NGỮ VĂN 8 KÌ II TIẾT 73 - 80: CHỦ ĐỀ TÌNH YÊU ĐẤT NƯỚC TRONG THƠ MỚI QUA NHỚ RỪNG” VÀ ÔNG ĐỒ”, TÍCH HỢP VỚI KIỂU CÂU NGHI VẤN Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ.. - Nó
Trang 1NGỮ VĂN 8 KÌ II TIẾT 73 - 80: CHỦ ĐỀ TÌNH YÊU ĐẤT NƯỚC TRONG THƠ MỚI QUA NHỚ RỪNG” VÀ ÔNG ĐỒ”, TÍCH HỢP VỚI KIỂU CÂU NGHI VẤN
Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ
- Hiểu được đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, phân biệt câu nghi vấn với cáckiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu nghi vấn: dùng để hỏi Hiểu rõ câu nghi vấn khôngchỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện ý cầu khiến, khẳng định, phủ định, đedọa, bộc lộ cảm xúc
2 Năng lực
- Đọc thơ
- Phân tích, cảm thụ tác phẩm thơ
- Nói, viết cảm nhận về tác phẩm văn học
- Viết được một bài văn cảm nhận, phân tích thơ có vận dung câu hỏi tu từ
- Nghe và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạnchế
3 Phẩm chất
- Yêu nước: tự hào về những nét đẹp văn hóa của dân tộc
- Chăm chỉ: thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểubiết
- Trách nhiệm với phần việc được giao
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu, SGK, SGV, Nâng cao Ngữ văn 8, Bình giảng Ngữ văn 8.
III Tiến trình dạy học:
* Hoạt động 1: Khởi động
Trang 2Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
8A8D8ENgày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
8A8D8ENgày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
8A8D8ENgày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
8A8D8ENgày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
8A8D8ENgày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
8A8D8ENgày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
8A8D8ENgày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
8A8D8E
* Mục tiêu: HS làm bài đọc hiểu, GV gây hứng thú vào bài.
* Tổ chức thực hiện
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm
Ta muốn ôm
Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,
Trang 3Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,
Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
Và non nước, và cây, và cỏ rạng,Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng,Cho no nê thanh sắc của thời tươi;
- Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!
(Trích Vội vàng – Xuân Diệu)
1 Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên
2 Nội dung của đoạn thơ
3 Đoạn thơ trên, theo em, thuộc trào lưu văn học nào? Vì sao?
4 Em biết những tác giả, tác phẩm tiêu biểu nào của trào lưu văn học này?
1 Thể thơ: Tự do, số câu chữ không giới hạn, theo sáng tạo của nhà thơ
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
2 Đoạn thơ có đề cập đến tình yêu thiên nhiên và tình yêu cuộc sống cháy bỏngcủa Xuân Diệu
3 Đoạn thơ trên thuộc trào lưu văn học lãng mạn 1930 -1945 Đoạn thơ viết vềthiên nhiên, tình yêu cuộc sống, cảm xúc của cái “tôi” cá nhân khao khát tự do,muốn vượt thoát khỏi cuộc sống tù túng, nô lệ
4 Những tác giả tiêu biểu của Thơ mới: Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, HuyCận, Vũ Đình Liên …
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu:
- Qua các phần hoạt động HS khắc sâu kiến thức về những phần kiến thức về vănhọc lãng mạn, về 2 tác phẩm thơ lãng mạn này và về câu nghi vấn
