1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TUAN 17 SOAN RAT KI DU CAC MÔN

25 305 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngu Công Xã Trịnh Tường
Chuyên ngành Ngữ Văn; Khoa Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 304,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lần lượt học sinh đọc từ câu  Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ..  Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ ngữ - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 - Giáo viên hỏi: + Nhờ c

Trang 1

Thứ hai, ngày 13 tháng 12 năm 2010

Tiết 1: TẬP ĐỌC

NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

I Mục tiêu:

-Biết đọc diễn cảm bài văn

-Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám làm thay đổi tập quáncanh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sóng của cả thôn ( Trả lời được các câu hỏitrong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

+ GV: Giấy khổ to

III Các hoạt động :

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên giới thiệu

“Bài đọc Ngu Công xã Trịnh Tường sẽ cho các

em biết về một người dân tộc Dao tài giỏi,

không những biết cách làm giàu cho bản thân

mình mà còn biết làm cho cả thôn từ nghèo đói

vươn lên thành thôn có mức sống khá “

- Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng

đoạn - Học sinh đọc nối tiếp và gạch dướitừ có âm tr - s

- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ câu

 Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ

- Yêu cầu học sinh phân đoạn - Đoạn 1: “Từ đầu trồng lúa”

- Đoạn 2 : “ Con nước nhỏ … trướcnữa”

- Đoạn 3 : Còn lại

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Oâng Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về

thôn ? -Ông lần mò cả tháng trong rừng tìmnguồn nước, cùng vợ con …

 Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ ngữ

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2

- Giáo viên hỏi:

+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và

cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế

nào ?

- Họ trồng lúa nước; không làmnương , không phá rừng, cả thônkhông còn hộ đói

 Giáo viên chốt lại

 Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2

-nhấn mạnh từ - ngắt câu

Trang 2

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Oâng Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo

vệ dòng nước ?

- Oâng hướng dẫ bà con trồng cây thảoquả

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? - Muốn sống có hạnh phúc, ấm no,

con người phải dám nghĩ dám làm …

- GV yêu cầu HS rút nội dung bài văn

* Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được chủ tịch

nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ

bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu

tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên

nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi

trường sống tốt đẹp.

- Đại ý : Ca ngợi tinh thần dám nghĩdám làm của ông Lìn đã thay đổi tậpquán của một vùng Nhờ vậy mà đãlàm cuộc sống từ nghèo đói trở nênấm no, hạnh phúc

-Nghe

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm

- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn thư theo

- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm _GV nhận xét

- HS nhận xét cách đọc của bạn

* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học thuộc lòng - HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ

định HTL

* Hoạt động 5: Củng cố

- Câu chuyện giúp em có suy nghĩ gì? - Trả lời

-Chọn đọc diễn cảm 1 đoạn em thích nhất - Học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

4 Tổng kết - dặn dò:

- Đọc diễn cảm lại bài

- Chuẩn bị: “Ca dao về lao động sản xuất”

- Nhận xét tiết học

Tiết 2: KHOA HỌC

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HKI (tiết 1)

I Mục tiêu:

Ôn tập các kiến thức về:

- Đặc điểm giới tính

- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân

- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 68

III Các hoạt động:

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

Ôn tập và kiểm tra HKI

Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học

tập

* Bước 1: Làm việc cá nhân

- Từng học sinh làm các bài tập trang 68

SGK và ghi lại kết quả làm việc vào phiếu

học tập hoặc vở bài tập theo mẫu sau:

* Bước 2: Chữa bài tập.

- Giáo viên gọi lần lượt một số học sinh lên

chữa bài

-Nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 2: Củng cố.

- Trò chơi: “Hái hoa dân chủ” (4 nhóm)

- Mỗi nhóm cử đại diện lên bốc thăm câu

hỏi theo nội dung bài học và trả lời

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

4 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Ôn tập (tt)

- Nhận xét tiết học

- Hát

-Nghiên túc thực hiện

-Chữa bài

- Trả lời -Nhiệt tình, sôi nổi

Thực hiện theo chỉ dẫn

trong hình

Phòng tránh được bệnh Giải thích

12345

Phiếu học tập Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời bạn cho là đúng.

