1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN VAN 7 II PTNL

238 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 238
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Ở nước ta, tháng năm thuộc Học sinh tìm hiểu văn bản theo phân chia nôi dung Tìm hiểu tục ngữ về thiên nhiên: câu 1->4 - Học sinh đọc và trả lờicâu hỏi - Học sinh thực hiện nhómtheo y/c

Trang 1

- Hiểu khái niệm tục ngữ.

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về thiên nhiên và lao động sảnxuất

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ

II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

- Khái niệm tục ngữ

- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lớ và hình thức nghệ thuật của các câu tục ngữ

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sảnxuất vào đời sống

3 Thái độ

- Biết tích luỹ thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản

III Chuẩn bị

1- Chuẩn bị của giáo viên

- SGK, bài soạn, Soạn giáo án;

Thiết kế bài giảng(soạn giảng máy chiếu Pozector)

Đọc và hướng dẫn học sinh đọc các tài liệu tham khảo

1 Tục ngữ Việt Nam (Chu Xuân Diên, Lương Văn Đang)

2- Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài sưu tầm các câu tục ngữ cùng đề tài

IV tổ chức dạy và học

Bước 1 ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Trang 2

Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3 phút)

Em hiểu gì về văn học dân gian ? Hãy kể tên các thể loại của văn học dân gian mà embiết ?

Văn học dân gian là những sản phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quátrình sáng tác tập thể thể hiện nhận thức, tư tưởng tình cảm của nhân dân lao độngvề tựnhiên, xã hội nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sốngcộng đồng

Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam gồm có:

1.Thần thoại: tác phẩm tự sự dân gian thường kể về các vị thần, nhằm giải thích tự nhiên,

thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên và phản ánh quá trình sáng tạo văn hóa của conngười thời cổ đại

2 Sử thi: tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng

những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hung để kể về một hoặc nhiều biến cố diễn ratrong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại

3 Truyền thuyết: tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện hoặc nhân vật lịch sử (hoặc có lien

quan đến lịch sử) phần lớn theo xu hướng lý tưởng hóa, qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ vàtôn vinh của nhân dân với những người có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồng dân

cư của một vùng Bên cạnh đó cũng có những truyền thuyết vừa đề cao, vừa phê phán nhânvật lịch sử

4.Truyện cổ tích: tác phẩm tự sự dân gian mà cốt truyện và hình tượng được hư cấu có chủ

đích, kể về số phận con người bình thường trong xã hôi, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạcquan của nhân dân lao động

5 Truyện cười: tác phẩm tự sự dân gian ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ , kể về

sự việc xấu trái tự nhiên trong cuộc sống, có tác dụng gây cười nhằm mục đích giải trí , phêphán

6 Truyện ngụ ngôn: tác phẩm tự sự dân gian ngắn có kết cấu chặt chẽ, thông qua các ẩn dụ

(phần lớn là hình tượng loài vật) để kể về các sự việc liên quan đến con người, từ đó nêu lêntriết lí nhân sinh hoặc những bài học kinh nghiệm về cuộc sống

7 Tục ngữ: câu nói ngắn gọn, hàm xúc, phần lớn có hình ảnh , vần, nhịp, đúc kêt kinh

nghiệm thực tiễn, thường được dùng trong ngôn từ giao tiếp hàng ngày của nhân dân

8 Câu đố: bài văn vần hoặc câu nói thường có vần, mô tả vật đó bằng ẩn dụ hoặc những

hình ảnh, hình tượng khác lạ để người nghe tìm lời giải, nhằm mục đích giải trí , rèn luyện

tư duy, cung cấp các tri thức về đời sống

9 Ca dao: tác phẩm thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng,

được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người

10 Vè: tác phẩm tự sự dân gian bằng văn vần, có lối kể mộc mạc, phần lớn nói về các sự

vật, của làng, của nước mang tính thời sự

11 Truyện thơ: tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, phản ánh số phận và khát vọng của con

người về hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội

12 Chèo: các phẩm kịch hát dân gian, kết hợp các yếu tố trữ tình và trào lộng đẻ ca ngợi

những tấm gương đạo đức và phê phán, đả kích cái xấu trong xã hội (ngoài chèo , sân khấudân gian còn các hình tức khác như tuồng,dân gian, múa rối, các trò diễn mang tính truyện)

Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới

Trang 3

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác

Ghi chú

GV giới thiệu: - Tục ngữ là một thể loại văn học dân

gian Nó được ví là một kho báu của kinh nghiệm và trí

tuệ dân gian, là “túi khôn dân gian” Tục ngữ là thể loại

triết lý nhưng đồng thời cũng là “cây đời xanh tươi”

Tục ngữ có thể nhiều chủ đề – mà thiên nhiên và lao

động sản xuất chỉ là một trong số đó Tiết học này chỉ

giới thiệu 8 câu trong chủ đề Mục đích giúp các em làm

quen với khái niệm về cách nhìn nhận các hiện tượng

thiên nhiên và công việc lao động sản xuất

- Học sinhlắng nghe vàghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

-Học sinh dựa vào SGK giải thíchTục ngữ: sgk (3.4)

I.Tìm hiểu chung

Trang 4

- giáo viên hướng dẫn học sinh

đọc các câu tục ngữ

-Ta có thể chia 8 câu tục ngữ

trong bài thành mấy nhóm ?

*GV: Bổ sung sau khi HS trả

lời.(SD máy chiếu)

Những điều cần lưu ý: Phân

biệt tục ngữ với thành ngữ:

Thành ngữ là cụm từ cố định

còn tục ngữ thường là câu hoàn

chỉnh; tục ngữ với ca dao:.Tục

ngữ là câu nói diễn đạt khái

niệm, còn ca dao là lời thơ biểu

hiện tả nội tâm của con người

- HS đọc: giọng điệu chậmrãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu

- Học sinh trả lời(Học sinh làm BT 1 vởBTNV 7 trang 3)

- Học sinh trả lời(2 nhóm: Nói về thiênnhiên (câu1->4), nói về laođộng sản xuất (câu 5->8)

- 2- 3 Học sinh trả lời theo

ý hiểu

- Hình thức: là một câunói (diễn đạt 1 ý trọn vẹn)

Có đặc điểm ngắn gọn, kếtcấu bền vững, có hình ảnh

và nhịp điệu

- Nội dung: diễn đạtkinh nghiệm về thiênnhiên, lao động sản xuất,con người, xã hội

- Có câu tục ngữ chỉ cónghĩa đen, có câu đượchiểu theo nghĩa bóng

- Tục ngữ được nhândân sử dụng vào mọi hoạtđộng đời sống để nhìnnhận, ứng xử thực hành đểlời nói thêm hay, sinhđộng sâu sắc

thể hiện kinh nghiệmcủa nhân dân về mọimặt (tự nhiên, lao độngsản xuất, xã hội), đượcnhân dân vận dụng vàođời sống, suy nghĩ vàlời ăn tiếng nói hàngngày Đây là một thểloại văn học dân gian

b Nội dung tục ngữdiễn đạt kinh nghiệm vềthiên nhiên, lao độngsản xuất, con người, xãhội

c Hình thức tục ngữ

là một câu nói (diễn đạt

1 ý trọn vẹn) Có đặcđiểm ngắn gọn, kết cấubền vững, có hình ảnh

ca dao là lời thơ biểu

Trang 5

hiện tả nội tâm của conngười

Khảnăngápdụn

g

Giátrịkinhnghiệm

(HS hoạt động nhóm: 3’).

Sau 3’ giáo viên gọi các nhóm

trình bày

(hoặc có thể GV đặt các câu hỏi

gởi mở nếu học sinh chưa giải

quyết được hết nội dung bài

tập)

Câu 1: Câu tục ngữ có mấy vế

câu, mỗi vế nói gì, và cả câu

nói gì ?

-Câu tục ngữ có sử dụng các

biện pháp nào, tác dụng của các

biện pháp nghệ thuật đó là gì ?