* Tổ chức hoạt động:
Chuyên gia thực hiện hđ:
?Trình bày những hiểu về phong
trào Thơ mới?Kể tên các nhà thơ
và những bài thơ được sáng tác
trong phong trào Thơ mới mà em
A.Khái quát về phong trào Thơ mới
Tác giả, tác phẩm của hai văn bản I.Những nét chung về thơ mới
- Hoàn cảnh đất nước: là thuộc địa của Pháp
- Thơ mới lúc đầu dùng để gọi tên 1 thể thơ:
thơ tự do Nó ra đời khoảng sau năm 1930, các thi sĩ trẻ xuất thân ''Tây học'' lên án thơ
cũ (thơ Đường luật khuôn sáo, trói buộc) Sau Thơ mới không còn chỉ để gọi thể thơ tự
do mà chủ yếu dùng để gọi 1 phong trào thơ
có tính chất lãng mạn (1932 - 1945)
- Đặc điểm chung: Số tiếng, số câu, vần, nhịptrong bài tự do, phóng khóang không bị gị bótheo niêm luật chặt chẽ, chỉ theo cảm xúc của
Trang 4- GV trao đổi thêm: Hoài tHanh
từng bình: “Chưa bào giờ ”
mới Thơ mới là bước chuyển mình vượt bậc,
là cuộc "cách mạng vĩ đại" của thơ ca ViệtNam Chưa bao giờ trong nền văn học ViệtNam lại xuất hiện nhiều nhà thơ trẻ, với nhiệthuyết say mê và tài năng đến thế
II Thế Lữ và bài thơ “Nhớ rừng”
1 Đọc, tìm hiểu chú thích
- Đọc
- Giải nghĩa từ2.Tác giả, tác phẩm
* Thế Lữ tên thật là Nguyễn Thứ Lễ (1907 –1989), tên: Nguyễn Thứ Lễ, quê: Bắc Ninh.Ông là nha fthow tiêu biểu của phong tràoThơ mới Hồn thơ dồi dào, lãng mạn Năm
2000 ông được truy tặng giải thưởng HCM vềVHNT
Hoài Thanh viết: “ Thế Lữ không bàn về thơmới, không bênh vực thơ mới, không bútchiến, không diễn thuyết Thế Lữ chỉ lặng lẽ,chỉ điềm nhiên bước những bước vững vàng
mà trong khoảnh khắc cả hàng ngũ thơ xưaphải tan vỡ Bởi vì không có gì khiến ngườiđọc tin ở thơ mới hơn là đọc những bài thơmới hay” Thế Lữ là người cắm ngọn cờchiến thắng cho Thơ mới
* Tác phẩm: Viết năm 1934, in trong tập
“Mấy vần thơ” xuất bản 1935 Đây là thời kìViệt Nam đang là thuộc địa của thực dânPháp Chúng thi hành chính sách bóc lột vfacai trị hà khắc Thân phận của người dân nô
Trang 5mấy đoạn ? Nội dung từng đoạn ?
B1 : GV chuyển giao nhiệm
vụ(nhóm)
- Nhóm 1: Học sinh đọc đoạn 1
?Hoàn cảnh của con hổ ra sao?
?Tìm chi tiết thể hiện tâm trạng,
dáng vẻ bên ngoài , thái độ của hổ?
Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật
trong đoạn thơ? Nêu tác dụng?
- Nhóm 2: Đọc đoạn 4
?Cảnh vườn bách thú hiện ra qua
chi tiết nào dưới con mắt của hổ?
Nhận xét về cảnh đó?
?Biện pháp NT, giọng điệu? Bộc lộ
hổ ở vườn bách thú + Đoạn 2 và đoạn 3: Con hổ nhớ tiếc quá khứnơi oai hùng sâu thẳm chốn giang sơn hùng vĩ+ Đoạn 5: Giấc mộng ngàn của hổ.
III.Nhà thơ Vũ Đình Liên và bài thơ “Ông đồ”
1 Đọc, tìm hiểu chú thích
- Đọc
- Giải nghĩa từ2.Tác giả, tác phẩm
* Tác giả (Sgk trang 8)
- Quê ở Hải Dương nhưng sống chủ yếu ở Hà Nội Ông là 1 trong những nhà thơ đầu tiên trong phong trào thơ mới
-Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.
B Tình yêu đất nước trong thơ mới qua hai bài thơ “Nhớ rừng” và ông đồ
I Tình yêu đất nước trong bài thơ “Nhớ rừng
1 Hoàn cảnh và tâm trạng con hổ ở vườn bách thú
+ Gậm một mối căm hờn trong cũi sắt + Ta nằm dài: cách xưng hô đầy kiêu hãnhcủa một vị chúa tể
+ Khinh lũ người: chán ghét, bất hòa với thựctại xã hội
-> Từ ngữ + hình ảnh chọn lọc, giàu sắc thái
Trang 6tâm trạng hổ ra sao ? Qua đó, tác
giả muốn nói lên điều gì?
