- GV yêu cầu lớp kể một số câu chuyện liên quan đến tính trung thực trong học tập.. - Trong cuộc sống và trong học tập em đã làm gì để thực hiện tính trung thực?. Trung thực trong học tậ
Trang 1TUẦN 11:
Ngày soạn: 3/11/2010 Ngày giảng: Sáng thứ 2/8/11/2010
************************************
ÔN CÁC ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC; TRÒ CHƠI: NHẢY Ô TIẾP SỨC
Đ/c Khê soạn và giảng
II Chuẩn bị: GV: Bài dạy.
HS: Xem trước bài học
III Các hoạt động dạy - học:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với
10, chia số tròn chục cho 10:
* Nhân một số với 10
- GV viết lên bảng phép tính 35 x 10
- Dựa vào tính chất giao hoán của phép
nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 bằng gì ?
quả của phép nhân 35 x 10 ?
- Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta
có thể viết ngay kết quả của phép tính
- Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viếtthêm một chữ số 0 vào bên phải số đó
- HS nhẩm và nêu:
12 x 10 = 120
78 x 10 = 780
457 x 10 = 4570
Trang 27891 x 10
* Chia số tròn chục cho 10
- GV viết phép tính 350 : 10 và yêu cầu
HS suy nghĩ để thực hiện phép tính
- Ta có: 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy tích
chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì ?
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?
- Có nhận xét gì về số bị chia và thương
trong phép chia 350 : 10 = 35 ?
- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có
thể viết ngay kết quả của phép chia như
- GV hướng dẫn HS tương tự như nhân
một số tự nhiên với 10, chia một số tròn
trăm, tròn nghìn, … cho 100, 1000, …
d Kết luận :
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, … ta có thể viết ngay kết quả của
phép nhân như thế nào ?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
Trang 3Tiết 4: Đạo đức:
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu:
- HS củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 5 bài học trước
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mựctrong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống
II Tài liệu và phương tiện:
- Các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:- HS nhắc lại tên các bài học đã học?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 HĐ1: Ôn tập các bài đã học
- GV yêu cầu lớp kể một số câu chuyện liên
quan đến tính trung thực trong học tập
- Trong cuộc sống và trong học tập em đã làm
gì để thực hiện tính trung thực?
- GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với cô là
sẽ sưu tầm và nộp sau là phù hợp nhất,
2 HĐ2: Bày tỏ ý kiến
a Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
c Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự
trọng
- Gọi một số HS kể về những trương hợp khó
khăn trong học tập mà em thường gặp ?
- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó
- GV: Trong mọi tình huống, em nên nói rõ
để mọi người xung quanh hiểu về khả năng,
nhu cầu, mong muốn,
C Củng cố, dặn dò:
- Giáo dục HS ghi nhớ và thực theo bài học
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học
vào cuộc sống hàng ngày./
- Nhắc lại tên các bài học: Trungthực trong học tập,
- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cáchgiải quyết
- Đại diện nhóm báo cáo trước lớp
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 4Ngày soạn: 3/11/2010 Ngày giảng: Chiều thứ 2 /8 /11/2010
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: trạng, kinh ngạc,…
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượtkhó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy học:
1 Mở bài:
- Chủ điểm hôm nay chúng ta học là gì?
- Tên chủ điểm nói lên điều gì?
- Hãy mô tả những gì em nhìn thấy
trong tranh minh hoạ
- Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu
các em những con người có nghị lực
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì?
b H.dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc: GV chia đoạn
- 4 HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
- HS đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?
Hoàn cảnh giađình của cậu như thế nào?
+ Cậu bé ham thích trò chơi gì?
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang đứngngoài cửa nghe thầy đồ giảng bài
- HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+ Đ1: Vào đời vua … làm diều để chơi + Đ2: lên sáu tuổi … chơi diều.
+ Đ3: Sau vì … học trò của thầy.
+ Đ 4: Thế rồi…nướn Nam ta.
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm và trả lời.+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần NhânTông, gia đình cậu rất nghèo
+ Cậu bé rất ham thích chơi diều
Trang 5+ Những chi tiết nào nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời:
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó
như thế nào?
+ Nội dung đoạn 3 là gì?
- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời:
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông
trạng thả diều”?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?
