1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao An LS 12 Phan The gioi

30 225 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Thế Giới Hiện Đại
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại bài
Năm xuất bản 1945-1949
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 256,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sau chiến tranh, với sự giúp đỡ của Liên Xô các nước ở Đông Âu hình thành nhà nước dânchủ nhân dân phát triển theo con đường XHCN, thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế SEV.Còn ở Tây Âu

Trang 1

Phần một : LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI.

Chương I : SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945- 1949)

Bài 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945- 1949).

I Hội nghị Ianta và thỏa thuận của ba cường quốc.

* Bối cảnh lịch sử:

- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, phần thắng nghiêng về phe các nước Đồng minh,nhiều vấn đề quốc tế cần phải giải quyết  Hội nghị giữa nguyên thủ ba cường quốc Anh, Mĩ,Liên Xơ đã họp ở Ianta (4 - 11/2/1945)

* Những quyết định của Hội nghị Ianta:

- Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản, nhanh chĩng kết thúc chiến tranh

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hịa bình và an ninh thế giới

- Thỏa thuận vị trí đĩng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng.

+ Châu Âu: Liên Xơ đĩng quân ở Đơng Đức, Đơng Béclin và Đơng Âu; Mĩ, Anh, Pháp đĩngquân ở Tây Đức, Tây Béclin và Tây Âu

+ Châu Á: Liên Xơ tham gia chống Nhật; giữ nguyên thể trạng Mơng Cổ; Liên Xơ đĩng quân

ở vĩ tuyến 38 Bắc bán đảo Triều Tiên; Mĩ đĩng quân ở vĩ tuyến 38 Nam bán đảo Triều Tiên

+ Các dân tộc cĩ quyền bình đẳng và quyền tự quyết

+ Tơn trọng nền độc lập, tồn vẹn lãnh thổ của tất cả các nước

+ Khơng can thiệp vào cơng việc nội bộ của nhau

+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hịa bình

Trang 2

Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc

* Vai trò của Liên hợp quốc

- Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- Giải quyết được nhiều tranh chấp và xung đột khu vực, thúc đẩy các mối quan hệ hợp táchữu nghị, nhân đạo, giáo dục, y tế

III Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập

*Tình hình nước Đức:

- Các nước Mĩ, Anh và Pháp không nghiêm chỉnh thực hiện các điều khoản của Hội nghị

Pốtxđam: thành lập nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức ở Tây Đức (9/1949)

- Liên Xô giúp đỡ nhân dân Đông Đức thành lập nước CHDC Đức (10/1049)  Hai nướcĐức ra đời với hai chế độ chính trị đối lập nhau

- Châu Âu hình thành hai hệ chính trị - xã hội đối lập nhau: TBCN và XHCN  Châu Âu từ

“đối thoại” chuyển sang “đối đầu”, dẫn đến chiến tranh lạnh giữa hai phe

- Sau chiến tranh, với sự giúp đỡ của Liên Xô các nước ở Đông Âu hình thành nhà nước dânchủ nhân dân phát triển theo con đường XHCN, thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).Còn ở Tây Âu, Mĩ viện trợ 17 tỉ thông qua kế hoạch Macsan, giúp các nước Tây Âu khôi phụckinh tế và phát triển theo con đường TBCN

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới - Ianta mới được hình thành như thế nào?

- Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì? Vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?

- Tình trạng hai cực, hai phe chi phối đời sống chính trị và quan hệ

quốc tế như thế nào?

Bài 2 – LIÊN XÔ VÀ CÁ NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 -1991)

LIÊN BANG NGA (1991 -2000)

- Tổ chức Hiệp ước Vácsava: Thành lập tháng 5/1955, gồm các nước XHCN ở

châu Âu lúc bấy giờ là Liên Xô, Ba Lan, Bungari, Hungari, CHDC Đức, nhằmgiúp nhau về các mặt để bảo vệ và xây dựng đất nước, bảo vệ hòa bình thế giới Saukhi CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, tổ chức này cũng bị giải thể