-Ở nước ta, tháng năm thuộc

Học sinh tìm hiểu văn bản theo phân chia nôi dung

Tìm hiểu tục ngữ về thiên nhiên: câu 1->4

- Học sinh đọc và trả lờicâu hỏi

- Học sinh thực hiện nhómtheo y/c của giáo viên

(Học sinh hoạt động nhóm: 3’) hoàn thành

bảng

- Các nhóm báo cáo kếtquả và nhận xét chéo

- Học sinh sưu tầm các câutục ngữ khác cùng chủ đề

>Cách nói thậm xưng Nhấn mạnh đặc điểm củađêm tháng năm và ngàytháng mười; gây ấn tượngđộc đáo khó quên

-Hai vế đối xứng

(Đêm tháng năm ngắn vàngày tháng mười cũngngắn)

II: Phân tích 1-Tục ngữ về thiên nhiên: câu 1->4

a - Câu 1:

>Cách nói thậm xưng Nhấn mạnh đặc điểmcủa đêm tháng năm vàngày tháng mười; gây

-ấn tượng độc đáo khó

Trang 6

mùa nào, tháng mười thuộc

mùa nào và từ đó suy ra câu tục

-Câu tục ngữ có mấy vế, nghĩa

của mỗi vế là gì và nghĩa của cả

câu là gì ?

-Em có nhận xét gì về cấu tạo

của 2 vế câu ? Tác dụng của

cách cấu tạo đó là gì ?

-Kinh nghiệm được đúc kết từ

hiện tượng này là gì ?

-Trong thực tế đời sống kinh

nghiệm này được áp dụng như

thế nào ? (Biết thời tiết để chủ

động bố trí công việc ngày hôm

sau)

-Hs đọc câu 3

-Câu 3 có mấy vế, em hãy giải

nghĩa từng vế và nghĩa cả câu ?

-Kinh nghiệm được đúc kết từ

hiện tượng “ráng mỡ gà” là gì ?

-Dân gian không chỉ trông ráng

đoán bão, mà còn xem chuồn

chuồn để báo bão Câu tục ngữ

nào đúc kết kinh nghiệm này ?

-Hiện nay khoa học đã cho

phép con người dự báo bão khá

chính xác Vậy kinh nghiệm

“trông ráng đoán bão” của dân

gian còn có tác dụng không ?

GV bổ sung: ở vùng sâu, vùng

xa, phương tiện thông tin hạn

chế thì kinh nghiệm đoán bão

của dân gian vẫn còn có tác

dụng

-Hs đọc câu 4

-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?

-Kinh nghiệm nào được rút ra

từ hiện tượng này ?

(Sử dụng thời gian trongcuộc sống sao cho hợp lí)

(lịch làm việc mùa hè khácmùa đông)

-Hs đọc câu 2

Hai vế đối xứng –

(Đêm có nhiều sao thìngày hôm sau sẽ nắng,đêm không có sao thì ngàyhôm sau sẽ mưa)

(Tháng 7 heo may, chuồnchuồn bay thì bão)

-Hs đọc câu 3

Ráng mỡ gà, có nhà thìgiữ

(Khi chân trời xuất hiệnsắc vàng màu mỡ gà thìphải chống đỡ nhà cửa cẩnthận)

=>Trông ráng đoán bão

(Kiến bò ra n vào tháng 7,thì tháng 8 sẽ còn lụt)

- Quan sát tỉ mỉ những

quên

b - Câu 2:

->Hai vế đối xứng –Nhấn mạnh sự khác biệt

về sao sẽ dẫn đến sựkhác biệt về mưa, nắng

và làm cho câu tục ngữcân đối nhịp nhàng, dễthuộc, dễ nhớ

=>Trông sao đoán thờitiết mưa, nắng

c - Câu 3:

Ráng mỡ gà, có nhàthì giữ

=>Trông ráng đoán bão

d - Câu 4:

Tháng bảy kiến bò,chỉ lo lại lụt

Trang 7

-Dân gian đã trông kiến đoán

lụt, điều này cho thấy đặc điểm

nào của kinh nghệm dân gian ?

- Bài học thực tiễn từ kinh

nghiệm dân gian này là gì ?

Giáo viên hướng dẫn học sinh

tìm hiểu tục ngữ về thiên

nhiên: từ câu 5->8

-Học sinh đọc câu 5->câu 8

Bốn câu tục ngữ này có điểm

-Câu 5 có mấy vế, giải nghĩa

từng vế và giải nghĩa cả câu ?

-Em có nhận xét gì về hình thức

c.tạo của câu tục ngữ này ? Tác

dụng của cách cải tạo đó là gì ?

-Kinh nghiệm nào được đúc kết

từ câu tục ngữ này ?

-Hs đọc câu 6

-ở đâu thứ tự nhất, nhị, tam, xác

định tầm q.trọng hay lợi ích của

việc nuôi cá, làm vườn, trồng

lúa ?

-Kinh nghiệm sản xuất được rút

ra từ đây là kinh nghiệm gì ?

-Bài học từ kinh nghiệm đó là

gì ?

-Trong thực tế, bài học này

được áp dụng như thế nào ?

-Hs đọc câu 7

-Nghĩa của câu tục ngữ là gì ?

biểu hiện nhỏ nhất trong tựnhiên, từ đó rút ra đượcnhững nhận xét to lớn,chính xác

(Phải đề phòng lũ lụt sautháng 7 âm lịch)

-Hs đọc câu 4

Tháng bảy kiến bò, chỉ lolại lụt

=>Trông kiến đoán lụt

(Một mảnh đất nhỏ bằngmột lượng vàng lớn)

Học sinh tìm hiểu tục ngữ về thiên nhiên: câu 5->8

- Học sinh đọc và trả lờicâu hỏi

(HS hoạt động nhóm: 3’).

- HS Hoạt động theo nhóm

- Nhóm 1 : Thảo luận tìmhiểu câu 5

- Nhóm 2 : câu 6

- Nhóm 3 : câu 7

- Nhóm 4: Câu 8

- Các nhóm báo cáo kếtquả và nhận xét chéo

- Học sinh tìm thêm cáccâu tục ngữ cùng đề tài

=>Trông kiến đoán lụt

2-Tục ngữ về lao động sản xuất:

a - Câu 5:

Tấc đất, tấc vàng.->Sử dụng câu rút gọn,

2 vế đối xứng – Thôngtin nhanh, gọn; nêu bậtđược g.trị của đất, làmcho câu tục ngữ cân đối,nhịp nhàng, dễ thuộc, dễnhớ

=>Đất quý như vàng

b - Câu 6:

Nhất canh trì, nhịcanh viên, tam canhđiền

Trang 8

của biện pháp nghệ thuật đó ?

-Kinh nghiệm trồng trọt được

-Kinh nghiệm này đi vào thực

tế nông nghiệp ở nước ta như

thế nào ? (Lịch gieo cấy đúng

thời vụ, cải tạo đất sau mỗi thời

vụ)

-Sưu tầm những câu tục ngữ nói

về thiên nhiên và lao động sản

xuất

- Nuôi cá có lãi nhất, rồimới đến làm vườn vàtrồng lúa

- Chỉ thứ tự lợi ích của cácnghề đó

- HS trả lời câu hỏi

Nhất nc, nhì phân, tamcần, tứ giống

-Hs đọc câu 8 Nhất thì, nhì thục

->Sd câu rút gọn và phépđối xứng – Nhấn mạnh 2yếu tố thì, thục, vừa thôngtin nhanh, gọn lại vừa dễthuộc, dễ nhớ

c - Câu 7:

Nhất nc, nhì phân, tamcần, tứ giống

->Sd phép liệt kê - Vừanêu rõ thứ tự, vừa nhấnmạnh vai trò của từngyếu tố trong nghề trồnglúa

=>Nghề trồng lúa cầnphải đủ 4 yếu tố: Nước,phân, cần, giống trong

đó q.trọng hàng đầu lànước

d - Câu 8:

Nhất thì, nhì thục.->Sd câu rút gọn vàphép đối xứng – Nhấnmạnh 2 yếu tố thì, thục,vừa thông tin nhanh,gọn lại vừa dễ thuộc, dễnhớ

III.Đánh giá khái quát

GV chia nhóm nhỏ theo bàn

thảo luận trả lời nhanh (thực

hiện theo gợi ý bài tập 3 vở

- Ý nghĩa của những câu tục

ngữ này trong đời sống hiện

nay?