- GV nêu câu hỏi rút nội dung
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đọan Cả
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn
Thầy phải kinh ngạc còn đèn là / vỏ
trứng thả đom đóm vào trong.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS đọc toàn bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò:
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
+ Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chăm chỉ học tập, làm việc
theo gương trạng nguyên Nguyễn Hiền
+ Những chi tiết: Nguyễn Hiền đọc đếnđâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạthường, hai mươi trang sách trong ngày
mà vẫn có thì giờ chơi diều
=> Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
- 2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1,2
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưngban ngày đi chăn trâu Cậu đứng ngoàilớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn
=> Đức tính ham học và chịu khó củaNguyễn Hiền
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+ Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuối,lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều
- 1 HS đọc thành tiếng, HS trao đổi nhómđôi và trả lời câu hỏi
+ Câu trẻ tuổi tài cao nói lên Nguyễn
Hiền đẫ trạng nguyên năm 13 tuổi
+ Câu có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền
còn nhỏ mà đã có chí hướng,
+ Câu công thành danh toại nói lên
Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên,
=> Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí,quyết tâm thì sẽ làm được điều mình
=> Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên
+ Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thôngminh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạngnguyên khi mới 13 tuổi
- 4 HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cách đọchay
Trang 6Tiết 2: Luyện Toán:
VẼ VÀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
I Mục tiêu:
- Luyện làm bài tập và thực hành vẽ, tính chu vi, diện tích hình chữ nhật
- Rèn kỹ năng vẽ hình và giải toán đúng
- Giáo dục HS có ý thức ôn tập
II Chuẩn bị: GV: bài dạy
HS: Vở, nháp,
III Các hoạt động dạy - học:
Bài 1:
- Cho hs đọc yêu cầu của bài
- Gọi hs nêu các bước vẽ
- Yêu cầu hs thực hành vẽ hình chữ nhật
với số đo đã cho
- Cho hs nêu hướng giải của bài toán
- Làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm
- Yêu cầu đo kiểm tra và trả lời câu hỏi
Bài 3: HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu vẽ HCN có chiều dài 7cm và
chiều rộng 5cm Tính chu vi và diện tích
- Đọc yêu cầu của bàia) Vẽ hình
A B
5cm
D 7cm C
b) Chu vi HCN là: (7 + 5) x 2 = 24 (cm)c) Diện tích của HCN là: 7 x 5 = 35 (cm2)
- Nghe, về thực hiện
Trang 7Tiết 3: Luyện Mĩ thuật:
- Nhớ - viết chính xác, đẹp 4 khổ thơ đầi bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt x/s hoặc phân biệt dấu hỏi/dấu ngã
- HS k.tật nhìn chép được bài
II Đồ dùng dạy học: Bài tập 2a hoặc 2b.
III Các hoạt động dạy học:
1.
Bài cũ: HS viết bảng con
- xôn xao, sản xuất, xuất sắc, suôn sẻ,
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ: Nếu
chúng mình có phép lạ
- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
+ Các bạn nhỏ trong đoạn thơ có mơ
ước những gì?
* Hướng dẫn viết chính tả:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện viết
- HS nhắc lại cách trình bày thơ
* HS nhớ- viết chính tả:
* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- GV h.dẫn HS làm bài
Bài 2: a.Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc bài thơ
b Tiến hành tương tự a
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Dưới lớp viết bảng con
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo
- 3 HS đọc thành tiếng
+ Các bạn nhỏ mong ước mình có phép lạ
để cho cây mau ra hoa, kết trái ngọt,
- Các từ ngữ: hạt giống, đáy biển, đúcthành, trong ruột,…
- Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô Giữa 2 khổ thơ
để cách một dòng
- HS nhớ - viết chính tả
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS làm trên bảng phụ HS làm vở BT
- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
- Chữa bài: Lối sang- nhỏ xíu- sức nóng – sứng sống- trong sáng,
- 2 HS đọc lại bài thơ
- Lời giải: Nổi tiếng, đỗ trang, ban thưởng, rất đỗi, chỉ xin, nồi nhỏ, thuở hàn vi, phải, hỏi mượn, của, dùng bữa, đỗ đạt.
