1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn 7 theo PTNL TUẦN 8

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 147,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A- Mục tiêu cần đạt: 1- Về kiến thức: - Nắm được khái niệm từ đồng nghĩa; các loại từ đồng nghĩa.. Vậy để hiểu rõ hơn về khái niệm, các loại từ đồng nghĩa và cách sử dụng từ đồng nghĩa b

Trang 1

Soạn: 10/11/2020- Dạy: /11 / 2020.

Tuần 8- Tiết 29- Tiếng Viêt: TỪ ĐỒNG NGHĨA.

A- Mục tiêu cần đạt:

1- Về kiến thức:

- Nắm được khái niệm từ đồng nghĩa; các loại từ đồng nghĩa

2- Về kĩ năng:

- Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản

- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn

3- Về thái độ:

Có ý thức sử dụng tốt từ đồng nghĩa khi nói và khi tạo lập VB

=> Định hướng năng lực, phẩm chất:

- NL: Giải quyết vấn đề, giao tiếp tiếng Việt, hợp tác

- PC : Yêu nước, chăm chỉ

B- Chuẩn bị:

- Thầy : Giáo án, sgk,sgv

- Trò: Sgk, Vở ghi, Vở bài tập, chuẩn bị bài

C- Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động:

- Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái khi vào bài học mới.

- Phương pháp và kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trò chơi.

- Hình thức: cá nhân, nhóm.

- Năng lực, phẩm chất hướng tới:

+ Tư duy sáng tạo, hợp tác.

+ Trách nhiệm.

- Thời gian 5 phút.

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ :

? Sử dụng từ quan hệ từ cần tránh những lỗi nào ?

? Làm bài tập 4,5

* Khởi động vào bài mới: Trò chơi NHANH TAY, NHANH TRÍ

Trò chơi:

- GV chuẩn bị 10 phiếu, mỗi phiếu một từ: Giang sơn, ái quốc, thi nhân, nhân loại,

thạch mã; yêu nước, loài người, ngựa đá, nhà thơ, sông núi.

- Phổ biến luật chơi: có hai đội chơi, mỗi đội 5 HS Mỗi đội có 10 chiếc phiếu đã ghi sẵn

5 yếu tố Hán Việt và 5 phiếu có ghi nghĩa của các từ Hán Việt Nhiệm vụ của mỗi đội là phải ghép từ với nghĩa tương ứng với các từ Hán Việt sao cho hợp lí

- HS tiến hành chơi theo luật

- Tổng kết trò chơi, biểu dương, cho điểm

- GV kết luận: Đó là những từ đồng nghĩa mà các em đã được học ở tiểu học Vậy để hiểu rõ hơn về khái niệm, các loại từ đồng nghĩa và cách sử dụng từ đồng nghĩa bài học hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ CỦA HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Mục tiêu: HS nắm được khái

niệm về từ đồng nghĩa

- Phương pháp: Thảo luận

nhóm, nêu vấn đề

- Hình thức: cá nhân, nhóm.

- NL, PC:

+ NL: hợp tác, giải quyết vấn

đề.

+ PC: trách nhiệm.

- Thời gian: 10 phút.

- Y/c HS đọc ví dụ:

Tổ/c HĐ nhóm: 5’

( KT khăn trải bàn)

- Bước 1: Chuẩn bị

+ Chia nhóm: Cả lớp chia

thành 6 nhóm, mỗi nhóm 6 hs,

phát phiếu cá nhân

+ Nhiệm vụ:

Câu 1: Dựa vào kiến thức đã

học về từ đồng nghĩa ở Tiểu

học, hãy tìm từ đồng nghĩa với

mỗi từ “rọi”, “trông” ?

Câu 2: Từ “ trông” ngoài nghĩa

là “nhìn để nhận biết” còn có

nghĩa khác như:

- Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn.

- Mong.

Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi

nghĩa của từ trông ?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ GV quan sát, phát hiện giúp

đỡ HS

+ Nhận xét, bổ sung:

Hoạt động cá nhân:

? Từ việc tìm hiểu trên, em hãy

rút ra kết luận về Từ đồng

nghĩa?