B2:HS thực hiện
B3: HS báo cáo, thảo luận.
B4: Đánh giá (GV chốt):
GV bình: Vốn là chúa tể rừng
xanh, nay hổ rơi vào cảnh ngộ trớ
trêu bị giam cầm trong cũi sắt nên
nỗi căm hờn bốc lên ngùn ngụt,ta
cảm tưởng nếu như thoát ra được
thì hổ có thể xé tan mọi thứ
Nhưng giờ đây nó phải chịu nằm
dài vì bị giam cầm trong cũi sắt
Trong sự uất hận hổ còn đau đớn
tột cùng bởi nỗi bất lực buông xuôi
biết nhưng không thể nào làm
được,muốn thoát mà không thoát
ra được.Ấy là tâm trạng giống như
chim trời bị trói cánh.“Quả là hùm
thiêng khi đã sa cơ cũng hèn”
( *Liên hệ môi trường trong lành,
cuộc sống tự do cần được bảo vệ)
- Học sinh đọc đoạn 2
? Trước thực tại con hổ nhớ về quá
khứ của mình như thế nào? Cảnh
giang sơn được miêu tả ra sao?
Nhận xét từ ngữ được sử dụng
trong đoạn thơ? Tác dụng của nó?
gợi tả, giọng thơ u uất Diễn tả tâm trạng cămgiận, uất ức, ngao ngán, chán ghét cảnh sốngtầm thường, tù túng
-> Giọng thơ linh hoạt, tiết tấu phong phú-> Hình tượng nghệ thuật độc đáo: con hổ ởvườn bách thú
- Hoàn cảnh: Bị nhốt trong cũi sắt, trở thànhthứ đồ chơi Tâm trạng của nó ngao ngán, uất
ức, chán chường Sự căm hờn, uất hận tạothành khối âm thầm nhưng dữ dội như muốnnghiền nát, nghiền tan
Cảnh cứ tù túng, chầm chậm trôi, con hổbuông xuôi, bất lực
* Cảnh vườn bách thú ( Đoạn 4)
+ Cảnh không thay đổi,
+ sửa sang, tầmthường giả dối,
+Hoa chăm,cỏ xén,lối phẳng cây trồng
+Dải nước đen, giả suối chẳng thông dòng
+ Len dưới nách những mô gò thấp kém Dăm vừng lá hiền lành không bí hiểm
+ học đòi bắt chước vẻ hoang vu
->Nhiều động từ, tính từ chọn lọc, nhịp thơngắn dồn dập 2/2/2/2.Phép liệt kê, giọng thơgiễu cợt ở hai câu đầu những câu tiếp theonhư được kéo dài ra
- Cảnh đơn điệu, nhàm tẻ, vô hồn khôngphải là của thế giới tự nhiên to lớn, mạnh mẽ,
bí hiểm, đáng chán, đáng khinh, đáng ghét.->Nhân hóa: con hổ có cách nhìn và tâmtrạng như con người
-> Ẩn dụ: Mượn lời con hổ để nói đến conngười.Cảnh vườn bách thú tù túng là xã hộiđương thời Việt Nam thời Pháp thuộc
- Cảnh vườn bách thú là thực tại xã hội đương thời, thái độ của hổ là thái độ của người dân đối với xã hội đó Tâm trạng của con hổ cũng như tâm trạng của người dân mất nước, uất hận, căn hờn, ngao ngán trong cảnh đời tối tăm.
2 Con hổ nhớ tiếc quá khứ nơi oai hùng
Trang 7? Trên cái phông nền hùng vĩ đó,
hình ảnh con hổ chúa tể muôn loài
được hiện lên với vẻ đẹp như thế
nào?