Trang 8Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc lại câu đúng
- Mời HS giải nghĩa từng câu
- GV kết luận
3 Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên
- Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS
và dặn HS chuẩn bị bài sau./
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
c Mùa hè cá sông, mùa đông các bễ
d Trăng mờ còn tỏ hơn saoDẫu rằng núi lỡ còn cao hơn đồi
- HS đọc thuộc lòng tiếp nối những câutrên
*************************************
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I.Mục tiêu:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểuthức bằng cách thuận tiện nhất
- Cần làm bài 1a; 2a; HS khá, giỏi làm được các bài còn lại HS k.tật chép bài 1
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài 3,
kiểm tra VBT của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu t/c kết hợp của phép nhân
* So sánh giá trị của các biểu thức
- GV viết lên bảng biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
- GV yêu cầu HS tính giá trị của hai
biểu thức, rồi so sánh giá trị của hai biểu
thức này với nhau
- GV làm tương tự với các cặp biểu thức
khác: (5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4)
(4 x 5) và 4 x (5 x 6)
* Giới thiệu t/c kết hợp của phép nhân
- GV treo lên bảng bảng số như SGK
- HS thực hiện tính giá trị của các biểu
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
- HS nghe
- HS tính và so sánh:
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
- HS tính giá trị của các biểu thức và nêu:(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)
(4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)
- HS đọc bảng số
- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực
Trang 9thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền
vào bảng
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức
(a x b) x c với giá trị của biểu thức
a x (b x c) khi a = 3, b = 4, c = 5 ?
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức
(a x b) x c với giá trị của biểu thức
a x (b x c) khi a = 5, b = 2, c = 3 ?
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức
(a x b) x c với giá trị của biểu thức
a x (b x c) khi a = 4, b = 6, c = 2 ?
- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c
luôn như thế nào so với giá trị của biểu
- GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4
- Biểu thức có dạng là tích của mấy số ?
- Có những cách nào để tính giá trị của
- Theo em, trong hai cách làm trên, cách
nào thuận tiện hơn, Vì sao ?
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi một HS đọc đề bài toán
hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảngnhư sau:
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48
- Giá trị của biểu thức (a x b) x c luônbằng giá trị của biểu thức a x (b x c)
- Tính giá trị của biểu thức bằng cáchthuận tiện nhất
Trang 10- Bài toán cho ta biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài
- Hiểu được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II Đồ dùng dạy học:
- Bài tập 2a hoặc 2b
- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng gạch chân những
động từ có trong đoạn văn sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS gạch chân dưới các động từ được
bổ sung ý nghĩa trong từng câu
+ Từ Sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho
động từ đến? Nó cho biết điều gì?
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp viết vào
+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến + Rặng đào lại trút hế lá.
Số bộ bàn ghế có tất cả là: Số học sinh của mỗi lớp là:
15 x 8 = 120 (bộ) 2 x 15 = 30 (học sinh)
Số học sinh có tất cả là: Số học sinh trường đó có là:
2 x 120 = 240 (học sinh) 30 x 8 = 240 (học sinh) Đáp số: 240 học sinh Đáp số: 240 học sinh
Trang 11+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ
trúc? Nó gợi cho em biết điều gì?
- Kết luận:
- Yêu cầu HS đặt câu và từ bổ sung ý
nghĩa thời gian cho động từ
- Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài,
đặt câu hay, đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài
- GV đi giúp đỡ các nhóm yếu
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay
bỏ bớt từ và HS nhận xét bài làm của
bạn
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lạn truyện đã hoàn thành
+ Truyện đáng cười ở điểm nào?
3 Củng cố - dặn dò:
+ Những từ ngữ nào thường bổ sung ý
nghĩa thời gian cho động từ ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài sau./
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ đến Nó cho biết sự việc sẽ gần diễnra
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động
từ trút Nó gợi cho em đến những sự việc
được hoàn thành rồi
- Lắng nghe
+ Vậy là bố em sắp đi công tác về.
+ Sắp tới là sinh nhật của em.
+ Em đã làm xong bài tập toán.
+ Mẹ em đang nấu cơm.
+ Bé Bi đang ngủ ngon lành.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần
- HS trao đổi, thảo luận trong nhóm 4 HS
- Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn
KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT (Tiết 2)
Đ/c Nhi soạn và giảng
Trang 12- Biết cách thực hiện phép nhân với các số có tận cùng là chữ số 0.
- Áp dụng phép nhân với số tận cùng là chữ số 0 để giải các bài toán tínhnhanh, tính nhẩm
- Cần làm bài 1, 2 HS khá, giỏi làm bài 3, 4 HS k.tật chép bài 1
II Đồ dùng dạy học: GV: Bài dạy
HS: xem trước bài
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài 3,
kiểm tra VBT của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nhân với số tận cùng là
- Hãy tính giá trị của 1324 x (2 x 10)
- Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu ?