Học sinh rút ra kết luận qua tìm hiểu về khái niệm, nội dung, hình thức tục ngữ.

- HS trả lời: chia nhóm nhỏ theo bàn thảo luận trả lời nhanh

Tục ngữ là một trongnhững thể loại của văn họcdân gian Khác với ca dao,dân ca là những khúc hát

III – GHI NHỚ

1- Nội dung

Phản ánh, truyền đạtnhững kinh nghiệm quýbáu của nhân dân trongviệc quan sát các hiệntượng thiên nhiên vàtrong lao động sản xuất.Những câu tục ngữ ấy

là túi khôn của nhândân nhưng chỉ có tính

Trang 9

- Qua đây, em suy nghĩ gì về

sự hiểu biết, khả năng quan sát

cách diễn đạt của nhân dân?

- GV cho học sinh đọc ghi

nhớ

tâm tình, thiên về khíacạnh tinh thần, tình cảm,tục ngữ có chức năng chủyếu là đúc kết kinh nghiệmsống trên rất nhiều lĩnhvực của cuộc sống hằngngày Vì thế, tục ngữ đượcxem là kho kinh nghiệm

và tri thức thực tiễn vôcùng phong phú

Phần lớn các câu tụcngữ có hình thức ngắn, cóvần hoặc không vần

- Học sinh đọc ghi nhớ

chất tương đối chínhxác vì không ít kinhnghiệm được tổng kếtchủ yếu là dựa vào quansát

2- Nghệ thuật

Lối nói ngắn gọn, cóvần, có nhịp điệu, cácbiện pháp tu từ,

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

* Thời gian: 7- 10 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

- Cho học sinh tinh thần xung phong

trình bày các câu tục ngữ , phân tích

các câu TN đó

GV cho học sinh làm theo bài tập 4,5

vở BTNV 7/2 (trang 5,6)

Học sinh luyện tập theo yêu cầu của giáo viên

HS theo nhóm chạy tiếpsức

- học sinh trình bày (làmtheo bài tập 4,5 vở BTNV 7/2 trang 5,6)

Trang 10

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy

* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Vẽ tranh minh họa cho câu tục ngữ em thích

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Bài tập Kiến thức trọngtâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1 Bài cũ

- Học bài và làm bài tập phần vận dụng sáng tạo

2 Bài mới

Chuẩn bị bài tiết 77,78 : Tục ngữ về con người và xã hội

- Soạn bài : Chương trình địa phương

Trang 11

Tiết 75,76

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I Mức độ cần đạt

- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản

II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2 Kĩ năng

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo , chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

3.Thái độ

- Vận dụng kiến thức của văn nghị luận vào đọc- hiểu VB

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực hợp tác

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

III Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn bài giảng điện tử

2- Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài,soạn bài ở nhà.

IV Tổ chức dạy và học.

Bước 1 : Ổn định trật tự :( 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)

Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới (linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ học)

- Trình bày những hiểu biết của em về văn biểu cảm?

- Tác phẩm trữ tình là

A thơ và tùy bút

B những tác phẩm kể lại một câu chuyện cảm động

C những văn bản thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả

D những áng văn bản viết bằng thơ

Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

Trang 12

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác

Ghi chú

Trong đời sống con người thường gặp nhiều tình

huống giao tiếp khác nhau, đòi hỏi phải sử dụng

những phương thức biểu đạt tương ứng khác nhau

Khi kể 1 câu truyện – phương thức tự sự; khi giới

thiệu hình ảnh 1 con người, 1 con vật, 1 cảnh sinh

hoạt, cảnh thiên nhiên – phương thức miêu tả; khi bộc

lộ cảm xúc – phương thức biểu cảm Trong giao tiếp

con người cần phải bộc lộ, phát biểu những nhận

định, suy nghĩ, quan niệm, tư tưởng của mình trước 1

vấn đề nào đó của cuộc sống – phương thức nghị

luận Vậy nghị luận là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài

học ngày hôm nay

* Nghe ->

ghi bài

Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu: Học sinh hiểu sơ lược nội dung của loại văn bản nghị luận

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác

phẩm truyện

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não

đề nào đó; Văn nghị luận là lối

văn nhằm trình bày các ý kiến,

các lí lẽ để giải thích, chứng

minh, biện luận, thuyết phục về

một vấn đề gì đó Nó nhằm tác

động vào trí tuệ, lí trí của người

đọc nhiều hơn vào cảm xúc,

tình cảm hay tưởng tượng

- Cho HS đọc BT 1a SGK/7,

- HS nghe-

I Tìm hiểu bài:

Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

1 Nhu cầu nghị luận:

VD1: Muốn sống đẹp

ta phải làm gì?

-Vấn đề cần giảiquyết: Bàn bạc tìm rahành động đúng đắntạo nên lối sống đẹp

=> Dùng lý lẽ, dẫnchứng minh họa để

Trang 13

hãy nêu thêm các câu hỏi về

- Vì sao tự sự, miêu tả, biểu

cảm không đáp ứng yêu cầu trả

lời của các câu hỏi?

- Trong đời sống, trên báo chí,

qua các phương tiện thông tin

trong ba thứ giặc rất nguy hại

sau CMT8 1945 (giặc đói, giặc

dốt, giặc ngoại xâm)

- Bác viết cho ai đọc?

- Để thực hiện mục đích ấy, bài

viết nêu ra những ý kiến nào?

- Những ý kiến ấy được diễn

đạt thành những luận điểm nào?

+ GV giảng: Luận điểm: Câu

mang quan điểm của tác giả ->

Câu luận điểm là những câu

Đó là những câu hỏi mà tavẫn thường bắt gặp trongđời sống

- Câu hỏi khác tương tự:

+ Vì sao em thích đọcsách?

+ Muốn sống đẹp ta phảilàm gì?

+ Vì sao hút thuốc lá cóhại ?

- Em sẽ trả lời các câu hỏi

đó bằng thể văn nghị luậntức là dùng lí lẽ để phântích, bàn bạc, đánh giá vàgiải quyết vấn đề mà câuhỏi nêu ra

- HS thảo luận

- Bài xã luận, bình luận ,phát biểu cảm nghĩ, các ýkiến trong cuộc họp

+ Vì nó chỉ có tác dụng hỗtrợ làm cho lập luận thêmsắc bén, thêm sức thuyếtphục, chứ không phải là lí

lẽ để đáp ứng yêu cầu trảlời vào các câu hỏi trên

thuyết phục ngườinghe

VD2: Vì sao hút thuốc lá có hại?

- Vấn đề cần giảiquyết: Thuyết phụcmọi người hạn chếhoặc xóa bỏ thói quenhút thuốc lá

=> Dùng lý lẽ, dẫnchứng để người nghe,người đọc thấy rõ táchại của thuốc lá

* Kết luận: Trong đời

sống, ta thường gặpvăn nghị luận dướidạng các ý kiến nêu ra

2 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận:

VD3: Văn bản:

CHỐNG NẠN THẤT HỌC (Luận đề)

- Luận điểm:

+ Một trong nhữngcông việc phải thựchiện cấp tốc trong lúcnày, là nâng cao dân

Trang 14

khẳng định một ý kiến, một tư

tưởng

- Để luận điểm có sức thuyết

phục, bài viết đã nêu lên những

lí lẽ nào? Hãy liệt kê các lí lẽ

mình bằng văn kể chuyện, miêu

tả, biểu cảm được không ?Vì

sao ?

