1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an LS 12(CTchuan) moi.doc

94 331 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến 2000
Trường học Trường THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phân chia phạm vi ảnh hưởng và thiết lập một trật tự thế giới mới đó chủ yếu thực hiện và định đoạt bởi 2 siêu cường đại diện cho 2 chế độ chính trị đối lập nhau là Liên Xô kí Hiến

Trang 1

Tuần 01

Phần một

LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000

Chương I SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)

Bài 1:

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH

THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)

Ngày soạn:12/08/2009

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Trên cơ sở những quyết định của Hội nghị Ianta (1945 ) cùng những thoả thuận sau

đĩ của 3 cường quốc ( Liên xơ, Mĩ, Anh ) một trật tự thế giới mới được hình thành với đặc trưng lớn là thế giới chia làm hai phe: XHCN và TBCN, do 2 siêu cường Liên Xơ

và Mĩ đứng đầu mỗi phe, thường được gọi lag trật tự Ianta

- Mục đích:, nguyên tắc hoạt động và vai trị quan trọng của Liên hợp quốc

2 Về tư tưởng :

Giúp học sinh nhận thức khách quan về những biến đổi to lớn của tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai, đồng thời biết quí trọng, giữ gìn hồ bình thế giới

3 Về kĩ năng:

- Quan sát, khai thác tranh ảnh, bản đồ

- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Bản đồ thế giới, lược đồ nước Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai, sơ đồ tổ chức LHQ

- Một số tranh ảnh cĩ liên quan

- Các tài liệu tham khảo

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Giới thiệu khái quát về Chương trình Lịch sử lớp 12

Chương trình Lịch sử 12 nối tiếp chương trình lịch sử 11 và cĩ 2 phần:

+ Phần một: Lịch sử thế giới hiện đại ( 1945 – 2000 )

+ Phần hai: Lịch sử Việt Nam (1919 – 2000 )

2 Dẫn dắt vào bài:

Ở phần Lịch sử 11, các em đã tìm hiểu về quan hệ quốc tế dẫn đến CTTG 2 (1939 – 1945 )cùng diễn biến và kết cục của địa chiến này CTTG 2 kết thúc đã mở ra một thời kì mới của lịch sử thế giới với những biến đổi vơ cùng to lớn Một trật tự thế

Trang 2

giới mới đượchình thành với đăc trung cơ bàn là thế giới chia làm hai phe: XHCN và

TBCN do hai siêu cường là Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe.Một tổ chức quốc tế mới được thành lập và duy trì đến ngày nay, làm nhiệm vụ bảo vệ hoà bình, an ninh thế

giới mang tân Liên hợp quốc

Vậy trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai được hình thành như thế nào? Mục đích, nguyên tắc hoạt động của LHQ là gì và vai trò của tổ chức này trong hơn nửa thế kỉ qua ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài hôm nay

3 Tiến trình tổ chức dạy học

Hoạt động của GV viên và HS Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi:Hội nghị Ianta

được triệu tập trong bối cảnh lịch sử

nào?

- HS theo dõi SGK , trả lời câu hỏi

- GV huowngs dẫn học sinh quan sát

hình 1 SGK (3 nhân vật chue yếu tại

hội nghị ) kết hợp với giảng giải bổ

sung:

Tháng 2/1945 khi cuộc chiến tranh

thế giới thứ bước vào giai đoạn

cuốinhững người đúng đầu ba nước

lớn trong Mặt trận Đồng Minh chống

phát xít là Liên Xô, Mĩ, Anh họp Hội

nghị cấp cao tại anta để thương

lượng , giải quyết những mâu thuẫn

tranh chấp với nhau về những vấn đề

quan trọng bức thiết lúc này là:

1 -Việc nhanh chóng đánh bại hoàn

toàn CNPX 2.-Việc tổ chức lại trật

tự thế giới sau chiến tranh.3-Việc

phân chia thành quả chiến thắng của

các nước thắng trận

Hội nghị diễn ra từ tháng 04 đến

11/12/1945, còn gọi là Hội nghị tam

cường, vì Liên Xô, Anh, Mic là 3

nước lớn mạnh nhất, giữ vai trò chủ

chốt trong chiến tranh và đựơc coi là

là lực lượng nòng cốt của Mặt trận

Đồng minh chống phát xít Song thực

ra lực lượng lớn mạnh nhất chi phối

cục diện chiến tranh là 2 nước Xô và

I Hội nghị Ianta (2/45 ) và những thoả thuận của 3 cường quốc

1 Hội nghị Ianta”

* Hoàn cảnh triệu tập

- Đầu 1945, chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề bức thiết đặc ra trước các nước Đồng minh đòi hỏi phải giải quyết ,

Trang 3

GV giảng thêm: Ba cường quốc tham

gia chiến tranh chống phát xít đều

nhằm thực hiện những mục tiêu gắn

với lợi ích của gia cấp cầm quyền và

những lợi ích dân tộc của mỗi nước

Cũng vì thế, Hội nghị I trở thành Hôi

nghị thực hiện những mục tiêu của

chiến tranh của mỗi nước thành viên,

hay nói cáh khác, Hội nghị để tranh

giành, phân chia thành quả cuộc

chiến tranh chống phát xít tương ứng

với so sánh lực lượng, vị trí, đóng

góp của mỗi nước trong cuộc chiến

tranh.Do vậy, Hội nghị diễn ra rất

gay go, quyết liệt

- HS nghe, ghi chép

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Hội nghị

Ianta đã đưa ra những quyết định

quan trọng nào?

- HS theo dõi SGK phát biểu

- GV nhận xét, kết luận: Sau những

cuộc tranh cãi quyết liệt, cuối cùng

Hội nghị cũng đi đến những quyết

định quan trọng:

+ Việc nhanh chống đánh bại hoàn

toàn các nước phát xít, Hội nghị đã

thống nhất mục đích là tiêu diệt tận

gốc CNPX Đức và quân chue nghiac

quân phiệt Nhật.Để kết thúc sớm

chiến tranh trong thời gian 2 đến 3

tháng sau khi đánh bại PX Đức, Liên

Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á

+ Ba cường quốc thống nhất thành

lập tổ chức Liên hợp quốc dựa trên

nền tảng và nguyên tắc cơ bản là sự

thống nhất giữa 5 cường quốc: Liên

Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc để

giữ gìn hoà bình, an ninh thế giới sau

chiến tranh

+ Hội nghị đã thoả thuận việc đóng

quân tại các nước nhằm giải giáp

* Nội dung: Hội nghị đã đưa ra những quyết

định quan trọng

- Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt gốc CNPX Đức - Nhật Để kết thúc sớm chiến tranh trong thời gian 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại PX Đức, Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới

Trang 4

quân đội phát xít và phân chia phạm

vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

- Để minh hoạ rõ về thoả thuận này,

GV treo bản đồ thế giới sau CTTG 2

lên bảng hướng dẫn học sinh kết hợp

quan sát với phần chữ in nhỏ trong

- Sau đó Gv đưa ra câu hỏi: Qua

những quyết định quan trọng của Hội

nghị I và qua việc quan sát trên bản

đồ các khu vực, phạm vi ảnh hưởng

của Liên Xô, của Mĩ em có nhận xét

gì về Hội nghị I?