- 2648 là tích của các số nào ?
- Nhận xét gì về số 2648 và 26480 ?
- Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?
- Vậy khi thực hiện nhân 1324 x 20
chúng ta chỉ thực hiện 1324 x 2 rồi viết
thêm một chữ số 0 vào bên phải tích
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàilàm của bạn
- 3 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đónêu cách tính như với 1324 x 20
- HS đọc phép nhân
- HS nêu: 230 = 23 x 10
Trang 13nhân với 10.
- GV yêu cầu HS tách tiếp số 70 thành
tích của một số nhân với 10
- Ta có: 230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10)
- Hãy áp dụng tính chất giao hoán và
kết hợp của phép nhân để tính giá trị của
- Vậy khi thực hiện nhân 230 x 70
chúng ta chỉ việc thực hiện 23 x 7 rồi
viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải tích
Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài.
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu
ki-lô-gam gạo và ngô, ta phải tính được gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- 3 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đónêu cách tính như với 230 x 70
- 3 HS lên bảng làm bài và nêu cách tính,
HS dưới lớp làm bài vào nháp
- HS nêu tiếp nối
- HS đọc
- Tổng số kí-lô-gam gạo và ngô
- Tính được số gam ngô, số gam gạo mà xe ô tô đó chở
kí-lô 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào nháp
- HS đọc
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở Bài giải
Chiều dài tấm kính là:
30 x 2 = 60 (cm)Diện tích của tấm kính là:
66 x 30 = 1800 (cm2)Đáp số: 1800 cm2
- HS
Trang 14- Đọc trôi chảy rõ ràng, rành mạch từng câu tục ngữ.
- Hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ: Khẳng định có ý chí thì nhất định thành công,khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên người ta không nản chí khi gặpkhó khăn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: nên, lành, lận, ke, cả, rã,…
- HS k.tật đọc được 1 câu đơn giản
II Đồ dùng dạy học: GV: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 108, SGK.
HS: Đọc bài SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc truyện Ông Trạng thả
diều và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ Bức tranh vẽ
- HS đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc câu hỏi 1
- Kết luận lời giải đúng
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 HS trao đổi và
trả lời câu hỏi:
- Cách diễn đạt của câu tục ngữ thật dễ
-Có công mài sắt có ngày nên kim.
-Ai ơi đã quyết thì hành/
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.!
*Người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim.
Trang 15+ Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì?
Lấy ví dụ về biểu hiện một HS không có
- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
3 Củng cố - dặn dò:
+ Em hiểu các câu tục ngữ trong bài
muốn nói lên điều gì?
- Bước đầu biết đóng vai, trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra
- Biết cách nói, thuyết phục đối tượng đang thực hiện trao đổi với mình vàngười nghe
II Đồ dùng dạy - học:
GV: - Bảng phụ ghi sẵn tên truyện hay nhân vật có nghị lực, ý chí vươn lên
- Bảng lớp viết sẵn đề bài và một vài gợi ý trao đổi
HS: - SGK, vở, bút,
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 cặp HS thực hiện trao đổi ý kiến
về nguyện vọng học thêm môn năng kiếu
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới:
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nhận xét
Trang 16a.Giới thiệu bài: - ghi dề
b Hướng dẫn trao đổi:
* Phân tích đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai?
+ Trao đổi về nội dung gì?
+ Khi trao đổi cần chú ý điều gì?
- Các từ: em với người thân cùng đọc một
truyện, khâm phục, đóng vai,…
* Hướng dẫn tiến hành trao đổi:
- Gọi 1 HS đọc gợi ý
- Gọi HS đọc tên các truyện đã chuẩn bị
- Treo bảng phụ tên nhân vật có nghị lực
ý chí vươn lên
- Nhân vật của các bài trong SGK
- Nhân vật trong truyện đọc lớp 4
- Gọi HS nói tên nhân vật mình chọn
- Gọi HS đọc gợi ý 2
- Gọi HS khá giỏi làm mẫu về nhân vật
và nội dung trao đổi
+ Người nói chuyện với em là ai?
+ Em xưng hô như thế nào?