? Lấy vài Vd về từ đồng nghĩa?

- Mục tiêu: HS nắm được các

loại từ đồng nghĩa

- Tạo nhóm

- HĐ cá nhân 2’, nhóm 3’

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả Các nhóm nhận xét, bổ sung

( hs đọc sgk)

I- Thế nào là từ đồng nghĩa ?

1- Tìm hiểu VD:

Câu 1:

- Những từ đồng nghĩa với “rọi”:

chiếu, soi, …

- Những từ đồng nghĩa với “trông”:

nhìn, nhòm, ngó, liếc, ngắm…

Câu 2:

- “Trông” (1) : Nhìn để nhận biết.

Đồng nghĩa: nhìn, nhòm, ngó, liếc,

ngắm, dòm…

- “Trông” (2) : coi sóc, giữ gìn cho yên

ổn Đồng nghĩa: trông coi, chăm sóc,

coi sóc, săn sóc…

- “Trông” (3) : mong.

Đồng nghĩa : mong, hi vọng, trông

mong, mong mỏi…

2- Ghi nhớ ( sgk trang 114)

VD: cho, biếu, tặng, đưa…

Ăn, xơi, hốc, đớp, tọng…

Rộng, mênh mông, bao la, bát ngát…

II- Các loại từ đồng nghĩa.

Trang 3

- Phương pháp: Thảo luận

nhóm, nêu vấn đề

- Hình thức: cá nhân, nhóm.

- NL, PC:

+ NL: hợp tác, giải quyết vấn

đề.

+ PC: trách nhiệm.

- Thời gian: 10 phút.

- Y/c hs đọc ví dụ:

Tổ/c hoạt động nhóm: 8’

( KT mảnh ghép)

- Vòng 1: Nhóm chuyên sâu

Cả lớp chia thành 6 nhóm

+ Nhóm 1,2,3: So sánh nghĩa

của từ “trái” và “quả” trong

VD1?

+ Nhóm 4,5,6: Nghĩa của hai

từ “ bỏ mạng” và “ hi sinh”

trong hai câu dưới đây có chỗ

nào giống nhau, chỗ nào khác

nhau?

- Vòng 2: Nhóm mảnh ghép

Ghép theo rích rắc, bàn lẻ dãy

này với bàn chẵn dãy kia, chia

sẻ thông tin, đại diện trình bày

- GV bổ sung, chốt:

- GV khái quát: Những từ đồng

nghĩa không phân biệt sắc thái

gọi là đồng nghĩa hoàn toàn

Những từ đồng nghĩa khác

nhau về sắc thái ý nghĩa gọi là

đồng nghĩa không hoàn toàn

HĐ cá nhân:

? Vậy có mấy loại từ đồng

nghĩa? Phân biệt đồng nghĩa

hoàn toàn và đồng nghĩa không

hoàn toàn?

? Lấy Vd về từ đồng nghĩa

hoàn toàn và Vd về từ đồng

nghĩa không hoàn toàn

(HS)

- HS tạo nhóm

- HD cá nhân 2’, hđ nhóm 2’

- HS ghép nhóm

Chia sẻ thông tin

- Báo cáo kết quả

1- Tìm hiểu ví dụ.

* VD1: Từ “quả” và “trái” có nghĩa

giống nhau (đều chỉ trái cây), sắc thái ý nghĩa cũng giống nhau

* VD2 : “Bỏ mạng” và “hi sinh”

- Giống nhau : đều có nghĩa là chết

- Khác nhau :

+ “bỏ mạng” : có nghĩa là chết vô ích

(sắc thái khinh bỉ)

+ “hi sinh” : chết vì lí tưởng cao đẹp,

vì nhiệm vụ được giao (mang sắc thái kính trọng)

2- Ghi nhớ ( sgk trang 114)

Trang 4

- Mục tiêu: HS nắm được cách

sử dụng từ đồng nghĩa

- Phương pháp: Thảo luận

nhóm, nêu vấn đề

- Hình thức: cá nhân, nhóm.