=> Văn miêu tả, tự sự, biểu cảm

không có được những lập luận

sắc bén, thuyết phục để giải

quyết vấn đề trong thực tế đời

sống như văn nghị luận

- Bác viết cho toàn thểnhân dân đọc

- Nhân dân phải có kiếnthức mới để tham gia vàocông cuộc xây dựng đấtnước -> Muốn vậy phảibiết đọc, biết viết chữ quốcngữ, truyền bá chữ quốcngữ giúp đồng bào thấthọc thoát khái cảnh mùchữ

- Luận điểm:

+ Một trong những côngviệc phải thực hiện cấp tốctrong lúc này, là nâng caodân trí…

+ Mọi người VN phảihiểu biết quyền lợi củamình, bổn phận của mình,phải có kiến thức … chữQuốc ngữ

- Lýlẽ:

* Vì sao nhân dân ta aicũng phải biết đọc, biếtviết?

+ Chính sách ngu dân củathực dân Pháp đã làm chohầu hết người VN mù chữ-> lạc hậu, dốt nát

+ Phải biết đọc, biết viếtQuốc ngữ thì mới có kiếnthức để tham gia xây dựngnước nhà

* Việc chống nạn mù chữ

có thể thực hiện đượckhông ?

+ Người biết chữ dạy cho

trí…

+ Mọi người VN phảihiểu biết quyền lợi củamình, bổn phận củamình, phải có kiếnthức … chữ Quốc ngữ

- Lý lẽ, dẫn chứng + 95% người VN mùchữ thì tiến bộ saođược (cần phải nângcao dân trí)

+ Người biết chữ dạycho người chưa biếtchữ

+ Những người chưabiết gắng sức học chobiết

 Tư tưởng, quan

điểm: Bằng mọi cáchphải chống nạn thấthọc để xây dựng nướcnhà giúp cho đất nướctiến bộ, phát triển

 Lý lẽ, dẫn chứngthuyết phục

II Ghi nhớ:

- SGK / 9

III Luyện tập:

Trang 15

người chưa biết chữ.

+ Những người chưa biếtchữ gắng sức học cho biết

+ Các người giàu có thì

mở lớo học tư gia + Phụ nữ càng cần phảihọc …

- Bằng mọi cách phảichống lại nạn thất học đểxây dựng nước nhà, giúpcho đất nước tiến bộ, pháttriển

- Văn nghị luận phải cóluận điểm rõ ràng, có lý lẽdẫn chứng thuyết phục

- HS đọc ghi nhớ ý 2SGK / 9

- Không Vì văn kể chuyệnkhông tạo nên được nhữnglập luận ngắn gọn để cóthể tranh luận, phản bác …

; Văn miêu tả, biểu cảmchỉ đóng vai trò minh họacho vấn đề khi cần biểuhiện thái độ lập trường củamình đối với vấn đề ấychứ không thể trình bàynhững tư tưởng, quanđiểm của người nói, ngườiviết;

- HS đọc

Hoạt động 3 : luyện tập.

- Mục tiêu: - Củng cố lại những nội dung kiến thức đó học

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác

phẩm truyện

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: động não, hoạt động nhúm

- Thời gian: 18’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn kiến thức kỹ

năng cần đạt

Ghi chỳ Giáo viên hướng dẫn học làm bài

tập luyện tập Đưa ra hệ thống bài Học sinh làm bài

IV Luyện tập

- Cỏc bài tập phần

Trang 16

tập từ đơn giản đến phức tạp.

Đọc văn bản: “Cần tạo ra thói quen

tốt trong đời sống xã hội.”

- Đây có phải văn bản nghị luận

không? Vì sao?

- Tìm bố cục của bài văn ?

- Tác giả đề xuất ý kiến gì? Đọc

những câu thể hiện ý kiến đó

- Để thuyết phục ngời đọc, tác giả đã

nêu ra những lí lẽ và dẫn chứng nào?

- Bài văn nghị luận này có nhằm giải

quyết những vấn đề trong thực tế

không? Em có đồng ý với những ý

kiến nêu ở bài viết không? Vì sao?

- Văn bản nghị lụân theo cách nào?

Đọc văn bản “Hai biển hồ” Có ý

kiến cho rằng:

A.Văn bản trên từ nhan đề cho đến

nội dung đều thuộc văn bản miêu tả

B Kể chuyện hai biển hồ

C Biểu cảm về hai biển hồ

D Nghị luận về cách sống qua việc

kể truyện “hai biển hồ”

- Theo em ý kiến nào đúng ? Vì

sao?

- Như vậy cách nghị luận của văn

bản này có gì khác so với văn bản ở

bài tập 1?

- Em biết những văn bản nghị luận

nào ?

- Là văn bản nghịluận vì nó đề xuất vàgiải quyết một vấn đềcủa cuộc sống Và tácgiả dùng nhiều lí lẽ,đẫn chứng thuyếtphục

- Học sinh tỡm bốcục

- Học sinh tìm đọc

- Học sinh tự bộc lộ

- Văn bản có miêu tả

về hồ, về thiên nhiên,con ngời, kể về cuộcsống cư dân xungquanh hồ qua đó làmsáng tỏ 2 cách sống:

Hoà nhập và chia rẽ

- Nghị luận gián tiếp

- 2-4 Học sinh trả lời

luyện tập và cỏc bàitập mở rộng

Bài tập 1

- Bài tập 2

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Ghi chú

Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận, giải thích tại sao

em cho đó là văn nghị luận Các nhóm tìm , thảo

Lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu ,

Bài tập

Trang 17

luận trao đổi, trình

bày

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt Ghi chú

Sưu tầm văn bản nghị luận dạng nói

Lắng nghe, tìm hiểu,nghiên cứu , trao đổi, trình

bày

Bài tập Kiến thức trọngtâm của bài

Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

Trang 18

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI – XÃ HỘI

I Mức độ cần đạt

- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về lốisống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tỡnh nghĩa của người Việt Nam

- Thấy được đặc điểm hình thức của những cõu tục ngữ về con người và xó hội

II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

- Nội dung và đặc điểm hình thức của những cõu tục ngữ về con người và xó hội

2 Kĩ năng

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

3 Thái độ

- Có lối sống đạo đức đúng đắn theo những lời khuyên của các câu tục ngữ

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản

III Chuẩn bị

1- Chuẩn bị của giáo viên

- SGK, bài soạn, Soạn giáo án; Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.

Sưu tầm giới thiệu một số tác phẩm của Xuân Quỳnh

1- Chuẩn bị của học sinh

Đọc bài,soạn bài, trả lời câu hỏi Vẽ bản đồ tư duy giới thiệu tác giả và tác phẩm

IV tổ chức dạy và học

Bước 1 ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3 phút)

- Đọc thuộc các câu tục ngữ về thiên nhiên và nêu ý hiểu của em về các câu tục ngữ đó ?1.Câu tục ngữ "Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa" được hiểu như thế nào?

A Câu TN giúp cho con người có ý thức biết quan sát bầu trời để dự đoán thời tiết, sắp xếpcông việc (1)

B Kinh nghiệm này không phải luôn luôn đúng (2)

C Đây là một kinh nghiệm rút ra từ sự quan sát thực tiễn: đêm nào trời nhiều sao, ngàyhôm sau sẽ nắng; đêm nào trời ít sao, ngày hôm sau sẽ mưa (3)

D Cả (1), (2), (3) đều đúng

2 Câu tục ngữ: "Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt" diễn tả điều gì?

A Tháng bảy (ở miền Bắc) hễ nhìn thấy kiến bò hàng đàn lên tường là dự báo sắp có mưa

to, lũ lớn xảy ra

Trang 19

B Tháng bảy có kiến bò thì hết lo lũ lụt

C Tháng bảy kiến bò, là có nắng to

D Người dân lo sợ mưa to lũ lụt

Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác

Ghi chú

Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh

nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những

kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ

còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con

người và xã hội Dưới hình thức những nhận xét, lời

khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích,

vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách

học, cách sống và cách ứng xử hàng ngày

- Học sinhlắng nghe vàghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Kỹ thuật: Động não, giao việc, thảo luận nhóm* Thời gian: 27- 30’.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN cần đạt Ghi

1,2,3 và cho biết cả 3 câu

TN này cùng nói về điều

gì?