Trong số các dấu hiệu sau đây, dấu hiệu nào là cơ bản nhất để phân biệt nam và nữ?

a) Cách để tóc

b) Cấu tạo của cơ quan sinh dục

c) Cách ăn mặc

d) Giọng nói, cử chỉ, điệu bộ

Câu 2: Trong số những bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, viêm gan B, bệnh nào lây qua đường sinh sản và đường tiếp xúc máu?

Câu 3:

Đọc yêu cầu của bài tập quan sát trang 62 và hoàn thành bảng sau:

Trang 4

III Các hoạt động:

1 Ổn định:

- 2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết

ôn lại phép chia số thập phân Tiếp tục

củng cố các bài toán cơ bản về giải toán về

tỉ số phần trăm

* Bài 1:

- Học sinh nhắc lại phương pháp chia các

dạng đã học

- Giáo viên nhận xét – cho ví dụ

- Yêu cầu học sinh nêu cách chia các dạng

- Chú ý cách diễn đạt lời giải

-Nhận xét tuyên dương

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh vận

dụng giải các bài toán đơn giản có nội dung

tìm tỉ số phần trăm của hai số

* Bài 4:

- Hát

- Học sinh đọc đề

- Thực hiện phép chia

- Học sinh sửa bài

- Đổi tập sửa bài

- Học sinh đọc đề – Thực hiện phép tínhgiá trị của biểu thức

- Lần lượt lên bảng sửa bài (Đặt phéptính cho từng bài)

- Nêu cách thứ tự thực hiện phép tính

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Nêu tóm tắt

a) Số người tăng thêm (cuối 2000-2001)

15875 - 15625 = 250 ( người )

Tỉ số phần trăm tăng thêm:

250 : 15625 = 0,016 = 1, 6 %b) Số người tăng thêm là(cuối2001-2002)

15875 x 1,6 : 100 = 254 ( người)Cuối 2002 số dân của phường đó là :

15875 + 254 = 16129 ( người)

- Học sinh đọc đề

Trang 5

- Yêu cầu học sinh đọc đề, tóm tắt đề, tìm

cách giải, giải vào vở

-NX tuyên dương

Hoạt động 3: Củng cố.

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học

4 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Học sinh làm bài

- Thực hiện cách làm chọn câu trả lờiđúng

- Học sinh sửa bài – Lần lượt học sinh lênbảng sửa bài

- Cả lớp nhận xét

-Thực hiên theo yc

Tiết 4: LỊCH SỬ

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I Mục tiêu:

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Thống kê các sự kiện tiêu biểu

-Chia nhóm yc các nhóm thảo luận làm bài

vào phiếu học tập

-Yc các nhóm trình bày

-Nhận xét, tuyên dương các nhóm

Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Hát

-Nghe-Thảo luận theo nhóm 4-Đại diện các nhóm lần lượt trình bàycác sự kiện lịch sử và nêu tóm tắt sựkiện đó

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Nghe-Đại diện lên bốc thăm trả lời câu hỏi-BGK nhận xét

Tiết 5: CHÀO CỜ

Thứ ba, ngày 14 tháng 12 năm 2010

Tiết 1: TẬP ĐỌC

CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I Mục tiêu:

Trang 6

-Ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ lục bát.

-Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên đồng ruộng của người nôngdân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người (Trả lời được các câu trongSGK)

-Thuộc lòng 2, 3 bài ca dao

II Đồ dùng dạy học:

+ GV: Giấy khổ to

III Các hoạt động :

2 Bài cũ: “Ngu Công xã Trịnh Tường ”

- GV nhận xét và cho điểm

- Học sinh TLCH

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên khai thác tranh minh họa để giới

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn

từng đoạn

- Lần lượt học sinh đọc từ câu

- Sửa lỗi đọc cho học sinh -Đọc từ khó

 Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV nêu câu hỏi :

+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo

lắng của người nông dân trong sản xuất ?