- NL, PC:

+ NL: hợp tác, giải quyết vấn

đề.

+ PC: trách nhiệm.

- Thời gian: 10 phút.

Y/c HS đọc VD

Tổ/c HĐ nhóm: 8’

( KT mảnh ghép).

- Vòng 1: Nhóm chuyên sâu

+ Nhóm 1,2,3: Thử thay các từ

đồng nghĩa “quả” bằng “trái”

trong VD1 và rút ra nhận xét về

cách sử dụng từ đồng nghĩa?

+ Nhóm 4,5,6: Thử thay các từ

đồng nghĩa “ bỏ mạng” bằng “

hi sinh” ở VD 2 và rút ra nhận

xét về cách sử dụng từ đồng

nghĩa?

- Vòng 2: Nhóm mảnh ghép

(Ghép nhóm 1 với 3,5; nhóm 2

với 4,6)

HĐ cá nhân:

? Tại sao trong đoạn trích

“Chinh phụ ngâm khúc” lấy

tiêu đề là “sau phút chia li” mà

không phải là “sau phút chia

tay”?

- HS tạo nhóm

- HD cá nhân 2’, hđ nhóm 2’

- HS ghép nhóm

Chia sẻ thông tin

- Báo cáo kết quả

TL cá nhân

III- Sử dụng từ đồng nghĩa.

1- Tìm hiểu ví dụ:

* Ví dụ 1:

- Hai từ “quả” và “trái” có thể thay thể

cho nhau vì sắc thái ý nghĩa của chúng giống nhau

- Hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” không

thể thay thế cho nhau vì chúng có sắc thái ý nghĩa khác nhau

-> Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau Vì thế cần cân nhắc để sử dụng cho phù hợp

* Ví dụ 2:

“Chia tay” và “Chia li” đều có nghĩa

như nhau: rời nhau, mỗi người đi một nơi

Nhưng “chia li” hay hơn vì nó vừa

mang sắc thái cổ xưa, vừa diễn tả được cảnh ngộ bi sầu của người chinh phụ

2- Ghi nhớ ( sgk trang 115)

Hoạt động 3: Luyện tập:

- Mục tiêu : củng cố kiến thức về Từ đồng nghĩa.

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, sơ đồ tư duy

Trang 5

- Hình thức: Cá nhân, nhóm.

- NL, PC:

+ NL: Giải quyết vấn đề, hợp tác.

+ PC: Trách nhiệm, chăm chỉ.

- Thời gian: 10 phút

- HD hs đọc yêu

cầu, làm bài

- GV nhận xét

bổ sung

- HD hs đọc yêu

cầu, làm bài

- GV nhận xét

bổ sung

- HD hs đọc yêu

cầu, làm bài

- GV nhận xét

bổ sung

Tổ/c HĐ nhóm:

5’

( KT khăn

trải bàn):

- Bước 1: Chuẩn

bị

+ Chia nhóm:

Cả lớp chia

thành 6 nhóm,

mỗi nhóm 6 hs,

phát phiếu cá

nhân

+ Nhiệm vụ:

HS đọc yêu cầu, làm bài Báo cáo kết quả

Nhận xét, bổ sung

HS đọc

- Tạo nhóm

- HĐ cá nhân 2’, nhóm 3’

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả Các nhóm nhận xét, bổ sung

IV- Luyện tập:

Bài 1:

Những từ Hán Việt đồng nghĩa:

Gan dạ- dũng cảm

Nhà thơ- thi nhân

Mổ xẻ- phẫu thuật Của cải- tài sản Loài người- nhân loại Nước ngoài- ngoại quốc Chó biển- hải cẩu

Đòi hỏi- yêu cầu Năm học- niên khóa Thay mặt- đại diện Bài 2: Từ gốc Ấn- Âu đồng nghĩa

- Máy thu thanh : Ra-đi-ô

- Sinh tố : Vi-ta-min

- Xe hơi : Ô-tô

- Dương cầm : Pi-a-nô

Bài 3: Đồng nghĩa

- Heo- lợn

- Ngò- mùi

- Ba- bố

- Má- mẹ

- Đào- roi

- Roi- mận

- Mô- đâu

- Tê- kia

- Vô – vào

Bài 4:

- “ đưa” = trao

- “ đưa” = tiễn

- “ kêu” = than

- “ nói” = mắng

- “ đi” = từ trần

Bài 5: Phân biệt

- Ăn, xơi, chén.

