Bài 1: Trong đợt ủng hộ đồng bào bão lụt, các học sinh lớp 7B đã quyên góp tiền. d) Lập bảng tần số và nhận xét. d) Lập bảng tần số và nhận xét. d) Lập bảng tần số và nhận xét... d) Lập [r]
Trang 1Trường THCS TÂY SƠN HƯỚNG DẪN ÔN TẬP TUẦN 20, 21 – LẦN 2 Tổ: TOÁN - TIN Môn: TOÁN 7 Năm học: 2019 – 2020
A ĐẠI SỐ:
I> Lý thuyết:
- Nêu định nghĩa của dấu hiệu? Ký hiệu của dấu hiệu là gì?
- Thế nào là giá trị của dấu hiệu? Dãy giá trị của dấu hiệu? Ký hiệu của số các đơn vị điều tra là gì?
- Thế nào là tần số của mỗi giá trị? Ký hiệu của tần số là gì?
- Ký hiệu của giá trị của dấu hiệu là gì?
II> Bài tập:
Bài 1: Trong đợt ủng hộ đồng bào bão lụt, các học sinh lớp 7B đã quyên góp tiền Bạn lớp
trưởng đã ghi lại như sau (đơn vị: nghìn đồng )
3 5 5 7 4 10 6 10 6 3
5 5 7 4 5 5 3 4 7 5
3 7 6 4 3 4 3 3 5 6
5 10 7 5 6 3 6 5 10 5
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là gì và số các giá trị của dấu hiệu đó? b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu? c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng d) Lập bảng tần số và nhận xét Bài 2: Khi điều tra về số sách đóng góp được cho phong trào “kế hoạch nhỏ” của lớp 7A ở một trường THCS, người điều tra đã lập được bảng dưới đây: 3 5 5 7 4 10 6 10 6 3
5 5 7 4 5 5 3 4 7 5
3 7 6 4 3 4 3 3 5 6
5 10 7 5 6 3 6 5 10 5
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là gì và số các giá trị của dấu hiệu đó? b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu? c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng d) Lập bảng tần số và nhận xét Bài 3: Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của các HS trong một lớp 7 được ghi lại trong bảng sau: 7 8 5 7 6 10 6 10 6 12
5 5 7 4 8 5 3 4 7 6
9 1 6 12 4 4 4 8 5 15
8 10 7 5 6 8 12 5 10 5
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là gì và số các giá trị của dấu hiệu đó?
b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu?
c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng
d) Lập bảng tần số và nhận xét
Trang 2Bài 4: Một xạ thủ thi bắn súng, số điểm của từng phát được ghi lại trong bảng dưới đây:
8 7 10 10 9 8 10 9 10 10
10 9 9 9 10 8 9 8 9 8
10 8 10 10 9 8 10 9 8 10
9 9 10 9 8 10 8 9 10 7
10 10 10 9 8 9 10 10 9 9
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là gì và số các giá trị của dấu hiệu đó? b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu? c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng d) Lập bảng tần số và nhận xét Bài 5: Khối lượng (tính theo kg) của 60 bao xi măng được ghi lại trong bảng sau: 49 49 50 50 50 49 51 50 49 49 50 50 48 51 52 50 50 50 49 50 51 47 48 50
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là gì và số các giá trị của dấu hiệu đó?
b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu?
c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng
d) Lập bảng tần số và nhận xét
B HÌNH HỌC:
I> Lý thuyết:
- Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
- Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.
- Thế nào là tam giác cân? Nêu các tính chất của tam giác cân? Nêu các cách để chứng minh tam giác cân
- Thế nào là tam giác vuông cân? Nêu các tính chất của tam giác vuông cân? Số đo mỗi góc nhọn trong tam giác vuông cân là bao nhiêu?
- Thế nào là tam giác đều? Nêu các tính chất của tam giác đều? Có bao nhiêu cách để chứng minh tam giác đều? Nêu rõ từng cách.
II> Bài tập:
Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại A Gọi D là trung điểm cạnh BC Qua A vẽ đường thẳng d
song song với BC Chứng minh rằng:
a) ABD ACD
b) AD là tia phân giác của góc BAC
c) AD d
Trang 3Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A Tia phân giác của góc ABC cắt AC ở D, E là điểm
trên cạnh BC sao cho BE = BA
a) Chứng minh rằng: ABD EBD
b) Chứng minh rằng: DE BC
c) Gọi F là giao điểm của DE và AB Chứng minh rằng: DC = DF
Bài 3: Cho tam giác đều ABC Trên tia AB lấy điểm D sao cho B là trung điểm của AD.
a) Chứng minh tam giác BCD là tam giác cân
b) Tính các góc của tam giác BCD
Bài 4: Cho tam giác ABC cân tại A.Trên tia đối của tia BA và CA lấy hai điểm E và D sao
cho BE = CD Chứng minh tam giác AED là tam giác cân
Bài 5: Cho tam giác đều ABC có chu vi 18 cm Vẽ tam giác cân ABD sao cho AB = AD.
Tính cạnh đáy BD của tam giác cân ABD, biết chu vi của nó là 15 cm
Bài 6: Cho tam giác ABC, gọi M là trung điểm của cạnh BC Kẻ AD // BM và AD = BM
(M và D nằm khác phía đối với AB), trung điểm của AB là I
a) Chứng minh ba điểm M, I, D thẳng hàng
b) Chứng minh: AM // DB
c) Trên tia đối của tia AD lấy AE = AD Chứng minh: EC // DB