B1 : GV chuyển giao nhiệm
vụ(nhóm)
? Đoạn thơ 3 khắc họa hình ảnh
con hổ ở không gian nào? Trong
những thời điểm nào? Tại sao lại
gọi đây là bức tranh tứ bình?
Nghệ thuật của đoạn thơ này có gì
đặc sắc? Các câu thơ đều có từ
“Đâu, nào đâu” và kết thúc bằng
dấu hỏi chấm Những câu này
mang hình thức của kiểu câu nào
xét về mục đích nói? Thực chất có
phải là các câu này để hỏi không?
Vậy các câu này để diễn tả điều gì?
-> Động từ, tính từ, điệp từ, nhân hoá Khônggian núi rừng có âm thanh, đường nét hùng
vĩ, phi thường, hoang vu bí mật, thiêng liêng.b.Hình ảnh con hổ:
+ bước chân dõng dạc, đường hoàng+ thân như sóng cuộn nhịp nhàng+ mắt thần quắc khiến mọi vật đều im hơi,chúa tể muôn loài
-> Những câu thơ sống động, từ láy giàu chấttạo hình Câu thơ giàu chất họa, chất điệnảnh
- Con hổ được khắc họa ở: tư thế, dáng vẻ thểhiện uy quyền diễn tả vẻ đẹp vừa uy nghi,dũng mãnh vừa mềm mại uyển chuyển củachúa sơn lâm nổi bật với vẻ đẹp oai phong,lẫm liệt Hổ hài lòng, thoả mãn, tự hào với uydanh của mình
c Cuộc sống của hổ ở chốn rừng xưa
+ Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối – Tauống ánh trăng tan?
+ Đâu những ngày mưa,chuyển 4 phươngngàn – Ta ngắm giang sơn ?
+ Đâu những bình minh cây xanh nắng gội –giấc ngủ ta tưng bừng?
+ Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng –
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt…?
-> Điệp cấu trúc: nào đâu – tạo âm hưởng thơ
da diết như nỗi tiếc nuối, hoài niệm kéo dài
Hình ảnh thơ tráng lệ, đại từ “ta”, liệt kê, đối
lập với phần 1+4, tính từ gợi màu sắc, âmthanh, nhân hoá, ẩn dụ “đêm vàng”, đảo ngữ,nhịp điệu thơ nhanh dồn dập
-> Các câu kết thúc bằng dấu chấm hỏi nhưngkhông phải để hỏi mà để diễn tả thấm thía nỗinhớ tiếc da diết, đau đớn, của con hổ đối với
Trang 8B3: HS báo cáo, thảo luận.
B4: Đánh giá (GV chốt)
GV bình: Cảnh núi rừng hùng vĩ ào
ạt sống dậy mãnh liệt trong tình
thương nỗi nhớ của con hổ được
nhà thơ kể lại bằng một cảm xúc
tràn đầy lãnh mạn.Tình thương, nỗi
nhớ: xúc cảm nối hai bờ không
gian, thời gian; gắn liền quá khứ
với hiện tại Từ không gian cũi sắt
tù tùng, chật hẹp con hổ gợi nhớ về
không gian rừng thẳm tự do phóng
khoáng Chúa sơn lâm được MT,
được khắc họa trong chiều sâu của
tâm linh, trong chiều cao của uy
quyền được khẳng định
? Đọc khổ cuối? Nội dung của
những quá khứ huy hoàng của nó Đây là câuhỏi, nhưng là câu hỏi tu từ
- Cảnh đêm trăng: Đêm trăng vàng rực, lunglinh mọi vật như được nhuộm vàng bởi ánhtrăng, như tan chảy trong không gian Trongcảnh rực rỡ ấy, con hổ đứng uống nước, uốngánh trăng chan hòa vàng tan trong lòng suối-> Đó là đêm trăng đẹp, lộng lẫy, thơ mộng
Đó là thời hoàng kim tươi sáng của con hổ
- Cảnh ngày mưa: Mưa dữ dội, rung chuyểnnúi rừng, làm kinh hoàng muông thú, nhưngriêng con hổ “lặng ngắm giang sơn ta đổimới” Vẫn vẻ uy nghiêm, bản lĩnh vững vàngcủa vị chúa tể, ngắm nhìn cảnh núi rừng rungchuyển, thay sắc trong mưa
