1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hợp đồng chuyển giao công nghệ theo pháp luật việt nam

102 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 9,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nội dung chủ yếu của hợp đồng chuyển giao công nghệ 55 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT 3.1.. Ph ạ m vi và đối tượng nghi ên cứu Đề tài tập t rung nghi ên cứu phần luật nộ

Trang 2

: t r ư ờ n g đ a i h o c l u ả t h à n ô i • • • • VIÊN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẢT •

Phan Đức Tiến

HỢP ĐỎNG CHUYỀN GIAO CÔNG NGHỆ

Chuyên ngành: Luật Kinh tế và Lao động

Mã số: 5.05.15

LUÂN VĂN THAC s ĩ LUẢT HOC • • • •

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Đình Hảo

THƯ VIỆN

■ ơl/NGOA! HOC LÚÂT HÀ Nổ!

W/1

Hà Nôi 2004 •

Trang 3

MỤC LỤC■ ■ C8*>80

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

1.3 Đặc th ù của pháp lu ậ t hợp đồng chuyển giao công nghệ 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT ĐIÊU CHỈNH

2.3 Các nội dung chủ yếu của hợp đồng chuyển giao công nghệ 55

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT

3.1 Xu hưống p h át triển và những yêu cầu, đòi hỏi về hợp đồng 69 chuyên giao công nghệ

Trang 4

LỜI Mỏ ĐẦU

C53*>80

1, Tí nh cấp thi ết của đề tài

Ngày nay, khoa học và công nghệ đã t rở t h ành một trong những yếu tố của lực lượng sản xuất t rong xã hội , là nền tảng của công ngh i ệp hoá, hi ện đại hoá, là chìa khoá quyết đị nh t rong cạnh tranh ki nh t ế và đẩy nhanh tốc độ phát t riển của mỗi quốc gia Sự

t iến bộ như vũ bão của khoa học - công nghệ, xu t h ế nhất thể hoá

ki nh t ế với k h o a học - công nghộ, cùng với xu t h ế quốc t ế hoá khoa học - công n g h ệ đã cấu t hành đặc trưng chủ yếu của c uộc cách mạng

k h o a học - công nghệ t rong thời đại ngày nay

ở Vi ệt Nam t r ong đi ều ki ên ch u y ể n từ nền ki nh t ế tâp trung, quan liêu, bao cấp sang nền ki nh t ế thị t r ường t heo đị nh hướng xã hội chủ nghĩ a, với một nền ki nh tế hàng hoá nh i ều t h ành phần, chấp nhận cạnh t r anh và mở cửa ra thị trường t h ế giới, đòi hỏi phải có một chi ế n lược phát t riển công nghệ t húc đẩy nền sản xuất t rong nước, tiến tới hội n h ậ p và đuổi kịp nền ki nh t ế khu vực và t hế giới

Trong bối cảnh hi ện nay, Vi ệt Nam đã t rở t h ành t h à n h viên của ASEAN, là t hành vi ên của AFTA và đang t r ong quá t rình khẩn

t rương đàm phán gi a nhập Tổ chức Thương mại t hế giới ( WTO) , thì các c hí nh sách ưu t i ên theo hướng tự do hoá t hương mại , đẩy mạnh phát t r i ển thị t rường công nghệ là vấn đề tất yếu Một t r ong nhi êm

vụ cốt lõi là xây dựng và hoà n t hi ện hệ t hống pháp l uật quốc gia

t ương t hích với các thể c h ế của ASEAN và WTO, t r ong đó pháp luật

về công nghệ và ch u y ể n giao công nghệ chi ếm vị trí rất quan t rọng,

có ý n g hĩ a quyết đị nh tốc độ phát t r i ển của thị t rường c ông nghệ

Hi ện nay, pháp luật Việt Nam về c h u y ể n gi ao công nghê nói

c hung và pháp luật đi ều chỉ nh hợp đồng c h u y ể n gi ao công nghệ nói

Trang 5

riêng (qui đ ị n h tại Ch ươn g III, Ph ầ n thứ sáu, Bộ luật Dân sự và được rải rác qui đị nh t r o n g Luật Đầ u tư nước ngoài tại Vi ệt Nam, Luật

Kh u y ế n k h í c h đẩ u t ư t r o n g nước và các văn bản hướng dẫn thi hành;

đã được chi t i ết h o á tại Ng h ị đị nh 4 5 / 1 9 9 8 / N Đ- C P ngày 01/ 7/ 1998 của Chí nh ph ủ và các văn bản hướng dẫn thi hành) , là một trong những c ô n g cụ p h á p lý cần t hi ết đi ều c hỉ nh hoạt độn g ch u y ể n giao công nghệ tại Vi ệt Na m Ng o à i k h ả năng đáp ứng vấn đề gia tăng về

c h u y ể n g i a o / t i ế p t h u c ông ng h ệ , pháp l uật về c h u y ể n gi ao công nghệ phản ánh c h í n h s á c h k h u y ế n k h í c h phát t r i ển k h o a học và công nghê của nhà nước, tạo đ i ề u ki ện cho hoạt động c h u y ể n gi ao công nghệ phát t r i ể n và bước đầ u đã đị nh hì nh thị t rường công nghê tại Việt Nam

Tuy n h i ê n , p h á p l uật về c h u y ể n gi ao công nghệ t r ong đó có vấn

đề đ i ều c h ỉ n h hợp đ ồ n g c h u y ể n giao c ông nghệ, c ũng đã bộc lộ những vấn đề bất cập, c h ưa t hật phù hợp với cơ c h ế thị t rường, hạn

c h ế q u y ề n tự chủ c ủ a các t h ương nhân và chưa k h u y ế n khí ch mạnh

mẽ các nhà đ ầ u tư c h u y ể n gi ao công nghệ [2, t r ang 2] Vi ệc phân

bi ệt hợp đ ồ n g c h u y ể n gi ao công nghệ với các hợp đồng khác có tính chất gần g i ố n g với c h u y ể n gi ao công nghộ còn gặp khó khăn như: hợp đồ n g l i - x ă n g t h u ầ n t uý về c h u y ể n gi ao đối t ượng sở hữu công nghi ệp; hợp đ ồ n g m u a bán t hi ết bị, có kèm t heo hướng dẫn sử dụng hoặc t ập huấ n kỹ nă ng vận hành; hợp đồng tư vấn và dịch vụ kỹ

t huật Mặt k h á c , các bê n t h am gi a hợp đồng c h u y ể n gi ao công nghệ

t hường gặp vướng mắ c t r o n g việc giao kết hợp đồng, cũng như t rong việc đăng ký h o ặ c phê d u y ệ t hợp đồng Hơn t h ế nữa, các bên cũng rất khó p h â n đ ị n h được r ằng, với đối t ượng c h u y ể n gi ao nào t rong hợp đồng t hì chỉ phải lập hợp đồng t heo qui đị nh của hợp đồng li- xăng, t r ường hợp nào họ phải lập hợp đồng dựa t rên các qui định về

ch u y ể n gi ao c ô n g n g h ệ , h oặ c áp dụng cả hai qui đị nh này tương ứng với đối t ượng c h u y ể n gi ao nào t rong quan hệ hợp đồng, thì sẽ được

Trang 6

xem là đáp ứng các yêu cầu hi ên hành của pháp luật ch u y ể n giao công nghệ tại Vi ệt Nam.

Như vậy, việc nghi ên cứu làm sáng tỏ bản chất của hợp đồng

c h u y ể n giao công nghê, mà đặc biệt là làm rõ đối t ượng công nghệ được c h u y ể n giao t heo hợp đồng, và đưa ra các quan đi ểm khoa học

về tính đặc thù cho sự đi ều chỉ nh pháp l uật hợp đồng ch u y ể n giao công nghê, là vấn đề rất cấp thiết Các vấn đề này được làm sáng tỏ

sẽ có ý n g h ĩ a rất quan t rọng, là luận cứ khoa học để phân tích, đánh giá thực t r ạng đi ều c hỉ nh pháp luật về hợp đồng c h u y ể n giao công nghệ và đề xuất các giải pháp hoàn t hi ện hệ t hống pháp luật chuyển giao cồng nghệ tại Vi ệt Nam Với ý tưởng đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: "Hợp đồng c h u y ể n giao công nghệ t heo pháp luật Vi ệt Nam" cho bản l uận văn Thạc sĩ luật học

2 Tổng quan tình hì nh nghi ên cứu và đi ể m mới của đề tài

Cho đến nay, c h u y ể n giao công nghệ và hợp đồng chuyển giao công nghệ cũng đã được một số tác gi ả và các nhà khoa học pháp lý

n gh i ên cứu và t r ì nh bày trên các tạp chí k h o a học phá p lý, t rong một

số l uận văn Thạc sĩ luật học Mặc dù vậy, với t í nh đặc t hù, sự phức tạp và lại mới du nhập vào nước ta t r ong thời gi an chưa lâu, chuyển giao công nghệ và hợp đồng ch u y ể n gi ao công nghệ mới chỉ được các nhà k h o a học pháp lý nghi ên cứu một cách t ổng q u a n hoặc mới chỉ dừng lại ở một vài khí a cạnh Chẳng hạn, l uận văn Thạc sĩ luật học tại Kh o a Luật , Đại học Quốc gi a Hà Nội năm 1998 của tác giả

Ng u y ễ n Thị Lan Hương với đề tài "Pháp luật về c h u y ể n giao công nghê ở Vi ệt Nam" Tr ong tạp chí "Nhà nước và Ph á p luật" số 10/1997, có một bài phân tích, đá nh giá t ổng q u a n một số vấn để cơ bản về hợp đồng c h u y ể n giao công nghê t heo pháp l uật Việt Nam như: khái ni ệm công nghệ và c h u y ể n gi ao công nghê; hì nh thức và bản chất pháp lý của hợp đồng ch u y ể n gi ao công nghệ; nội dung chủ yếu của hợp đồng c h u y ể n giao công nghệ, ; t r ong đó, đã luận giải

Trang 7

phâ n tích cơ sở k h o a học về khái ni êm công nghệ và ch u y ể n giao

15 ] Cũng t rên tạp chí Nhà nước và Ph á p l uật số 7 / 1999, đã có bài

t r ì nh bày hì nh thức và bản chất của hợp đồng l i - xăng, có đề cập đến

loại hợp đồng li-x ăn g hỗn hợp ( c huyể n gi ao các ki ến t hức kỹ thuật

được cấp văn bằng bảo hộ và không được cấp văn bằng) , và cho rằng: hợp đồng l i - xăng là dạng chủ yếu của hợp đồng ch u y ể n giao công nghệ - không chỉ bao gồm các đối t ượng sở hữu công nghi ệp

mà còn bao gồm cả các bí quyết kỹ t huật ( k n o w- h o w) , nghĩ a là dường như ở đó có sự đồng nhất hoá khái ni ệm hợp đồng hợp đồng

l i - xăng vào khái ni ệm hợp đồng c h u y ể n gi ao công nghệ [12, t rang 56]

Mặc dù vậy, cho đến nay vẫn chưa có sự phân đị nh, làm rõ sự khác biệt gi ữa hợp đồng ch u y ển giao công nghệ với một số hợp đồng khác dễ gây nhầm lẫn với hợp đồng c h u y ể n gi ao công nghệ t rong

t hực tiễn áp dụng pháp luật; chẳng hạn như: hợp đồng l i - xă ng t huần

t uý, hợp đồng mu a bán t hi ết bị kèm theo tập huấn kỹ nă ng vận hành, hợp đồng tư vấn và dị ch vụ kỹ t huật Thậm chí, cũng c hưa có tác giả nào phân t ích, đánh giá, làm sáng tỏ về vai trò, ý n g h ĩ a c ủ a nội dung

c h u y ể n giao c ông nghê có t r ong những hợp đồ n g mang t í nh chất hỗn hợp mu a bán máy móc thiết bị hoặc hợp đồng l i - xăng có kèm theo

c h u y ể n gi ao công nghệ

Trên cơ sở đã được gợi mở hướng n g h i ê n cứu và k ế tục những

t hành tựu từ các nhà khoa học pháp lý đi trước; t r ong Luận văn này, tác giả t rì nh bày một số quan đi ểm khoa học c ủ a mì n h nhằm góp phần làm sáng tỏ các vấn đề sau đây:

Trang 8

+ Tr ì n h bày mộ t c ác h có hệ t h ố n g các q u a n đi ểm khoa học hi ện nay về bản chất của các đối t ượng c ô n g n g h ệ được c h u y ể n

gi ao t heo hợp đồng;

+ L à m rõ sự k h á c bi ệt gi ữa hợp đ ồ n g c h u y ể n gi ao công

n ghệ vói mộ t số hợp đ ồ n g khác dễ gây n h ầ m lẫn t r o n g q u á t r ì nh áp dụng phá p luật : hợp đ ồ n g l i - x ă n g t h u ầ n t uý c h u y ể n gi ao đối tượng sở hữu công n g h i ệ p , hợp đồn g mu a bán t hi ết bị k è m t h eo h ướng dẫn sử dụng h oặ c t ập h u ấ n kỹ nă ng vận h à n h , hợp đ ồ n g t ư vấn và dị ch vụ kỹ

t huật ;

+ Tr ì n h b à y t í nh đặc t hù c ủ a p h á p l uật đ i ề u c hỉ nh hợp đồng c h u y ể n gi ao c ô n g n g h ệ và đ ó n g g ó p các ý k i ế n k h o a học về đối

t ượng c ủ a hợp đồn g c h u y ể n gi ao c ô n g ng h ệ , đề xuấ t p h ư ơ n g hướng hoà n t h i ệ n phá p l uật đ i ều c h ỉ n h hợp đ ồ n g c h u y ể n gi ao c ô n g nghê tại