+ Nỗi vất vả : Cày đồng buổi trưa, mồhôi …ruộng cày, bưng bát cơm đầy, dẻothơm một hạt, đắng cay muôn phần + Sự lo lắng : … trông nhiều bề : …

+ Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan

của người nông dân ?

+ Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngàynay nước bạc, ngày sau cơm vàng

+ Tìm những câu ứng với mỗi nội dung (a, b ,

c )

a) Khuyên nông dân chăm chỉ cày cấy

“Ai ơi …… bấy nhiêu “b) Thể hiện quyết tâm trong lao độngsản xuất

“Trông cho …… tấm lòng “c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm rahạt gạo

“ Ai ơi …… muôn phần”

- GV yêu cầu HS rút nội dung bài văn - Đại ý : Ca ngợi công việc vất vả, khó

nhọc trên đồng ruộng của người nôngdân và khuyên mọi người hãy trân trọng, nhớ ơn những người đã làm ra hạt gạonuôi sống cả xã hội

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn

cảm một đoạn thư (đoạn 2)

Trang 7

- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm

* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học thuộc

lòng

_HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉđịnh HTL

* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động lớp

- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1 đoạn

em thích nhất

- Học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

4 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Tiết 2: KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

- Chọn được một chuyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui,hạnh phúc cho ngừơi khác và kể lại dược rõ ràng , đủ ý, biết trao dổi về ND, ý nghĩa câuchuyện

- HS Khá, giỏi tìm được ngoài chuyện SGK; kể chuỵên một cách tự nhiên, sinh động

II Đồ dùng dạy học:

+ Giáo viên: Bộ tranh phóng to trong SGK

+ Học sinh: Học sinh sưu tầm những mẫu chuyện về những người đã góp sức của mìnhchống lại đói nghèo, lạc hậu

III Các hoạt động:

1 Ổn định:Ổn định.

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới: “Kể chuyện đã nghe, đã

đọc

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu

yêu cầu đề

* Đề bài : Kể lại một câu chuyện em đã đọc hay

đã nghe hay đã đọc về những người biết sống

đẹp, biết mang lại niềm vui , hạnh phúc cho người

khác

• Yêu cầu học sinh nêu đề bài – Có thể là chuyện

: Phần thưởng, Nhà ảo thuật , Chuỗi ngọc lam.

 Hoạt động 2: Lập dàn ý cho câu chuyện

- 1 học sinh đọc đề bài

- Học sinh phân tích đề bài – Xác địnhdạng kể

- Đọc gợi ý 1

- Học sinh lần lượt nêu đề tài câuchuyện đã chọn

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2 (lập dàn

ý cho câu chuyện) – Cả lớp đọc thầm

- Học sinh lập dàn ý

- Học sinh lần lượt giới thiệu trước lớpdàn ý câu chuyện em chọn

- Cả lớp nhận xét

Trang 8

kết hợp hoạt động của từng nhân vật).

+ Kết thúc: Nêu kết quả của câu chuyện

- Nhận xét về nhân vật

Hoạt động 3: Học sinh kể chuyện và trao

đổi về nội dung câu chuyện

-Nhận xét, cho điểm

* Các em đã làm gì để bảo vệ môi trường?

-KL: Mỗi người cần góp sức nhỏ bé của mình

đem lại niềm vui cho mọi người giống như câu

chuyện mà các em kể để giữ gìn cuộc sống

bình yên, đem lại niềm vui cho người khác

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Nghe

- Đọc gợi ý 1, 2, 3

- Học sinh lần lượt kể chuyện

- Lớp nhận xét

- Nhóm đôi trao đổi nội dung câuchuyện

- Đại diện nhóm thi kể chuyện trướclớp

- Mỗi em nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

- Chọn bạn kể chuyện hay nhất

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Oån định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a) GT bài: Luyện tập chung

b) HDHS làm bài tập:

Bài 1:

-HDHS nêu cách giải:

-Nhận xét, tuyên dương

Bài 2:

-HDHS nêu cách giải:

-Nhắc lại cách chuyển hỗn số về phân sốrồi lấy từ chia mẫu

-4 hs lên bảng giải, lớp làm vở

-Nhận xét, bổ sung

-1 hs nêu cách giải, 2 hs lên bảng giảia) X x 100 = 1,643 + 7,357

X x 100 = 9

X = 9 : 100

Trang 9

-Nhận xét, tuyên dương

Bài 3:

-HDHS nêu cách giải:

-Nhận xét, tuyên dương

Bài 4:

-Gọi hs điền

-Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố – Dăn dò

-Nhận xét tiết học

X = 0,09b) 0,16 : X = 2 – 0,4 0,16 : X = 1,6

Đ S: 25% lượng nước dưới hồ

805 m2 = 0,0805 haKhoanh vào chữ D

Tiết 5: THỂ DỤC

GV BỘ MÔN

Thứ tư, ngày 15 tháng1 2 năm 2010

ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

I- Mục tiêu:

-Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từnhiều nghĩa theo y/c của các BT trong SGK

II- Các hoạt động dạy học

- Giới thiệu bài

-GV nêu MĐ, YC của tiết học

* Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1

- Gọi HS đọc YCBT

+ HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 4: Trong

Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế

nào?

+ Tổ chức cho HS làm việc và báo cáo kết

quả GV và cả lớp nhận xét, góp ý toàn bài

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS phát biểu ý kiến

HS tự làm bài vào VBT, Hai HS làmbài trên bảng lớp

Cha, con, mặt trời, chắc nịch

Rực rỡ, lênh khênh

Từ tìm thêm VD: nhà, cây ,hoa, lá,

dừa, ổi, mèo, thỏ,

VD: trái đất, hoahồng, sầu riêng, s tử,cá vàng,…

VD: nhỏ nhắn, laoxao, thong thả, xa xa,

đu đủ,…

Trang 10

Bài 2:

- GV dạy theo quy trình ở BT1

- GV lưu ý: từ đậu trong chim đậu trên cành với

đậu trong thi đậu có thể có mối liên hệ với nhau

nhng do nghĩa khác nhau quá xa nên các từ điển

đều coi chúng là từ đồng âm

-Nhận xét tuyên dương

Bài 3:

- Gọi HS đọc YCBT

- GV gợi ý để HS trả lời nhửng không yêu cầu

HS thể hiện thật chính xác:

GV kết luận:

- Không thể thay từ tinh ranh bằng tinh nghịch

vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch nhiều

hơn, không thể hiện rõ sự khôn ranh …

- Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện

cách cho rất trân trọng, thanh nhã …

- Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả

cảm giác dễ chịu của cơ thể, vừa diễn tả cảm

giác dễ chịu về tinh thần của con ngời…

Bài tập 4

- HS đọc YCBT

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Có mới nới cũ./ Xấu gỗ, tốt nớc sơn./ Mạnh

dùng sức, yếu dùng mu.

Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Làm bài theo nhóm 4 nêu kết quả

- Lời giải:

a) đánh trong các từ ngữ đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều

nghĩa

b) trong veo, trong vắt, trong xanh là

những từ đồng nghĩa với nhau

c) đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim đậu trên cành là những từ đồng âm

với nhau

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi nhóm

- Nhận xét

a) Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch, tinh khôn, rnah mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi,

- Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, nộp, cho, biếu, đa,

- Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm,…

b) HS tự trả lời

-Nghe

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào vở bài tập

- 1 HS làm bài trên bảng

Tiết 2: TẬP LÀM VĂN

ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN

I Mục tiêu:

-Biết điền đúng ND vào một lá đơn in sẵn ( BT1)

-Viết được đơn xin học một môn tự chọn ngoại ngữ ( hoặc tin học ) đúng thể thức,đủ ND cần thiết

Trang 11

II Đồ dùng dạy học:

+ GV: Phô tô mẫu đơn xin học

III Các hoạt động:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

“Ôn tập về viết đơn”

Hoạt động 1:

* Bài 1 :

- GV gợi ý :

+ Đơn viết có đúng thể thức không ?

+ Trình bày có sáng tạo không ?

+ Lí do, nguyện vọng viết có rõ không ?