- HS thảo luận, phát biểu ý kiến, bổ

sung cho nhau

- GV nhận xét, phân tích và kết luận:

Như vậy, Hội nghị I và những quyết

định của Hội nghị này đã tạo ra

khuôn khổ để phân chia phạm vi ảnh

hưởng và thiết lập một trật tự thế giới

mới sau chiến tranh Việc phân chia

phạm vi ảnh hưởng và thiết lập một

trật tự thế giới mới đó chủ yếu thực

hiện và định đoạt bởi 2 siêu cường

đại diện cho 2 chế độ chính trị đối lập

nhau là Liên Xô

kí Hiến chương LHQ tại San

Phranxixcô ( Mĩ ) và giới thiệu : Sau

Hội nghị I không lâu Từ ngày 25/4

đến 26/6/1945, một Hội nghị quốc tế

lớn được triệu tập tại Phranxixcô

( Mĩ ) với sự tham gia của đại biểu 50

- Thoả thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

* Ý nghĩa: Những quyết định của Hội nghị I

đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước thiết lập sau chiến tranh, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta

II Sự hình lập Liên hợp quốc

Trang 5

nước để thông qua Hiến chương Liên

hợp quốc Ngày 24/10/1945, với sự

phê chuẩn của Quốc hội các nước

thành viên , bản Hiến chương chính

thức có hiệu lực Vì lí do đó, ngày

31/10/1945, Đại hội đồng LHQ quyết

định lấy nagỳ 24/10 hàng năm làm

ngày Liên hợp quốc

chương LHQ qui định mục đích cao

cả nhất của LHQ là duy trì hoà bình

và an ninh thế giới, phát triển các

mối quan hệ hữu nghị giữa các dân

tộc và tiến hành hợp tác quốc tế

giứâcc nước trên cơ sở tôn trọng

nguyên tắc bình đẳng và quyền tự

quyết giữa các dân tộc

- GV tiếp tục giới thiệu: Để thực hiện

mục đích đó, LHQ sẽ hành động dựa

trên 5 nguyên tăc: Chủ quyền bình

đẳng giữa các quốc gia và quyền tự

quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc

lập chính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội

bộ của bất cứ nước nào

- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng

con đường hoà bình

- Chung sống hoà bình và đảm bảo sự

nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô,

Mĩ, Anh, Pháp, trung Quốc

- GV đặt câu hỏi: Theo em, nguyên

tắc đảm bảo nhất trí giữa 5 cường

quốc có tác dụng gi?

- Hs suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, kết luận: Đây là một

nguyên tác quan trọng đảm bảo cho

* Mục đích: Duy trì hoà bình và an ninh thế

giới; đấu tranh để thúc đẩy , phát triển các mối quan hệ hữu nghị , hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và

nguyên tắcdân tộc tự quyết

* Nguyên tắc hoạt động.:

- Chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia và

quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào

- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng con đường hoà bình

- Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, trung Quốc

Trang 6

LHQ thực hiện chức năng duy trì thế

giới trong trật tự I đồng thời nó trở

thành nguyên tắc thực tiễn lớn đảm

bảo cho sự chung sóng hoà bình , vừa

đấu tranh, vừa chung sống trên thế

giới.Nguyên tắc nhất trí còn để ngăn

chặn không để nước lớn nào khống

chế đuợc LHQ vào mục đích bá

quyền nước lớn Tuy có lúc bị tê liệt

nhưng trong hơn 50 năm qua, LHQ

không rơi vào tình trạng khống chế

của một nước lớn

- Tiếp đó, GV giới thiệu cho HS về

bộ máy tổ chức của LHQ mà GV đã

chuẫn bị sẵn

Về vai trò và chức năng của 6 cơ

quan chính của LHQ, GV hướng dẫn

học sinh tìm hiểu trong SGK

Trang 7

*Hoạt động 2: cá lớp

- GV đặt câu hỏi: Qua quan sát sơ đồ tổ

chức LHQ và bằng những hiểu biết của

bản thân, em hãy đưa ra đánh giá của

mình về vai trò của LHQ trong hơn

nửa thế kỉ qua? LHQ đã có sự giúp đỡ

gì đối với Việt Nam?

- HS trao đổi, thảo luận, phát biểu ý

kiến của mình

-GV nhận xét, bổ sung, kết luận: Xét

theo tôn chỉ, mục đích và nguyên tắc

hoạt động LHQ là một tổ chức quốc tế

lớn nhất có vị trí quan trọng trong sinh

hooạt quốc tế hiện nay Hơn 50 năm tồn

tại và phát triển của mình, LHQ đã có

những đóng góp quan trọng giữ gìn hoà

bình và an ninh thế giới, đã có đóng

góp quan trọng trong quá trình phi thực

dân hoá, cũng như có nhiều nỗ lực

trong việc giải trừ quân bị và hạn chế

sản xuất vũ khí hạt nhân Ngoài ra,

LHQ có nhiều đóng góp đáng kể trong

việc thúc đẩy mối quan hệ hơp tác kinh

tế, chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế

giữa các nước hội viên và trợ giúp cho

các nước đang phát triển, thực hiện cứu

trợ cho các nước hội viên khi gặp khó

khăn

Trong quá trình xây dựng và phát triển

đất nước, Việt Nam đã nhận được nhiều

sự trợ giúp của các tổ chức LHQ như:

UNESCO, FAO, WHO, ÌM…

Đến năm 20006 LHQ có 192 quốc gia

thành viên Từ tháng 9/1977, VN là

thành viên thứ 149 của LHQ Ngày

16/10/2007đại hội đồng LHQ đã bầu

Vn làm uỷ viên không thường trực Hội

đồng bảo an, nhiệm kỳ 2009 – 2009

Trang 8

đề nước Đức sau chiến tranh, CNXH

trở thành hệ thống thế giới và việc Mĩ

khống chế các nước Tây Âu TBCN

- GV cghia lớp ra làm 3 nhóm:

+ Nhóm 1: Việc giải quyết vấn đề Đức

sau chiến tranh được giải quyết như thế

nào? Tại sao Đức lại hình thành hai nhà

nước riêng biệt theo 2 chế độ chính trị

đối lập nhau?

