Biết ăn uống đủ chất, biết nhiều loại thức ăn để cơ thể lớn lên và khỏe mạnh - Giúp trẻ ăn ngon miệng, ăn hết khẩu phần ăn của mình, không kiêng khem vô lí... - Cho trẻ thu dọn đ[r]
Trang 1- trẻ biết các góc chơitrong lớp và chủ đềnhững động vật sốngdưới nước
- Nhận biết các con vậtqua đồ dùng trựccquan, qua tranh ảnh
Biết trả lời các câu hỏikhi cô hỏi về các convật: cá vàng, cua
- Phòng họcsạch sẽ, thoángmát
- Tủ đựng đồ cánhân
- Tranh ảnh vềchủ đề, chủ điểm
chân ra phía trước
+ ĐT bụng : tay đưa lên cao
cúi người tay chạm mũi bàn
chân
+ ĐT bật 1: Nhảy bật tại chỗ
- Điểm danh trẻ tới lớp
- Trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng ,biết phối hợp nhịp nhàng các cơ vận động
- Rèn phát triển các cơquan vận động
- tạo không khí vui vẻ khi tập thể dục buổi sáng
- Biết tập các động tác theo cô
- Giúp giáo viên theodõi trẻ đến lớp
- Trẻ biết sự vắng mặt
có mặt của bạn
- Sân tập bằng phẳng sạch sẽ
- Bài tập thể dục, đàn nhạc
-Sổ điểm danh
Trang 2- Giáo viên vui vẻ đón trẻ vào lớp Nhắc trẻ chào cô
chào bố mẹ, nhắc trẻ biết cất đồ dùng gọn gàng
- Cô giúp trẻ vào các góc chơi cô đã chuẩn bị nhiều đồ
chơi cho các góc
- Cô chú ý bao quát và hướng dẫn trẻ chơi
- Trò chuyện cùng trẻ với các chủ điểm một số động
vật sống dưới nước
- Các con vật này sống ở đâu?
- Giáo dục trẻ biết học hành chăm chỉ và ăn đầy đủ các
chất giúp cho cơ thể khỏe mạnh và biết bảo vệ động
+ ĐT tay : Hai tay ngang lên cao
+ ĐT chân: Đứng đưa từng chân ra phía trước
+ ĐT bụng : tay đưa lên cao cúi người tay chạm mũi
-Giáo viên gọi tên trẻ theo sổ theo dõi trẻ gọi đến tên
bạn nào, bạn đó đứng dậy khoanh tay dạ cô
- Trẻ tập theo cô
-Trẻ thực hiện các động tác
-Trẻ thực hiện đi nhẹ nhàng
- Trẻ hát
- Trẻ có mặt dạ cô
Trang 3- Chơi tự do với thiết bị
đồ chơi ngoài trời
- Trẻ biết làm các vật liệu từcác lá rụng thành những convật sống dưới nước rất là ngộnghĩnh và đáng yêu
- Bể cá
- Địa điểm
- Xích đu, cầutrượt, đu quay
- Địa điểm,giỏ nhặt lá hoarơi
Trang 4- Bạn nào kể xem con cá có những bộ phận gì?
- Con vật này giúp cho con người những sản phẩm
gì?
- Con vật này sống ở đâu?
-> Cô khái quát lại
2 Trò chơi vận động
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Cho trẻ chọn trò chơi mà trẻ thích, tổ chức cho trẻ
chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi(1-2 lần)
- Cô bao quát động viên hướng dẫn trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi: Xỉa cá mè, con vịt, con vạc
- Cô quan sát, động viên trẻ, nhận xét trẻ chơi
3 Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi đồ chơi với thiết bị ngoài trời
- Cô nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết an toàn trong khi
chơi
+ Cô cho trẻ nhặt lá, hoa rụng về làm đồ chơi
- Cô cùng trẻ nhặt hoa làm đồ chơi:
- Cô hướng dẫn trẻ nhặt lá rơi xếp thành hình con vật
sống dưới nước
- Cô chia nhóm giúp đỡ trẻ làm thành những con cá,
con cua, con nghêu,
- Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ chơi.trẻ
- Cô nhận xét sản phẩm của
4 Kết thúc.
- Cô tập chung trẻ lại
- Nhận xét buổi dạo chơi
- Cô trẻ vệ sinh tay chân và chuyển hoạt động khác
- Lắng nghe
-Trẻ lắng nghe
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 5- Trang phục , đồdùng, đồ chơi phùhợp.