- Cải tổ: tổ chức lại theo những nguyên tắc mới, yêu cầu mới, có nội dung và

hình thức khác trước, nhằm là cho xã hội tốt hơn Trong thực tế nhiều cuộc cải tổkhông làm được điều này mà ảnh hưởng xấu đến sự phát triển xã hội như cuộc cải

tổ ở Liên Xô

Trang 3

- Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG): Ra đời ngày 21/12/1991, sau khi tổng

thống 3 nước Nga, Ucraina, Bêlarút ra tuyên bố chung Liên bang Xô viết không tồntại nữa và quyết định hình thành lập hình thức liên minh mới Vì vậy tại thủ đôAnma Ata (Cadắcxtan), 11 nước công hòa trong Liên bang xô viết trước đây kíHiệp định về giải tán Liên bang Xô viết và thành lập Cộng đồng các quốc gia độc

lập – SGN Các nước SNG một mặt có xu hướng “hướng ngoại” (các nước phương

Tây), mặt khác thấy được sự cần thiết để hợp tác với nhau

- Đa nguyên chính trị: Đây là một khái niệm chính trị có nguồn gốc triết học

(đa nguyên luận) được giai cấp tư sản sử dụng từ đầu thế kỉ XVIII để biện luậnquan điểm chính trị của mình dựa trên cơ sở tự do cạnh tranh tư bản chủ nghĩa, chủtrương nhiều đảng phái cùng hoạt động trong một nước Ngày nay chủ nghĩa đểquốc dùng thuyết đa nguyên chính trị chống các nước xã hội chủ nghĩa, phong tràocông nhân và dân tộc tiến bộ

I Liên Xô từ năm 1945 đến 1991

+ Công nghiệp tăng 73% so với mức trước chiến trang

+ Nông nghiệp đạt mức bằng trước chiến tranh

+ Khoa học kĩ thuật: năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độcquyền về bom nguyên tử của Mĩ

- Đến 1950, kinh tế Liên Xô được phục hồi và phát triển

2 Liên Xô từ 1950 đến nửa đầu thập niên 70

- Về kinh tế : Sản lượng công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới (dẫn đầu về công nghiệp vũ trụ

và điện hạt nhân), nông nghiệp tăng trưởng trung bình 16%

- Khoa học – kĩ thuật: Phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957), phóng tàu vũ trụ có người láivào quĩ đạo (1961)  mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của con người

- Về chính trị - xã hội: Tương đối ổn định, công nhân chiếm tỉ lệ cao trong xã hội, trình độ họcvấn của người dân cao

- Về đối ngoại: Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóngdân tộc và giúp đỡ các nước XHCN

Trang 4

3 Liên Xô từ năm 70 – 1991

* Bối cảnh lịch sử:

- Năm 1973, thế giới lâm vào cuộc khủng hoảng dầu mỏ, tác động đến mọi quốc gia, trong đó

có Liên Xô, Đông Âu

- Liên Xô chủ quan, chậm sửa đổi, không thích nghi với tình hình mới; giới lãnh đạo phạm sailầm, độc đoán thiếu dân chủ, nhân dân bất bình, nền kinh tế giảm sút nghiêm trọng

* Công cuộc cải tổ và sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô:

- Năm 1985, M Góocbachốp lên nắm quyền, tiến hành cuộc cải tổ về kinh tế triệt và chính trị

- Do sai lầm trong cải tổ (thực hiện đa nguyên, đa đảng) nên tình hình Liên Xô càng trầmtrọng: chính trị xã hội rối loạn, kinh tế sa sút, xuất hiện các lực lượng chống đối Đảng cộngsản

- 8/1991 diễn ra cuộc đảo chính lật đổ Góobachốp, nhưng không thành công Góocbachoptuyên bố đình chỉ Đảng cộng sản Liên Xô

- Ngày 21/12/1991: 11 nước cộng hòa trong Lên bang xô viết tách ra thành lập Cộng đồng cácquốc gia độc lập (SNG)

- Ngày 25/12/1991, Lá cờ búa liềm trên nóc điện Kremli bị hạ xuống, đánh dấu sự sụp đổ củaCNXH của Liên Xô sau 74 năm tồn tại (1917 – 1991)