2 Hãy phân tích từng câu

- HS làm việc theo nhóm

1 Đọc văn bản (câu 1,2,3 )

- ND: Nói về con người

2 *Câu 1: - Hình thức sosánh, đối lập (một ><

mười), nhân hoá (mặt của),

II Tìm hiểu văn bản

1 Những câu tục ngữ nói về con người

*Câu 1:

- Hình thức: so sánh,nhân hoá, hoán dụ

- Nội dung: người quý

Trang 20

TN trong nhóm trên để

thấy được hình thức diễn

đạt, nội dung ý nghĩa, giá

trị của kinh nghiệm mà

từng câu tục ngữ thể

hiện?

- Gọi đại diện nhóm trình

bày kết quả thảo luận

- Đặt giá trị con ngườilên mọi giá trị của cải,khẳng định sự trọng conngười, người quý hơncủa, quý gấp bội lần của

- Phê phán những trườnghợp coi người khôngbằng của

- Những cái gì thuộc hìnhthức con người đều thểhiện nhân cách con người

- Hạn chế: Không thểnhìn hình thức để đánhgiá bản thân con người

- Nhắc nhở con ngườinên chú ý đến hình thức

- Thể hiện cách nhìnnhận, đánh giá bình phẩmcon người của nhân dân

*Câu 3: - Hình thức đối,câu TN vừa có nghĩa đen(đói vẫn phải ăn uốngsạch sẽ, rách vẫn phải ănmặc sạch sẽ) vừa mangnghĩa bóng (dù nghèovẫn phải sống lươngthiện)

- Câu TN giáo dục conngười phải giữ gìn nhânphẩm, phải có lòng tựtrọng

+ Trình bày các câu TNsưu tầm được

- Nội dung: Đề cao giá trịcủa con người về vẻ đẹphình thức và phẩm giácủa con người

*Câu 3:

- Hình thức: phép đối, hailớp nghĩa

- Nội dung:

+ Dù đói rách vẫn phải

ăn mặc sạch sẽ+ Dù nghèo vẫn phảisống trong sạch, lươngthiện

-> Lời khuyên giữ gìnphẩm giá, nhân cáchtrong mọi hoàn cảnh

2 Những câu tục ngữ nói về việc học tập tu dưỡng

*Câu 4: Học tập toàn

diện

- Hình thức: các vế đốixứng, điệp ngữ, liệt kê-Nội dung: Nhấn mạnh,

Trang 21

nghĩa của từng câu bạn

này và cho biết theo em

những điều ông cha ta

khuyên răn trong 2 câu

TN trên có mâu thuẫn với

nhau không? Vì sao?

H: Em biết được những

câu TN nào cũng có nội

dung tư tưởng ngược

câu TN trên: Đề cập đếnnhững kinh nghiệm vềviệc học tập tu dưỡng củacon người

* Câu 4: - Sử dụng điệpngữ “ học” có tới 4 vếcâu quan hệ vừa đẳng lậpvừa bổ sung cho nhau,câu TN chỉ ra những điềucon người cần phải học:

Học cách ăn, cách nói,cách làm (biết làm, biếtgiữ mình và biết giao tiếpvới người khác),

- Khuyên nhủ con ngườiphải học để mọi hành viứng xử đều chứng tỏmình là người lịch sự tếnhị, thành thạo mọi việc,biết đối nhân xử thế

ơn của thầy (người dạychúng ta về tri thức, cáchsống, đao đức ), mọi sựthành đạt của học trò đều

có công sức của thầy Vìvậy phải kính trọng thầy,tìm thầy để học

*Câu 6: Hình thức sosánh, câu TN đề cao ýnghĩa, vai trò của việchọc bạn, khuyến khíchcon người mở rộng đối

mở ra những điều conngười cần phải học để trởthành người có văn hoá,

có nhân cách

*Câu 5,6:

- Hình thức: cách nói phủđịnh để khẳng định

- Nội dung: Khẳng định,

đề cao vai trò của ngườithầy và ý nghĩa của việchọc hỏi bạn bè

Trang 22

nhau nhưng lại bổ sung

cho nhau như 2 câu TN

trên )?

- Gv chốt.

tượng, phạm vi cách họchỏi và khuyên nhủ vềviệc kết bạn, có tình bạnđẹp

- So sánh: Hai câu TNnói về 2 vấn đề khácnhau, chúng không mẫuthuẫn mà bổ sung chonhau Một câu nhấnmạnh vai trò của ngườithầy, 1 câu lại nói về tầmquan trọng của việc họcbạn

- HS đọc những câu TNsưu tầm được

VD: + Máu chảy ruột mềm và Bán anh em xa mua láng giềng gần.

+ Có mình thì giữ và Sảy đàn tan nghé.

- GV cho hs đọc lại 3 câu

TN 7,8,9

? Những câu TN trên thể

hiện kinh nghiệm về mặt

nào trong đời sống XH

con người?

- Tổ chức HS thảo luận

nhóm bàn (5 phút) theo

nội dung câu hỏi :

? Hãy phát hiện và phân

tích hình thức nghệ thuật,

nội dung ý nghĩa của

từng câu tục ngữ?

H: Em hãy tìm đọc một

vài câu TN đồng nghĩa

với những câu TN trên?

- Gọi đại diện HS trình

bày kết quả

- GV thống nhất ý kiến

- GV chốt bài.

- Đọc VB, phát hiện,phân tích

*Câu 7: Diễn đạt bằnghình thức so sánh

Khuyên nhủ con ngườithương yêu người khácnhư chính bản thân mình,lấy bản thân mình soi vàongười khác, coi ngườikhác như bản thân mình

để quý trọng, đồng cảm

và thương yêu đồng loại

- Thảo luận, cử đại diệntrình bày

- Nhận xét, bổ sung

3 Những câu tục ngữ nói quan hệ ứng xử

*Câu 7:

- Hình thức: so sánh

- Nội dung: Phải biếtđồng cảm yêu thươngđồng loại

*Câu 8:

- Hình thức: cách nói ẩndụ

- Nội dung:

+ nghĩa hẹp: ăn quả nhớ

ơn người trồng+ Nghĩa rộng: hưởng thụthành quả lao động phảinhớ ơn ngưòi gây dựng

*Câu 9:

- Hình thức: ẩn dụ, hoándụ

- Nội dung: Khẳng địnhsức mạnh to lớn của tinhthần đoàn kết

Trang 23

về quan điểm và thái độ

của n.dân ta?

- Gv phổ biến luật thi

- Giám sát các đội thi

- Tôn vinh giá trị conngười, đưa ra những nhậnxét, lời khuyên về nhữngphong cách và lối sống

mà con người cần phải có

để con người hoàn thiệnhơn

- Đọc to, rõ ràng phần ghinhớ

- thành lập đội thi

- Theo dõi

- Thi viết trên bảng

- Các nhóm cùng đánhgiá

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng phép tu từ sosánh, ẩn dụ

- Cách diễn đạt ngắn gọn,

cô đúc, có vần, nhịp điệu

2 Nội dung:

- Thể hiện truyền thốngtôn vinh giá trị con người

- Đưa ra những bài học,lời khuyên về cách ứng

xử, về phẩm chất, lốisống con người cần phảicó

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

* Thời gian: 7- 10 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt Ghi chú

Giáo viên hướng dẫn học sinh

làm bài tập luyện tập

GV cho HS làm bài tập trong vở

Học sinh luyện tập theo yêu cầu của giáo viên

HS làm bài tập trong SGK

IV Luyện tập

Trang 24

BTNV 7 Bài tập 3,4,5,6 và phần

câu hỏi trắc nghiệm

tương ứng với Bài tập trong

Vở BTNV7

Một số gợi ý làm bài tập trong SGK và Vở BTNV 7

Bài tập 3.* Câu tục ngữ nêu mối quan hệ thầy trò, bình luận, đánh giá vai trò của ngườithầy và xác định việc tiếp thu học hỏi từ bạn bè được nhân dân đúc kết:

– Không thầy đố mày làm nên

– Học thầy không tày học bạn

Mới đọc tưởng chừng hai câu tục ngữ đối lập nhau nhưng thực chất lại bổ sung chặt chẽcho nhau Cả hai câu, câu nào cũng đề cao việc học, chỉ có học tập, biết tìm thầy mà học thìcon người mới có thể thành tài, có khả năng đóng góp cho xã hội và sống mới có ý nghĩa.4.Các giá trị nổi bật của các đặc điểm trong tục ngữ:

* Diễn đạt bằng so sánh:

– Một mặt người bằng mười mặt của

– Học thầy không tày học bạn

– Thương người như thể thương thân

Phép so sánh được sử dụng rất đa dạng, linh hoạt Trong câu thứ nhất, so sánh "bằng",hai âm "ươi" (người  mười) vần và đối nhau qua từ so sánh Trong câu thứ hai cũng diễnđạt quan hệ đó, dân gian so sánh "tày", vần với âm "ay" trong vế đưa ra so sánh (thầy) Câuthứ ba dùng phép so sánh "như" Các cách sử dụng đó có tác dụng dễ thuộc, dễ nhớ, chuyểntải ý tưởng một cách dễ dàng

* Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ:

– ăn quả nhớ kẻ trồng cây

– Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Hình ảnh ẩn dụ trong câu thứ nhất: từ quả – cây nghĩa đen chuyển sang thành quả vàngười có công giúp đỡ, sinh thành Tương tự như vậy, cây và non chuyển sang nghĩa một

cá nhân và việc lớn, việc khó là những phép ẩn dụ có tác dụng mở rộng nghĩa, diễn đạtuyển chuyển các ý tưởng cần nêu

* Dùng từ và câu có nhiều nghĩa:

– Cái răng, cái tóc (không những chỉ răng tóc cụ thể, mà còn chỉ các yếu tố hình thứcnói chung – là những yếu tố nói lên hình thức, nhân cách con người)

– Đói, rách (không những chỉ đói và rách mà còn chỉ khó khăn, thiếu thốn nói chung);sạch, thơm chỉ việc giữ gìn tư cách, nhân phẩm tốt đẹp

– Ăn, nói, gói, mở ngoài nghĩa đen còn chỉ việc học cách giao tiếp, ứng xử nóichung

– Quả, kẻ trồng cây, cây, non cũng là những từ có nhiều nghĩa, như đã nói trong câu3

Các cách dùng từ này tạo ra các lớp nghĩa phong phú, thích ứng với nhiều tình huốngdiễn đạt và hoàn cảnh giao tiếp.8

1.Câu tục ngữ "Thương người như thể thương thân" nói về điều gì?

A Con người phải biết thương yêu mọi người như thương yêu bản thân mình (2)

B Câu tục ngữ nên lên bài học về lòng nhân ái bao la (3)

C Cả (1), (2), (3) đều đúng

Trang 25

D Con người phải có lòng nhân ái biết yêu thương, đùm bọc, quý trọng mọi người (1)

2.Trong câu tục ngữ "Không thầy đố mày làm nên" ta phải hiểu thế nào về đố và làm nên?

A Đố là không thể còn làm nên là trưởng thành, có sự nghiệp

B Đố là không thể còn làm nên là tu dưỡng, rèn luyện đạo đức

C Đố là yêu cầu còn làm nên là lên lớp, hoàn thành một đợt học

D Đố là thách đố còn làm nên là hoàn thành một việc cụ thể

3.Dòng nào sau đây nói không đúng về nội dung câu tục ngữ "Học ăn, học nói, học gói, họcmở"?

A Cách ăn mặc đẹp

B Cách sống chu đáo, khôn ngoan, mực thước

C Cách ăn nói lễ độ, văn minh, lịch sự

D Cách học làm người có nhân cách, có văn hóa

4 Trường hợp nào cần bị phê phán trong việc sử dụng câu tục ngữ "Một mặt người bằng mười mặt của"?

A Khuyến khích việc sinh đẻ nhiều con

C Nói về tư tưởng đạo lí, triết lí sống của nhân dân ta: đặt con người lên trên mọi thứcủa cải

D Phê phán những trường hợp coi trọng của cải hơn người

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác

phẩm truyện

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy

* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt Ghi chú

- Vẽ tranh minh họa cho câu tục ngữ mà em

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

Trang 26

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác

Ghi chú

- Sưu tầm tục ngữ cùng chủ đề Thi đọc các

câu tục ngữ ấy

Lắng nghe, tìm hiểu,nghiên cứu , traođổi, trình bày

Bài tập Kiến thức trọngtâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1 Bài cũ

- Học bài và làm bài tập phần vận dụng sáng tạo

2 Bài mới

soạn bài : “Câu rút gọn” cần nắm trước:

- Khái niệm và cách dùng câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Hiểu thế nào là rỳt gọn cõu

- Nhận biết được rút gọn trong văn bản

- Biết cỏch sử dụng cõu rỳt gọn trong núi và viết

II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng.

1 Kiến thức

- Khái niệm và cách dùng câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

2 Kĩ năng

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

Tích hợp giáo dục kĩ năng sống:

- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sửdụng câu rút gọn

Trang 27

- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết.

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

- Năng lực thực hành ứng dụng

III Chuẩn bị

Giáo viên: bài giảng điện tử, hình ảnh minh họa, trò chơi,…

Học sinh: xem trước bài học, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn học bài ở nhà

IV Tổ chức dạy và học.

Bước 1.ổn đinh tổ chức:

- KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút

Kiểm tra trước khi vào tỡm hiểu bài mới

(linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ học)

- Đọc thuộc các câu tục ngữ về con người, xó hội, chọn phõn tớch một cõu?

- Nội dung của câu tục ngữ: “Không thầy đố mày làm nên” và câu “Học thầy không tày học bạn” có mối quan hệ như thế nào?

A Hoàn toàn trái ngược nhau B Bổ sung ý nghĩa cho nhau

C Hoàn toàn giống nhau D Gần nghĩa với nhau

- Lý giải vỡ sao chọn phương án đó?

Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Từ câu trả lời bài cũ của học sinh -> Gv dẫn vào bài: Mặc dù

những câu tục ngữ này không có chủ ngữ (rút gọn chủ ngữ)

nhưng chúng ta vẫn hiểu câu tục ngữ khuyên tất cả mọi người

Các câu được làm như thế gọi là rút gọn câu

Rút gọn câu là gì? Có phải chỉ có rút gọn câu CN? Cần

lưu ý gì khi rút gọn câu? Để làm gì?

- Họcsinh lắngnghe vàghi tênbài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Trang 28

*Mục tiêu:Tìm hiểu, phân tích ví dụ rút ra khái niệm thế nào là rút gọn

câu,cách dùng câu rút gọn

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm

*Định hướng năng lựctự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các

vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

* Kỹ thuật: Động não, giao việc,

*Thời gian : 15 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ

năng cần đạt

Ghi chú

H Qua các câu văn trên,

em hãy cho biết thế nào là

đôi tìm hiểu VD theo các

câu hỏi sau:

- Báo cáo kết qủa thảo luận, nhận xét, bổ sung

1 Học ăn, học nói, học gói, học mở -> lược bỏ CN

2 Rồi ba bốn người, sáu bảy người -> lược bỏ VN

3 Ngày mai -> lược bỏ

1 Câu thiếu CN -> khôngnên rút gọn vì khó khôiphục CN, làm cho câu khóhiểu

2 Bài kiểm tra toán ->

thái độ không lẽ phép ->

không nên rút gọn

- Nhận xétKhông nên rút gọn câu ->

I Thế nào là rút gọn câu?

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

- VD1: Lược bỏ CN-> ngụ ý hành động nóitrong câu là của chungmọi người

- VD2: Lược bỏ VN

VD3: Lược bỏ cả CN VN

> thông tin nhanh, gọn,tránh lặp từ

+ Ngụ ý hành động, đặcđiểm trong câu là củachung mọi người

II Cách dùng câu rút gọn

Trang 29

như vậy không? Vì sao?