+ Nhóm 2: CNXH đã vượt ra khỏi

phạm vi một nước ( Liê Xô ) và trở

thành hệ thống thế giới như thế nào?

+ Nhóm 3: Các nước Tây âu TBCN đã

bị Mĩ khống chế như thế nào?

- Các nhóm đọc SGK, thảo luận, trả lời

câu hỏi

GV ( sử dụng lược đồ nước Đức sau

chiến tranh thế giới thứ hai) nhận xét,

phân tích và kết luận:

+ NHóm 1: Là quâ hương của CNPX -

thủ phạm gây ra chiến tranh thế giới

đẫm máu, việc giải quyết vấn đề Đức

trở thành trung tâm của tình hình châu

Âu sau khi chiến tranh kết thúc

Hội nghị cấp cao 3 cường quốc Liên

Xô, Mĩ, Anh họp ở Pốt xđam ( Từ

ngày 17/7 đến 28/8/1945) đã kí kết

Hiệp ước về việc giải quyết vấn đề

Đức Theo thoả thuận, quân đội 4 nước

Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp phân chia khu

vực tạm chiếm đống nước Đức với

nhiệm vụ tiêu diệt tận gốc XNPX, làm

cho nước Đức trở thành một nước

thống nhất, hoà bình, dân chủ thực sự

Ở Đông Đức, LX đã thực hiện nghiêm

chỉnh nhiệm vụ này, nhưng ở Tây Đức,

các nước M, A, P lại âm mưu chia cắt

lâu dài nước Đức M, A, P tiến hành

hợp nhất riêng rẻ các khu vực chiếm

đống của miùnh, tháng 9/1949 lập ra

nhà nước Cộng hoà Liên bang Đức

Tháng 10/1949, được sự giúp đỡ của

- Ở Tây Đức: Với âm mưu chia xắt lâu dìa nước Đức, Mĩ – Anh – Phápđã hợp nhất các khu vực chiếm đóng của mình, lập nhà nước cộng hoà Liên bang Đức (9/1949 ) theo chế độ TBCN

- Ở Đông Đức: 10/1949, được sự giứp

đỡ của Liên Xô, nhà nước Cộng hoà dân chủ Đức thành lập theo chế độ XHCN

* Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

- Năm 1959 – 1949, các nước Đông âu từng bước hoàn thành cuộc CMDCND

và bước vào thời kì xây dựng CNXH

- Liên Xô và các nước ĐCN Đông âu hợp tác ngày càng chặt chẽ về chính trị, kinh tế, quân sự…

= CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới

* Mĩ khống chế các nước Tây âu

- Sau chiến tranh, Mĩ thực hiện “kế hoạch phụ hưng châu Âu”(Mác- san) viện trợ các nước Tây Âu khôi phục kinh

tế, làm cho các nước Tây Âu này ngày càng lệ thuộc vào Mĩ

Trang 9

LX, các lực lượng dân chủ ở Đông Đức

thành lập nước Cộng hoà dân chủ Đức

Như thế, trân lãnh thổ nước Đức hình

thành 2 nhà nước với 2 chế độ chính trị

và 2 con đường phát triển khác nhau

+ Nhóm 2: Trong những năm 1945 –

1947, hàng loạt các nước ĐCN Đông

Âu thành lập: Ba Lan (7/44 ), Rumani

(8/44), Hunggari (4/45) Nam Tư

(11/45), Anbani (12/45), Bunga ri

(9/46) Đến những năm 1948 – 1949,

các nước này đều lần lượt hoàn thành

cuộc CMĐCN và bước vào thời kì xây

dựng CNXH

Mối quan hệ giữa LX và các nước DC

Đông Âu ngày càng được được tăng

cường cả về kinh tế, chính trị, quân sự,

văn hóa Điều đó đánh dấu CNXH đã

vượt ra khỏi phạm vu một nước và trở

thành hệ thống thế giới

+ Nhóm 3: Sau chiến tranh hầu hết các

nước Tây Âu đều lâm vào khủng hoảng

nặng nề về kinh tế Mĩ đề ra kế hoạch

phục hưng châu Âu (“kế hoạch Mác –

san”) nhằm viện trợ cho các nước tây

Âu khôi phục kinh tế, thông qua đó

mằtng cường ảnh hưởng và sự khống

chế của Mĩ đối với các nước này.Nhờ

viện trợ cử Mĩ, nền kinh tế châu Âu

phcụ hồi nhanh chóng, đồng thời các

nước này càng lệ thuộc về kinh tế ,

chính trị vào Mĩ, trở thành những Đồng

minh TBCN của Mĩ

- Cuối cùng, GV tổng hợp vấn đề: Với

3 sự kiện cơ bản trên, ta thấy sau CTTG

thứ hai ở châu Âu nói riêng và thế giới

nói chung đã hình thành 2 khối nước

đối lập nhau về chính trị và kinh tế, đó

là khối Tây Âu TBCN ( do Mĩ cầm

đầu) và khối Đông Âu XHCN ( do Liên

Xô đứng đầu ) Đây cũng là biểu hiện

cơ bản của trật tự thế giới được thiết lập

- Với những sự kiện trên, ở châu Âu hình thành 2 khối nước đối lập nhau: Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN

Trang 10

sau chiến tranh thế giới thứ hai.: Trật tự

2 cực Ianta

4 Sơ kết bài học

* Củng cố:

+ Hội nghị I và những quyết định quan trọng của Hội nghị này đã trở thành khuôn khổ

của trật tự thế giới từng bước thiết lập sau CTTG thứ hai, thường gọi là trật tự hai cực Ianta

+ Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, vai trò của LHQ

Trang 11

Bài 2:

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU( 1945-1991)

LIÊN BANG NGA (1991- 2000)

Ngày soạn: 15/08/2009

Tiết dạy: 02, 3

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Những thành tựu trong cơng cuộc xây dựng CNXHTcủa Liên Xơ và các nước Đơng