+ Em chủ động nói chuyện với người
thân hay người thân gợi chuyện
c Thực hành trao đổi:
- Trao đổi trong nhóm
- GV đi trao đổi từng cặp HS khó khăn
- Viết nhanh các tiêu chí đánh giá:
+ Nội dung trao đổi đã đúng chưa? Có
- 1 HS đọc thành tiếng
- Kể tên truyện nhân vật mình đã chọn
- Đọc thầm trao đổi để chọn bạn, chọn
đề tài trao đổi
- Nguyễn Hiền, Lê-ô-nác-đô-đa Vin - xi,Cao Bá Quát, Bạch Thái Bưởi,
- Niu-tơn(cậu bé Niu-tơ), Ben (cha đẻcủa điện thoại), Kỉ Xương
+ Em chọn đề tài trao đổi về nhà giáo
Nguyễn Ngọc kí,
- 1 HS đọc thành tiếng
- Ông bị tật bị liệt hai cách tay từ nhỏnhưng rất ham học Cô giáo ngại ôngkhông theo được nên không dám nhận.Ông cố gắng tập viết bằng chân Có khichân co quắp, cứng đờ, không đứng dậynổi nhưng vẫn kiên trì, luyện viết khôngquản mệt nhọc, khó khăn, ngày mưa,ngày nắng
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Là bố em/ là anh em/…
+ Em gọi bố/ sưng con Anh/ xưng em.+ Bố chủ động nói chuyện với em saubữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhânvật trong truyện
- 2 HS đã chọn nhau cùng trao đổi.Thống nhất ý kiến và cách trao đổi
- Một vài cặp HS tiến hành trao đổi Các
HS khác lắng nghe
- 2HS nêu
Trang 17- Gọi HS nhận xét từng cặp trao đổi.
3 Củng cố - dặn dò:
- HS nêu lại nội dung đã học trên
- Dặn HS về nhà viết lại nội dung trao đổi
vào vở và chuẩn bị bài sau: Mở bài trong
bài văn kể chuyện./
- Nêu được sự khác nhau về tính chất của nước khi tồn tại ở 3 thể khác nhau
- Biết và thực hành cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí, từ thể khíthành thể rắn và ngược lại
- Hiểu, vẽ và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình minh hoạ trang 45 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Sơ đồ sự chuyển thể của nước viết hoặc dán sẵn trên bảng lớp
- Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
+ Em hãy nêu tính chất của nước ?
- Nhận xét và cho điểm
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
3) Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng ?
- Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt
lau bảng, yêu cầu HS nhận xét
2 vẽ trời đang mưa, ta nhìn thấy
2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ởthể lỏng
3) Nước mua, nước giếng, nước máy,nước biển, nước sông, nước ao, …
- Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấymặt bảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúcsau mặt bảng lại khô ngay
- HS làm thí nghiệm
+ Chia nhóm và nhận dụng cụ
+ Quan sát và nêu hiện tượng
Trang 18- Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy
ra
- Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng
vài phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa,
nhận xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra
- Qua hiện tượng trên em có nhận xét gì ?
* GV giảng: Khói trắng mỏng
- Vậy nước ở trên mặt bảng đã biến đi
đâu ?
- Nước ở quần áo ướt đã đi đâu ?
- Nêu những hiện tượng nào chứng tỏ
nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí ?
* HĐ2: Chuyển nước từ thể lỏng sang
thể rắn và ngược lại
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
theo định hướng
1) Nước lúc đầu trong khay ở thể gì ?
2) Nước trong khay đã biến thành thể gì ?
3) Hiện tượng đó gọi là gì ?
4) Nêu nhận xét về hiện tượng này ?
- Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm
* Kết luận: Khi ta đổ nước vào
2) Tại sao có hiện tượng đó ?
3) Em có nhận xét gì về hiện tượng này ?
- Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm
* Kết luận: Nước đá bắt đầu nóng
* HĐ3: Sơ đồ sự chuyển thể của nước
1) Nước tồn tại ở những thể nào ?
2) Nước ở các thể đó có tính chất chung
và riệng như thế nào ?
- GV nhận xét, bổ sung
- HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
- GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm
3 Củng cố - dặn dò :
- Dặn HS học thuộc mục Bạn cần biết
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau./
- Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy cókhói bay lên Đó là hơi nước bốc lên
- Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiềuhạt nước đọng trên mặt đĩa Đó là do hơinước ngưng tụ lại thành nước
- Qua hai hiện tượng trên em thấy nước
có thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi
3) Hiện tượng đó gọi là đông đặc
4) Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏngkhi nhiệt độ bên ngoài cao hơn
2) Đều trong suốt, không có màu, không
có mùi, không có vị Nước ở
- HS lắng nghe
- HS vẽ
- HS cả lớp