2 Thêm từ để câu biểu hiện

thái độ lễ phép?

- Gọi HS nhận xét

H Từ kết quả trên, em hãy

cho biết, khi rút gọn câu cần

- Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã

- Ghi bài

rút gọn câu -> thái độkhông lễ phép

3 Bài học:

Khi rút gọn câu cần chúý:

- Không làm cho ngườiđọc hiểu sai, hiểu khôngđầy đủ nội dung câunói

- Không biến câu nóithành một câu cộc lốc,khiếm nhã

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt Ghi chú Giáo viên cho học sinh

chuyển sang phần

luyện tập

- Giáo viên chia học

sinh các tổ tìm hiểu

từng bài hướng học sinh

tìm hiểu sau đó trả lời

Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS luyện tập cách dùngcâu rút gọn theo HD củaGV

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy

* Thời gian: 3 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt Ghi chú

- Xem clip về cuộc sống, viết

đoạn văn dài từ 8 đến 10 câu,

trong đó có sử dụng câu rút

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiêncứu, trao đổi, trình bày

Có thể hoàn thành bài tập ở

Trang 30

gọn nhà

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp: Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 1 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt Ghi chú

Tìm hiểu thêm về các trường hợp sử dụng

câu rút gọn trong sáng tác văn học và trong

cuộc sống

Lắng nghe, tìmhiểu, nghiêncứu , trao đổi,trình bày

Bài tập Kiến thức trọng tâm

Chuẩn bị tiết 81 “Đặc điểm văn bản nghị luận” đọc trước bài để nắm kiến thức:

- Xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một VB nghị luận

- Xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài

Trang 31

I Mức độ cần đạt

- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.

- Biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản

II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

- Đặc điểm của VB nghị luận với các yếu tố luận điểm , luận cứ và lập luận gắn bó mậtthiết với nhau

2 Kĩ năng

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một VB nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luậncho một đề bài cụ thể

- Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm bốcục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu

quả bằng văn nghị luận (GDKNS)

3.Thái độ

Có ý thức vận dụng những kiến thức của văn nghị luận vào đọc – hiểu VB

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực hợp tác

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

III Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn bài giảng điện tử

Tài liệu tham khảo; Đồ dùng: Bảng phụ

-Những điều cần lưu ý: ở bài này HS phải tìm hiểu các yếu tố nội dung của văn bản nghịluận, do đó cần cho HS hiểu luận điểm, luận cứ và lập luận.(Cho HS chuẩn bị trước)

2- Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài,soạn bài.

IV Tổ chức dạy và học.

Bước 1 : Ổn định trật tự :( 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)

Giáo viên kiểm tra bài cũ bằng cách đưa ra hai câu hỏi nhận diện – đặt câu

Thế nào là văn nghị luận ? (ghi nhớ : SGK Trang 9 )

1 Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của văn nghị luận

A.Tái hiện sự vật, con người, phong cảnh

B.Thuyết phục người đọc người nghe về 1 ý kiến, 1 quan điểm, 1 nhận xét nào đó.C.Luận điểm rõ ràng, lý lẽ dẫn chứng thuyết phục

Trang 32

D.ý kiến nhận xét nêu trong bài phải hướng tới giải quyết những vấn đề của cuộc

sống

2 Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng nào

A Kể lại diễn biến sự việc

B Đề xuất 1 ý kiến

C Đưa ra 1 nhận xét

D Bàn bạc thuyết phục người đọc người nghe bằng dẫn chứng và lý lẽ

3 Để thuyết phục người đọc người nghe, 1 bài văn nghị luận cần phải đạt được những yêu cầu gì?

A Luận điểm phải rõ ràng

B Lý lẽ phải thuyết phục

C Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động

D Cả 3 yêu cầu trên

Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Như chúng ta đã biết văn nghị luận nhằm xác định cho người đọc,

người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó để có sức thuyết phục

người viết phải có quan điểm rõ ràng, có lí lẽ dẫn chứng thuyết

phục Vậy luận điểm, luận cứ và lập luận được thể hiện như thế nào

trong bài văn nghị luận và vai trò của chúng ra sao? Tiết học hôm

nay, chúng ta cùng đi tìm hiểu

* Nghe ->

ghi bài

Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu: Học sinh nắm đượcđặc điểm của văn bản nghị luận

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác

phẩm truyện

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não

Trang 33

nạn thất học – SGK/7,8

- Luận điểm chính của bài

viết là gì?

( Luận điểm: Tư tưởng ,

quan điểm của người viết)

- Luận điểm đó được nêu

ra dưới dạng nào? Và cụ

thể hóa thành những câu

văn như thế nào?

- Luận điểm đóng vai trò gì

trong bài nghị luận?

 GV kết luận: Trong văn

nghị luận, người ta thường

gọi ý chính là luận điểm

Luận điểm là linh hồn, tư

tưởng, quan điểm của bài

nghị luận Luận điểm được

thể hiện trong nhan đề, dưới

các câu khẳng định nhiệm

vụ chung (luận điểm chính),

nhiệm vụ cụ thể (luận điểm

phụ) trong bài văn

- Luận điểm: Mọi người

VN … trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ.

- Câu văn cụ thể hóa ýchính:

+ Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ.

+ Những người chưa biết chữ …học cho biết.

+ Phụ nữ càng cần phải học.

- Luận điểm là ý kiến thểhiện tư tưởng của bài vănnghị luận

- Muốn có sức thuyếtphục , ý chính cần phải rõràng, sâu sắc, có tính phổbiến (vấn đề được nhiềungười quan tâm)

- HS đọc ghi nhớ ý 2 – SGK / 19

- Người viết triển khailuận điểm bằng cách đưa

ra những lý lẽ, dẫn chứng

cụ thể làm cơ sở cho luậnđiểm , giúp cho luậnđiểm đạt tới sự sáng rõ,

- Mọi người VN … biết viết chữ Quốc ngữ.

Trang 34

- Hãy tìm các dẫn chứng ?

- Luận cứ phải như thế

nào thì luận điểm mới có

-Lý lẽ:

+ Do chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết người

VN mù chữ, tức là thất học, nước VN không tiến

bộ được.

+ Nay nước độc lập rồi, muốn tiến bộ thì phải cấp tốc nâng cao dân trí để xây dựng đất nước.

- Dẫn chứng:

+ Vợ chưa biết thì chồng bảo,

+ Em chưa biết thì anh bảo , …

- Luận cứ phải chân thật,đúng đắn, tiêu biểu thìluận điểm mới có sứcthuyết phục

- HS đọc ghi nhớ ý 3 – SGK / 19

- Trình tự lập luận:

+ Nêu lý do vì sao vìsao phải chống nạn thấthọc , chống nạn thất học

để làm gì?

+ Nêu tư tưởng chốngnạn thất học

+ Chống nạn thất họcbằng cách nào?

 Lập luận như vậy rấtchặt chẽ

- Muốn xây dựng đất nước trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ.

* Dẫn chứng:

- Vợ chưa biết thì chồng bảo,

- Em chưa biết thì anh bảo,…

 Luận cứ: Lý lẽ, dẫn chứng

3 Lập luận là gì?

 Trình tự sắp xếp các lý

lẽ, dẫn chứng hợp lý đểlàm rõ luận điểm

II Ghi nhớ :

- SGK / 19

Trang 35

điểm của văn nghị luận:

Luận điểm, luận cứ, lập

Ghi chú

Giáo viên hướng dẫn học

làm bài tập luyện tập .

Đưa ra hệ thống bài tập từ

đơn giản đến phức tạp.