Âu từ 1945 đến giữa 1970 và ý nghĩa của nhưữngthành tự đĩ

- Quan hệ hợp tác tồn diện của Liên Xơ và các nước Đơng Âu đã làm củngcố, tăng cuờng hệ thống XHCN thế giới

- Cuộc khủng hoảng của Liên Xơ và các nước Đơng Âu, nguyên nhân ta rã chế độ XHCN ở cá nước này

- Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 (1991 – 2000) sau khi Liên Xơ ta rã

2 Về tư tưởng :

- Học sinh khâm phục những thành tựu to lớn trong cơng cuộc xây dựng CNXH của

Liên Xơ và các nước Đơng Âu; hiểu được nguyên nhân ta rã cử cá nước này là do đã xây dựng mơ hình CNXH chưa đúng đắn, chưa khoa học và chậm sửa chửa sai lầm Qua đĩ, tiếp tục củng cố cho các em niềm tin vào CNXH, vào cơng cuộc xây dựng đất nước

3 Về kĩ năng:

- Quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Biểu đồ tỉ trọng cơng nghiệp của Liên Xơ so với thế giới; Biểu đồ tỉ lệ sản phẩm nơng nghiệp của Liên Xơ so với 1913; lược đồ các nước Đơng Âu sau CTTG thứ hai

- Tranh ảnh cĩ liên quan

- Tài liệu tham khảo khác

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

1 Hãy nêu hồn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hội nghị Ianta?

2 Sự hình thành hệ thống XHCN và TBCN diễn ra như thế nào?

2 Dẫn dắt vào bài

Sau khi CTTG thứ hai kết thúc, , trên thế giới đãn hình thành 2 hệ thống: hệ thống XHCN do Liên Xơ đứng đầu và hệ thống TBCN do Mĩ đứng đầu

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU(1945-1991)

LIÊN BAN G NGA(1991-2000)

Trang 12

Ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu các nước trong hệ thông XHCN, bao gồm Liên Xô và các nước DCND Đông Âu .Các vấn đề chúng ta cần thấy rõ qua bài học là:

1 Những thành tự chính trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô và Đông

Âu từ 1945 đến những năm 70mgx thành tựu chính của Liên Xô.Quan hệ hợp tác toàn diện giữa Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu

2 Sự khủng hoảng và sụp đỏ của Liên Xô và Đông Âucùng với những nguyên nhân đưa tới sự sụp đổ đó

3 Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 và hiện nay

3 Tiến trình tổ chức dạy – học

Hoạt động của GV viên và HS Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi:Tại sao Liên Xô phải

tiến hành khôi phục kinh tế (1945 –

1950)? Thắng lợi của kế hoạch 5 năm

khôi phục kinh tế có ý nghĩa quan

song lại là nước bị tàn phá nặng nề cả

về người và của: hơn 27 triệu người

chết, 1710 thành phố và hơn 70.000

làng mạc bị thiêu huỷ, 32000 xí

nghiệp bị tàn phá.Do vậy LX phải bắt

tay thực hiện kế hoạch 5 năm khôi

phục kin tế (1946-1950)

Với truyền thống tự lực tự cường và

với bản lĩnh kiên cươngf của con

người XHCN, nhân dân LX đã hoàn

thành kế hoạch trước thời hạn 9

tháng.Sản xuất công nông nghiệp đều

hồi phục đặc biệtmùa thu 1949, LX

đã chế tạo thành công bom nguyên tử,

phá vỡ thế độ quyền vũ khúi nguyên

tử của Mĩ

Việc hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi

phục kinh tế có ý nghĩa hết sức quan

- Nguyên nhân: Sau CTTG thứ hai, mặc dù

là nước thắng trận, song LX lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề nhất.Do vậy LX thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946- 1950)

- Kết quả: Công – nông nghiệp đều được phục hồi, khoa học -kỹ thuật páht triển nhanh chóng Năm 1949, LX chế tạo thành công bom nguyên tử, páh vỡ thế độc quyền

vũ khí nguyên tử của Mĩ

b Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất

Trang 13

*Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV cho HS quan sát biểu đò tỉ trọng

công nghiệp Liên Xô so với thế giới

(Thập niên 70), biểu đồ tỉ trọng nông

nghiệp cuat Liên Xô so với 1913, hình

ảnh du hành vũ trụ của Gâg rin (1934

– 1968)

Sau đó, GV đặt câu hỏi: Quan sát biểu

đồ, tranh ảnh và SGK, em hãy cho biết

sau khi khôi phục kinh tế, LX đã làm gì

để để tiếp tục xây dựng CSCV kĩ thuật

của CNXH? Và đạtthành tự như thế

nào?

- HS quan sát, phát biểu ý kiến

GV nhận xét, phân tích, kết luận: Sau

khi hoàn thành khôiphục kinh tế, LX

tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch dài

cường quốc công nghiệp đứng thứ hai

thế giới ( Sau Mĩ) Từ giữa thập niên

70, sản lượng công nghiệp LX chiếm

khoảng 20% tổng sảng lượng công

nghệp toàn thế giới LX dẫn đầu nhiều

ngành công nghiệp: dẫu mỏ, than,

quặng sắt, công nghiệp vũ trụ, nghiệp

điện nguyển tử

+ Sản lượng nông nghiệp liên tục tăng

dù không ít khó khăn.SẢn phẩm nông

nghiệp 1970 tăng 3,1 lần so với 1913l

năm cao nhất của chế độ Nga Hoàng

+ Khoa học kỹ thuật đạt được những

thành tựu rực rỡ Biểu tượng cho

thành tựu KHKT của LX là công cuộc

chinh phục vũ trụ.Tháng 10/1957, LX

phóng thành công vệ tinh nhân tạo

đầu tiên Tháng 4/1961, người đầu

kĩ thuật của CNXH (1950 đến nử đầu những năm 70:

-Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, LX tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng CSVCKT của CNXH

+ Nông nghiệp: Trung bình hàng ănm tăng 16% dù gặp nhiều khó khăn

+ KHKT đạt nhiều tiến bộ vượt bậc.Năm

1957, LX là nước đầu tiên phóng thành công

vệ tinh nhân tạo năm 1961, LX đã phóng tàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh trái đất,mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

Trang 14

tiên – công dân LX Iuri Gagarin đã

cùng con tàu Phươnmg Đông bay

vòng quanh trái đất , mở đầu kỉ

nguyên chinh phục vũ trụ của loài

người

+ về văn hoá – xã hội, đất nước LX có

nhiều biến đổi Chính trị luôn ổn định

Trình độ học vấn của nhân dân được

nâng cao, ¾ số dân có trình độ đại học

và trung học

* Hoạt động 3: cả lớp

GV nêu câu hỏi: Những thành tựu của

LX đạt đựơc trong khôi phục kinh tế

và xây dựng CSVCKT của CNXH có ý

nghĩa như thế nào?