- Bút màu, giấymàu, hồ dán, kéo,đất nặn
- Sách, truyện báo
- Các bài hát về chủđề
- Đồ chơi lắp ghép,Gạch, ao cá, bayxây, cây xanh
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA
TRẺ 1.Trò chuyện:
-Cô cho trẻ hát bài “Thật đáng chê”
-Hỏi trẻ tên bài hát,bài hát nhắc nói về ai?
2 Giới thiệu góc chơi:
-Cô gần gũi trẻ trò chuyện cùng trẻ Hỏi trẻ lớp có
những góc chơi nào
-Cho trẻ kể tên góc chơi
3 Tự chọn góc chơi:
- Có rất nhiều góc chơi con hãy chọn cho mình
một góc chơi nào mà con thích nhất nhé
- Cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi
4 Phân vai chơi:
-Cô cho trẻ về góc chơi của mình
-Cho trẻ tự phân vai chơi
-Cô đến từng góc gợi ý trẻ chơi các góc cho đều
5 Quan sát hướng dẫn:
- Cô cần quan sát để cân đối số lượng trẻ
- Cô đóng vai cùng chơi với trẻ, giúp trẻ thể hiện
vai chơi
- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng trẻ chơi của
trẻ
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ
chơi, giúp trẻ sủ dụng dồ chơi thay thế
- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, sáng tạo
6 Nhận xét sau khi chơi:
- Cô tổ chức cho trẻ đi qs từng nhóm chơi của bạn
- Cho trẻ tự giới thiệu về sản phẩm góc chơi
- Cô cho trẻ nhận xét về góc chơi của bạn
- Trẻ nhận xét
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 7Các chất dinh dưỡng
có trong món ăn
- Tạo không khí vui
vẻ giúp trẻ ăn ngonmiệng
- Đảm bảo vệ sinh antoàn thục phẩm
- Trẻ biết tự rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn
- Biết tên các món ăn
có trong khẩu phần ăn trong các bữa ăn trưa của trẻ Biết ăn uống
đủ chất, biết nhiều loạithức ăn để cơ thể lớn lên và khỏe mạnh
- Giúp trẻ ăn ngon miệng, ăn hết khẩu phần ăn của mình, không kiêng khem vô
lí Biết xúc com ăn, ngồi ngay ngắn, nhai
kỹ thức ăn, không làm rơi vãi
- Trẻ biết các món ăn đảm bảo an toàn về vệ sinh
- Xà phòng thơm, khăn lau tay
- Khăn lau tay đĩa đựng thức ăn rơi vãi Rổ đựng bát thìa
- Thức ăn cơm cho trẻ
- Nước uống cho trẻ
- Một số lời khen khi trẻ ăn hết xuất
ăn của mình
- Một số lời động viên để trẻ ăn chậm
ăn nhanh, hết xuất
- Giáo viên rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng trước khi chia cơm và thức
Trang 8- Cho trẻ thu dọn đồ chơi để vào nơi quy định, động
viên khuyến khích trẻ chơi tốt, nhắc nhở trẻ chưa
tập chung cần cố gắng
1 Trước khi ăn:
- Cô cho trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước
trước khi ăn, lau khô tay sau khi rửa
- Hướng dẫn trẻ gồi vào bàn ăn, cho trẻ ngồi theo
nhóm 4 bàn 8 trẻ
- Cho một số trẻ nhanh nhẹn giúp cô sếp đĩa đựng
thức ăn rơi vãi và gập khăn lau tay để trên bằn ăn
- Cô giới thiệu tên các món ăn có trong bữa ăn của
trẻ
- hỏi trẻ về các chất dinh dưỡng có trong các thức
ăn đó( giới thiệu 4 nhóm chất dinh dưỡng)
2 Trong khi ăn:
- Cô hỏi trẻ: để giúp chúng ta lớn lên và khỏe mạnh
thì chúng ta cần phải ăn, uống như thế nào?