- GV chấm điểm một số đơn, nhận xét về kĩ

năng viết đơn của HS

Hoạt động 2: Thực hành

- Giáo viên giúp HS nắm vững yêu cầu của

BT

- Giáo viên nhận xét kết quả làm bài của

học sinh

+ Những ưu điểm chính: xác định đúng đề

bài, bố cục, ý diễn đạt

+ Những thiếu sót hạn chế

- Giáo viên trả bài cho từng học sinh

- Giáo viên hướng dẫn từng học sinh sửa lỗi

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh học

tập những lá đơn hay

- Giáo viên đọc những lá đơn hay của một

số học sinh trong lớp

- Giáo viên hướng dẫn nhắc nhở học sinh

nhận xét

4 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Hát

-Nghe, nhắc lại

-Làm bài theo gợi ý

- Học sinh lần lượt trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét và bổ sung

- Học sinh làm việc cá nhân

- Học sinh lắng nghe lời nhận xét củathầy cô

- Học sinh đọc những chỗ thầy cô chỉ lỗitrong bài

- Viết vào phiếu những lỗi trong bài làmtheo từng loại (lỗi chính tả, từ, câu, diễnđạt, ý)

- Học sinh đổi bài, đổi phiếu với bạn đểsoát lỗi

- Học sinh chép bài sửa lỗi vào vở

- Học sinh chú ý lắng nghe

- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm đểtìm ra cái hay

- Cả lớp nhận xét

Trang 12

+ HS: Mỗi nhóm chỉ chuẩn bị 2 máy tính bỏ túi.

III Các hoạt động:

1 Ổn định:

- 2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

“Giới thiệu máy tính bỏ túi “

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm

quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực

hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện theo

nhóm

- Trên máy tính có những bộ phận nào?

- Em thấy ghi gì trên các nút?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện các

phép tính

- Giáo viên nêu: 25,3 + 7,09

- Lưu ý học sinh ấn dấu “.” (thay cho dấu

phẩy)

- Yêu cầu học sinh tự nêu ví dụ:

6% HS khá lớp 5A + 15% HS giỏi lớp 5A

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

tạp và thử lại bằng máy tính

* Bài 1: Gọi HS nêu cách làm bài

-GV nhận xét sửa bài cho HS

*Bài 2:

Gọi HS nêu cách làm bài

-GV nhận xét sửa bài cho HS

*Bài 3:

- Giáo viên ghi 4 lần đáp án bài 3, học sinh tự

sửa bài

Hoạt động 3: Củng cố.

- Nhắc lại kiến thức vừa học

4 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Hát

- Các nhóm quan sát máy tính

- Nêu những bộ phận trên máy tính

- Nhóm trưởng chỉ từng bộ phận chocác bạn quan sát

- Nêu công dụng của từng nút

- Nêu bộ phận mở máy ON – Tắt máyOFF

- 1 học sinh thực hiện

- Cả lớp quan sát

- Học sinh lần lượt nêu ví dụ ở phéptrừ, phép nhân, phép chia

- Học sinh thực hiện ví dụ của bạn

- Cả lớp quan sát nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh thực hiện

- Kiểm tra lại kết quả bằng máy tínhbỏ túi

- Học sinh thực hiện theo nhóm

- Chuyển các phân số thành phân sốthập phân

- Học sinh thực hiện theo nhóm

- Học sinh sửa bài

- Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảngkhoanh tròn vào kết quả đúng

- Trả lờiTiết 4: THỂ DỤC

GV BỘ MÔN

ÔN TẬP

I Mục tiêu

Ngày đăng: 30/10/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH TAM GIÁC - GIAO AN TUAN 17 SOAN RAT KI DU CAC MÔN
HÌNH TAM GIÁC (Trang 19)
Hình tam giác. - GIAO AN TUAN 17 SOAN RAT KI DU CAC MÔN
Hình tam giác (Trang 21)
Hình Sản phẩm Vật liệu làm ra sản phẩm - GIAO AN TUAN 17 SOAN RAT KI DU CAC MÔN
nh Sản phẩm Vật liệu làm ra sản phẩm (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w