+ Ăn: sắc thái bình thường

+ Xơi : sắc thái lịch sự, xã giao

+ Chén: sắc thái thân mật, thông tục

- Cho, biếu, tặng:

+ Cho: Người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc

Trang 6

Làm bài tập 5

- Bước 2: Thực

hiện nhiệm vụ

+ GV quan sát,

phát hiện giúp

đỡ HS

+ Nhận xét, bổ

sung:

ngang với người nhận

+ Tặng : Người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận; vật được trao mang ý nghĩa tinh thần để ngợi khen, khuyến khích hay tỏ lòng yêu mến

+ Biếu: Người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng với người nhận và có thái độ kính trọng đối với người nhận; vật được trao chỉ là tiền của

- Yếu đuối, yếu ớt:

+ Yếu đuối : là sự thiếu hẳn về sức mạnh về thể chất và tinh thần

+ Yếu ớt: là yếu đến mức sức lực hoặc tác dụng coi như không đáng kể

- Xinh , đẹp:

+ Xinh: chỉ người còn trẻ, hoặc hình dáng nhỏ nhắn

ưa nhìn

+ Đẹp: có ý nghĩa chung hơn, mức độ cao hơn xinh

- Tu, nhấp, nốc:

+ Tu: uống nhiều, liền một mạch bằng cách ngậm trực tiếp miệng chai hay vòi ấm mà uống

+ Nhấp: uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị

+ Nốc : uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục

Hoạt động 4: Vận dụng.

Viết một đoạn văn ngắn từ 5-7 câu có chủ đề tự chọn, trong đoạn văn đó có sử dụng từ đồng nghĩa Hãy chỉ rõ những từ đồng nghĩa đó

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

- Phân tích ví dụ để rõ hơn về từ đồng nghĩa

- Làm bài tập về Từ đồng nghĩa trong Ngữ văn nâng cao

- Tìm một số văn bản đã học có những cặp từ đồng nghĩa

- Chuẩn bị : Từ trái nghĩa.

……… Soạn 19 / 10/2020- Dạy: / 10/ 2020

Tiết 30- Văn bản : BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ.

( Nguyễn Khuyến)

A- Mục tiêu cần đạt:

1- Về kiến thức:

- Hiểu sơ giản về tác giả Nguyễn Khuyến, sự sáng tạo trong việc vận dụng thể thơ Đường luật, cách nói hàm ẩn sâu sắc, thâm thúy của Nguyễn Khuyến trong bài thơ

2- Về kĩ năng:

- Nhận biết thể loại của văn bản

Trang 7

- Đọc - hiểu văn bản thơ Nôm viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

- Phân tích một bài thơ Nôm Đường luật

3- Về thái độ:

Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, tình yêu những giá trị tinh thần , không đặt giá trị vật chất lên trên quan hệ bạn bè

=> Định hướng năng lực, phẩm chất:

- NL giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mĩ, hợp tác, sáng tạo

- PC: Nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ

B- Chuẩn bị:

1- Thầy : Giáo án , sgk, sgv, bảng phụ

2- Trò : Sgk, chuẩn bị bài

C- Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động.

- Mục tiêu: Tạo tâm thế kết nối vào bài mới.

- Phương pháp và kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não cá nhân.

- Hình thức: cá nhân.

- Năng lực, phẩm chất hướng tới:

+ NL: Trình bày 1 phút, giải quyết vấn đề.

+ PC: Chăm chỉ

- Thời gian: 5 phút.