II Đông Âu từ năm 1950 đến năm 1973

1 Sự thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu

- Nhân cơ hội Hồng quân Liên Xô truy quét phát xít Đức, các nước Đông Âu đã đứng lêngiành độc lập, thành lập các nhà nước DCND (gồm 7 nước)

- Chính quyền DCND các nước Đông Âu ban hành nhiều quyền tự do dân chủ, cải thiện vànâng cao đời sống của nhân dân,

- Từ những năm 70, các nước Đông Âu bắt tay vào xây dựng CNXH, đạt được nhiều thànhtựu về công nghiệp nặng, điện khí hóa toàn quốc,…

2 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu

- Về kinh tế: Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV - tháng 1/1949) để tăng cường sựhợp tác giữa các nước XHCN, thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế, kĩ thuật, giữa các nước thànhviên

- Về quân sự: Thành lập Tổ chức hiệp ước Vacsava (5/1955), góp phần gìn giữ hòa bình, an

ninh thế giới, tạo thế cân bằng “hai cực”.

3 Sự khủng hoảng của chế độ CNXH ở Đông Âu

- Cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 đã tác động làm cho nền kinh tế Đông Âu rơi vào tình trạngtrì trệ

Trang 5

- Mặc dù đã có nhiều cố gắng cải thiện tình hình nhưng do mắc phải sai lầm trong thực hiện,lại chịu ảnh hưởng từ cuộc cải tổ ở Liên Xô nên các nước Đông Âu càng bị khủng hoảngnghiêm trọng Họ chấp nhận đa nguyên, đa đảng, từ bỏ chế độ CNXH

- Đến cuối thập niên 90, CNXH ở Đông Âu tan rã Tháng 10/1990, nước Đức tái thống nhất

4 Nguyên nhân tan rã của chế độ CNXH ở Liên Xô, Đông Âu

- Sự sai lầm về đường lối lãnh đạo, chủ quan duy ý trí, thực hiện cơ chế tập trung quan liêubao cấp làm sản xuất trì trệ, xã hội thiếu công bằng

- Không bắt kịp sự tiến bộ của khoa học – kĩ thuật làn cho sản xuất trì trệ, lạc hậu

- Tiến hành cải tổ mắc nhiều sai lầm

- Sự chống phá của các thế lực thù địch

III Liên bang Nga (1991 -2000)

- Liên bang Nga được kế tục địa vị pháp lí của Liên Xô ở Liên hợp Quốc và các cơ quan ngoạigiao ở nước ngoài

- Kinh tế: Trước năm 1996, kinh tế tăng trưởng âm; từ năm 1996 nền kinh tế bắt đầu phục hồi

(năm 1997 tăng trưởng kinh tế đạt 0.5% đén năm 2000 là 9%)

- Về chính trị – xã hội: Năm 1993, Nga ban hành Hiến pháp được thông qua với thể chế tổng

thống liên bang Xã hội tương đối ổn định nhưng vấn phải đối mặt với phong trào đòi li khai,

tiêu biểu ở Trécxnhia.

- Đối ngoại: Thi hành chính sách đối ngoại đa phương: một mặt ngả về phương Tây, mặt khác

khôi phục và phát triển các mối quan hệ với Trung Quốc, Asian

- Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng CNXH (1950 – những năm 70)?

- Công cuộc cải tổ và nguyên nhân tan vỡ của CNXH ở Đông Âu và

Liên Xô.

- Liên bang Nga đã có những thay đổi như thế nào từ năm 2000?

CHƯƠNG III – CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 - 1949)

Bài 3 – CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

- Bàn Môn Điếm: là tên một làng nhỏ ở Triều Tiên, nằm đúng vĩ tuyến 38,

nơi đây năm 1953 khi cuộc chiến tranh Triều Tiên kết thúc, hai bên đã kí hiệp địnhđình chiến, lấy vĩ tuyến 38 làm gianh giới giữa hai nhà nước Hiện nay Bàn MônĐiếm nằm trong khu phi giữa hai miền Triều Tiên

Nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng cộng sản (Nội chiến Quốc

-Cộng): Cuộc chiến tranh cách mạng do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo (đứng

Trang 6

đầu là Mao Trạch Đông) chống các lực lượng phản cách mạng của Quốc dân đảng(do Tưởng Giới Thạch cầm đầu), trải qua ba lần nội chiến Cuộc nội chiến lần thứ 3bắt đầu từ tháng 7/1946 khi Tưởng Giới Thạch phát động cuộc tấn công qui mô lớnvào vùng giải phóng do Đảng cộng sản kiểm soát Cuộc nội chiến kết thúc với thắnglợi của Đảng Cộng sản, nhà nước Dân chủ Nhân dân Trung Hoa ra đời (1/10/1949).