Vi ệt Na m

3 Mụ c đ í c h , n h i ệ m vụ n g h i ê n cứu c ủa đề tài

Mụ c đí ch n g h i ê n cứu c ủ a đề tài là: hộ t h ố n g hoá các q u a n ni ệm

và góp p h ầ n l àm rõ c ác khái n i ê m về c ô n g n g h ệ , c h u y ể n gi ao c ông nghộ và hợp đ ồ n g c h u y ể n gi ao c ông n g h ệ ; q u a đó, l àm sáng tỏ hì nh thức, bản c h ấ t p h á p lý, c ũng như các nội d u n g chủ yế u c ủ a hợp đồng

gi ao c ông ng h ệ , từ đó rút ra các đặc t r ưng cơ bả n c ủ a hợp đồng

c h u y ể n gi ao c ô n g n g h ệ , đặc bi ệt l àm rõ đối t ượng c ô n g nghê được

c h u y ể n gi ao t h e o hợp đồng;

+ Ph â n t í ch, đ á n h giá thực t r ạng p h á p l uật h i ệ n hà nh đi ều chỉ nh hợp đồn g c h u y ể n gi ao công ng h ệ , n g h i ê n cứu và phân t í ch để

Trang 9

làm sáng tỏ nội dung của quan hê pháp luật hợp đồng ch u y ể n giao công nghệ;

+ Ng h i ê n cứu, dự đoán xu t h ế phát t r i ển của hoạt động chuyển giao công nghệ t r ong tiến trình hội nhập ki nh t ế quốc tế, và đề xuất phương hướng hoà n t hi ện pháp luật hợp đổng c h u y ể n giao công nghệ

4 Ph ạ m vi và đối tượng nghi ên cứu

Đề tài tập t rung nghi ên cứu phần luật nội dung của hợp đồngchuyển giao công nghệ, phạm vi n g hi ên cứu được giới hạn t rong cácquan hệ xã hội liên quan đến sở hữu ( t rạng thái t ĩnh), sử dụng và chuyển giao ( t rạng thái động) của các đối t ượng công nghệ đượcchuyển giao t heo hợp đồng, bao gồm: các đối t ượng sở hữu côngnghi ệp, kiến thức, kỹ năng và bí quyết công nghệ

Đối t ượng n g h i ê n cứu của đề tài là các nội dung chủ yếu của hợp đồng c h u y ể n gi ao công nghệ Và như vậy, Đề tài chỉ t ập t r ung đi sâu ngh i ên cứu những mặt , những t huộc t ính cơ bả n c ủ a đối tượng công nghệ được c h u y ể n giao t heo hợp đồng, có ý n g h ĩ a t hen chốt và giữ vai trò q uyế t đị nh đến các nội dung còn lại c ủ a hợp đổng chuyển giao công nghệ

5 Phương pháp nghi ên cứu

Luận văn áp dụn g các phương pháp ngh i ên cứu sau đây:

+ Phương pháp bi ên chứng duy vật và duy vật lịch sử của chủ

n ghĩ a Mác - Lê Nin cùng với một số phương pháp n g h i ê n cứu khoa học khác như: phân tích - tổng hợp, đối chi ế u, so sánh, t hu nạp, diễn

dị ch, t hống kê và một số phương pháp khác

+ Tiếp thu có chọn lọc phương pháp và kết quả nghi ên cứu khoa học pháp lý về hợp đồng

Trang 10

6 Kết cấu của l uận văn

Ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được t rì nh bày t r ong ba chương:

Chương 1 Nh ững vấn đề lý l uận về hợp đồng c huy ể n giao công nghệ

Chương 2 Thực t rạng pháp l uật đi ều chỉ nh hợp đồn g chuyển giao công nghệ

Chương 3 Phương hướng hoàn thi ện pháp l uật hợp đồng chuyển gi ao c ông nghệ

Trang 11

C H Ư Ơ NG 1

NH Ữ N G VẤN ĐỂ LÝ L U Ậ N

VỂ H Ợ P Đ Ổ N G C H U Y Ể N G IA O C Ô N G N G H Ệ

1.1 KHÁ I NI ỆM VỂ CÔNG NGHỆ VÀ C H U Y Ể N GI AO CÔNG NGHỆ

1.1.1 Kh á i ni ệm về c ông nghệ

Kh o a học và công nghê là một nguồn lực quan t r ọng hàng đầu

t rong bốn yếu tố t huộc lực lượng sản xuất, q u y ế t đị nh tốc độ phát

t riển k i n h t ế - xã hội của t ừng quốc gia Công nghệ có vai trò quyết định sức cạnh t r anh và tốc độ t ăng t rưởng ki nh t ế của từng doanh nghi ệp - t ế bào của nền kinh t ế quốc dân

Tr ong nền ki nh t ế thị trường, công nghệ l uôn được xem là tài sản có giá trị và giá trị sử dụng, t rở t hành một loại hà ng hoá đặc biột Ch u y ể n gi ao, mu a bán công nghộ là một tất yếu khách quan chịu sự đi ều tiết của qui luật cung - cầu, l uôn chi phối đến ý chí của các chủ t hể t ham gi a hoạt động c h u y ể n gi ao c ông nghệ Đến nay, thị trường công nghê t ừng bước được mở rộng t r ên phạm vi t oàn t hế giới Vì vậy, c ông nghệ luôn luôn được gắn kết và chị u sự kiểm soát của các yếu tố thị t rường Nhờ đó, thị trường công n g h ệ đã trở nên sôi độ n g hơn, có tác động tích cực đối với sự phát t riển kinh tế của các quốc gia, t húc đẩy nhanh quá t rì nh c h u y ê n môn hoá, hì nh t hành mối q u a n hệ hợp tác lâu dài giữa các nước phát t r i ển với các nước đang phát t riển, gi ữa các chủ thể đang nắm giữ công nghệ với các chủ thể có nhu cầu tiếp thu công nghệ

Ngày nay, t huật ngữ "công nghệ" mặc dù được sử dụng rất phổ biến, nhưng có nhi ều cách hiểu khác nhau và khái ni ệm ngày càng được mở rộng cùng với sự phát t riển của ki nh t ế - xã hội Từ quan

Trang 12

ni ệm ban đầ u coi công nghệ như là một t rình tự giải pháp kỹ thuậl

t r ong mộ t dâ y c h u y ề n sản xuất, đến nay khái ni ệm này đã bao hàm nội dung r ộng hơn rất nhiều, v ề tổng quát, cơ bản người ta thống nhất coi c ô n g n g h ệ là hệ t hống các giải pháp hàm c hứa nhi ều yếu tố (bao gồm t h ô n g tin, bí quyết, qui t rình, kỹ năng, phương pháp và có thể bao g ồ m má y móc, thiết bị) dùng để c h ế bi ến vật liệu và thông tin

Công n g h ệ có xuất xứ từ hai t huật ngữ Hy Lạp: t ec h n e có nghĩ a

là kỹ nă ng h o ặ c cách thức cần thiết để làm ra một cái gì đó; và l ogos ngụ ý đến tri t hức về một sự vật, hiện tượng, có n ghĩ a là một khoa học hay sự n g h i ê n cứu [3, t r ang 354]

Khái n i ê m công nghệ được nhì n nhậ n dưới góc độ nghề nghi ệp

c huyên mô n khác nhau, được bi ểu hi ện như sau:

Theo c á c h hi ểu c hung nhất, thì công nghê là hệ thống các giải

p h á p được tạo nên bởi sự ứng dụng các tri thức khoa học để giải

quyết một n h i ê m vụ thực tiễn [14, t rang 6]

Về mặt học t huật , k h o a học và công nghệ là hai khái niệm khác nhau, mặc dù c húng có quan hệ với nhau ngà y càng mật thiết Khoa học đóng vai trò là t i ền đề cho công nghê , ngược lại công nghê không chỉ đơn t h u ầ n là chi ếc gương phản c hi ế u t hành tựu của khoa học t r ong đời s ống, mà còn đị nh hướng cho t ìm tòi, n g h i ê n cứu khoa học Kh o a học nhằm đạt đến sự tiến bộ của nhậ n thức ( know- why: biết tại sao), t r ong khi đó công nghệ áp dụng nhậ n t hức nhằm tìm cách bi ến đổi t hực t ại ( know- how: biết t h ế nào) Kh o a học thường gắn với các k h á m phá, còn công nghệ gắn với hàng hóa và dịch vụ Nhưng công n g h ệ l uôn là một loại hàng hoá vô hình, có giá được mua bán t rên thị trường

Công n g h ệ t heo cách hi ểu của các nhà ki nh t ế học, là hệ thống

quy trình kỹ t h u ậ t chê' biến vật chất v à/h oặc c h ế biến thông tin nhằm

Trang 13

bi ến đổi các nguồn lực tự nhi ên t hành n g uồn lực được sử dụng [14,

t rang 6]

Công nghệ có n ghĩ a rộng hơn kỹ t huật (kỹ t huật t hường được xem như là t ổng thể các tư liệu vật chất như: các công cụ lao động, vật liệu, phương t iện, phương pháp, qui t rì nh cụ thể, để hoàn t hành một t hao tác vận hà nh hoặc c h ế biến), bao gồm cả khả năng tạo ra và lựa chọn các kỹ t h u ậ t khác nhau, sử dụng kỹ t huật một cách tối ưu kết hợp với các yếu tố tài chí nh, quản lý, tổ chức sản xuất hàng hoá,

dị ch vụ

Theo cách hi ểu của những nhà ki nh do a n h , thì c ông nghệ là

những giải p h á p v à /h o ặ c tri thức có hệ thống mà con người sử dụng

trong ho ạt động thực tiễn đ ể dạt những mục tiêu nhất định, như chê' tạo mộ t sản p h ẩ m , x â y dựng một công trình hay thực hiện một dịch

vụ Cách hi ểu này được sử dụng phổ bi ến t r ong thực tế [14, t rang 7]

Công nghộ là t ổng hợp các phương t iện để t i ến hành mỗi hoạt động ki nh do a n h , t rả lời câu hỏi: làm như t h ế nào ( how to do?)

Ki nh d o a n h là một t ập hợp của các hoạt động, do đó cũng là một tập hợp của các công nghệ ( t r ong đó xử lý t hông t i n là công nghệ quan

t rọng nhất, bao t r ùm lên mọi hoạt động của d o a n h nghi êp) Công nghê là đối t ượng nghi ên cứu, phân t ích để lý giải sự t h àn h bại của doanh nghi ệp này so với doa nh nghi ệp khác Công nghê là yếu tố quyết đị nh khả năng cạnh t r anh trên thị t rường, do đó l uôn được coi

là tài sản có giá, là sức mạnh vô hì nh của từng d o a n h nghi ệp

Cần phân biệt t huật ngữ "công nghệ" với t huật ngữ "bí quyết ", mặc dù bí quyết thể hiện ý n g h ĩ a gần gi ống c ông nghệ Bí quyết được hi ểu như một t huật ngữ chung để chỉ t hông tin và các kỹ năng cần t hiết , để làm một việc hay xử lý như t h ế nào t r ong ki nh doanh và công nghi ệp Nói ch u n g , sự khác nhau gi ữa bí quyết và cồng nghê là

ở chỗ: bí quyết là ki ến thức để thực hi ện một nhi ệm vụ nào đó; còn

Trang 14

công nghệ thì hẹp hơn, đó là kiến thức cần t hi ết để sản xuất hoạc xây dựng một cái gì đó cụ thể [5, t rang 15]

Dưới góc độ ngh i ên cứu để phục vụ cho mục đích quản lý và thúc đẩy các hoạt động chuyển giao công nghệ, công nghệ đã có được một đị nh n g h ĩ a t ương đối bao hàm và được t hừa nhận tương đối rộng rãi Theo Uỷ ban Ki nh t ế - xã hội Châu Á Thái Bình Dương ( ESCAP) công nghệ được định nghĩ a như sau:

"Công nghệ là hệ t hống kiến thức về qui trì nh và kỷ t huật dùng

để chê biến vật liệu và t hông tin; bao gồm tất cả các kỹ năng,

ki ến thức, thi ết bị và phương tiện sử dụng t r on g sản x uấ t chê tạo,

d ị c h vụ, quản l ý" [3, t r ang 355]

Để quản lý c ông nghệ tốt hơn ( không coi công nghệ là một cái gì

đó "trừu t ượng", như một thứ "hộp đen") , các nhà k h o a học, nhà quản lý vĩ mô, nhà ki nh d o a n h khá t hống n hấ t với nhau về cấu trúc của công nghệ là sự kết hợp của bốn t h ành phần có mối qua n hệ hữu

cơ, tạo ra tính hộ t hống của công nghệ, và t h ô n g q u a vi ệc phân tích bốn yếu tố cấu t h à n h công nghê sau đây:

+ Phần cứng - Te c h n o wa r e ( har dwar e ) : công nghệ hàm chứa

t r ong vật thể; bao gồm máy móc, t hi ết bị, công cụ, vật liệu, hạ tầng

kỹ t huật Đây là hình thái vật ch ất của công nghệ (các giải pháp đã

được vật chất hóa)

+ Con người - Hu ma n wa r e : công nghệ hàm chứa t rong con người làm vi ệc t r ong công nghê; bao gồm nă ng lực con người về công nghệ như ki ến thức, kỹ năng, ki nh n g h i ệ m, kỷ luật công nghệ, tính sáng tạo, sự k h ô n ngoan, khả năng l ãnh đạo,

+ Thông tin - I nf or war e: công nghệ hàm c hứa t r ong các kiến thức có tổ chức đã được tư liệu hoá; bao gồm các khái ni ệm, thiết

kế, quy t rình, phương pháp, công thức, bí q uyế t , số liệu, hướng dẫn

kỹ t huật thể hi ện t rong các ấn phẩm, bản vẽ và các phương tiện lưu trữ t hông tin khác

Trang 15

+ Thi ết c h ế - Or ga wa r e: công nghệ hàm chứa t r ong các khung thể chế, tạo nên khung tổ chức của công nghê; bao gồm cơ cấu tổchức, phạm vi chức năng, t r ách nhi êm, t hẩm quyể n của các t hànhphần t r ong bộ máy, cơ c h ế điều hành, các c h u ẩ n mực, lề lối quan hộ

gi ữa các đơn vị chức năng t rong quản lý công nghệ

Ba yếu tố sau được gọi là "phần mềm" ( s o f t wa r e ) của côngnghệ, làm cho công nghộ được xem như tài sản vô hì nh, tạo ra tính

c hất đặc t hù c ủ a hàng hoá công nghệ

Cách phân chi a này, giúp chúng ta nhì n nhận công nghệ như một hê t hống mở, từ đó xác đị nh cơ cấu kết hợp các t hành phần của công nghê một cách phù hợp với đi ều ki ện sử dụng, xác đị nh được lợi t h ế hoặc đi ểm yếu, tính cân đối hoặc k h ô n g đồng bộ của công nghệ Qua đó, nó cũng gi úp định hướng, t ăng cường khả năng t hoả mãn mục t i êu từ các t hương vụ c h u y ể n gi ao công nghệ