- HS thảo luận, phát biểu, bổ

sung cho nhau

- GV nhận xét, kết luận :Những thành

tựu đạt đựơc đã củng cố và tăng

cường sức mạnh cho nhà nước Xô

Viết, nâng cao uy tín và vị trí của LX

trên trường quốc tế, toạ điều kiện cho

LX thực hiện chính sách đối ngoại

tích cực, ủng hộ PTCM thế giới.Do

vậy, trong nhiều thập kỉ sau chiến

tranh, LX đã trở thành nước XHCN

lớn nhất, hùng mạnh nhất, trở thành

chỗ dựa cho PTCM thế giới và là

thành trì của hoà bình thế giới

- GV bổ sung: tuy công cuộc xây

dựng CNXH thời kì này đã phạm

những sai lầm, thiếu sót Đó là tư

tưởng chủ quan, nóng vội, đốt cháy

giai đoạn, như đề ra “kế hoạch xây

dựng chủ nghĩa cộng sản trong vòng

15 - 20 năm”, hoặc vẫn duy trì nhà

nước quan liêu bao cấp; không tôn

trọng quy luật khách quan về kinh tế

( Trong công nhgiệp thiếu sự phát

triển hài hoà giữa công nghiệp nặmg

và công nghiệp nhẹ); thiếu dân chủ và

công bằng xã hội.Tuy nhiên, lúc này

+ Văn hoá – xã hội có nhiều biến đổi, ¾ dân

số có trình độ đại học và trung học Xã hội luôn ổn định về chính trị

* ý nghĩa: Những thành tựu đạt đựơc đã củng cố và tăng cường sức mạnh cho nhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín và vị trí của

LX trên trường quốc tế, làm cho LX trở thành một XHCN lớn nhất và là chỗ dựa cho PTCM

Trang 15

những thiếu sót sai lầm đó chưa dẫn

đến trì trệ , khủng hoảng sâu sắc như

cuối những năm 70 Lúc này, nhân

dân LX hăng hái tin tưởng vào công

cuộc xây dựng CNXH, xã hội Xô Viết

vẫn ổn định

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

GV yêu cầu học sinh quan sát lược đồ

các nước ĐCN Đông Âu và nêu câu

hỏi: nhà nước ĐCN Đông Âu được

thành lập và củng cố như thế nào?Sự

ra đời của nhà nước ĐCN Đông Âu có

ý nghĩa gì?

- HS quan sát lược đò, theo dõi SGK

và suy nghĩ trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung rồi chót ý:

Nhìn trên lược đ các em thấy 8 nước

ĐCN Đông Âu nằm gần nước LX đó

bản chậm phát triển, lệ thuộc vào các

nước Anh, Pháp, Mĩ.Trong chiến

tranhthế giới thứ hai, họ bị các nước

đế quốc xâm lược, chiếm đóng và

phong trào đấu tranh giải phóng dân

tộc do các Đảng Cộng sản lãnh đạo

Riêng nước Đức là bộ phận của

CNTB phát triển bị CNPX thống trị

Trong những năm 1944 – 1945, chớp

lấy thời co HQLX tiêếnquân truy quét

quân đội PX Đức qua lãnh thổ Đông

Âu, nhân dân các nước Đ.Âu nổi dậy

giành chúnh quyềnthành lập các nhà

nước ĐCN

Ban đầu, nhà nước ĐCN Đ.Âu là

chính quyền liên hiệp gồm đại biểu

các giai cấp đảng phái chính trị đã

từng tham gia mặt trận chống phát xít

Giai cấp tư sản và các đảng phái của

2 Các nước Đông Âu:

a Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân

dân Đông Âu:

- Từ 1944 – 1945 chớp lấy thời co HQLX

tiếnquân truy quét quân đội PX Đức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân các nước Đ.Âu nổi dậy giành chính quyền thành lập các nhà nước DCND

- Từ 1945 – 1949, các nước Đông Âu lần

lượt hoàn thành cách mạng DCND, thiết lập chuyên chính vổ sản, thực hiện nhiều cải

cách dân chủ và tiến lên xây dựng CNXH.

- Ý nghĩa:Sự ra đời nhà nước DCND Đ.Âu

đánh dấu CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới

b Xây dựng chế độ dân chủ nhân dân.

+ Thuận lợi: Nhận được sự giúp đỡ của LX

- Thành tựu: đạt nhiều thành tựu to lớn về

Trang 16

họ có một lực lượng và vịu trí quan

trọng trong các chính phủ liên hiệp

này và họ âm mưu đưa các nước Đ.Âu

quay trở lại con đường TBCN

Cuộc đâu tranh giữa giai cấp tư sản và

giai cấp vô sản nhằm đưa đất nước đi

theo con đường TBCN hoặc XHCN

diễn ra quyết liệt.Được sự giúp đỡ của

Liên Xô, giai cấp vô sản đã thắng thế

thiết lập chính quyền vô sản và đẩy

mạnh cỉa cách dân chủ: cải cách ruộng

đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn

của tư bản trong và ngoài nước, thực

hiện các quyền tự do dân chủ… Từ

1948 – 1949, các nước Đ Âu căn bản

GV nhận xét, phân tích, kết luận: Sau

khi hoàn thành CM DCN D, các nước

Đ.Âu đã thực hiện nhiều kế hoạch 5

năm xây dựng CSVCKT của CNXH

trong bối cảnh nhiều khó khăn phức

tạp các nwsc này dều xuất phát từ

trình độ phát triêển thấp, CSVC lạc

hậu ( Trừ T.Khắc, CHDC Đức )lại bị

các nước đế quốc tiến hành bao vây

kinh tế và can thiệp phá hoại về chính

trị, các thê slực phản động trong nước

khôngngưòng chống phá Tuy thế,

với sự giúp đỡ hiệu quả của Liên Xô

kinh tế và khoa học, kĩ thuật, đưa các nước XHCN Đ.Âu trở thành cá quốc gia công – nông nghiệp

3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN

+ Mục tiêu: Tăng cường sự hợp tác kinh tế, văn hoá khoa học kĩ thuật giữa các nước XHCN

+ Vai trò: Có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và kĩ thuật của các nước thành viên, không ngừng nâng cao đời sống nhân dân