- Giáo dục trẻ ăn điều độ, ăn hết xuất ăn của mình
và không kiêng khem vô lí
- Cô động viên trẻ ăn hết xuất, tạo không khí vui vẻ
và thoải mái khi trẻ ăn
- Cô giúp đỡ trẻ ăn chậm, ăn yếu, chú ý đến trẻ suy
dinh dưỡng
3 Sau khi ăn:
- Cô cho trẻ ăn hết xuất ăn của mình rồi để bát và
thìa vào đúng nơi quy định
- Nhận xét tuyên dương một số trẻ ăn tốt, động viên
và khuyến khích trẻ ăn yếu lần sau cố gắng ăn tốt
hơn
- Trẻ thu dọn đồ xếp gọn gàng theo các góc
- Trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn
- Trẻ ngồi vào bàn theo nhóm
- Trẻ giúp cô chuẩn bị khăn, đĩa và chia cơm cho bạn
- Trẻ nghe cô giới thiệu chất đạm, chất béo, chất tinh bột và các vitamin
- Trẻ chộn đều thức ăn,
và chú ý không làm rơi cơm
- Ăn uống điều độ, ăn hếtxuất và ăn tất cả thức ăn
Trang 9ĐỘNG
NGỦ
một giấc ngủ say, ngủsâu
- Đảm bảo đủ thời gian cho một giấc ngủ
và chú ý dền sự an toàn của trẻ
- Nhắc trẻ đi vệ sinh trước khi đi ngủ
- Cho trẻ năm ngủ đúng tư thế và giúp trẻ ngủ ngon
- Cô hát những bài hát ru nhẹ nhàng cho trẻ ngủ ngon hơn
rất quan trọng đốivới sự lớn lên vàphát triển khỏemạnh của bản thân
- Trẻ có ý thức trướckhi đi ngủ
- Tạo thói quen nghỉngơi khoa học, giúpphát triển về thể lựccho trẻ
- Giáo dục sức khỏe
và thói quen tốttrong khi ngủ cho trẻ
- Trẻ ngủ ngon hơnsâu giấc hơn
đệm (về mùađông), gối
- Đóng bớt cửa
sổ, tắt điện đểgiảm cường độánh sáng
- Một số bài hát ru
- Cô quan sátsưả tư thế chotrẻ
- Một số bài hátru
Trang 10a Trước khi ngủ:
- Cô cho trẻ đọc bài thơ: “ Giờ đi ngủ” cô hỏi trẻ
các con vừa đọc bài thơ gì?
- Bài thơ đó nói đến các tư thế ngủ như thế nào?
- Các con đã thực hiện theo các tư thế nằm như vậy
chưa?
- Các con có biết ngủ trưa sẽ tốt như thế nào cho sức
khỏe của các con không?
- Vậy các con hãy ngủ thật say và thật ngoan cho cơ
thể chúng mình được nghỉ ngơi và phát triển khỏe
mạnh nhé?