Tiếp cận công nghệ từ góc độ pháp lý, Tổ chức Sở hữu trí tuệ

t h ế giới ( Wo r l d I n t er l ec t u a l Pr ope r t y Or g n i z a t i o n - WI P O) trong cuốn “L i c e n s i n g gui de for de vel opi ng c o u n t r i e s ” đã đưa ra khái

niệm: "Công nghệ là hệ t h ố n g các k i ế n t h ứ c được sử dụng đ ể sản

x u ất hoặc cung cấp một dịch vụ, không k ể các kiến thức nà y d ã được

t h ể hiện trong văn bằng bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công n g h i ệ p , mẫu hữu ích, hoặc dưới dạng giống cây trồng mới, hoặc các kỹ năng hay thông tin kỹ thuật, hoặc các dịch vụ do c h u yê n gia thực hiện đ ể

t hiế t kế, lắp đặt, vận hành hoặc bảo trì cho mộ t nhà m á y sản xuất công nghiệp, hoặc các dịch vụ quản lý x í n g h iệ p công n gh iệp hay cơ

sở kinh doan h thương mại hay hoạt động của các x í ng hi ệp và cơ sở này " [26, t r ang 5]; nhằm hướng dẫn các nước đang phát t riển về li-

xăng công nghệ, t rong đó nhấn mạ n h đến bản chất t hông tin (hệ

thống kiến thức dược sử dụng d ể sản x u ấ t hoặc cung cấp một dịch vụ) và các t huộc t ính ri êng của công nghệ t r ong hoạt động c huyển

giao công nghệ

Trang 16

Qu a n g h i ê n cứu các tài liệu có liên quan, tác giả của Luận văn thấy rằng: công nghệ có những t huộc tính r i êng, các t huộc tính này ảnh hưởng trực t iếp đến việc đánh giá, đị nh giá, c h u y ể n giao, tiếp thu và sử dụng công nghệ; bao gồm:

T í n h hê t h ố n g :

Không thể nhì n nhận và "cắt" công nghệ ra t ừng giải pháp riêng lẻ Ví dụ, mua được các máy móc hiộn đại, t hi ết bị toàn bộ không có n g h ĩ a là có được công nghệ hi ện đại để sản xuất ra sảnphẩm như mong muốn Các giải pháp cũng không phải là một sốcộng đơn gi ản, mà là t ổng thể mối liên hệ hữu cơ gi ữa các yếu tốcấu t hành công nghê Tr ong bất kỳ quá t r ì nh c h ế bi ến vật chất -

t hông tin nào, bốn t h àn h phần cấu t h àn h công nghệ l uôn tác động

qua lại lẫn nha u tạo ra "tính trồi" của hệ t hống.

Thi ếu bất kỳ một yếu tố nào t r ong bốn yếu tố nói trên thì các giải pháp k h ông còn đảm bảo t ính hộ t h ống, và nhà đầu tư sẽ chỉ nhận được một t hứ công nghệ "què quặt" k h ô n g thể sử dụng có hiệu quả

T í n h s i n h t h ể và tiế n h o á :

Công nghệ được xem như là một cơ t hể sống Gi ố n g như các loại hàng hoá khác là sản phẩm của con người và chị u sự đi ều tiết của thị t r ường, công nghệ có chu kỳ sống của nó Bất kỳ một công nghệ mới nào được hì nh t hành đều trải q u a các gi ai đ o ạ n cơ bản, có quan hộ mật t hi ết với nhau: Nghi ê n cứu - Tr i ển khai - Tr ì nh di ễn - Tăng t rưởng - Bão hoà - Lỗi thời và bị t hay t h ế bởi công nghê khác

Hơn nữa, quá t rì nh sử dụng công nghệ c hí nh là quá trình nuôi dưỡng (bảo đảm cung cấp các yếu tố đầu vào, các dị ch vụ phụ trợ), tạo môi t rường t huận lợi (về luật pháp, c hí nh sách, cơ chế ) , xử lý các thứ do nó thải ra (các bi ên pháp bảo vệ môi t rường) Nếu xem công nghệ như một đối tượng tĩnh, một sản phẩm " chết " , thì trước sau công nghệ sẽ trở t hành gánh nặng cho người sử dụng nó

Trang 17

T í n h đă c t h ù :

Đăc t hù t heo mu c tiêu ( Obj ect i ve speci f i c)

Tuy khái ni ệm c ô n g nghệ rất rộng nhưng rất cụ t hể, công nghệ giải q uyế t mộ t mục t i êu cụ thể Công nghệ nào s ản p h ẩ m ấy, mỗi công n g h ê cho p h é p đạt được một loại sản phẩ m nhất đị n h , với sô'

l ượng và c h ấ t l ượng n hấ t định, tiêu hao vật tư và lao đ ộ n g nhất định

Dăc t hù về đi a đi ểm ( Locat i on s peci f i c)

Mỗi c ô n g n g h ệ đều được “n h ú n g ” t r ong mô i t r ường cụ thể, nhì n bề n g o à i g i ố n g n h a u nhưng khi đặt ở hai đị a đ i ể m k h á c nhau, sẽ

là khác n h a u do c hị u ảnh hưởng của các yếu tố đặc t hù về con người, các yếu tố đầ u vào, t hị trường, môi t rường, văn hoá - xã hội Đi ều này cho t h ấy c h u y ể n gi ao công nghộ không chỉ đơn t h u ầ n là dị ch

c huyển c ô n g nghệ từ vị trí đị a lý này sang vị t rí đị a lý khác mà là cả một quá t r ì n h cải t i ến, sửa đổi, t hí ch nghi h o á cho phù hợp với các

đi ều ki ện c ủ a mô i t r ường mới

T í n h t h ô n e t i n :

Bắt n g u ồ n từ k h o a học, cồng nghộ m a n g b ả n c h ấ t t h ô n g tin Thông tin c ô n g n g h ệ khô n g chỉ dừng lại ở vi ệc mô tả b ả n chất của các giải p h á p c ô n g n g h ệ , mối liên hệ qua lại gi ữa các t h à n h phần của công nghệ , mà còn phả n ánh tổng thể các k h í a c ạ n h về gi á cả, đi ều kiện áp d ụ n g , khả n ă n g đạt hiệu quả khi sử dụn g c ô n g n g h ệ để các doanh n g h i ệ p có thể q uyế t đị nh đầu tư, n h ằ m có được và sử dụng công n g h ệ phục vụ h o ạ t động ki nh d o a n h c ủ a mì n h Mộ t cách dễ

hiểu, có t hể nói thô ng tin công nghệ là th ông tin c h u y ể n giao công

nghệ T r o n g môi t r ường cạnh t r anh, tiếp nhậ n và xử lý t hông tin

công nghê k h ô n g chỉ là nhu cầu mà còn là yếu t ố q u y ế t đị nh sự sống còn của mỗi n h à k i n h doanh

Vi ệc xác đị n h q u y ề n sở hữu, bảo vệ, đ á n h gi á, đị n h giá, xử lý, cập nhật t h ô n g tin t rong chuyển giao c ô n g n g h ệ là hết sức phức tạp Nó đòi hỏi có sự can t hi ệp và bảo hộ c ủ a hệ t h ố n g pháp luật

Trang 18

k hô n g chỉ ở phạm vi quốc gia mà cả quốc tế Đồng thời, nó cũng đòi hỏi các kỹ năng linh hoạt và các kinh ng h i ệm t r ong quá t rì nh t hăm

dò t ình báo, đàm phán, ký kết và thực hi ện hợp đồng c h u y ể n gi ao

c ông nghệ

Như vậy, trên cơ sở phân tích khái ni ệm công nghệ từ nhi ều gi ác

độ khác nhau và để đảm bảo khái ni ệm công nghệ bao hàm đầy đủ các t hành tố cấu t hành công nghệ cũng như phản ánh t ổng quát các

t huộc tính của công nghê, t rong pháp luật c h u y ể n gi ao công nghệ, có

thể khái quát lại là: c ô n g n g h ệ được h i ể u là hệ t h ố n g các k i ế n t h ứ c

về q u i t r ì n h và k ỹ t h u ậ t ( k h ô n g k ể đến các k i ế n t h ứ c n à y đ ã được bảo hộ dư ới d ạ n g các đối tư ợ n g sở h ữ u c ô n g n g h i ệ p h a y c h ư a ) , dược sử d ụ n g đ ể sản x u ấ t c ô n g n g h i ệ p h o ặ c c u n g cấp m ộ t d ịch vụ

n h ằ m biến đổ i t h ô n g tin h o ặ d v à n g u ồ n lực t ự n h i ê n h o ặ c / v à các

n g u ồ n lực t r u n g g i a n t h à n h sản p h ẩ m h ữ u ích cho x ã hộ i.

1 1 2 Khái ni ệm về c h u y ể n giao c ông nghệ

Hiểu một cách r ộng nhất, chuyển gi ao công nghệ xảy ra khi một

hay nhi ều t hành phần cấu t hành công nghệ được mở rộng p h ạ m vi

ứng dụng (t hay đổi mục tiêu khác với mục t i êu ban đầu mà công

nghê được tạo ra, dị ch chuyển vị trí đị a lý, c h u y ể n từ chủ thể này sang chủ thể khác )-

Li - xăng công nghê là sự chuyển giao ki ến thức đã được cấp văn bằng bảo hộ, được hi ểu là sự cho phép của người có q u y ề n tuyệt đối

về các đối t ượng sở hữu công nghi ệp (bao gồm: sáng chế, giải pháp hữu ích, ki ểu dáng công nghi ệp, nhãn hiộu hàng hoá và cả bí mật thương mại ) - gọi là bên cấp l i - xăng, cho một người khác ( bên nhận

l i -xăng) được sử d ụ n g nội dung của quyề n đó t r ong một thời gian

nhất định và t hoả t h u ậ n không sử dụng quyề n t uyệt đối c ủ a mình để chống lại người được trao quyền t r ong suốt thời gi an đó [23, trang 16] Đến khi kết thúc thời hạn hợp đồng, nếu thời hạn bảo hộ các đối tượng sở hữu công ngh i ệp vẫn còn hiệu lực, việc bên nhận l i-xăng có

Trang 19

tiếp tục được sử dụng các đối tượng sở hữu công n g h i ệ p đó hay không, hoàn t oàn phụ t huộc vào quyết đị nh t iếp t heo của bên cấp li- xăng Li - xă ng vốn là t huật ngữ được phi ên âm từ t i ế ng Anh là

" L i c e n s e " , t huật ngữ này có bao hàm ng h ĩ a c h u y ể n gi ao các ki ến

thức công nghệ hay không, câu trả lòi không phải nằm ở chỗ nghĩ a của từ l i -xăng với t ính cách là từ vựng sẽ được hi ểu như t h ế nào, mà lời giải đáp nằm ở chỗ pháp luật của t ừng quốc gi a qui đị nh như t h ế nào về c h u y ể n gi ao công nghệ Ngày nay, do đối t ượng c h u y ể n giao công nghệ t hường bao hàm cả các đối t ượng sở hữu công nghi ệp, công nghệ càng tiên tiến thì chủ sở hữu công nghệ càng mu ố n bảo hộ

nó dưới dạng đối tượng sở hữu công nghi ệp Thậm chí, ở các nước phát t r i ển (các nước t h à n h viên ESCAP: Nhậ t Bản, Hàn Quốc , Xin-

g a- po, ; và Ho a Kỳ, An h , ) người ta xem l i - xăng là phương pháp chuẩn để c h u y ể n gi ao công nghệ, bao hàm cả viộc c h u y ể n gi ao các

ki ến thức công nghệ và các đối t ượng đã được bảo hộ dưới dạng đối tượng sở hữu công n g h i ệ p [25, t r ang 3] Tại Vi ệt Na m, l i - xăng chỉ được sử dụng t heo n ghĩ a hẹp, l i -xăng chỉ đơn gi ản là việc cho phép

sử dụng các đối tượng sở hữu công nghi ệp Kh o ả n 2, Đi ề u 35, Nghị định số 63/ CP ngày 2 4 / 1 0 / 1 9 9 6 của Chí nh phủ đã qui đị nh: "Việc

ch u y ể n giao q u y ề n sử dụng đối tượng sở hữu công nghi ộp phải được thực hi ên t hông qua hợp đồng bằng văn bản ( "hợp đồng l i - xă ng" ) "