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng bài thơ “ Qua đèo Ngang ” Nêu vài nét về tác giả bài thơ? Nêu nội dung và nghệ thuật bài thơ?

? Phân tích cảnh thiên nhiên Đèo Ngang và tâm trạng bà Huyện TQ ?

* Khởi động vào bài mới:

? Em biết những câu thơ hoặc bài thơ nào viết về tình bạn? Hãy đọc những câu thơ hoặc bài thơ đó.

GV dẫn vào bài mới.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:

- Mục tiêu: Hiểu vài nét về tác

giả, bố cục độc đáo của bài thơ

“Bạn đến chơi nhà”.

- Phương pháp và KT : Đọc sáng

tạo, KT đặt câu hỏi.

- Hình thức: cá nhân

- Năng lực, phẩm chất hướng

tới:

+ Hình thành NL tự học.

+ Phẩm chất: Chăm chỉ.

- Thời gian: 10 phút.

TL cá nhân

I- Đọc và tìm hiểu chung.

1- Tác giả :

Nguyễn Khuyến ( sgk)

Trang 8

? Em hiểu gì về tác giả bài thơ?

- Chú ý chú thích 1,2,3,4,5

? Bài thơ được sáng tác theo thể

thơ nào?

? Bài thơ khai thác mảng đề tài gì

( dg: Đây là bài thơ hay nhất

trong mảng đề tài về tình bạn

trong Văn học VN Bài thơ cũng

là bài hay nhất trong thơ Nôm

Đường luật nói chung, thơ

Nguyễn Khuyến nói riêng)

? Cho biết bố cục bài thơ?

( GV giới thiệu bố cục bài thơ

Thất ngôn bát cú Đường luật Bài

thơ này có bố cục độc đáo, khác

với những bài thơ Đường luật

khác.)

? Bài thơ sử dụng phương thức

biểu đạt nào?

- Mục tiêu: Cảm nhận được về

nội dung( lời chào bạn khi bạn

đến chơi), nghệ thuật ( ngôn ngữ

dân dã, tự nhiên như lời ăn tiếng

nói hàng ngày.

- Phương pháp: KT đặt câu hỏi,

chia sẻ cặp đôi.

- Hình thức: Cá nhân, cặp đôi.

- NL, PC:

+ NL: trình bày 1 phút, hợp tác,

cảm thụ thẩm mĩ.

+ PC: Chăm chỉ, trách nhiệm.

- Thời gian: 25’

- Quan sát vào câu thơ đầu:

? Trong lời thông báo bạn đến

chơi nhà có hai chi tiết “ đã bấy

HS đọc Nhận xét

TL cá nhân

TL cá nhân

TL cá nhân

TL cá nhân

HS bộc lộ

2- Tác phẩm:

a- Đọc và tìm hiểu chú thích

b- Tìm hiểu chung:

* Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật

* Đề tài : Tình bạn

* Bố cục : 3 phần:

Câu đầu : Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà

Sáu câu tiếp : Cảm xúc về gia cảnh Câu thơ cuối : Cảm xúc về tình bạn

* Phương thức biểu đạt:

Biểu cảm là chính Tự sự chỉ là cái cớ

để biểu cảm

II- Phân tích.

1- Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà.

Đã bấy lâu nay bác tới nhà.

Trang 9

lâu nay” và “ bác” Hãy cho biết

2 chi tiết này đề cập đến yếu tố

gì?

? Thời gian “ đã bấy lâu nay ”

được tác giả nhắc tới có ý nghĩa

gì?

? Tác giả gọi bạn là “ bác”, cách

gọi này có ý nghĩa gì?

? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ

thơ trong câu thơ đầu ? ( Có trau

chuốt không? Có giống như một

lời chào hỏi lúc gặp gỡ không?)

? Từ ngôn ngữ thơ mộc mạc như

lời ăn tiếng nói hàng ngày đến

niềm vui gặp bạn và cả cách

xưng hô, ta có thể hình dung thấy

quan hệ tình cảm bạn bè của nhà

thơ ntn?