- Cuộc đại cách mạng văn hóa: Cuộc cách mạng do Mao Trạch Đông phát

động từ tháng 5/1966 đến tháng 10/1976 Mở đầu bằng việc phê phán trong lĩnh vựcvăn học nghệ thuật, sau lan rộng ra toàn xã hội Tháng 5/1966, Hội nghị Bộ Chính

trị mở rộng của Đảng Cộng sản Trung Quốc lên án một số người, quy tội là "tập

đoàn phản động" gây hậu quả nhiều mặt cho cách mạng và nhân dân Trung Quốc.

Từ tháng 8/1973, "bè lũ 4 tên" (Giang Thanh , Trương Xuân Kiều, Vương Hồng Văn, Diêu Văn Nguyên) phát động phong trào "Phê Lâm đấu Khổng" Sau khi Mao Trạch Đông mất (9/9/1976), "bè lũ 4 tên" bị bắt (6/10/1976), kết thúc thời kì "Đại

cách mạng văn hoá" trong lịch sử hiện đại Trung Quốc.

- Cải cách: Đổi mới cho tiến bộ hơn, phù hợp với sự phát triển chung của xã

hội mà không đụng tới nền tảng của chế độ hiện hành Có nhiều thuật ngữ đồngnghĩa

nghĩa như “duy tân”, “cải tổ”, “đổi mới ”, nhưng vẫn có điểm không giống

nhau Cải cách và cách mạng có quan hệ với nhau Cải cách tiến bộ có tác dụng thúcđẩy cuộc cách mạng phát triển

I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai khu vực Đông Bắc Á có nhiều thay đổi quantrọng:

+ Năm 1949, cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hòa DCND TrungHoa ra đời

+ Năm 1948, xuất hiện hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên: Đại hàn Dân quốc vàCộng hòa DCND Triều Tiên

+ Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên kéo dài từ 1950 đến 1953 mới kết thúc, cuốicùng Triều Tiên bị chia cắt bởi vĩ tuyến 38

- Sau khi được thành lập, các nước Đông Băc Á bắt tay vào phát triển kinh tế và đạt

được nhiều thành tựu: Hàn Quốc, Đài Loan trở thành “con rồng kinh tế”, Nhật Bản

trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới; Trung Quốc có tốc độ kinh tế tăng trưởngnhanh và cao nhất thế giới

II Trung Quốc

1 Sự thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu

Trang 7

xây dựng chế độ mới (1049 -1950)

a Sự thành lập nước CHND Trung Hoa (10/1949)

- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Trung Quốc lại diễn ra cuộc nội chiến giữaQuốc dân Đảng và Đảng cộng sản (1946 – 1949)

- Cuối năm 1949, nội chiến kết thúc, quân giải phóng giành thắng lợi, nước CHNDTrung Hoa được thành lập (10/10/1049)

b Thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 -1959)

- Nhiệm vụ: đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàm, lạc hậu, phát triển kinh tế, văn hóa,giáo dục

- Thành tựu: hoàn thành cải tạo ruộng đất và kế hoạch 5 năm với sự giúp đỡ củaLiên Xô, đất nước có nhiều thay đổi

- Đối ngoại: thi hành chính sách đối ngoại tích cực, ủng hộ phong trào giải phóngdân tộc thế giới

2 Trung Quốc trong những năm không ổn định (1959-1978)

- Do tư tưởng nóng vội và sai lầm về đường lối lãnh đạo, Trung Quốc đã thực hiện

“Ba ngọn cờ hồng” và “Cách mạng văn hóa vô sản”.