- Cảnh bình minh: “cây xanh nắng gội”, chanhòa ánh nắng rực rỡ, rộn rã tiếng chim đang
ca hát cho giấc ngủ của chúa sơn lâm ->Thiên nhiên êm ái chiều chuộng tô điểm thêmcho giấc ngủ
- Cảnh chiều tối: “lênh láng máu sau rừng” ->Cảnh dữ dội ghê gớm với gam màu đỏ rựcnhư máu của ráng chiều với hình ảnh con hổđang đợi mặt trời “chết” để chiếm lấy “riêngphần bí mật”, chiếm lấy quyền lực từ vũ trụ
để ngự trị
=> Cảnh đẹp lộng lẫy vừa hùng vĩ vừa thơmộng Con hổ nổi bật tư thế lẫm liệt, kiêuhùng của chúa sơn lâm đầy uy lực Đây làmột cuộc sống tự do, phóng khoáng, một quákhứ hết sức huy hoàng, đẹp đẽ
+ Than ôi, thời oanh liệt nay còn đâu?
-> Câu hỏi tu từ
- Cảnh tượng hoàn toàn đối lập với sự tùtúng, tầm thường của con hổ trong vườn báchthú => Thể hiện mối bất hòa sâu sắc với hiệntại, niềm khao khát tự do mãnh liệt Đây làtâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930của thế kỉ XX
d Giấc mộng ngàn
Trang 9đoạn thơ? Nhận xét về giọng điệu
khổ thơ? Qua đó thể hiện nỗi khao
+ Ta đương theo giấc mộng ngàn -> Điệp ngữ: nơi – tạo âm hưởng thơ da diếtnhư nỗi tiếc nuối, hoài niệm kéo dài
-> ngôn ngữ tràn đầy cảm xúc
- Nỗi luyến tiếc những tháng ngày tự do Tâmtrạng chán chường, bất hoà sâu sắc với thực tại vànỗi khát khao tự do mãnh liệt Đó là một khônggian trong mộng Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ về rừngxanh và càng làm rõ hơn niềm đau xót, bất lực khikhông thực hiện được khát vọng sống chân thậtcuộc sống của chính mình , trong xứ sở của mình
- Tâm trạng của con hổ cũng chính là tâm trạngcủa tầng lớp thanh niên trí thức Tây học và nhiềungười dân VN mất nước khi đó Hình tượng con
hổ là một ẩn dụ nghệ thuật để bộc lộ tâm sự yêunước thầm kín của nhân dân VN lúc ấy
*Nghệ thuật:
- Giàu cảm hứng lãng mạn, mạch cảm xúc sôi nổi, với nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, phóng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu biểu cảm.
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấn tượng: sắc màu rực rỡ, đường nét hình khối tạo vẻ đẹp tráng lệ, khoáng đạt phi thường, thơ mộng.
- Ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú, giọng thơ biến hoá phù hợp cảm xúc: u uất đau khổ, hùng tráng, mãnh liệt say sưa, sảng khoái; ngao ngán thống thiết Ngắt nhịp linh hoạt
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa:
+ Con hổ: người anh hùng chiến bại mang tâm sự u uất
+ Cảnh rừng đại ngàn: cuộc sống tự do.
Trang 10Học sinh đọc hai khổ thơ đầu
Hình tượng trung tâm của bài thơ?
Ông có vai trò ntn trong đời sống
văn hoá của người dân trong dịp tết
đến xuân về?
? Các em quan sát vào hai câu thơ
nói về thời điểm ông đồ xuất hiện,
hãy nhận xét về cách sử dụng từ
ngữ của tác giả trong hai câu thơ
này Chú ý từ “mỗi” “lại” (Từ mỗi,
lại diễn tả điều gì?)