- Cô hát cho trẻ ngủ
b Trong khi ngủ:
- Giáo viên quan sát trẻ ngủ và sửa các tư thế nằm
chưa đúng của trẻ Chú ý bật quạt nhỏ cho trẻ
- Quan sát và sử lý tình huống trong khi ngủ của trẻ
như: ngủ mê, khóc trong khi ngủ, giật mình, và
không cho trẻ nằm sấp
c Sau khi ngủ:
- Giáo viên cho trẻ ngồi dậy và chưa ra khỏi giường
ngay, cho trẻ ngồi dậy tại chỗ cho trẻ tỉnh ngủ, sau
đó mới cho trẻ dậy (tránh thay đổi đột ngột hai cơ
chế: ngủ và thức)
- Giáo viên nhắc trẻ đi vệ sinh và cất dọn đồ dùng
gối, chiếu vào nơi quy định
- Trẻ đọc thơ giờ đi ngủ
- Nằm ngay ngắn, chân duỗi thẳng, tay để lên bụng và mắt nhắm lại
- Mau lớn, khỏe mạnh
- Trẻ nghe cô nhắc nhở
- Trẻ nghe cô hát ru
- Trẻ nằm ngủ đúng tư thế
- Trẻ ngủ
- Trẻ ngồi dậy cho tỉnh ngủ
- Trẻ đi vệ sinh và giúp
cô giáo cất đồ dùng vào nơi quy định
Trang 11ĐỘNG
CHIÊU
- Vận động nhẹ-ăn quàchiều
-Ôn bài học buổi sáng
-Biểu diễn văn nghệ
-Hoạt động góc theo ý thích của trẻ
-Cho trẻ nhận xét về các thanh viên trong tổ
-Nêu gương cuối tuần
- Vệ sinh trả trẻ
Giúp trẻ có tinh thần tỉnh táo sau giờ ngủ trưa
-Củng cố kiến thức và
kĩ năng đã học chotrẻ
-Trẻ nhớ bài đã học
- Giúp trẻ nhớ lại một
số bài hát, nội dungbài hát có trong chủđề
-Trẻ chơi đoàn kết vớibạn bè
-Trẻ biết nhận xétmình, bạn
-Giúp trẻ rèn luyện mọi lúc mọi nơi
- Trẻ sạch sẽ gọngàng khi gia đình đénđón
- biết lễ phép chào cô chào bố mẹ
Bài vận động
-Bài hát, bài thơ
- Một số nhạc cụ nhạc cụ nhạc đệm bài hát trong chủ đề
- Trang phục biểu diễn
-Đồ chơi
Bảng BN
- Tư trang của trẻ
Trang 12- Trẻ vận động nhẹ nhàng ăn quà chiều.
- Cô cho trẻ ôn luyện các hoạt động của buổi sáng
- Cho trẻ lên biểu diễn văn nghệ
+ Cô giới thiệu từng nhóm hát
- Cho trẻ hát cả tuần đều ngoan
- Cho trẻ nêu ba tiêu chuẩn bé ngoan
- Cô cho trẻ tự nhận xét, cô nhận xét , nhắc nhở trẻ
- Cho trẻ đếm số cờ mà trẻ đã nhận được trong tuần
- Cô cho trẻ đi vệ sinh
- Cô giáo trao đổi phụ huynh về học tập và sức khoẻ
- Trẻ hoạt động theo ý thích, xếp đồ chơi gọn gàng
Trang 13- Cho trẻ hát bài “Cá vàng”
- Trong bài hát vừa rồi có nhắc đến con vật gì?
- Con vật này sống ở đâu?
- Ngoài con cá các con còn biết thêm con vật nào
sống dưới nước nữa không?