- Trung Quốc rơi vào tình trạng rối loạn, sản xuất ngưng trệ, nạn đói diễn ra trầm

trọng,…

- Đối ngoại:

+ Trung Quốc gây chiến tranh biên giới với Liên Xô và Ấn Độ

+ Bắt tay với Mĩ, gây cản trở cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhândân Việt Nam

3 Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc

- Tháng 12/1978, Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới, doĐặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu cuộc cải cách kinh tế – xã hội

- Nội dung đường lối cải cách mở cửa: Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm; xâydựng nền kinh tế thị trường XHCN mang đặc sắc Trung Quốc

- Mục tiêu: đưa Trung Quốc phát triển thành quốc gia giàu mạnh dân chủ, văn

Trang 8

- Thành tựu:

+ Sau hơn 20 năm đổi mới, kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng cao, GDPtăng trung bình hàng năm đạt 8%; thu nhập bình quân tăng nhanh, đời sống nhândân có nhiều cải thiện

+ Về khoa học – kĩ thuật: thử thành công bom nguyên tử, là quốc gia thứ 3 trên thếgiới đưa tàu vũ trụ và nhà du hành vào không gian

- Đối ngoại: thực hiện đa dạng hóa các mối quan hệ, vị thế trên trường quốc tế đượcnâng cao; thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công và Ma Cao

- Trình bày ý nghĩa lịch sử sự ra đời nhà nước CHND Trung Hoa.

- Nội dung công cuộc cải cách mở cửa và những thành tựu chính của nhân dân Trung Quốc đạt được sau hơn 20 năm đổi mới?

BÀI 4 – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

- Khơme đỏ: tập đoàn do Pôn pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng thi hành

chính sách diệt chủng, tàn sát hàng triệu người dân vô tội

- Chiến lược kinh tế hướng nội:là chiến lược kinh tế mà nhóm các nước

thành lập Asean tiến hành trong giai đoạn từ sau khi giành độc lập – những năm60,70 nội dung chủ yếu là đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàngtiêu dùng thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để pháttriển sản xuất

- Chiến lược kinh tế hướng ngoại: từ những năm 60,70 trở đi nhóm các nước

sáng lập Asean chuyển sang chiến lược này với nội dung chủ yếu là công nghiệphóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

- Hiệp ước Bali: tên gọi tắt của Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á

được những người đứng đầu chính phủ 5 nước thành viên thành lập tổ chứcASEAN kí tại Bali (Inđônêxia, ngày 24/2/1976) Hiệp ước Bali đề ra những nguyêntắc cơ bản chỉ đạo quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các nước thành viên, đặc biệt là

sự tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc củatất cả các quốc gia

- Phương án Maobáttơn: Phương án do Maobáttơn nguyên Tư lệnh tối cao

quân đội đồng minh ở Đông Nam Á vạch ra, qui định việc phân chia Ấn Độ, chiađất nước này thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của người theo Ấn Độgiáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo

Trang 9

- Cách mạng xanh: Những cải tiến trong nông nghiệp, được tiến hành từ

giữa những năm 60 đến đầu những năm 70 ở Mĩ, Ấn Độ, Pakixtan,… đưa đến sựtiến bộ trong việc tăng sản lượng ngũ cốc, lúa,… giải quyết sự thiếu thốn về lươngthực

I Các nước Đông Nam Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai.

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập

- Trước năm 1945, các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) bị thực dân phương Tâyxâm lược và cai trị

- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á bị Nhật Bản chiếm đóng Nhân

cơ hội Nhật Bản đầu hàng Đồng minh vô điều kiện, nhiều nước đã đứng dậy giànhđộc lập và thắng lợi: Inddônêxia (8/1945), Việt Nam (9/1945), Lào (10/1945),…

- Từ năm 1946, thực dân phương Tây xâm lược trở lại, nhân dân Đông Nam Á tiếptục đấu tranh, đến cuối những năm 50 thì giành thắng lợi Trong đó, thắng lợi ởĐiện Biên Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu

Trang 10

+ Đầu những năm 70, vùng giải phóng của Lào chiếm 4/5 lãnh thổ.