- Gọi học sinh đọc văn bản:

Cần tạo thói quen tốt trong

đời sống xã hội- Bài 18

- Nêu luận điểm, luận cứ,

lập luận trong bài văn

- GV cho HSHĐ theo KT

Khăn trải bàn để tìm luận

điểm luận cứ trong bài, sau

- Luận điểm là tiêu đề của bài

+ Tạo nên thói quen tốt là rấtkhó nhưng nhiễm thói quen xấuthì rất dễ

* Cách lập luận có sức thuyết

IV Luyện tập

Tìm luậnđiểm,luận cứ

và lập luậntrong bài “cầntạo ra thóiquen tốt trongđời sống”

Trang 36

phục vì đi từ khía niệm cơbản(thói quen tốt,thói quen xấu)đến dẫn chứng sâu xa,cụ thể ( có ýphê phán)các thói quen xấu tứ đónêu lời kêu gọi động viên

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Ghi chú

- Đọc phần đọc thêm Học thuộc ghi nhớ

- Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị luận

ngắn trên báo chi Tìm hiểu đặc điểm nhgị luận

của văn bản đó

- Viết một đoạn văn nghị luận chủ đề môi

trường

Lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu ,trao đổi, trìnhbày

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt Ghi chú

Sưu tầm các đoạn văn nghị luận

đặc sắc về vấn đề chủ quyền biển

đảo Việt Nam

Lắng nghe, tìm hiểu,nghiên cứu , trao đổi,trình bày

Bài tập Kiến thức trọng tâm

- Chuẩn bị bài : Đề văn nghị luận Đọc kỹ để nắm kiến thức :

- Đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đềvăn nghị luận

Trang 37

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận.

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề của tự sự, miêu tả

- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.

- Biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản

II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

-Đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn

NL

2 Kĩ năng

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề của tự sự, miêutả

3.Thái độ

Có ý thức vận dụng những kiến thức của văn nghị luận vào đọc – hiểu VB

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực hợp tác

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

III Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn bài giảng điện tử

Tài liệu tham khảo; Đồ dùng: Bảng phụ

2- Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài,soạn bài.

IV Tổ chức dạy và học.

Bước 1 : Ổn định trật tự :( 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)

Kiểm tra trước khi vào tỡm hiểu bài mới (linh hoạt, khụng nhất nhất vào đầu giờ học)1-Em hiểu gỡ về nội dung cõu tục ngữ "Học ăn, học nói, học gói, học mở"?

Trang 38

2- Đọc thuộc lòng 1 câu tục ngữ nói về thiên nhiên và lao động sản xuất mà em thích nhất?

Vì sao em lại thích câu đó? Câu đó có nội dung ý nghĩa gì ?

Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác

Ghi chú

- Việc tìm hiểu đề, tìm ý là thao tác quan trọng trong quá

trình làm văn trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu

kỹ đề bài, yêu cầu của đề sau đó mới lập dàn ý và làm bài

Để giúp các em hiểu nội dung, tính chất của đề văn nghị

luận và cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận, chúng ta tìm

hiểu bài học hôm nay

* Nghe -> ghibài

Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu: Học sinh nắm được đặc điểm đề văn nghị luận và cách lập dàn ý cho đề văn

nghị luận

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác

phẩm truyện

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não

- Thời gian: 10 đến 15 phút

CHÚ HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu

bài

1 Tìm hiểu đề văn nghị luận:

a Nội dung và tính chất của

đề văn nghị luận:

- Hãy đọc kỹ 11 đề văn trong

SGK / 21

- Các đề trên có thể xem là đề

bài, đầu đề được không ? Nếu

dùng làm đề bài cho bài văn

viết được không?

 Thông thường đề bài của

một bài văn thể hiện chủ đề của

đề bài trên hoàn toàn có thểlàm đề bài cho bài văn sẽviết

I Tìm hiểu bài:

1 Tìm hiểu đề văn nghị luận:

a) Nội dung:

- Các đề đều nêu ramột vấn đề để bànbạc và đòi hỏi ngườiviết bày tỏ ý kiếncủa mình về vấn đềđó

Trang 39

- Căn cứ vào đâu để nhận ra

các đề trên là đề văn nghị luận

?(Có thể căn cứ vào những câu

hoặc cụm từ mang tư tưởng,

quan điểm hay vấn đề cần được

 GV giảng thêm: Khi đề bài

nêu lên một quan điểm, một tư

tưởng, thì chúng ta có thể có hai

thái độ: hoặc là đồng tình, ủng

hộ, hoặc là phản đối Nếu là

đồng tình, thì hãy trình bày ý

kiến đồng tình của mình Nếu là

phản đối thì hãy phê phán nó là

- Luận điểm chính : + Đề 1: Lối sống giản dịcủa Bác Hồ

+ Đề 2: Sự giàu đẹp củatiếng Việt

+ Đề 3: Tác dụng của thuốcđắng

+ Đề 4: Tác dụng của thấtbại

+ Đề 5: Tầm quan trọngcủa tình bạn đối với cuộcsống con người

+ Đề 6: Quí, tiết kiệm thờigian

+ Đề 7: Cần phải khiêmtốn

+ Đề 8: Mối quan hệ giữahọc thầy và học bạn

+ Đề 9: Môi trường xungquanh ảnh hưởng đến sự vật

và con người

+ Đề 10: Lối sống khôn lỏi

+ Đề 11: Cái giá của sựthật thà

- Tùy theo tính chất từng đề( lời khuyên, tranh luận,giải thích, phản bác, …) mà

có thái độ, giọng điệu khácnhau

b)Tính chất:

- Tính chất của đềnhư: ngợi ca, phântích, khuyên nhủ,phản bác …  Phảivận dụng phươngpháp phù hợp

c) Tìm hiểu đề văn nghị luận:

Đề: Chớ nên tụ phụ

-Vấn đề: Chớ nên tựphụ

- Đối tượng vàphạm vi nghị luận:Tính tự phụ

-Khuynh hướng tưtưởng: Phủ định

Trang 40

- Sau khi đã xác định được yêu

cầu của đề bài, chúng ta phải

lập ý Theo em, lập ý cho bài

văn nghị luận là làm những

gì?

- Đề bài “Chớ nên tự phụ” nêu

ra một ý kiến thể hiện một tư

tưởng, một thái độ đối với thói

tự phụ, Em có tán thành ý kiến

đó không ?

- Hãy nêu ra các luận điểm ?

- Để lập luận cho tư tưởng “Chớ

nên tư phụ” cần nêu ra những

luận cứ , hãy trả lời các câu hỏi

sau đây:

+ Tự phụ là gì?

của tính tự phụ và nhữngtác hại của tính tự phụ

- Khuynh hướng tư tưởng:

Phủ định tính tự phụ, bày tỏthái độ tán đồng với lờikhuyên đó, khuyên nhủ mọingười chớ có tự đánh giáquá cao tài năng , thành tíchcủa mình mà coi thườngngười khác

- Đề này đòi hỏi người viếtphải giải thích rõ ràng thếnào là tự phụ và phân tíchtác hại của tính tự phụ

- Trước một đề văn nghịluận, muốn làm bài tốt, cầnphải xác định đúng vấn đề,phạm vi, tính chất của bàinghị luận để làm bài khái bịsai lệch

- HS đọc

- HS đọc

- Lập ý : Xác lập luận điểm,tìm luận cứ và xây dựng lậpluận

- “Chớ nên tự phụ” là luậnđiểm vì đó là một ý kiến thểhiện một tư tưởng, thái độđối với thói tự phụ Đó làmột ý kiến đúng, chúng tatán thành

- Luận điểm chính: Chớ nên

tự phụ + Luận điểm phụ:Tự phụ

có hại như thế nào?

+ Luận điểm phụ: Tự phụ

có hại cho ai?

- Luận cứ:

+ Tự phụ là tự cậy mình làgiỏi, là tự đánh giá mình rất

- Thái độ của ngườiviết: Phê phán

 Trước một đềvăn nghị luận, muốnlàm bài tốt, cần tìmhiểu đúng vấn đề,phạm vi, tính chấtcủa đề

2 Lập ý cho bài văn nghị luận:

Đề: Chớ nên tự phụ

a)Xác lập luận điểm:

- Luận điểm chính:

Chớ nên tự phụ + Luận điểm phụ:

Tự phụ có hại nhưthế nào?

Ngày đăng: 24/01/2021, 13:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w