Tr ong hoạt động sản xuất ki nh do a n h , t heo n g h ĩ a hẹp, ch u y ể n

giao công nghệ được hi ểu là "một sự t hoả t h uận gi ữa hai bên - bên

ch u yể n giao và bên tiếp thu - t rong đó, các bên phối hợp các hành vi

ph á p lý ho ặ c/ và các hoạt động thực tiễn mà mục đí ch và kết quả là

bên t iếp t hu có được những năng lực công nghệ xác đị nh" [14, t rang

Đây là qua n đi ểm được thể hi ện t r ong pháp luật c h u y ể n giao công nghệ của nhi ều nước đang phát triển, t ương tự như dự thảo Luật quốc tế về c h u y ể n giao công nghệ của Li ên hi ệp quốc và được thể

hi ện một cách tương đối đầy đủ ( nhưng chưa rõ nét) t r ong Nghị định

Trang 20

số 4 5 / 1 9 9 8 / N Đ - C P n g à y 0 1 / 7 / 1 9 9 8 c ủ a Ch í n h p hủ qui đị nh chi tiết

về c h u y ể n gi ao c ô n g nghệ

Thuật n g ữ " C h u y ể n gi ao c ô n g n g h ệ - T e c h n o l o g y Tr ans f e r " dễ gây ấn t ượng là có một bên c h u y ể n gi ao ( S u p p l i e r ) và mộ t bên tiếp thu ( R e c e i v e r ) để t h a y t h ế cho mộ t bên bán ( Se l l e r ) và mộ t bên mua (Buyer) Thực ra, t r o n g nền ki nh t ế thị t r ườn g , c h u y ể n gi ao công nghệ gi ữa các d o a n h n g h i ệ p phầ n lớn đều là n h ữ n g t h ư ơ n g vụ mua bán/ xuấ t n h ậ p k h ẩ u và được thực hi ện t h ô n g q u a hợp đồ n g ; mà ở đó,

có những y ế u t ố l ượng h o á được, có n h ữ n g yếu t ố k h ô n g thể lượng hoá được, có n h ữ n g ảnh hưởng t rực t i ếp, đ ồ n g t hời có những ảnh hưởng gi án t i ếp lâu dài mới bộc lộ Bên c h u y ể n gi ao bá n c ông nghệ cho bên t i ếp t hu, n h ư n g k h ô n g mất công n g h ệ , bên c h u y ể n gi ao vẫn giữ công nghệ và bê n t i ếp t hu có được công nghê Cuối cù n g , cả hai đều có k i ế n thức N ế u bên t i ếp t hu k h ô n g trả t i ề n h o ặ c k h ô n g t rả đủ tiền cho bên c h u y ể n gi ao, t hì cũng k h ô n g thể “h o à n t r ả ” lại được

ki ến t hức cho b ê n c h u y ể n gi ao Vì lý do n h ư vậy, các hoạt động

c huyển gi ao c ô n g n g h ệ t hường t r á n h từ " mu a" và "bán" hay được sử dụng phổ bi ến t r ên thị t r ường

C h u y ể n g i a o c ô n g nghệ được ví n h ư vi ệc t r u y ề n n g ọ n lửa nến (Trung Q u ố c có p h o n g t r ào "đốm lửa" t h ú c đ ẩ y vi ệc c h u y ể n giao công n g h ệ x u ố n g c ác xí n g h i ệ p và p h o n g t r ào "bó đ u ố c " k h u y ế n khí ch n h ậ p k h ẩ u n h ữ n g c ô n g nghệ h i ê n đạ i ) Cây nế n ( p h ầ n c ứng) sẽ

là vô n g h ĩ a nếu k h ô n g c h â m được n g ọ n lửa ( p h ầ n mề m) Sau khi châm được rồi , vi ệc gi ữ cho n g ọ n lửa t i ếp tục c h á y đượm (để dùng hết cây n ế n ) mới là c ông việc khó k h ă n và phức tạp Do đó, t r ong mỗi gi ao d ị ch c h u y ể n gi ao công ng h ệ , người t i ế p t hu (hay người mua) phải có c ác h n h ì n bi ện chứng và dài hạn: m u a cái gì ngà y hôm nay c hưa phải là q u a n t r ọng nhất , mà t ương lai c ủ a c ô n g nghê này như t hế nào mới là đi ều tối qua n t r ọng

Có hai n g u ồ n c h u y ể n gi ao: c h u y ể n g i a o dọc là c h u y ể n giao

công nghệ c h ư a đưa vào sản xuất đại trà, từ kh u vực n g h i ê n cứu và

I THƯ V IỆ N

Ị ■ ■ J Ư i M G n , * ' H O C L U Ã Ĩ H A N ỏ l

^ Õ N - C IĨẮL I I

Trang 21

t r i ển khai vào khu vực sản xuất; và c h u y ể n gi ao ngang là c h u y ể n

gi ao và t iếp t hu c ô n g nghệ đã đưa vào sản xuất đại t rà, t hông qua mua bán công n g h ệ t r ên thị t rường C h u y ể n gi ao dọc có ưu đi ểm là mang đến cho người sản xuất một c ông n g h ê h o à n t o à n mới, có khả năng cạnh t r a n h và t h à n h công lớn t r ên t h ư ơ n g t r ư ờ n g , nh ưn g c ũng phải c h ấ p n h ậ n mộ t mức độ mạo hi ểm t ương đối cao Ch u y ể n giao nga ng có ưu đ i ể m là độ tin cậy cao, ít mạo hi ểm n h ư n g đòi hỏi bên tiếp t hu công n g h ệ phải có t r ì nh độ t i ếp n h ậ n c ao ( hay phải có năng lực c ô n g nghệ nội s i n h ) để t r ánh nhữn g sai l ầm t r o n g c h u y ể n giao công nghệ

Có đầy đủ các t h à n h phần c ủ a c ô n g n g h ệ hà m c h ứ a các giải pháp công n g h ệ là rất c ần t hi ết , nhưn g c h ư a đủ để t ạo ra lợi t h ế cạnh

t r anh cho các d o a n h nghi ệp Nâ n g cao n ă n g lực ( k h ả n ă n g được thể hiện t r ong t hực tế) c ô n g nghê c ủ a bên t i ếp t hu, mới là mụ c tiêu của mọi c uộc c h u y ể n gi ao công nghệ Nă n g lực c ô n g n g h ệ t hường bị nhầm lẫn với k h ả n ă n g n g h i ê n cứu và t r i ể n khai t h u ầ n t uý Nâng cao khả năng n g h i ê n c ứu và t r i ể n k ha i là mộ t t r o n g nhữn g mục t i êu cơ bản c ủ a mỗi d o a n h n g h i ệ p để có t hể tự mì n h đổi mới và sáng tạo

công nghê, nh ưn g t r ước hết và q u a n t r ọ n g hơn là năn g lực quản lý sự

thay đổi công ng hệ để mỗ i d o a n h n g h i ệ p có t hể t ồn t ại , hoạt độn g có

hiệu quả và c h i ế n t h ắ n g t r ong c ạ n h t r anh

Sự t h à n h công của c h u y ể n gi ao c ô n g n g h ệ phụ t huộc rất lớn vào bản t hân bê n t i ế p t hu công n g h ệ ( g i ố n g nh ư mộ t "người t hầy" dù rất giỏi và n h i ệ t t ì n h nh ưn g "người trò" k h ô n g ch ị u học hoặc không

đủ t rì nh độ tối t h i ể u để t i ếp t hu t hì chất l ượng học c ũ n g sẽ c h ẳn g đi đến đâu) Do đó, để n â n g cao năng lực c ô n g n g h ệ c ủ a mì n h , bên tiếp thu c ông nghệ k h ô n g thể chỉ t r ô n g c h ờ vào sự gi ú p đỡ " hảo tâm" của bên c h u y ể n gi ao c ô n g nghệ mà phải nỗ lực học hỏi , t í ch luỹ kiến thức, kỹ nă ng, ki nh n g h i ệ m t r ong suốt quá t r ì nh c h u y ể n gi ao công nghẹ

Trang 22

Có hai loại k ê n h c h u y ể n gi ao c ô n g nghệ:

K ê n h t r ự c t i ế p bao gồm: góp vốn t h à n h lập công ty hoặc liên

doanh ( c h u y ể n gi ao c ô n g nghệ kèm t heo đ ầ u tư tư bản); hỗ trợ kỹ

^thuật và n h ư ợ n g q u y ề n ( bí quyế t , các đối t ượng sở hữu công nghiệp);

hì nh thức " chì a k h ó a t r ao t ay" t r ong gi ao t hầu; hợp tác nghi ên cứu

và cùng t r i ể n khai c ô n g nghệ; và vi ện t r ợ p h á t t r i ển chí nh thức ( ODA)

K ê n h p i á n t i ê p bao gồm: mu a máy mó c t hi ế t bị và linh kiện

về tự n g h i ê n cứu; t h u ê c h u y ê n gi a nước ng o à i ; đào tạo n h â n viên kỹ

t huật ở nước ngoà i ; k i ề u bào, các c h u y ê n gi a l ành n g h ề nhậ p cư; trao đổi t hông t i n và t h a m dự các hội nghị q u ố c tế; mu a sách tạp chí chuyên n g à n h và các x uấ t bản phẩ m khá c; tổ chức t r i ển lãm và hội chợ t hương mại

k h a i t h á c , s ử d ụ n g đ ể đ ạ t tới m ụ c t i ê u n h ấ t đ ị n h n h ư c h ế tạo mộ t sản p h ẩ m , x â y d ự n g m ộ t c ô n g t r ì n h , t h ự c h i ệ n m ộ t d ị c h vụ.

1.2 HỢP Đ Ổ N G C H U Y Ể N GI AO C Ô N G N G H Ệ

1.2.1 Khái n i ệ m hợp đồ n g c h u y ể n g i a o c ô n g ng h ệ

C h u y ể n gi ao c ô n g nghệ t heo hợp đ ồ n g t h ư ờ n g xảy ra khi công nghệ đã t r ở t h à n h h à n g hoá, được lưu t h ô n g t r ên t hị trường Nghĩ a là khi ấy, c ô n g nghệ đã đạt một t r ì n h độ n hấ t đị n h , có thể được khai thác, sử d ụ n g t r o n g sản xuất công n g h i ệ p , đặc bi ệt là t r ong thời kỳ công n g h i ệ p hoá c ủ a các quốc gia Như t hế, có thể khẳng định rằng,

Trang 23

hợp đồng c h u y ể n gi ao công nghệ được "khởi nguồn" từ giai đoạn đầu tiên c ủ a c ủ a c ác h mạng công nghi ệp Theo Tổ chức Sở hữu trí tuê t h ế giới ( WI P O) t r ong cuốn "Tài liệu t ham khảo cơ bản về sở hữu trí tuệ" [27, t r a n g 56] cho rằng: vào thời Nữ hoàng Anh El i z a b e t 1 (từ

t hế kỷ 13), các giao dị ch chuyển giao công nghệ vào nước Anh đã trở nên phổ bi ến, Nhà nước Anh thời bấy giờ rất k h u y ế n khí ch các

t hương nhâ n nhập khẩu các công nghệ của nước ngoài , để nhằm tiếp thu các c ông nghệ mới mà ở nước Anh c hưa hề có Lúc đó, phương thức bảo hộ cho việc chuyển giao công nghệ t h àn h công, là nhà nước công nhận và bảo hộ độc quyề n cho t hương nhân đã n h ậ p các công nghệ mới t r o n g một k h o ả n g thời gi an t ương đối dài Nh ờ đó, người được bảo hộ đưa công nghệ vào khai thác, h oạ t động t hương mại

t rong suốt t hời gi an đủ dài, để có thể bù đắp các chi ph í nhập công nghệ và t h u lợi nhuậ n từ việc khai thác t hương mại công nghệ đó

Gi ống như ở nước Anh, nhi ều quốc gi a khác ở châu Âu cũng đã rất

khuyế n k h í c h và bảo hộ việc nhập khẩu hoặc áp dụng c ô n g nghệ mới vào sản x u ấ t công ngh i ệp và khai thác t hương mại từ giai đoạn đầu tiên của t hời kỳ phát t riển công nghi ệp

Cho đế n nay, c h u y ể n giao công nghệ di ễn ra rất phổ biến trên

t oàn t hế giới Dòng công nghệ được ch u y ể n gi ao đã mở r ộng phạm vi giữa các nước công n g hi ệp phát t r i ển với nhau, gi ữa các nước công nghi ệp phát t r i ển với các nước đang phát t r i ển và t h ậ m chí, giữa các nước đa ng phát t r i ển với nhau Ch uyể n gi ao công nghệ ngày càng mang ý n g h ĩ a quan t r ọng đối với sự phát t r i ển ki nh t ế - xã hội của các quốc gi a, đặc bi ệt là đối với các quốc gia đang phát triển

Vậy, công nghệ được ch u y ể n gi ao t hông qua công cụ pháp lý nào? khái ni ệm của nó ra sao? Và nội hàm của nó là gì? mà lại có sức mạnh mở rộng phạm vi ch u y ể n giao công nghệ trên t oàn t hế giới

t hành c ông đến như vậy Câu trả lời trước hết được khẳ ng định rằng: một t rong những công cụ pháp lý hữu hi ệu đó c hí nh là hợp đồng chuyển g i ao công nghệ

Trang 24

Hợp đồng ch u y ể n giao công nghệ t hường được tiếp cận từ hai phương di ện Thứ nhất, từ phương di ện c h ế đị nh pháp l uật , hợp đồng chuyển gi ao c ô n g nghệ được hiểu là tập hợp các qui phạm pháp luật

do nhà nước ban hành, nhằm điều chỉ nh các quan hệ xã hội phát sinh

t r ong quá t rì nh c h u y ể n giao và tiếp thu công nghệ Qu a đó, một mặt pháp luật thể hi ện q u y ề n lực nhà nước về việc t hừa nhận hoặc không

t hừa nhận tính hợp phá p của nghĩ a vụ được các bên t hoả t huận t r ong hợp đ ồ n g c h u y ể n gi ao công nghệ Mặt khác, nhà nước cũng đặt ra một số n g h ĩ a vụ buộc các bên t ham gia hợp đồng c h u y ể n giao công nghệ phải t uân theo Từ phương di ện này, c h ế đị nh phá p luật điều chỉ nh hợp đồng c h u y ể n giao công nghệ chỉ ra giới hạn c ủ a hành lang pháp lý mà các bên gi ao kết hợp đồng có quyề n được tự do định đoạt, t h o ả t h u ậ n việc chuyển giao và tiếp t hu công nghệ t r ong phạm

vi giới hạn do nhà nước đặt ra Ví dụ như, các sự ki ện pháp lý làm

phát si nh q u a n hệ hợp đồng ch u y ể n gi ao c ông nghệ, đó là sự thoả

thuận của các bên, nội dung của th o ả th uận này dược t h ể hiện bằng văn bản và p h ả i được nhà nước c hấp th uận theo thủ tục đăng ký hoặc p h ê d u y ệ t hợp dồng Xét t heo phương di ện thứ hai , thì hợp

đồng c h u y ể n gi ao c ông nghê được hi ểu là sự t hoả t h uận gi ữa các bên tham gi a hợp đồng, t heo đó, bên ch u y ể n gi ao (người sở hữu, hay người sử dụng và có quyền ch u y ể n gi ao công nghệ ) có n g hĩ a vụ chuyển gi ao công nghệ cho phía bên ki a (bên tiếp thu); bên t iếp thu

có n g h ĩ a vụ thực hi ện các điều khoản của hợp đồng, và có q u y ề n sử dụng, khai thác công nghệ đã được c h u y ể n giao