+ Hạn chế: Chưa coi trọng đầy đủ việc áp dụng các thành tự về KHKT tiên tiến của thế giới

b Quan hệ chính trị quân sự:

- 14/5/1955, tổ chức Hiệp ước phòng thủ Vacsava được thành lập

Trang 17

và sự nỗ lực vươn lên của nhân dân,

các nước Đ.Âu đã giành những thắng

lợi to lớn Các nước Đ.Âu đã xaâ

dựng thắng lợi nền công nghiệp dân

tộc, điện khí hoá toàmn quốc, nâng

cao sản lượng lên hàng chục lần

Nông nghiệp phát triển nhanh chóng,

trình độ KHGKT được nâng lên rõ rệt

Từ những nước nghèo, các nước Đ.Âu

trở thành các quốc gia công – nông

nghiệp

* Hoạt động 1: Nhóm

GV chia lớp làm 2 nhóm

+ Nhóm 1: Sự ra đời, mục tiêu, vai trò

của Hội đồng tương trợ kinh tế SEV?

+ nhóm 2: Sự ra đời, mục tiêu, vai trò

của tổ chức Hiệp ước phòng thủ

Vacsava?

- Các nhóm theo dõi SGK, chuẩn bị

nhanh và báo cáo

- GV nhận xét, chót ý ( các thôngtin

cơ bản như SGK )

* Hoạt động 2: Cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Theo em, quanhệ

hợp tác toàn diện trên đây giữa các

nước XHCN có ý nghĩa như thế nào?

- HS suy nghĩ, páht biểu

Gv nhận xét, kết luận: Quan hệ hợp

tác toàn diện giữa các nước XHCN đã

được củng cố và tăng cường sức mạnh

của hệ thống XHCN thế giới; tạo điều

kiện cho nhân dân các nwsc ĐÂu

ngăn chặn, đẩy lùi âm mưu của

CNTB, không ngừng giúp đỡ PTCM

thế giới, góp phần giữ gìn hoà bình,

an ninh thế giới

* Hoạt động 1: cả lớp

- GV đặt câu hỏi: Tại sao cuối những

+ Mục tiêu: Thiết lập liên minh phòng thủ quân sựvà chính trị giữa các nước XHCN châu Âu

+ Vai trò: Gìn giữ hoà bình ở châu Âu và thế giới, tạo nên thế cân bằng về quân sự giữa XHCN và TBCN

* Ý nghĩa: Quan hệ hợp tác toàn diện giữa các nước XHCN đã được củng cố và tăng cường sức mạnh của hệ thống XHCN thế giới; ngăn chặn, đẩy lùi âm mưu của CNTB

II Liên Xô và các nước Đông Âu từ giưã đến 1991.

1 Sự khủng hoảng chế độ XHCN ở Liên Xô:

- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ

bùng nổ đã đánh mạnh vào nền kinh tế, chính trị của tất cả các nước, sing LX lại chậm sửa đổi để thích ứng với tình hình mới

đó Do đó, đến cuối những năm 1970 đất nước LX lâm vào suy thoái cả kinh tế lẫn chính trị

- Tháng 3/1985, M Goócbachốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước LX đã tiến hành công cuộc cải tổ đất nước:

+ Nội dung và đường lối cải tổ: Tập trung vào việc “cải cách kinh tế triệt để”, sau lại chuyển trọng tâm sang cải cách chính trị và đổi mới tư tưởng

+ Kết quả: do phạm nhiều sai lầm nên tình hình càng trở nên trầm trọng

* Về kinh tế: Chuyển sangkinh tế thị trường quá vội vã, thiếu sự điều tiết của nhà nước nên đã gây ra sự rối loạn, thu nhập quốc dân giảm sút nghiêm trọng

* Về chính trị: Thực hiện chế độ Tổng thống nắm mọi quyền lực và cơ chế đa nguyên về chính trị nên đã làm suy yếu vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản và nhà nwsc Xô Viết, tình hình chính trị xã hội hỗn loạn

+ Hậu quả: Xô Viết lâm vào khủng hoảng trầm trọng và toàn diện

- Ngày 19/8/1991, một số nhà lãnh đạo và

Trang 18

năm 70 đầu những năm 80 đất nươớc

LX lâm vào tình trạng suy thoái?

- HS tìm hiểu SGK , trả lời caâ hỏi

GV nhận xét, phân tích, kết luận: Năm

1973, thế giới bùng nổ cuộc khủng

hoảng dầu mỏ nghiêm trọng chưa

từng có.Cuộc khủng hoảng này đã

đánh mạnh vào chính trị,kinh tế tài

chính tiền tệ của tất cả các nước, đặt

ra cho nhân loại những vấn đề bức

thiết phải giải quyết như: Sự bùng nổ

dân số, cạnnkiệt tài nguyên, ô nhiễm

môi trường, , yêu cầu đổi mới thích

nghi về kinh tế, chính trị, xã hội bn

trước sự phát triển vượt bậc của cuộc

CMKHKT Trong bối cảnh đó, những

người lãnh đoạ Đảng và Nhà nước

Liên Xô chủ quan cho rằng QHSX

XHCN không chịu tác động của cuộc

khủng hoảng chung toàn thế giới, đo

đó chậm thích ứng, chậm sửa

đổi.Những hạn chế sai lầm trong công

cuộc xây dựng CNXH trwsc kia nay

càng troả nên không phù hợp, cản trở

sự phát trin mọi mặt của xã hội Xô

Viết, làm cho nhân dân bất mãn Do

đó, vào cuối những năm 70 , đầu

những năm 80, đất nước LX lâm vào

suy thoái cả kinh tế lâẫnchính trị

Trình đọ kĩ thuật, chất lượng sản

phẩm ngày càng giảm sút so với các

nước Phương Tây, đời ssống chính trị

có những chuyển biến phức tạp.xuất

hiện những tư tưởng và các nóm đối

lập chống lại Đảng Cộng sản và nhà

nước Xô Viết ( Thu nhập quốc dân

giảm 2,5lần, sản xuất Cn giảm 2,5 lần,

NN giảm 3,5 lần, thu nhập đầu người

giảm 3 lần)

- Sau đó, GV thông báo : Trong

bối cảnh đó, 3/1985, M Goócbachốp

lên nắm quyền lãnh đạo đảng và Nhà

nhà nước Xô Viết tiêná hành đảo chính, lật

đổ Tổng thống G

+ kết quả: Ngày 21/8/1991, cuộc đảo chính thất bại

+ Hậu quả: đảng Cộng sản LX bị đình chỉ hoạt động, Chính phủ Xô Viết bị giải thể, làng sống chống CNXH lên cao

- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hoà tuyên

bố thành lập Cộng đồng quốc gia độc lập SNG, nhà nước Liên Bang Xô Viết ta rã

- Ngày 25/12/1991, Tổng thống

Goocbachop từ chức, lá cờ đỏ búa liền trên

nóc điện Kremli hạ xuống, CNXH ở Liên

Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại

Trang 19

nước LX đã tiến hành công cuộc cải tổ

đất nướcnhằm khắc phục nhưng thiếu

sót và sai lầm trước đây, đưa đất nước

oát khỏi khủng hoảng và xây dựng một

nhà nước dân chủ, nhân văn đúng như

bản chất của nó

- Về nội dung, đường lối, kết quả

công cuộc cải tổ, GV thông báo cho

học sinh bằng cách treo lên bảng niên

biểu các sự kiện quan trọng ở LX

trong thời gian tiến hành cải tổ của G (

CN nặng

Kĩ thuật và trình độ của công nhân không được củng cố nên không dẫn đến tăng tốc mà tăng nhanh các tai nạn và thảm hoạ kinh tế

c”cải tổ” chủ yếu hướng vào “cải cách kinh tế triệt để”chú trọng cải tổ về vấn

đè ruộng đất.

“Nhiệm vụ chính trị quốc nội quan trọng nhất” là chương trình lương thực bị thất bại

xây dựng kinh tế thị trường có điều tiết, ban hành hàng loạt điều luật mới về kinh

tế.

Không có hiệu lực, thu nhập giảm sút 10% (1990) Quần chúng bất bình, làng sõng bãi công dân lên khắp nơi.

Cải tổ chính trị trở thành trọng tâm

Trang 20

Chính trị

thống và chuyển qua chế đôk đa dảng bầu

G làm Tổng thống Liên Xô.

Các đảng phái và phong trào chính trị hoạt động Vai trò lãnh đoạ của Đảng Cộng sản

và chính quyền Xô Viết bị thu hẹp, chính trị xã hội hỗn loạn 19/8/1991-21/8/1991 Một số người Đảng

và nhà nước Lĩ tiến hành đảo chính nhằm lật đôt G

đảo chính thất bại , Đảng CSLX bị đình chỉ hoạt động, chính quyền Xô Viết bị giải thể.

tuyên bố thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập ( SNG )

Nhà nước Liên bang Xô Viết tan rã.

chức, lá cờ đỏ búa liềm trên điện Cremli

hạ xuống

CNXH ở Liên Xô sụp đổ sau

74 năm tồn tại.

- Sau khi h.dẫn Hs quan sát, tìm hiểu

công cuộc cải tổ của G qua niên biểu,

Gv phát vấn: Qua quan sát tìm hiểu

niên biểu, em có nhận xét gì về công

cộc cải tổ của G?

- Hs thảo luận, phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, kết luận: Trong bối

cảnh k hoảng CNXH ở LX, cải tổ là

hết sức cần thiết và tất yếu, nhưng cải

tổ như thế nào mới là vấn đề quan

trọng Công cuụoc cải tổ của g kéo

dài 6 năm nhưng đã phạm nhiều sai

lầm nghiêm trọng, đã xa rời những

nguyên lí của CN Mác – Lênin về

kinh tế, chính trị, xã hội như: Chuyển

sang kinh tế thị trường quá vội vã,

thiếu sự điều tiết của Nhà nước,; thực

hiện chế dộ Tổng thống nắm mọi

quyền lực và đa nguyên về chính trị,

thu hẹp quyền lãnh đạo của Đảng

CS… Do vậy, việc cải cách không

những không khắc phục đựợc những

k hoảng làm mà còn đẩy LX vào tình

trạng KH toàn diện và trầm trọng hơn

Cuối cùng đã dẫn tới sự tan rã của

nhà nước Liêng bang Xô Viết và sự

sụp đổ của CNXH ở Liên Xô sau hơn

Trang 21

70 năm tồn tại.

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Sự khủng hoảng

của chế độ XHCN ở Đ.Âu diễn ra như

thế nào? Thất bại của công cuộc cải

tổ ở LX tác động như thế nào đến các

nước Đ.Âu?

- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận:

Chịu tác động của cuộc k.hoảng dầu

mỏ 1973, vào cuối thập niên 70 và

đầu thập niên 80, nền kinh tế Đ.Âu

lâm vào tình trạng trì trệ đời sống

mọi mặt sa sút, lòng tin của nhân dân

suy giảm Sai lầm của trong công

cuộc cải cách cộng với thất bại trong

cải tổ của LX và hoạt động phá hoại

của thế lực phản động đã làm cho

cuộc k.hoảng của CNXH ở các nước

Đ.Âu ngày càng gay gắt.Những

người giữ trọng trách trong đảng và

nhà nước Đâu lần lượt bỏ quyền lãnh

đạo của Đảng, chấp nhận chế độ đa

nguyên,đa đảng và tiến hành tổng

tuyển cử, chấm dứt chế độ XHCN

Các nước Đ.Âu lần lượt từ bỏ chế độ

XHCN: Ba Lan Tiêp Khắc,

Hungari…quay troẻ lại con đường

TBCN.Hầu hết các đảng của công

nhân đều đổi tên đảng, phân chia

thành nhiều phe phái khác nhau, tên

quốc kì, quốc ca, quốc huy đều thay

đổi lại

- Tiếp đó, GV yêu cầu học sinh quan

sát hình 7 (“ Bức tường Béc – lin” bị

phá bỏ và hỏi: Bức tranh “Bức tường

Béc – lin” bị phá bỏ nói lên điều gì?

- HS trao đổi, phát biểu

- GV giải thích: Bức tường Béc – lin

là biểu tượng của sự chia cắt nước

Đức thành 2 quốc gia riêng với 2 chế

độ chính trị, kinh tế khác nhau:

2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Đông Âu.