? Với những hình ảnh đó giúp em
hình dung không gian ngày Tết
như thế nào, vị trí của ông đồ trong
bức tranh đời sống của phố phường
lúc xuân về Tết đến?
? Nội dung của khổ thơ thứ 2?
“Thảo” nghĩa là gì? Nghệ thuật nổi
- Khơi gợi lòng yêu nước của người dân mất nước thủa ấy
II Tình yêu đất nước trong bài thơ “Ông đồ”
1.Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
+ Mỗi năm hoa đào nở - lại thấy ông đồ già + Bày mực tàu giấy đỏ - Bên phố đông ngườiqua
-> Không gian nghệ thuật độc đáo, kg củaphố phường lúc xuân về tấp nập, đông vui, kg
có sắc màu, hình ảnh sống động Màu đỏ củahoa đào, màu giấy hồng điều, màu mực tàuđen ánh tạo sự hòa trộn nổi bật
-> Lượng từ và phó từ thể hiện sự xuất hiệnđều đặn, thường xuyên của ông đồ khi Tếtđến xuân về
- Hình ảnh ông đồ như hoà vào, góp vào cáirộn ràng, tưng bừng, sắc màu rực rỡ của phố
xá đang đón tết Ông đồ viết chữ, viết câu đối
đỏ như góp vào cái rộn ràng, tưng bừng, sắcmàu rực rỡ của phố xá ngày cận tết Khônggian: rực rỡ sắc màu, đông vui, tấp nập
+ Bao nhiêu người thuê+ Tấm tắc ngợi khen+ Hoa tay…rồng bay -> Từ láy “tấm tắc” -> Ngưỡng mộ thán phục tàiviết chữ đẹp, thưởng thức ý nghĩa thâm thuý của
Trang 11-HS đọc khổ 3,4
?Có gì giống và khác nhau về hình
ảnh ông đồ trong khổ thơ 3, 4 với
khổ thơ 1, 2? Giọng thơ có gì thay
đổi?
Câu thơ: “Người thuê viết nay
đâu ?” có phải chỉ để hỏi? Giống
câu thơ nào trong bài “Nhớ rừng”?
Tác dụng của câu hỏi tu từ này?
B1 : GV chuyển giao nhiệm
vụ(cặp đôi)
? Phân tích để làm rõ cái hay của
những câu thơ sau:
+“ Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
+“ Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay”
B2:HS thực hiện
B3: HS báo cáo, thảo luận.
B4: Đánh giá (GV chốt):
từng câu đối tết-> NT: So sánh đặc sắc, dùng thành ngữ
- Ông đồ như một nghệ sĩ đang trổ tài vớinhững nét chữ uốn lượn sang trọng Nét chữ
có vẻ đẹp phóng thoáng, bay bổng, sinh động,cao quý (tài viết chữ đẹp) Tài năng của ôngđược khen ngợi, trân trọng Viết chữ, bán câu đối
ấy là nét đẹp VH cổ truyền của dân tộc Việt Ông
đồ là người lưu giữ nét đẹp văn hóa: thú chơichữ, treo câu đối tết tài hoa của ông còn được
XH tôn vinh, trọng vọng
Hình ảnh ông đồ thời đắc ý, ông được tônvinh, trọng vọng: Đây là thời kỳ chữ Nhođược coi trọng như vẻ đẹp của một giá trị vănhoá cổ truyền của người Việt
đồ hay của thi nhân trước cảnh vắng lặng thêlương Câu thơ như ánh nhìn ngơ ngác, như nỗibuồn trĩu lòng
+ Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu-> Nhân hoá giấy, mực, nghiên mang tâm sự,mang nỗi buồn của con người Giấy u sầu, buồntủi, sắc đỏ của giấy như lợt lạt, tàn phai, vôduyên, lạc lõng chứ ko tươi thắm màu son Mựclắng đọng trong nghiên( sinh khí, chất đời, menđời khô cằn, cặn lại) như sầu tủi Hoán dụ lấy cụthể để diễn tả cái trừu tượng
- Dùng giấy, mực nói thân phận, tâm sự, nỗibuồn thầm lặng của ông đồ Giấy và nghiên mực