+ Ngày 21/2/1973, Mĩ phải kí Hiệp định Viêng Chăn, lập lại nền hoà bình và độclập của Lào

- Từ đầu năm 1975, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước Ngày2/12/1975, nước Cộng hoà DCND Lào chính thức thành lập do Hoàng thânXuphanuvông làm Chủ tịch Lịch sử Lào bước sang thời kì mới: xây dựng đất nước,phát triển kinh tế - xã hội

c Cách mạng Campuchia (1945 - 1993)

* Giai đoạn 1945 -1954:

- Tháng 10/1945, Pháp xâm lược trở lại Campuchia Dưới sự lãnh đạo của Đảngcộng sản Đông Dương, (từ năm 1951 là Đảng nhân dân cách mạng), nhân dânCampuchia đứng lên kháng chiến chống Pháp

- Tháng 7/1954, Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ, công nhận nền độc lập chủquyền, thống nhất và toàn bộ vẹn lãnh thổ của Campuchia

Trang 11

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN gồm: Inđônêxia, Xingapo, Philippin, Thái Lan

* Từ sau khi giành độc lập đến những năm 60 - 70: thi hành chiến lược kinh tế hướng nội.

+ Mục tiêu: xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ

+ Nội dung: đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu, lấythị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất

+ Thành tựu: sản xuất đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân, góp phần giảiquyết nạn thất nghiệp (tiêu biểu là Thái Lan, Xingapo )

- Hạn chế: Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và công nghệ, chi phí sản xuất cao dẫn đếnthua lỗ, nạn quan liêu, tham nhũng tăng,…

* Từ những năm 60 - 70 trở đi: phát triển kinh tế hướng ngoại:

+ Nội dung: mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn và đầu tư nước ngoài

+ Thành tựu: nền kinh tế, xã hội có sự thay đổi to lớn: Năm 1980 tổng kinh ngạchxuất khẩu của nhóm nước này đạt 130 tỉ USD bằng 14% tổng kim ngạch ngoạithương của các nước đang phát triển Xingapo có tốc độ tăng trưởng 12%, trở thành

một trong bốn “con rồng” ở châu Á.

b Nhóm các nước Đông Dương:

- Sau khi giành độc lập các nước phát triển kinh tế theo hướng tập trung, nhìn chunggặp khá nhiều khó khăn

- Những năm 80 – 90, các nước Đông Dương chuyển sang nền kinh tế thị trường vàđạt được nhiều thành tựu quan trọng: (GDP Lào năm 2000 tăng 5,7%); nền kinh tếCampuchia đã bước vào ổn định, nhưng căn bản vẫn là nước nông nghiệp; ViệtNam có tốc độ tăng trưởng trên 6%,…

c Các nước khác ở Đông Nam Á

Trang 12

kiệm nguồn năng lượng dự trữ, gia tăng các mặt hàng tiêu dùng và xuất khẩu.

* Mianma: Trước năm 1988, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Mianma chậm chạp Từ

cuối năm 1988, chính phủ thực hiện cải cách kinh tế và và bước đầu có khởi sắc

3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

* Hoàn cảnh ra đời:

- Xu thế chung của các khu vực trên thế giới là đẩy mạnh sự hợp tác với nhau để

phát triển (tiêu biểu là EU)

- Các nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á, viết tắt là ASEAN ra đời tạiBăng Cốc (Thái Lan), gồm 5 nước sáng lập: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,Philippin và Thái Lan

* Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động:

- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định

khu vực

- Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ củanhau, giải quyết các vụ tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, hợp tác phát triển cóhiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã hội

+ Tháng 1/1984, Brunây gia nhập ASEAN

+ Tháng 7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức

+ Tháng 9/1997, Lào và Mianma là thành viên thứ 8 và 9 của ASEAN

+ Tháng 4/1999, Campuchi được kết nạp, nâng tổng số thành viên của ASEAN lên

10 nước

II ẤN ĐỘ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, phong tràođấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ phát triển mạnh mẽ tại nhiều nơi dưới nhiều hìnhthức khác nhau: Bom Bay, Cancútta, Mađrát,…