Tr o n g khu ô n khổ có hạn về thời gi an thực hi ện đề tài cũng như

số t r ang của luận văn t hạc sĩ, nên tác gi ả tập t rung n g h i ê n cứu và

t rình bà y sâu về một loại hợp đồng c h u y ể n giao công nghệ điển

hình, đó là h ợp đ ồ n g c h u y ể n g i a o c ô n g n g h ệ t heo p h ư ơ n g t h ứ c hỗ

trợ k ỹ t h u ậ t và n h ư ợ n g q u y ề n , dưới h ì n h t h ứ c m u a bản c ô n g ng h ệ ,

t heo k ê n h c h u y ể n gi ao công nghộ trực tiếp Các phương thức chuyển giao c ô n g nghệ kèm theo đầu tư tư bản ( góp vốn t hành lập công ty

Trang 25

hoặc liên d o a n h ) hay các phương t hức c h u y ể n gi ao công nghệ khác

t heo kênh trực t i ếp hoặc gián tiếp, c ũng sẽ đề cập t r o n g chừng mực nhất định Vi ệc n g h i ê n cứu sâu hơn về các vấn đề này sẽ được tiếp tục t rong các công t r ì n h nghi ên cứu t i ếp t heo Nói mộ t cách khác,

gi ao, mà k h ô n g nê n p hụ thuộc quá n h i ề u đến h ì n h thức pháp lý của công nghệ đã t ồn tại như t hế nào Th e o đó, hợp đồng chuyển giao

công nghệ được hi ểu là sự thoả th u ậ n giữa các bên về việc chuyển

giao công ngh ệ, t ro n g đó, bên c h u y ể n gi ao ( c h ủ s ở hữu hay người sử dụng có q u y ề n c h u y ể n giao công n g h ệ ) có n g h ĩ a vụ c h u y ể n giao công nghệ (bất k ể một ho ặ c các thành p h ầ n cấu t h à n h công nghệ đó đã được bảo hộ dưới dạng các đối tượng s ở hữu cô ng n g h iệ p hay không) cho bên tiếp thu (chủ t h ể khác), bên tiếp thu có ng hĩ a vụ thực hiện các cam kết d ã đưa ra trong hợp đ ồn g , và đế n kh i kết thúc thời hạn hợp đồng bên tiếp thu có quyền tiếp tục k ha i th ác thương mại công nghệ d ã dược c h u y ể n giao.

1 2 2 Đối tượng của hợp đồng c h u y ể n g i a o c ô n g nghệ

Đối t ượng của hợp đồng c h u y ể n gi ao c ô n g nghệ chí nh là đối tượng của n g h ĩ a vụ ch u y ể n gi ao c ô n g n g h ệ t h eo hợp đồng Theo

t hông lệ quốc t ế và qui định của n h i ề u nước, c h u y ể n gi ao công nghê bao gồm các hoạt độn g có tính hệ t h ố n g và t h eo đó, xác định quyền

và n g h ĩ a vụ của các bê n như sau:

T h ứ n h ấ t , h à n h vi n h ư ơ n g q u y ê n : bên chuyển giao chuyển

giao quyề n sở hữu hoặc quyền sử d ụ n g c ô n g ng h ệ , các đối tượng sở

Trang 26

hữu c ông n g h i ệ p gắn liền với công nghộ (như sáng chế, giải pháp hữu ích, ki ểu dáng c ông nghi ệp, nhãn hi ệu hàng hoá, bí mật thương

mạ i ) cho bê n t i ếp thu Quyển sử dụng công nghệ t hường đi kèm với những đ i ề u ki ện hạn c h ế nhất đị nh, chẳng hạn như: phạ m vi của quyền: độc q u y ề n hay không độc quyền; phạm vi tác động: cho một sản p h ẩ m, cho một s ố sản phẩm nhất đị nh hay khô n g giới hạn số sản phẩm; phạ m vi thị t r ường: giới hạn l ãnh t hổ bán hàng ( vùng, quốc gia, mi ề n , t ỉ n h / t h à n h phố), hoặc khô n g giới hạn; phạm vi ứng dụng: chỉ tại h ã n g c hí nh, hoặc được mở rộng ra các chi n h á n h , hoặc được

mở rộng ra các liên doa nh - liên kết, hoặc khô n g giới hạn; nhượng

q uyề n cho người t hứ ba: không cho phép, chỉ cho phé p sau một

k h o ả n g thời gi an nhất đị nh, hoặc khô n g hạn c h ế V.V

T h ứ h a i c u n e c ấ y t h ô n g tin bao gồm: c h u y ể n gi ao thông qua

việc m u a bán, cung c ấ p các đối t ượng sau (có thể có hoặc không có

t hi ết bị đi kèm) : bí q uyế t kỹ thuật; phương án công nghệ, qui trình công nghệ; tài liệu t hi ết kế sơ bộ và t hi ết k ế kỹ t huật ; công thức, bản vẽ, sơ đổ, bảng bi ểu, danh mục và hạn mức vật tư; sách hướng dẫn vận hà nh và bảo dưỡng; t hông sô' kỹ t huật hoặc ki ến thức kỹ

t huật c h u y ê n môn khác; các t hông tin t i ếp thị, nhu cầu của khách hàng, t ì n h hì n h c ạ n h t r anh

Cần t r ánh sự nhầm lẫn giữa vật ma n g t h ô n g t in và bản thân

t hông tin, bên tiếp t hu không trả t i ền cho một c h ồ n g tài liệu đồ sộ,

mà q u a n t âm đến t r o n g các tài liệu đó hà m chứa những bí quyết, chỉ dẫn, t í nh t oán, t h ô n g số đồng bộ, có hệ t hống đủ để sử dụng công nghệ có h i ệu quả t r ong thực tế Các tài liệu phải viết bằng những ngôn ngữ t h ô n g d ụ n g , các thông số kỹ t huật phải t uân theo tiêu chuẩn quốc tế, và phải có di ễn giải chi t iết để những c h u y ê n gia của bên t i ếp t hu có thể hi ểu và áp dụng được

Thứ ba, hoat đôns hỗ trơ kỹ thuât, đào tao và tư vấn công nghê, bao gồm

các hoạt động: cử c h u y ê n gia hỗ t r ợ kỹ t huật , lựa c họn công nghệ,

Trang 27

hướng dẫn lắp đặt t hi ế t bị, vận hành thử các dây c h u y ề n công nghệ; nghi ên cứu, p h â n t ích, đánh giá, lựa chọn phương án c ông nghệ, tư vấn về q u ả n lý c ông nghệ, tổ chức và vận hành các quá t rì nh sản xuất; đào tạo, huấ n l uyện, nâng cao trình độ c h u y ê n môn kỹ thuật và quản lý cho cán bộ q u ả n lý, cán bộ kỹ t huật và công nhân; thực hiện

dị ch vụ t hu t hập, xử lý và cung cấp t hông tin công nghệ

Ch u y ể n gi ao c ô n g nghệ là hành vi mua bán một t hứ hàng hóa

vô hình, do đó k h ô n g phải lúc nào cũng có thể yêu cầu người bán công nghệ mô tả chi t i ết công nghệ, xác đị nh rõ lịch b i ểu thực hi ện việc ch u y ể n gi ao như những h à n g hóa khác Nh i ề u khi ch í n h người bán cũng chưa t hể xác đị nh được c hí nh xác sẽ c h u y ể n gi ao những gì

và t r ong bao lâu Lý do là: ki nh nghi êm ở nơi khác c h ư a chắc đã

t hí ch hợp; công nghệ nào cũng cần có sự sửa đổi, t hí ch nghi hóa với

đi ều ki ện cụ thể của t ừng khu vực đị a lý, t ừng d o a n h nghi ệp Người

mu a l uôn mo n g m u ố n ki ểm soát việc hoàn t hành mụ c tiêu của chuyển gi ao c ô n g n g h ệ c hứ k h ô n g phải bản t hân công nghê

Chuyển gi ao c ô n g nghệ là tập hợp các hoạt động có hộ t hống,

có trình tự t rước sau, gắn liền với một dự án đầu tư cụ thể Bản t hân mỗi dự án đầu tư lại phụ t huộc vào nhi ều yếu tố khách qua n và chủ quan có nhi ều bi ến độn g (về c hí nh sách, l uật pháp, h uy động vốn, thị t rường t i êu t hụ, m u a sắm n g u y ê n vật liệu, nhân lực, các vấn đề

xã hội ) Tr o n g một môi t r ường luôn l uôn t hay đổi, cả bên mu a và bên bán đều phải l i ên tục t heo dõi, sẵn sàng ứng phó để hoàn t hành

c am kết của mì n h về bảo đảm, bảo hành (bên c h u y ể n gi ao) , về đảm bảo chất l ượng sản p h ẩ m ( bên t iếp thu) Sự t hay đổi của môi t rường còn gi úp bộc lộ n h ữ n g t hi ếu sót của công nghệ được c h u y ể n gi ao cần

có sự điểu c h ỉ n h , bổ k h u y ế t kịp thời về phí a bên c h u y ể n gi ao, và

gi úp bộc lộ những yế u kém t r ong quản lý công nghệ của bên t iếp thu cần tự hoàn t hi ệ n v à / h o ặ c yêu cầu bên c h u y ể n gi ao hỗ trợ, bổ sung

Hiểu rõ c h u y ể n gi ao công nghệ là một quá t rì nh, pháp luật của các nước đều qui đ ị n h hợp đồng c h u y ể n giao công nghệ cần có thời

Trang 28

gian đủ dài để r àng b u ộ c t r ách n h i ệ m c ủ a bên bá n (bên c h u y ể n gi ao) cho đế n khi bên mu a (bên t i ếp t hu) hấp t hụ được t oàn bộ c ồ n g nghệ

Và do đó, t r ong c h u y ể n gi ao công ng h ệ , gi ữa bê n mua và bên bán tất yếu sẽ tồn tại mối q u a n hệ hợp tác lâu dài

1 2 3 Qu a n hệ p h á p l uật hợp đ ồ n g c h u y ể n g i a o c ô ng n g h ệ

Hợp đ ồ n g được hi ểu t heo n g h ĩ a c h u n g n h ấ t là sự t h o ả t huận

gi ữa các bên t h am g i a hợp đồn g về vi ệc xác lập, t hay đổi hoặc c h ấ m dứt q u y ề n và n g h ĩ a vụ của các bên Q u y ể n và n g h ĩ a vụ c ủ a các bên vừa là hộ q u ả p h á p lý c ủ a h à n h vi gi ao kết hợp đồng, t hể hi ện nội

d ung c ủ a mối q u a n hệ phá p luật g i ữa các bê n được tạo l ập t rên cơ sở nội d u n g chủ yếu c ủ a hợp đồng Mỗi đi ều ki ện h o ặ c đi ều k h o ả n được các bên t h o ả t h u ậ n t r o n g hợp đồng, đ ồ n g n g h ĩ a với vi ệc xác đị nh

q u y ề n và n g h ĩ a vụ c ủ a t ừng bên h o ặ c c ủ a các b ê n , thể h i ệ n sự t hống nhất ý c h í c ủ a các b ê n về một c ác h t hức cụ t hể n h ằ m t h o ả mã n lợi ích c ủ a c h í n h mì n h , t h ô n g qua h à n h vi t hực h i ệ n n ghĩ a vụ c ủ a phí a bên kia Bên c ạ n h sự cân nhắc gi ữa gi ải q u y ế t yê u cầu t h o ả mãn lợi ích c ủ a chủ thể k h á c , với nhu c ầu t h o ả mã n lợi í ch c ủ a c h í n h mì nh

l uôn t ồn tại bên t r o n g t ừng chủ thể, còn có mố i liên hệ k h á c được xem nh ư là các đ i ề u ki ện k h á c h qu a n , là sự k i ể m soát đ i ề u t iết của nhà nước, có tác đ ộ n g và chi phối đế n nội d u n g ý c hí c ủ a các bên

t r ong mối q u a n hệ này Như vậy, nga y cả các đối t ượng của n g h ĩ a vụ cũng đ ó n g vai t rò là n h â n tố k h á c h qu a n , có t ác động c ủ a nhà nước đến nội d u n g ý c h í c ủ a các bên t r o n g q u a n hệ hợp đổng Tức là,

t r ong đ i ề u ki ện và h o à n cảnh k h á c h q u a n cụ t hể, các b ê n phải nhận

t hức đ ú n g và đi đến lựa c họn p hương t hức t h í c h hợp n h ấ t , n h ằ m t hoả mãn lợi ích c ủ a t ừng bên

Hợp đồn g c h u y ể n gi ao c ông n g h ệ c ũ n g k h ô n g n ằ m n g o à i mối quan hệ c h u n g ấy, nội d u n g c ủ a hợp đồn g c ũ n g c hí nh là sự bi ểu hi ện các mối qua n hệ n g h ĩ a vụ, được các bên c a m kết và t h o ả t h u ận t rên

n g u y ê n tắc "tự do ý chí ", mà ở đó p h á p luật thể hiện ý chí c ủ a nhà

Trang 29

nước tác đ ộ n g và đi ều ch ỉ n h ý chí c ủ a các bên gi ao kết hợp đồng Công nghệ là tài sản vô hì nh có giá, được lưu t h ô n g t r ên thị t rường, với t í nh c á c h là đối t ượng của n g h ĩ a vụ c h u y ể n gi ao, có ảnh hưởng rất sâu sắc đế n ý c hí c ủ a các bên t r ong q u a n hệ hợp đồng Do đó, phương t hức t hực h i ệ n n g h ĩ a vụ c h u y ể n g i ao c ô n g n g h ê theo hợp đồng là rất phức t ạp và là kết quả c ủ a quá t r ì nh tự nỗ lực học hỏi của bên t i ếp t hu, với sự trợ gi úp và hợp tác lâu dài c ủ a bên chuyển giao công nghệ N h ư vậy, n g h ĩ a vụ c h u y ể n gi ao c ô n g n g h ệ được xem như là h o à n t h à n h khi và chỉ khi các b ê n đã thực h i ện h à n g loạt các chu t r ì nh, bi ện p h á p ki ể m t ra và n g h i ê m t h u công n g h ệ , đặc biệt là bên tiếp t hu đã tự l àm chủ được công n g h ê và có khả năng độc lập khai thác t hương mại c ô n g nghê đã được c h u y ể n gi ao.