2.Giới thiệu bài
- Vậy hôm nay cô và các con cùng tham gia học
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- cô cho trẻ đi các kiểu: Đi kiễng gót, đi bằng gót
chân, đi nhanh, đi chậm, đi bình thường theo đội
Trang 14*Bài tập phát triển chung:
+ ĐT tay : Hai tay ngang lên cao
+ ĐT chân: Đứng đưa từng chân ra phía trước
+ ĐT bụng : tay đưa lên cao cúi người tay chạm
mũi bàn chân
+ ĐT bật: Nhảy bật tại chỗ
*Vận Động Cơ Bản: “ Chạy chậm 60-80m”
Cô giới thiệu tên vận động: “Chạy chậm 60-80m”
- Để thực hiện được vận động này các con hãy chú
ý quan sát cô vận động mẫu vận động này nhé
+ Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích
+ Cô làm mẫu lần 2: Kết hợp phân tích động tác
Tư thế chuẩn bị đứng sau vạch mốc, mắt nhìn
thẳng, khi có hiệu lệnh chạy chậm đến đích
*Cho trẻ thực hiện
- Cho trẻ xếp thành 2 hàng
- Lần 1: Cho mỗi hàng một trẻ lên tập thử cho đến
hết hàng Trong khi tập cô sửa sai quan sát tập
- Lần 2: Cho trẻ thi đua giữa 2 tổ
- Cô động viên khen trẻ
*Trò chơi vận động: “Xỉa cá mè”
- Giới thiệu tên trò chơi
+Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi:Cô bật nhạc
cho trẻ đi vòng tròn xỉa cá mè
Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ chơi
Cô nhận xét sau khi chơi
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
- Cho trẻ vệ sinh sạch sẽ vào lớp
- Trẻ tập các động tác cùng cô 2 lần 8 nhịp
-Trẻ lắng nghe và quan sát-Trẻ lắng nghe và quan sát
- Trẻ tập
- Trẻ thi đua
-Trẻ lắng nghe-Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ đi nhẹ nhàng làm những đàn cá bơi bơi
- Chạy chậm 60-80m
- “ Xỉa cá mè” ạ!
-Trẻ lắng nghe
- Trẻ vệ sinh, vào lớp
* Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức
khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 3 ngày 20 tháng 03 năm 2018
Trang 15TÊN HOẠT ĐỘNG : Tạo hình
VẼ CON VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi “Hãy làm theo hiệu lệnh của cô”
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức :
- Cung cấp kiến thức các con vật sống dưới nước
- Trẻ biết vẽ các con vật sống dưới nước
2 Kỹ năng
- trẻ biết sáng tạo trong bức tranh và nói được ý kiến của bản thân trẻ
3.Giáo dục thái độ:
- Biết yêu quý sản phẩm của mình làm ra
- Biết bảo vệ, yêu quý các loại vật sống dưới nước
- Biết vệ sinh sạch sẽ
II/ CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng của cô và của trẻ.
* Đồ dùng của cô:
- Tranh vẽ về các con vật dưới nước
- Giấy, bút vẽ, sáp màu tô tranh
+ Cho trẻ hát bài “ Tôm, cua, cá”
+ Trong bài hát vừa rồi có nhắc đến những con
vật gì?
- Những con vật này được sống ở đâu?
2.Giới thiệu vào bài.
- Bây giờ Các con có muốn vẽ các con vật này
không?
3 Hướng dẫn
a Hoạt động 1: Quan sát
- Bây giờ cô và các con sẽ cùng đi thăm quan
những bức tranh vẽ các con vật sống dưới nước
nhé!
- Các con xem đây là con gì?
- Bạn nào biết đàn cá như thế nào?