- Trước sức ép từ phong trào đấu tranh của nhân dân, thực dân Anh phải nhượng bộ:Thi hành phương án Maobatton là tách thành Ấn Độ thành hai quốc gia: Ấn Độ và

Trang 13

- Không thoả mãn với chế độ tự trị, Đảng quốc đại của Ấn Độ do G.Nêru đứng đầulãnh đạo nhân dân tiếp tục đứng lên đấu tranh

- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập, nước Cộng hoà Ấn Độ ra đời

2 Công cuộc xây dựng đất nước

+ Nông nghiệp: Nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh” nên đã tự túc được lương

thực Năm 1995, là nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới

+ Công nghiệp: đứng thứ 10 thế giới về sản xuất công nghiệp, coi trọng ngành

“công nghiệp chất xám”.

+ Khoa học, kĩ thuật, văn hoá, giáo dục có những bước tiến nhanh chóng: thử thànhcông bom nguyên tử (1974), phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo (1975),

+ Đối ngoại: Thực hiện chính sách hoà bình, trung tập tích cực

- Nêu những nét khái quát về quá trình đấu tranh giành độc lập ở các nước Đông Nam Á.

- So sánh các giai đoạn phát triển của lịch sử Lào và Campuchia?

- Trình bày về sự thành lập và quá trình hoạt động của tổ chức ASEAN

- Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ (1946 – 1950) và những thành tựu của nhân dân Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước.

BÀI 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH

- Năm châu Phi: năm 1960, 17 quốc gia châu Phi giành được độc lập

- Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai: Chính sách phân biệt chủng tộc

trước đây đã được tiến hành ở Nam Phi Từ “apartheid” trong tiếng Hà Lan dùng ở châu Phi có nghĩa là “sự tách biệt, riêng biệt”, nó miêu tả sự phân chia chủng tộc

giữa thiểu số người da trắng và phần đông dân sốn người da đen Đảng quốc giaNam Phi đã tiến hành chính sách Apacthai như một phần trong chiến dịch tranh cửcủa họ cho cuộc bầu cử năm 1948 Với sự thắng cử của Đảng Quốc Gia Nam Phi,Apacthai đã trở thành chính sách chính trị tại Nam Phi cho tới đầu những năm 1993

bị xóa sổ

- Chính sách cây gậy lớn: Thuật ngữ chỉ chính sách của Mĩ công khai dùng

sức mạnh để nô dịch, thống trị trên các lĩnh vực chính trị, quân sự Chính sách nàyđược tổng thống Mĩ Rudoven chính thức tuyên bố vào đầu những năm 20 trongquan hệ với các nước Mĩ latinh Mặc dù đến những năm 30, chính phủ Mĩ tuyên bố

thực hiện “láng giêng thân thiện”, trên thực tế vẫn khống chế các nước trong khu

vực

Trang 14

1 Khái quát về cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi

+ Giai đoạn 1945 - 1954, phong trào bùng nổ ở Bắc Phi, nhiều nước giành được độclập: Ai Cập (1952), Tuynidi, Marốc, Xuđăng (1956),

+ Giai đoạn 1954 – 1960, phong trào lan rộng khắp châu Phi Năm 1960 có 17 nước

giành độc lập, được gọi là “Năm Châu Phi”.

+ Giai đoạn 1960 - 1975, hai nước cộng hòa Môdămbich và Ăngola tuyên bố độclập, đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của hệ thống chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi.+ Giai đoạn 1975 – những năm 90: Phong trào chống chế độ phân biệt chủng tộcApacthai ở Nam Phi giành thắng lợi Tháng 4/1994, N.Manđêla trở thành Tổngthống người da đen đầu tiên của Cộng hoà Nam Phi

2.Tình hình phát triển kinh tế xã hội

- Sau khi giành độc lập các nước châu Phi bước vào thời kì xây dựng đất nước vàphát triển kinh tế xã hội

- Tuy đã đạt được một số thành tựu ban đầu, nhưng châu Phi vẫn là châu lục nghèonhất thế giới

- Nhiều nước châu Phi luôn trong tình trạng lạc hậu, không ổn định, xung đột sắctộc, tôn giáo, đảo chính xảy ra liên miên Bệnh tật, nghèo đói, mù chữ, nợ nầnchồng chất là những thách thức rất lớn của Châu Phi hiện nay

- Với sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế và hoạt động của Liên minh châu Phi, cácnước châu Phi đang khắc phục khó khăn và trên đường phát triển

II Các nước Mĩ la tinh

1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, dựa vào ưu thế về kinh tế, quân sự, Mĩ đã biến

khu vực Mĩ Latinh thành “sân sau” để xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ.

- Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ diễn ra ở nhiều nước, tiêu biểu làthắng lợi của cách mạng Cu ba:

+ Tháng 3/1952, Mĩ thiết lập chế độ độc tài Batixta ở Cuba Nhân dân Cuba đãđứng lên lật đổ chế đổ chế độ độc tài Batixta, mở đầu là cuộc tấn công vào trại línhMôncađa (267/1953) dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrô

+ Ngày 1/1 /1959, chế độ Batixta bị sụp đổ, nước Cộng hoà Cuba ra đời, do PhiđenCaxtơrô làm Chủ tịch

- Từ thập kỉ 60 – 70, phong trào cách mạng ở Mĩ Latinh phát triển mạnh, điển hình

là ở Panama, vùng biển Caribê Năm 1983, vùng Caribê có 13 nước giành được độc

lập Mĩ Latinh trở thành “Lục địa bùng cháy ”, nhiều nước đã giành thắng lợi :

Trang 15

Vênêxuêla, Côlômbia, Pêru, Nicaragoa, Chilê,

2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

- Sau khi khôi phục nền độc lậ, các nước Mĩ Latinh đẩy mạnh xây dựng, phát triểnkinh tế - xã hội, đạt nhiều thành tựu:

+ Baraxin, Áchentina và Mêhicô trở nước công nghiệp mới (NICs)

+ Ở Cuba tiến hành cải cách dân chủ, xây dựng đất nước theo con đường CNXH

- Từ thập niên 80, các nước Mĩ Latinh gặp nhiều khó khăn: kinh tế suy thoái, lạmphát tăng nhanh, khủng hoảng trầm trọng, nợ nước ngoài chồng chất

- Đến thập kỉ 90 kinh tế Mĩ Latinh có những bước khởi sắc, nhưng còn gặp không ítkhó khăn, nhất là mâu thuẫn xã hội và quốc nạn tham nhũng

- Hãy nêu những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

- Những nét chủ yếu về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc của các nước Mĩ Latinh và cách mạng Cuba?

CHƯƠNG IV – MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)

Bài 6 – NƯƠC MĨ

- Cách mạng xanh: Những cải tiến trong nông nghiệp, được tiến hành từ

giữa những năm 60 đến đầu những năm 70 ở Mĩ, Ấn Độ, Pakixtan,… đưa đến sựtiến bộ trong việc tăng sản lượng ngũ cốc, lúa,… giải quyết sự thiếu thốn về lươngthực

- Chủ nghĩa Mác Cáctin: Đường lối chống cộng cực đoan do Thượng nghị

sỹ Mĩ Mắc Cáctin nêu ra trong những năm 50 của thế kỉ XX Theo đó, Chính phủ

Mĩ sẽ tiến hành một chiến dịch “săn đuổi”, trừng trị những người bị tình nghi có

cảm tình với cộng sản, hoặc có tư tưởng tiến bộ bênh vực người lao động, người dađen,… để loại khỏi cơ quan chính quyền liên bang

- Chiến lược toàn cầu: Đường lối đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến cuối

những năm 80 của thế kỉ XX nhằm thực hiện tham vọng, âm mưu thống trị toàn thếgiới, thể hiện thông qua 3 mục tiêu cơ bản: ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hệthống XHCN trên thế giới; đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và phong trào côngnhận; bắt các nước tư bản và đế quốc khác phải phụ thuộc vào Mĩ

- Chiến lược “cam kết và mở rộng”: Đường lối đối ngoại của Mĩ dưới thời tổng

thống B Clintơn (1991 – 2000) với 3 mục tiêu: đảm bảo an ninh của Mĩ luôn hùng

Ngày đăng: 29/10/2013, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w