Sự c â n nhắ c, t í n h t oán lợi í ch được coi là đ ộ n g lực chủ yếu trong q u a n hệ hợp đ ồ n g , có ý n g h ĩ a q u y ế t đ ị n h tới ý c hí của các bê n

t rong h oạ t đ ộ n g c h u y ể n gi ao c ông nghệ Mặ t k h á c , sai lầm t r ong thực hi ện c h u y ể n gi ao công n g h ệ t ất yếu sẽ gây r a nh ữn g hậu quảkhông mo n g m u ố n cho cả hai bên Cá c h t ốt n hấ t để t r á n h hậu quảxấu là phải đị nh l ượng đ ú n g , ki ểm soát c h ặ t chẽ n h ữ n g rủi ro có thể xảy ra Vì vậy, k h o a học phá p lý c ầ n phâ n t í ch, l àm rõ lợi ích ri êng

rẽ và rủi ro có t hể xả y ra đối với t ừng b ê n (bên c h u y ể n giao và bên tiếp t hu) t r o n g vi ệc gi ao kết hợp đổn g c h u y ể n gi ao c ô n g nghệ

Đối với b ê n c h u y ể n ẹ i a o : lợi ích mà bên c h u y ể n gi ao thu được

từ hợp đồng c h u y ể n gi ao c ô n g nghê có t hể bao g ồ m: t hu nhập từ việc bán công nghê t h eo hợp đồng; t ạo ra sự r à n g buộc bên t i ếp thu công nghê để bán h à n g t i ế p t heo: n g u y ê n vật l i ệu, b á n t h à n h phẩm, linh

ki ện, hỗ trợ kỹ t h u ậ t , bảo d ư ỡ n g , ; t ạo ra d a n h t i ế n g cho bên

c h u y ể n gi ao; t ạo cơ hộ i tốt cho việc phát t r i ể n sản p h ẩ m và sản phẩm mới; tạo cơ hội tốt t i ế p cận các thị t r ường được bảo hộ; và mở rộng thị t rường mới với chi phí và rủi ro thấp

Tuy nhi ên, n h ữ n g rủi ro mà bê n c h u y ể n gi ao t h ư ờ n g gánh chịu

có t hể là: tạo ra đối t hủ cạnh t r a n h cho c h í n h mì n h ; l àm tổn thương

Trang 30

uy tín của bên c h u y ể n giao; t hi ếu t hông tin phản hồi từ bên tiếp thu;

và t iết lộ ki ến thức c ủ a bí mật công nghệ

Đối với bê n ti ế p t h u : mục đí ch của bên t i ếp t hu công nghệ là

nhằm t hoả mãn các lợi ích như sau: thu được lợi n h u ậ n từ sản phẩm mới do công nghệ được chuyển giao tạo ra mà k h ô n g t ốn nhi ều thời

gi an, chi phí và k h ô n g phải gánh chịu rủi ro cho n g h i ê n cứu và triển khai; t iếp t hu công nghê mới và những kỹ t huật phức tạp, t rong đó lực lượng lao động của bên tiếp t hu sẽ nhận được sự đào tạo có giá trị; hy vọng việc làm chủ năng lực công nghệ , sẽ phát triển công nghệ tạo ra sản phẩ m mới; tạo quan hệ hợp tác lâu dài với bên

c h u y ể n gi ao công nghệ

Tuy nhi ên, t r ong hoạt động chuyển giao công nghệ, bên tiếp

t hu có thể sẽ phải gá nh chị u rủi ro lớn nhất là t i ếp t hu công nghệ lạc hậu hoặc nhậ p khẩ u công nghê đã có sẵn t rong nước Ngoà i ra, còn

có thể xảy ra các rủi ro khác như: phụ t huộc lâu dài vào người bán ("bẫy công nghệ") ; có ba dạng phụ t huộc cơ bản: Ti e - i ns (bắt buộc

mu a máy móc t hi ết bị, nguyên liệu, bán t hành phẩ m, linh kiện .và mua các dị ch vụ bảo trì, sửa chữa, ki ểm đị nh chất lượng, tiếp thị, cung cấp t hông tin từ bên ch u y ể n gi ao) , Ti e - out ( k h ô n g được mua hoặc bổ sung công nghệ từ người khác) và G r a n t - b a c k s (buộc người mua phải cung cấp mi ễ n phí thông tin về cải t iến, phát triển công nghệ cho bên c h u y ể n giao) Pháp luật về c h u y ể n gi ao công nghệ, chống độc qu y ề n , c hống cạnh t r anh k h ông l ành m ạ n h của nhi ều nước coi các đi ểu khoả n hợp đồng thể hi ện ba dạng phụ t huộc trên là

" không công bằng" và có thể bị nhà nước hủy bỏ Thêm vào đó, bên tiếp t hu cũng có thể gặp các rủi ro khác như: k h ô n g nắm vững được công nghệ; gánh chịu thất bại của công nghệ; bên c h u y ể n gi ao không

có đủ năng lực; và trở t hành người tiếp thị khô n g công cho bên

c h u y ể n giao

Trang 31

1 2 4 Đặc t r ưn g của hợp đồn g c h u y ể n g i a o c ô n g nghệ

Hợp đ ồ n g c h u y ể n gi ao công nghệ t h eo d ạ n g thức mu a bán công nghệ, về bản chất là hợp đồng mu a bá n h à n g hoá đặc biệt, (đối tượng mua bán là tài sản vô hì n h ) t huộc phạm vi đi ều ch ỉ n h c ủ a pháp luật

t hương mại, và có t hể được gọi tắt là loại hợp đ ồ n g t hương mại đặc Ihù Mặt k há c, công n g h ệ là đối t ượng c h u y ể n gi ao t rong quan hệ hợp đồng gi ữa các c h ủ thể, được h ì n h t h à n h t r ên cơ sở ứng dụng các

t hành tựu k h o a học vào sản xuất , c ung c ấ p d ị c h vụ, được chuyển

dị ch từ người này sang người khác, c ũ n g là vi ệc đáp ứng nhu cầu tiếp t hu và hấp t hụ n h ữ n g t h ành tựu và tri t hức k h o a học ấy Như vậy, suy cho cù n g , b ả n chất c ủ a hợp đồn g c h u y ể n gi ao công nghệ là một q u a n hệ, t heo đó, các bên "tự do kết ước, t h ố n g nhất ý chí" và

"ưng t huận" về việc c h u y ể n gi ao c ô n g nghệ

thủ tục đãng ký h o ặ c phê d u y ệ t Hì n h t hức nà y được qui đị nh ở hầu

hết phá p luật c h u y ể n gi ao công n g h ệ c ủ a c ác q u ố c gia t r ên t oàn t hế giới

Thực tiễn đặt ra vấn đề đi ều c h ỉ n h p h á p l uật không chỉ đối với các hợp đồng c h u y ể n gi ao công n g h ệ t h u ầ n t uý (chỉ c h u y ể n giao hê

t hống tri thức, qui t r ì n h c ô n g ng h ệ , bí q u y ế t kỹ t huật để tạo ra hàng hoá, d ị c h vụ; mà k h ô n g kèm t heo đối t ượng sở hữu c ô n g nghi ệp và cũng không bao gồm má y móc t h i ế t bị), mà còn đặt ra vấn đề điều chỉ nh pháp luật đối với các nội d u n g c h u y ể n gi ao công nghệ có t rong

và là một phần c ủ a hợp đồng l i - x ă n g , h oặ c hợp đồng mua bán dây

c h u y ề n thiết bị, hợp đồn g hỗn hợp bao g ồ m cả c h u y ể n giao công nghệ, đối t ượng sở hữu c ô n g n g h i ệ p và má y mó c thiết bị; nghĩ a là,

Trang 32

cần xác đ ị n h đ ú n g vai trò, ý n g h ĩ a c ủ a nội dung c h u y ể n giao công nghệ đối với các nội d u n g k h á c t r o n g các loại hợp đồng trên.

Cô n g nghệ là hệ t h ố n g tri thức được cấu t hành bởi bốn yếu tố

có mối l i ên hệ hữu cơ với nhau, bao gồm: phầ n cứng, t h ô n g tin, con người và t h i ế t c h ế t ạo ra “ t ính t r ồ i ” c ủ a c ô n g nghệ, t r o n g đó có phần cứng c ủ a c ô n g n g h ệ ba o gồm cả máy móc t h i ế t bị chỉ đón g vai trò là một phầ n c ủ a các gi ải pháp công n g h ệ đã được vật c h ấ t hoá Bởi thế, công nghệ với nh ữn g t h u ộ c t í nh c ủ a mì n h ( t í nh hệ t h ố n g , tính thông tin, t ính đặc t hù, t í nh si nh t hể và t i ế n h o á ) có ý n g h ĩ a bao t rùm và đóng vai t rò q u y ế t đị n h vi ệc khai t hác, vậ n hành máy móc thiết bị Như vậy, phầ n c h u y ể n gi ao công nghệ đ ó n g vai trò là nội dung chủ yếu, có ý n g h ĩ a chi phối và q uyế t đị nh đế n các nội dung khác t rong hợp đồ n g mu a bán dây c h u y ề n t hi ết bị có bao hàm nội dung chuyển giao công nghệ

Các đối t ượng sở hữu c ô n g n g h i ệ p đóng vai trò như là các thông t in t r u n g gi an được N h à nước bảo hộ độc quyề n, nhằm bảo vệ

t hông t in c ô n g n g h ệ kh ỏ i bị đ á n h cắp và c ông nghệ khô n g bị bắt chước, n h ư n g các đối t ượng sở hữu c ô n g n g h i ệ p chỉ mới thể hiên được đi ểm cốt lõi c ủ a c ô n g ng h ệ , mà ở đó công nghệ được sáng tạo

ra dựa t r ê n n ề n t ả n g chủ yếu là áp dụ n g các đối t ượng sở hữu công ngh i ệp nà y ( s á n g chế, gi ải phá p hữu í ch) vào qui t r ì nh sản xuất hay cung cấp d ị ch vụ; h o ặ c các đối t ượng sở hữu công n g h i ệ p (kiểu dáng công n g h i ệ p , n h ã n hi ệu h à n g hoá) mới chỉ bi ểu hi ện được hình thức pháp lý “ bề n g o à i ” c ủ a các sản p h ẩ m được tạo ra từ công nghệ Nhưng các đối t ượng sở hữu công n g h i ệ p còn t hi ế u mức độ chi tiết

và t hi ếu các các yếu t ố t hương mại , kỹ t h u ậ t đồng bộ nê n chưa thể tạo ra t í nh hệ t h ố n g c ủ a t h ô n g tin c ô n g n g h ệ , và c hưa thể tạo ra ngay được giá trị gi a t ăn g cho người sử d ụ n g , kha i t hác đối t ượng sở hữu công n g h i ệ p đó t r o n g sản xuất ha y cung cấp dị ch vụ Do đó, các đối tượng sở hữu c ông n g h i ệ p dường như chỉ đón g vai trò là một phần và

đã gi a n h ậ p vào t h ô n g tin c ông nghệ Như vậy, hợp đồng l i -xăng có

Trang 33

hàm chứa nội d u n g c h u y ể n gi ao công nghộ cần được pháp luật xem xét, đi ều chỉ nh t r ên cơ sở đánh giá, phân loại l i - xăng đối tượng sở hữu công n g h i ệ p nh ư sau:

Th ứ nhất, hợp đ ồ n g l i - xăng sáng chế, giải pháp hữu ích, bí mật

t hương mại kèm t h eo nội dung c h u y ể n giao công n g h ệ áp dụng chính các đối tượng sở hữu công n g h i ệ p đó (gọi tắt là hợp đồn g l i-xăng sáng c h ế kèm t h eo c h u y ể n gi ao c ông ng h ệ ) t r ong đó có bao gồm nội dung ch u y ể n gi ao c ô n g nghệ đã được chi t i ết hoá và được sáng tạo ra trên nền t ảng chủ y ế u từ viộc áp dụng, khai t hác ki ến thức, bí quyết của đối tượng sở hữu công n g h i ệ p đó Do đó, đối t ượng sở hữu công nghi ệp (sáng chế, gi ải pháp hữu ích, bí mật t hương mại ) đã được kết tinh ở t rong c ô n g n g h ệ và t r ở t h ành một phần k h ô n g thể t hi ếu t rong

t hông tin công nghệ Vì vậy, nội dung c h u y ể n gi ao công nghệ đóng vai trò là nội d u n g c h ủ yếu, có ý nghĩ a chi phối và quyết đị nh các nội dung khác t r o n g hợp đồng l i - xă ng s áng c h ế kè m t heo chuyển giao công nghệ

T h ứ hai, hợp đ ồ n g l i - xă n g nhã n hi ệu hàng hoá, ki ểu dáng công

ngh i ệp kèm t h e o nội d u n g c h u y ể n giao c ô n g nghệ tạo ra sản phẩm mang nhãn h i ệ u h à n g hoá v à / h o ặ c ki ểu dá ng c ông ngh i ệp đó, mà

t rong đó đối t ượng c ủ a hợp đồng gồm có hai nhóm đối t ượng có tính độc lập về nội d u n g và hì nh thức pháp lý, bao gồm l i - xăng đối tượng

sở hữu công n g h i ệ p ( n h ã n hi ệu hàng hoá, ki ểu dáng công nghi ệp) và

c huyển giao c ô n g n g h ệ tạo ra sản phẩm được phé p sử dụng các đối tượng sở hữu c ô n g ngh i ộ p đó Ở đó, nhã n hi ệu hà ng hoá có giá trị như là dấu hi ệu đặc t r ưng bên n g oà i của sản phẩm đầu ra của công nghệ, để phân bi ệt h à n g hoá của chủ thể này với hà ng hoá cùng loại của các chủ t hể k h á c t rên thị trường; ki ểu dáng công n g h i ệ p với ý

n ghĩ a là hì nh d á n g bên n g o à i c ủ a sản phẩm, bi ểu hi ện những yếu tố

t hẩm mỹ, có thể là đặc t í nh kỹ t huật , bi ểu lộ ra bên ngoài của sản phẩm được tạo ra từ công nghệ Mặt khác, l i - xăng các đối tượng sở hữu công n g h i ệ p này chị u giới hạn t rong phạm vi lãnh t hổ nhất định,