- Đuôi nó như thế nào? Đầu cá, mắt cá,
- Cô cho trẻ sờ vào bức tranh
Trang 16- sau đó cô cho trẻ xem nhiều bức tranh nữa có
cả con tôm, ngao, hến, cua,
b/Hoạt động 2: Hướng dẫn làm mẫu - Cô vừa làm vừa giải thích - Các con vật này đều được vẽ bằng các nét cong, nét xiên,
c.Hoạt động 3: Trẻ thực hiện - Cô cất tranh mẫu, thăm dò ý tưởng, gợi ý cho những trẻ gặp khó khăn khi thực hiện - Cô bao quát trẻ, hướng dẫn nếu trẻ chưa làm được - cô nhắc trẻ cách trình bày, bố cục, thêm chi tiết phụ (rong, rêu) d Hoạt động 4: Trưng bày sản phẩm và nhận xét - Cô cho trẻ lên treo sản phẩm của mình - Cô mời 3- 4 trẻ tự nhận xét tranh của mình - Cô mời 1- 2 trẻ nhận xét bài mà trẻ thích nhất - Cô nhận xét và tổng kết e Trò chơi: Hãy làm theo hiệu lệnh của cô - Cho trẻ thực hiện chơi sau mỗi tiếng gõ đán cá phải ngồi vào đúng ghế của mình 4 Củng cố : - Hôm nay cô và các con đã thực hiện vẽ bài gì? Chơi trò chơi gì? 5 Kết thúc Cô tuyên dương một số trẻ - Cho trẻ cùng cất dọn đồ dùng - Trẻ quan sát - Lắng nghe và quan sát -Trẻ quan sát và thực hiện - Trẻ trưng bày sản phẩm - Trẻ nhận xét sản phẩm - Trẻ lắng nghe - Trẻ chơi - Vẽ đàn cá và con vật dưới nước ạ! Hãy làm theo hiệu lệnh của cô - Trẻ thực hiện * Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC
Trang 17Thứ 4 ngày 21 tháng 03 năm 2018 TÊN HOẠT ĐỘNG: KPXH:
QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN VỀ MỘT SỐ ĐỘNG VẬT SỐNG DƯỚI
NƯỚC
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi “Tìm bạn thân”
I- MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1/ Kiến thức:
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, nơi sống vận động của các con vật sống dưới nước
- Biết lợi ích, chế biến nhiều món ăn khác nhau
2/ Kỹ năng:
- Có kỹ năng phân biệt, so sánh
- Rèn khả năng quan sát ghi nhớ có chủ định
2.Giới thiệu bài :
- Hôm nay cô và các con cùng tìm hiểu, quan sát
và thảo luận một số động vật sống dưới nước
nhé!
3.Hướng dẫn.
a.Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận:
* Quan sát con cá (nhóm biết bơi):
- Các con thấy con cá như thế nào?
- Con tôm vận động như thế nào?
- Trẻ hát, quan sát và trả lờicâu hỏi của cô
Trang 18-> Các loài vật như cá nhẹ nhàng, tôm bơi giật lùi
trong nước thì chúng đều được gọi chung là
nhóm biết bơi
*Nhóm không biết bơi:
- Con nghêu có đặc điểm gì?
- Các con vật này có bơi được như tôm cá không?
- Các con có nhận xét gì về các nhóm này?
-> Con sò, hến, trai, nghêu, đều được gọi là
không biết bơi chúng sống ở dưới bùn cát
*Nhóm có càng:
- trong bình còn có những con vật nào?
- con cua có nét đặc biệt nào?
- Tại sao con lại gọi là nhóm có càng?
Càng của nó để làm gì?
-> Cua, tôm đều được gọi là nhóm có càng,
chúng có đôi càng to khỏe để trống lại kẻ thù
* Nhóm có vỏ cứng:
- Con ốc có đặc điểm gì?
- con nghêu có đặc điểm gì?
- Vì sao ốc, hến,cua đều được coi là nhóm vỏ
cứng?
Vì vỏ ngoài của chúng rất cứng để bảo vệ thân
mềm, nhóm này bùn cát lên không biết bơi
b Hoạt động 2: So sánh nhóm biết bơi và
không biết bơi:
- Nhóm biết bơi và không biết bơi khác nhau ở
điểm gì? Giống nhau ở điểm gì?
-> giống nhau: Các con vật này đều sống dưới
nước
Khác nhau: Nhóm biết bơi, nhóm không biết bơi
-> Các con vừa được làm quen với động vật biết
bơi và động vật không biết bơi,
+ Mở rộng: Nhóm động vật nước mặn
c Hoạt động 3: trò chơi: Luyện tập
* Trò chơi 1: Tìm bạn thân
- Các bạn vừa đi vừa hát, sau khi xong tìm cho
mình bạn đội mũ có đặc điểm gì giống mình (1- 2
lần)
* Trò chơi 2: Ai thông minh
- Cô đặt câu hỏi: Hãy kể món ăn làm từ cá Mở
máy chiếu tìm 1- 2 lần
4 Củng cố
- Hỏi tên bài đã học và trò chơi
- Đây là nhóm không biết bơi