( GV: Thông thường khi có khách

tới nhà thì việc làm đầu tiên của

chủ nhà là chào hỏi, mời khách

uống nước, nói dăm ba câu

chuyện Nhưng ở bài thơ này, sau

lời chào hỏi nhà thơ đã nhắc ngay

đến việc thết đãi bạn Hẳn phải là

mối quan hệ thân tình lắm mới có

thể không câu nệ trong chuyện

đón tiếp như vậy Tuy nhiên tác

giả đã giãi bày về gia cảnh mình

bằng sáu câu thơ

? Sáu câu thơ, tác giả giãi

bày về gia cảnh của mình ntn?

( Điều có và không có trong lời

giãi bày của nhà thơ là gì?

GV bổ sung, chốt

TL cá nhân

TL cá nhân

TL cá nhân

TL cá nhân

- Tạo cặp đôi

- HĐ cá nhân: 1’

- Chia sẻ cặp đôi: 2’

- Báo cáo kết quả

- “ Đã bấy lâu nay”: Thông báo về thời gian- một khoảng thời gian đã khá lâu hai người mới gặp lại -> bày tỏ niềm chờ đợi bạn đến chơi đã từ lâu và cảm xúc xúc động, vui sướng khi gặp lại bạn

- Cách xưng hô: gọi bạn là “bác”: là cách gọi gợi thái độ thân tình, gần gũi, nhưng cũng rất kính trọng của nhà thơ với bạn

-> Ngôn ngữ thơ giống như lời nói tự nhiên hàng ngày, một tiếng reo vui, một lời chào lúc gặp gỡ

=> Đó là mối quan hệ bạn bè gần gũi, thân thiết, bền chặt đã tồn tại từ lâu

2- Cảm xúc về gia cảnh.

* Giãi bày gia cảnh :

+ Có trẻ

+ Có chợ

+ Đi vắng ( không có người sai bảo)

+ Xa ( không thể mua bán được)

Trang 10

? Em có nhận xét gì về trình tự

nhắc tới trong lời giãi bày của

NK?

? Biện pháp nghệ thuật nào được

sử dụng trong lời thơ giãi bày gia

cảnh của nhà thơ?

( Có trẻ để sai bảo cùng làm cơm

thết đãi nhưng lại đi vắng Có

chợ để đãi bạn món sang nhưng

chợ lại xa Có ao cá nhưng hiềm

nỗi ao sâu nước cả; có gà nhưng

chỉ vì “ vườn rộng rào thưa”; có

rau, có bầu mướp nhưng tất cả

đang tồn tại ở dạng tiềm năng

chưa thể dùng được Cái không

được đẩy tới tận cùng khi ngay

cả miếng trầu là đầu câu chuyện

cũng không có nốt)

? Vậy có phải Nguyễn Khuyễn

nghèo đến nỗi không có gì để đãi

bạn? Đây là cách nói như thế

nào?

( GV: Với một vị quan từng làm

quan 10 năm như Nguyễn

Khuyến, khi về ở ẩn, gia trang

- Nhận xét

TL cá nhân

TL cá nhân

TL cá nhân

+ Có ao, có cá

+ Có vườn rộng,

có gà + Có cải, cà + Có bầu, mướp + Trầu

+ Ao sâu, nước cả (không thể đánh bắt)

+ Vườn rộng rào thưa khó bắt được gà

+ Chửa ra cây, mới nụ

+ Vừa rụng rốn, đương hoa

+ Không có

- Trình tự giãi bày đi từ việc nhắc đến người rồi đến sự vật, từ cái sang trọng đến những thứ dân dã

- Dùng phép đối cân xứng giữa câu 3

và câu 4; câu 5 và câu 6 ( không chỉ đối hai câu với nhau mà còn đối ngay trong một câu, giữa các từ, các cụm từ với nhau)

- Sử dụng cách nói lấp lửng, nước đôi,

dí dỏm, hài hước ( có mà không; không

mà lại có tất cả)

- Biện pháp cường điệu quá mức về cái

sự không có gì

Ngày đăng: 08/07/2021, 20:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w