Trang 34

t rong một t hời hạ n xác đị nh t heo sự t h o ả t h u ậ n c ủ a c ác bên, nhưng phải phù hợp với phạ m vi l ãnh t hổ được bảo hộ và t hời hạ n bảo hộ còn lại do p h á p l uật đã ấn đị nh cho đối t ượng ấy; còn vi ệc sử dụng, khai t hác t h ô n g tin của nội dung c h u y ể n gi ao c ô n g n g h ệ chỉ phụ

t huộc vào sự t h o ả t h u ậ n của các bê n t r o n g hợp đ ồ n g Hơ n nữa, thực

t iễn đã có n h i ề u gi ao dị ch c h u y ể n gi ao c ô n g n g h ệ tạo ra hàng hoá,

dị ch vụ, mà c h ú n g k h ô n g c ần t hi ết phải có được k i ể u dá ng công nghi ệp h o ặ c phả i m a n g nhã n hi ệu h à n g hoá đã được c ấ p văn bằng bảo hộ độc q u y ề n c ủ a bên c h u y ể n gi ao, h o ặ c t h ậ m chí , t r ong thực tiễn vẫn t ồn tại các hợp đồn g c h u y ể n gi ao c ô n g n g h ệ m à khô n g có việc l i - x ă n g n h ã n h i ệ u hàng hoá hay k i ể u d á n g c ô n g n g h i ệ p từ bên

ch u y ể n gi ao s a ng b ê n t i ếp t hu c ông nghệ Như vậy, nội dun g c h u y ể n giao công n g h ệ có vị trí độc lập và chỉ có ý n g h ĩ a chi phối đến các nội dun g k h á c t r o n g hợp đồ n g l i - xă ng n h ã n h i ệ u h à n g h o á , ki ểu dáng công n g h i ệ p k è m t heo nội dung c h u y ể n gi ao c ô n g nghệ

1.3 ĐẶC T H Ù C Ủ A P H Á P L U Ậ T H Ợ P Đ Ổ N G C H U Y Ể N g i a o

C Ô N G N G H Ệ

Hợp đ ồ n g c h u y ể n gi ao công nghệ t heo d ạ n g t hức m u a bán công nghê, là một d ạ n g đặc t hù c ủ a hợp đ ồ n g mu a bá n h à n g hoá, do đối tượng c ủ a hợp đ ồ n g là tài sản vô hì nh Do đó, n g o à i các vấn đề điều chỉnh phá p l uật c h u n g cho hợp đồn g như: chủ t hể gi ao kế t hợp đồng;

sự tự n g u y ê n c ủ a các bên; nội dun g c ủ a hợp đ ồ n g k h ô n g trái pháp luật và đạo đức xã hội ; và hì nh t hức c ủ a hợp đ ồ n g ph ù hợp với qui định của p h á p l uật p h á p l uật đ i ều c h ỉ n h hợp đ ồ n g c h u y ể n giao công nghệ có t í nh c h ấ t đặc thù; bi ểu hi ện cụ t hể nh ư sau:

Trang 35

M ộ t là, hạn c h ế đến mức t hấp nhất và t h ậ m c h í là n g h i ê m cấm

đưa vào đi ều ki ên r à n g buộc c ủ a bên c h u y ể n gi ao ấn đ ị n h cho bên tiếp t hu c ô n g ng h ệ , về các nội dun g như: bắt mu a k è m n g u y ê n vật liệu, l i nh ki ên, các t h i ế t bị đặc c h ủ n g , k h ô n g cho m u a c ủ a chủ thể khác; c ung c ấp mi ễ n phí t h ô n g t in về cải t i ế n, đổi mới công nghệ Chỉ có t hể cho phép áp dụn g nội d u n g n à y t r o n g một vài trường hợp đặc bi ệt ( sử dụng nhã n hi ệu h à n g h o á nổi t i ế n g và uy tín của bên c h u y ể n gi ao có t hể bị t ổn hại; bên c h u y ể n gi ao c a m đ o a n với bên t i ếp t hu là k h ô n g có một bên t hứ ba nào k h á c b á n c ô n g nghệ này

mà k h ô n g có đ i ề u k i ệ n ràng buộc) ;

H a i là, bảo vệ t u y ệ t đối q u y ề n sở hữu c ô n g n g h i ệ p đã được cấp

văn bằ ng bảo hộ h o ặ c có đủ đ i ều k i ệ n bảo hộ t heo qui đ ị n h của pháp luật, đả m bảo c h ú n g được t hực thi t heo p h á p l uật q u ố c t ế và hộ

t hống phá p l uật q u ố c gia; cùng với việc qui đị n h các bê n có n g h ĩ a vụ giữ bí mật c ô n g n g h ệ t r ong suốt thời hạn c ủ a hợp đ ồ n g , t r ừ khi pháp luật có qui đ ị n h k h á c hoặc các bê n có t h o ả t h u ậ n khá c;

Ba là, do p h ư ơ n g t hức chủ yếu t r o n g h o ạ t đ ộ n g c h u y ể n giao

công n g h ệ t h ô n g q u a các hoạ t độ n g t hực t i ễ n , bao g ồ m: c u n g cấp tài liêu h à m c h ứa t h ô n g t i n c ô n g nghệ; đà o t ạo; và hỗ t r ợ kỹ t huật Do vậy, nhất t hi ết phải coi các qui đị n h về t ài l i ệu, đà o t ạo và t rợ giúp

kỹ t h u ật c ủ a bên c h u y ể n gi ao cung c ấ p cho bê n t i ế p thu, là một

t rong các nội d u n g chủ yếu c ủ a hợp đ ồ n g c h u y ể n g i ao c ô n g nghệ

Bốn là, t r o n g gi ai đ o ạ n đầ u t i ên c ủ a c ô n g c u ộ c công nghi ệp

hoá đất nước, để n g ă n c h ặ n t ì nh t r ạng " c h u y ể n giá" t r o n g hoạt động đầu tư nước n g o à i , p h ò n g c h ố n g t i ê u cực và k i ể m soát c h ặ t chẽ việc

sử dụn g ngâ n sá ch n h à nước, p h á p l uật c ầ n can t h i ệ p và ấn đị nh mức giá tối đa cho các t h ương vụ n h ậ p k h ẩ u c ô n g n g h ệ , h o ặ c c h u y ể n giao công nghê có sử d ụ n g n g u ồ n vốn từ n g â n s á c h nhà nước

N ă m l à , n g h ĩ a vụ c h u y ể n gi ao c ô ng n gh ệ được xem là hoàn

t hành khi và chỉ khi : vào thời đ i ể m kết t h ú c hợp đ ồ n g , bên t i ếp thu công nghệ tự mì n h l àm chủ được năng lực c ô n g n g h ệ và có khả năng

Trang 36

độc lập t rong việc sử dụng, khai thác t hương mại công nghệ theo đúng mục t iêu đã đề ra Đổng thời, bên t iếp thu có t oàn quyền tiếp tục khai thác t hương mại đối với công nghệ đã được c h u y ể n giao.

Sáu là, chu y ể n giao công nghệ di ễn ra t r ong thời gian tương

đối dài, t hường là 5 năm; t rong k hoả ng thời gi an đó, có thể xảy ra sự thay đổi về chí nh sách, pháp luật chuyển gi ao công nghệ, ngăn cản việc t i ếp tục thực hi ện hoặc có tác động tiêu cực đến hợp đồng

c h u y ể n giao công nghệ Do vậy, pháp luật cần xác đị nh trường hợp thay đổi về c hí nh sách, pháp luật c h u y ể n gi ao công nghệ là trường hợp bất khả kháng

Bảy là, Nhà nước ki ểm soát và đị nh hướng hoạt động chuyển

giao công nghệ t r ong nền kinh t ế thị t rường, bằng cách qui định buộc áp dụng t hủ tục phê duyệt hoặc đăng ký hợp đồng ch u y ể n giao công nghệ tại cơ quan nhà nước có t hẩm quyền; và qui đị nh các giao dịch ch u y ể n giao công nghệ phải t uân t heo pháp luật quốc gia, nơi tiếp thu và sử dụng công nghệ đó Tr ong giai đoạ n đầ u của sự nghi ệp công nghi ệp hoá, thì cần t hi ết qui đị nh thủ t ục phê d u y ệ t t r ong một

số trường hợp đặc bi ệt , đến giai đoạ n t iếp t heo nên bãi bỏ t hủ tục phê duyệt và bãi bỏ việc khống c h ế giá tối đa của các t hương vụ

c h u y ể n giao công nghộ Khi ấy, hợp đồng c h u y ể n gi ao công nghộ chỉ cần đăng ký hoặc t hông báo đến cơ quan nhà nước có t hẩm quyền

T h ứ h a i , nhằm tạo đi ều ki ện t huận lợi cho các bên tự do định

đoạt, cùng nhau t hoả t huận, lựa chọn cách ứng xử hợp lý t rong quan

hộ hợp đồng ch u y ể n giao công nghệ; sự đi ều c h ỉ n h pháp luật về hợp đồng ch u y ể n gi ao công nghệ cần đưa ra hai hoặc n h i ề u phương án

xử sự, t hông qua các qui phạm pháp luật t uỳ nghi như sau:

M ộ t là, về phương thức t hanh t oán, các bên có thể t hỏa thuận,

lựa chọn một t rong các phương thức t hanh t oán sau: góp vốn bằng giá trị công nghệ: giá trị công nghệ c h u y ể n gi ao được t í nh t hành một

số t iền nhất đị nh và số tiền này được gộp vào phần vốn góp của bên chuyển giao t rong công ty; trả kỳ vụ ( r oyal t y) : bên t iếp thu trả định

Trang 37

kỳ cho bên c h u y ể n gi ao trong thời hạn hợp đồng một khoả n tiền tính

t heo tỷ lệ phần trăm lợi nhuận hoặc phần t răm giá bán tịnh; trả gọn ( l ump- s um) : hai bên xác đị nh t hanh t oán bằng một k h o ả n tiền nhất

đị nh, có thể trả một lần, hoặc một số lần; và kết hợp trả gọn một phần, phần còn lại trả t heo kỳ vụ

Một số nước đang phát t riển k h ông k h u y ế n khí ch phương thức trả gọn hay góp vốn bằng công nghệ (trả gọn chỉ áp dụn g khi bên

t iếp thu có thể hấp t hụ được toàn bộ công nghệ t r ong một thời gian ngắn xác đị nh), mà k huyế n khí ch phương thức trả kỳ vụ nhằm gắn

q u y ề n lợi và t r ách nhi ệm của bên ch u y ể n gi ao vào hi ệu quả kinh doa nh của bên t iếp thu t rong suốt thời hạn hợp đồng ( d o a n h thu càng

t ăng, sử dụng càng nhi ều nguyên liệu, bán t h ành phẩm nội địa thì thì phí kỳ vụ cũng t ăng lên tương xứng), t rên cơ sở đưa ra đị nh nghĩ a

r ành mạc h và t hống nhất về giá bán tịnh Chí nh sách này cũng nhằm

t húc đẩy bên c h u y ể n gi ao liên tục t hông báo và c h u y ể n giao những cải tiến, đổi mới c ông nghộ để duy trì lợi t h ế cạnh t r anh của bên tiếp thu, làm cơ sở t hu được khoản phí kỳ vụ mong muốn

Hai là, nhì n c h un g các hợp đồng c h u y ể n gi ao công nghệ có hi ệu

quả nhất khi bên t i ếp t hu công nghệ được tự do xuất khẩu và độc quyề n tại thị trường t rong một phạm vi l ãnh thổ xác đị nh, và được tự

do quản lý ki nh d o a n h theo khả năng của mì nh Vì vậy, pháp luật nhất thiết phải đưa ra qui phạm pháp luật t uỳ nghi , tạo đi ều kiện cho các bên t hoả t huận, lựa chọn phương án phù hợp nhất về: phạm vi độc quyề n hay khô n g độc quyền; phạm vi vùng l ãnh thổ; phạm vi ứng dụng: cho sản phẩm, nhóm sản phẩ m, tất cảc các loại sản phẩm,

T h ứ b a , nhằm hỗ trợ, hướng dẫn các bên thực thi đầy đủ quyền

và n g hĩ a vụ của chủ thể, nhận thức rõ tính chất phức t ạp và tính đặc

t hù của quan hệ hợp đồng chuyển giao công nghệ; pháp luật cần phải đặt ra các qui phạm pháp luật hướng dẫn đối với hoạt động chuyển giao công nghệ:

Trang 38

Mộ t là, các qui phạm đị nh ng hĩ a về công nghệ; t hông tin công

nghệ, trợ gi úp kỹ t huật , tài liệu công nghê, giá bán t ị nh, v v; các tiêu c hí xác đị nh mức tiên tiến, hi ện đại của công nghệ; các tiêu chí

đá nh giá mức độ làm chủ năng lực công nghệ: năng lực vận hành, năng lực tiếp thu, năng lực nuôi dưỡng công nghệ, và năng lực sáng tạo; cùng với các t i êu chí phân đị nh t hẩm quyề n và thủ tục đơn giản nhất có thể về việc phê duyệt hoặc xác nhận đă ng ký hợp đồng

ch u y ể n gi ao công nghệ;

Hai là, hoạt động đào tạo t hành công có ý n g h ĩ a quan t rọng

nhất và quyết đị nh việc hấp thu, làm chủ năng lực công nghê của bên

t iếp thu Pháp luật cần phải can t hiệp, hướng dẫn cụ thể cách ứng xử hợp lý của các bên t r ong t rường hợp xảy ra thất bại c ủ a hoạt động đào tạo này Chẳng hạn như, hai bên cần t hi ết đưa vào hợp đồng các nội dung đã t hoả t h u ận về việc t hay t h ế gi áo vi ên ( bên c h u y ể n giao), học viên (bên t iếp t hu) theo yêu cầu của phí a bên kia, nế u có bằng chứng cho t hấy r ằng kết quả đào tạo sẽ khô n g đạt được n h ư mục tiêu

đã đặt ra t rong hợp đồng, do viộc sử dụng gi áo viên khô n g phù hợp hoặc do việc tiếp tục đào tạo học viên khô n g đủ tiêu chuẩn Trong

t rường hợp đào tạo thất bại, mà bi ểu hi ện là có quá n h i ều học viên không đạt đủ đi ểm t r ong kỳ ki ểm tra cuối khoá học, bên c h u y ể n giao

có n ghĩ a vụ đào tạo t hêm, bằng n g u ồ n ki nh phí do bên tiếp t hu chi trả, phù hợp với sự t hoả t huận của hai bên

Như thế, c h u y ể n giao công nghệ là một quá t rì nh di ễn ra hết sức phức tạp, là tập hợp các hoạt động có t í nh chất hệ t hống, có liên quan rất mật thiết đến quyền sở hữu trí tuệ, với những đặc thù riêng

có Do vậy, pháp luật đi ều chỉ nh về q u y ề n sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghê nên được t hi ết kế và s oạn t hảo chi tiết sao cho đảm bảo t ính t hống nhất, đồng bộ và nhất quán

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC T R Ạ N G P H Á P L U Ậ T Đ IỂ U C H ỈN H

H Ợ P Đ Ổ N G C H U Y Ể N G IA O C Ồ N G N G H Ệ

2.1 KHÁI QU Á T CHUNG VỂ ĐI ỂU CHỈ N H P HÁ P LUẬT

C H U Y Ể N GI AO CÔNG NGHỆ

2.1.1 Tổng quan về thực t rạng c huyể n gi ao công nghệ

Hiộn nay, ở nước ta hoạt động c h u y ể n gi ao công nghộ đã ngày càng trở nên sôi động hơn, bước đầu đã đị nh hì nh thị t rường công nghệ tại Việt Nam; l uồng ch u y ể n giao công nghệ tại nước ta được thực hi ên t heo phạm vi không gi an như sau:

Thứ nhất , về c h u y ể n gi ao c ông nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam: đây là hoạt động c huyển gi ao công nghệ di ễn r a nhộn nhịp

nhất, góp phầ n t í ch cực và là nhân tố qua n t r ọng nâng cao trình độ công nghệ của các n g à n h ki nh t ế quốc dân Đại đa số các hợp đồng

ch u y ể n gi ao công nghê tại Viêt Na m đều có liên quan đến các dự án đầu tư nước ngoài , đã góp phần nâng cao t r ì nh độ c ông nghê sản xuất t r ong nước, từng bước cải t hiện đi ều ki ện lao động, nâng cao

hi ệu suất sử dụng n g u ồ n lực hữu hạn về tài n g u y ê n của quốc gia v ề phương di ện chủ quan, dòng c h u y ể n gi ao công n g h ệ này đã phần nào chứng tỏ sự "hội tụ" về lợi ích gi ữa các bên đối tác, phù hợp với ý chí của Nh à nước t r ong các công ty liên do a n h , hoặc d o a n h nghi ệp 100% vốn nước ngoài Một mặt, t hông qua c h u y ể n gi ao công nghệ, nhà đầu tư nước n goà i có thể t ận dụng được c ông nghệ sẵn có, vốn

dĩ là ưu t h ế của họ, được phép góp vốn bằng giá trị chuyển giao công nghệ, làm t ăng đáng kể tỷ lệ vốn góp của các bên nước ngoài tại doa nh n g h i ệ p l iên doanh Mặt khác, nhà đầu tư t r ong nước cũng

có cơ hội t iếp thu các ki ến thức công nghệ, mà chưa phải huy động ngay lượng vốn rất lớn bằng tiền mặt, vốn dĩ còn quá eo hẹp của các

Trang 40

bên Vi ệt Na m, để đưa c ông nghệ vào sử d ụ n g , khai t hác t hương mại , tạo ra các sản phẩ m hữu dụn g cho đất nước.

Th e o số l i ệu t h ố n g kê của Vi ệ n N g h i ê n cứu Q u ả n lý Ki nh t ế

Tr ung ương, Bộ K ế h o ạ c h và Đầu tư do Ti ế n sĩ N g u y ễ n Tuệ Anh công bố t r ên báo V i e t n a m N e t ngà y 2 3 / 4 / 2 0 0 4 , t hì có đến 90% hợp đồng c h u y ể n gi ao c ô n g nghệ “ c h ả y ” vào d o a n h n g h i ệ p có vốn đầu tư nước ngoài Bài báo này cũng t r í ch d ẫ n t h êm số l i ệu c ủ a Tổng cục Thống kê nă m 2 0 0 3 , t r ong các d o a n h n g h i ệ p Vi ệt Na m chỉ có

k hoả ng 8% số d o a n h n g h i ệ p sử dụng c ô n g n g h ệ t i ên t i ến và 75% doa nh n g h i ệ p sử d ụ n g công n g h ệ t r u n g bì nh và lạc hậu Mặt khác, do

họ t hường g i à n h được lợi t h ế t r ong c h u y ể n gi ao công nghệ Do đó, một số các d o a n h n g h i ệ p có vốn đầu tư nước n g o à i đ à n h phải sử dụng người nước n g o à i ở n h ữ n g vị trí t h e n c h ố t c ủ a qui t r ì nh công nghệ; h o ặ c để đối t ác nước n g o à i lấn át, chi ph ố i t r o n g hoạt động

ch u y ể n gi ao c ô n g nghệ Như t hế, c ô n g n g h ệ đã được c h u y ể n gi ao vào Việt N a m, lại rơi vào vòng k i ể m soát và chi phối c ủ a n h à đầ u tưnước ngoà i Cuối c ù n g , t r o n g một số t r ường hợp, bê n Vi ệ t Na m đà nhchấp n h ậ n kết q u ả rất hạn c h ế và t h ậ m chí, được xem n h ư là t hất bại

t rong t i ếp t hu và sử dụn g c ông nghệ c h u y ể n gi ao t h ô n g qua hoạt động đầ u tư nước n g o à i [1, t r ang 5]

Đứng t rước t h á c h t hức và áp lực c ạn h t r a n h q u y ế t liệt t rongquá t r ì nh hội n h ậ p ki nh t ế q u ố c tế, các d o a n h n g h i ệ p t r ong nước muốn t ồn tại và phát t r i ển, thì phải đổi mới c ông n g h ệ , đáp ứng sự đòi hỏi khắ t khe c ủ a cơ c h ế t hị t r ường N g o à i vi ệc c ù n g t ham gia đầu tư với các đối tác nước n g o à i , các d o a n h n g h i ệ p t r o n g nước đã

Ngày đăng: 24/01/2021, 22:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kh o a học và Công nghệ ( 20 0 3 ) , Báo cáo tổng k ết hoạt động khoa học và công nghệ năm 2002, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng k ết hoạt động khoa học và công nghệ năm 2002
2. Bộ Kh o a học và Công nghê ( 2 0 0 4 ) , Bản d ự t hảo vê' Ng h ị định sửa đổi, b ổ sun g m ộ t s ố di ều củ a N g h ị đị n h 45/ 1 9 9 8 / N Đ - C P ngày 011711998 của C hí nh p h ủ q u y đị nh chi ti ế t v ề c h u y ể n giao công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản d ự t hảo vê' Ng h ị định sửa đổi, b ổ sun g m ộ t s ố di ều củ a N g h ị đị n h 45/ 1 9 9 8 / N Đ - C Pngày 011711998 của C hí nh p h ủ q u y đị nh chi ti ế t v ề c h u y ể n giao công nghệ
3. Bộ Kh o a học, Công nghệ và Môi t r ường ( 2 0 0 0 ) , Q u ả n lý Nh à nước về k h o a họ c , công nghệ và mô i trường, NX B K h o a học và Kỹ t huật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Q u ả n lý Nh ànước về k h o a họ c , công nghệ và mô i trường
4. Bộ Kh o a h ọ c và Công nghệ ( 2 0 0 3 ) , T ài liệ u tập h u ấ n v ề quản lý hoạt độ ng c h u y ể n giao công ng hệ và t h ẩ m đ ị n h công nghệ các dự án đầu tư, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: T ài liệ u tập h u ấ n v ề quản lý hoạt độ ng c h u y ể n giao công ng hệ và t h ẩ m đ ị n h công nghệ các dự án đầu tư
5. Bộ Kh o a học, Công nghệ và Môi t r ường; và T r u n g t âm Chuyển giao công n g h ệ Châ u Á - Thái Bì nh Dương ( 2 0 0 1 ) , c ẩ m nang c h u yể n g ia o c ông ngh ệ, NXB Kh o a h ọ c và Kỹ t h u ậ t , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: c ẩ m nangc h u yể n g ia o c ông ngh ệ
Nhà XB: NXB Kh o a h ọ c và Kỹ t h u ậ t
12. TS. N g u y ễ n Bá Diến ( 1999) , “ Về bản chất và các loại hình của hợp đồng l i - x ã n g ” , Tạp chí N h à nước và P há p luật, (số 7 năm 1999), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về bản chất và các loại hình của hợp đồng l i - x ã n g ” , "Tạp chí N h à nước và P há p luật
14. Vũ Chí Lộc, Giáo trình ch uy ể n giao công nghệ, Trường Đại học Ng o ạ i t hương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ch uy ể n giao công nghệ
15. TS. Ph ạ m Duy Ng h ĩ a (2002), Giáo trình L u ậ t Thương mại Việt N a m , NXB Đại học Quốc gi a Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình L u ậ t Thương mại Việt N a m
Tác giả: TS. Ph ạ m Duy Ng h ĩ a
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gi a Hà Nội
Năm: 2002
16. TS. P h ạ m Duy Nghĩ a ( 1997) , “ Một số vấn đề cơ bản về hợp đồng c h u y ể n gi ao công nghệ t heo pháp l uật Vi ệt N a m ” , Tạp chí N h à nước và Pháp luật, (số 10 năm 1997), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về hợp đồng c h u y ể n gi ao công nghệ t heo pháp l uật Vi ệt N a m ” , "Tạp chí N h à nước và Pháp luật
18. GS. TS. Tr ần Văn Thọ ( 1997), Công nghi ệp hoá Việt Nam trong thời đại Châu Á - Thái Bình Dương, NXB Th à n h phố Hồ Chí Mi nh, Thời báo Ki nh t ế Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghi ệp hoá Việt Nam trong thời đại Châu Á - Thái Bình Dương
Nhà XB: NXB Th à n h phố Hồ Chí Mi nh
19. Trường Đại học Luật Hà Nội ( 2000) , Giáo trì nh lý luận Nhà nước và Pháp luật, NXB Công an nhâ n dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trì nh lý luận Nhà nước và Pháp luật
Nhà XB: NXB Công an nhâ n dân
20. Tr ường Đại học Luật Hà Nội ( 2001) , Giáo trình L u ậ t Dân sự V iệ t N a m , NXB Công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình L u ậ t Dân sự V iệ t N a m
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
21. Tr ường Đại học Luật Hà Nội ( 2001) , Giáo trình T ư phá p Quốc tế, NXB Công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình T ư phá p Quốc tế
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
22. Uỷ ban K h o a học, Công nghệ và Môi t rường của Quốc hội ( 2000) , Kh oa học và công nghệ hướng tới t h ế kỷ XXI - Định hướng và c h ín h s á c h , NXB Chí nh trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh oa học và công nghệ hướng tới t h ế kỷ XXI - Định hướng và c h ín h s á c h
Nhà XB: NXB Chí nh trị Quốc gia
23. Uỷ ban Ki nh t ế - Xã hội Châu Á - Thái bì nh dương (1989), Hỏi - đáp về C G C N nước ngoài và đàm p h á n và thực hiện hợp đồng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi - đáp về C G C N nước ngoài và đàm p h á n và thực hiện hợp đồng
Tác giả: Uỷ ban Ki nh t ế - Xã hội Châu Á - Thái bì nh dương
Năm: 1989
6. Bộ Kh o a học, Công nghộ và Môi t r ường ( 1 9 9 9 ) , T h ô n g tư số 1 2 5 4 / 1 9 9 9 / T T - B K H C N M T n g à y 12 t h á n g 7 n ă m 1999 hướng dẫn thực h i ệ n Ng h ị đị nh 4 5 / 1 9 9 8 / N Đ - C P n g à y 0 1 / 7 / 1 9 9 8 của Chí nh phủ qui đị nh chi t iết về c h u y ể n gi ao c ô n g ng h ệ Khác
7. Bộ Kh o a học, Công nghệ và Môi t r ường ( 1 9 9 6 ) , Thông tư số 3 0 5 5 / SHCN ngà y 3 1 / 1 2 / 1 9 9 6 hướng dẫ n thi h à n h các qui định về thủ tục xác lập q u y ề n sở hữu c ô n g n g h i ệ p và mộ t số t hủ tục khác t r o n g Ng h ị đị nh số 63/ CP ngà y 2 4 / 1 0 / 1 9 9 6 c ủ a Chí nh phủ qui định chi t i ết về sở hữu công n ghi ệp Khác
8. Chí nh p hủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam ( 19 9 8 ) , Nghị định số 4 5 / 1 9 9 8 / N Đ - C P ngày 01 t háng 7 năm 1998 qui đị nh chi tiết về c h u y ể n gi ao công nghệ Khác
9. Chí nh phủ nước Cộng hoà XHCN Vi ệt Nam ( 1996) , Nghị định số 63/ CP ngày 24 / 1 0 / 1 9 9 6 qui định chi tiết về sở hữu công nghi ệp Khác
10. Chí nh p hủ nước Cộng hoà XHCN Vi ệt Nam ( 20 0 1 ) , Nghị định số 0 6 / 2 0 0 1 / N Đ - C P ngày 01/ 02/ 2001 sửa đổi, bổ sung một số đi ều c ủ a Nghị đị nh 63/ CP ngày 2 4 / 1 0 / 1 9 9 6 c ủ a Chí nh phủ qui đị nh chi tiết về sở hữu công nghi ệp Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w