- Cuối thập niên 70 đầu thập niên 80, nền kinh tế Đâu lâm vào tình trạng trì trệ và nhân dân mất lòng tin với chế độ

- Sự bế tắc trong công cuộc cải tổ của LX và hoạt động phá hoại của các thế lực phản động làm cho cuộc k.hoảng của CNXH ở Đ.Âu càng thêm gay gắt Vai trò lãnh đạo của ĐCS

bị thủ tiêu, các nước chấp nhận chế độ đa dảng và tiến hành tổng tuyển cử tự do

- Từ 1989 – 1991: Các nước Đ.Âu lần lượt rời bỏ CNXH CNXH ở Đ.Âu sụp đổ

Trang 22

cách Không cứu vãn nổi tình hình,

nhà cầm quyền Đông Đức phải tuyên

CHLB Đức Với các sự kiện đó, nước

Đức thống nhất vơớitên gọi chung là

CHLB Đức, đi theo con đường

TBCN

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV yêu cầu HS gấp SGK, theo dõi

lại toàn bộ nội dung bài học và phát

vấn: Qua tìm hiểu về công cuộc xây

dựng CNXH ở LX và các nước Đ. từ

1945 đến nửa đầu 70, đặc biệt là qua

tìm hiểu cuộc k.hoảng của CNXH ở

LX và Đ.Âu, em hãy rút ra nguyên

nhân sụp đổ của CNXH ở LX và

Đ.Âu?

- Hs nhớ lại kiến thức đã học, suy

nghĩ, thảo luận, phát biểu ý kiến và

bổ sung cho nhau

- GV nhận xét , phân tích, cuối cùng

giúp học sinh rút ra 4 nguyên nhân

chính như SGK đã tổng kết

* Hoạt động 2: cả lớp

GV nêu câu hỏi thảo luận: Từ sự sụp

đổ của LX và các nước Đ.Âu em có

nhận xét gì về công cuộc xây dựng

CNXH của các nước XHCN hiện

nay?

- Hs sinh nghĩ, thảo luận, phát biểu

- GV tổng kết, bổ sung: Sự sụp đổ

của Lx và Đ.Âu là một tổn thất chưa

3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

- Mô hình CNXH đã xây dựng có nhiều khuyết tật và thiếu sót: Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung QLBC làm cho sản xuất trì trệ, thiếu dân chủ và công bằng xã hội

- Không bắt kịp bước phát triển của KHKT tiên tiến

- Khi tiến hnàh cải tổ, đã phạm phải những sai lầm tên nhiều mặt, xa rời những nguyên lí

cơ bản của CN Mác - Lênin

Trang 23

từng có trong lịch sử phong trào cộng

sản và công nhân quốc tế, dẫn dến hệ

thống XHCN không còn tồn tại

nữa.Nhưng đây chỉ là sự sụp đổ của

mô hình CNXH chưa nhân văn, chưa

đúng đắn và là bước lùi tạm thời của

CNXH như Lênin đã nói: “ Nếu

người ta nhận xét thực chất của vấn

đề, thì có bao giờ người ta thấy rằng

trong lịch sử có phương thức sản

xuất nào đúng vững ngay được, mà

không liên tiếp trải qua nhiều thất

bại, nhiều sai lầm và tái phạm

không”

Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học

kinh nghiệm đau xót được rút ra cho

những nước XHCN ngày nay đang

tiến hành cải cách - đổi mới nhằm

xây dựng CNXH đúng với bản chất

nhânn văn của nó, phù hợp với hoàn

cảnh và truyền thống văn hoá dân

tộc.Nhân dân các nước XHCN trong

đó có nhân dân ta cần vững tin vào

tương lai của CNXH, tin vào sự lãnh

đoạ của Đảng CS, và cố gắng hết

mình trong sự nghiệp đổi mới đất

nước

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV hướng dấn HS quan sát Liên

bang Nga trên lược đồ và thông báo:

LBN có diện tích 17,1 triệu Km2, lớn

gấp 1,6 lần diện tích diện tích toàn

châu Âu, 1,8 lần lãnh thổ của Mĩ, là

nước có diện tích lớn nhất thế

giới.Sau khi Lxta rã, LBN là quốc gia

kế tục LX , được thừa địa vị pháp lí

của LX tại LHQ và tại cơ quan ngoại

giao của LX tại nước ngoài

- Sau đó GVđặt câu hỏi: Em hãy nêu

những nét chính tình hình LBN từ

1991 – 2000? Tình hình chung của

nước Nga hiện nay ra sao?

III Liên bang Nga ( 1991 – 2000).

- Sau khi LX tan rã, LBN là quốc gia kế tục

LX, trong thập niên 90, đất nước có nhiều biến đổi.:

+ Kinh tế: Từ 1990 – 1995, kinh tế liên tục suy thoái Song từ 1996 đã phục hồi và tăng trưởng

+ Chính trị: Thể chế Tổng thống LBN

+ Đối nội: Phgải đối mặt với nhiều thách thức lớn do sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc

+ Đối ngoại: Thực hiện đường lối thân phương Tây, đồng thới phát triển các mối quan hệ cới các nước châu Á ( T.Quốc, ASEAN)

Trang 24

- HS theo dõi SGK và bằng kiến thứ

của mình phát biểu ý kiến

- Nhìn chung, các em cần thấy được

là quốc gia kế tục LX nhưng nước

Nga đi theo một chế độ chính trị khác

trước.công cuộc xây dựng đất nước

đang,sẽ gặp nhiều khó khăn, Song

LBN đã đạt được những thành tựu

quan trọng và có nhiêù triển vọng

phát triển trong tương lai

- Từ năm 2000, Putinlên làm Tổng thống, nước Nga có nhiề chuyển biến khả quan và triển vọng phát triển

4 Sơ kết bài học

* Củng cố:

1 Những thành tựu xây dựng CNXH của LX và Đ.Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70

2 Quan hệ hợp tác toàn diện của LX và các nước XHCN Đ.Âu

3 Sự khủng hoảng của CNXH ở LX và Đ.Âu từ nữa sau những năm 70 đến 1991 Nguyên nhân sự sụp đổ của CNXH

4 Vài nét về LBN trong thập niên 90 và hiện nay

* Dặn dò: Hs ôn bài, làm đầy đủ bài tập về nhà, tìm hiểu thêm về LBN hiện nay.

- Bài tập:

1 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào thời gian nào?

a 1949 b 1950 c.1951 d.1957

2 Nguyên nhân tan ra hệ thống CNXH ở LX và Đ.Âu:

a Chủ quan, duy ý chí, thiếu dân chủ

b Không bắt kịp bước phát triển của KHKT

c Phạm nhiều sai lầm khi cải tổ

d.Các thế lựcthù địch chống phá

e Tất cả cá ý trên

3 Nối thời gian với sự kiện cho đúng:

Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân

tạo

20/12/1922Liên Bang CHXHCN Xô Viết thành lập 10/1957

G lên nắm quyễn lãnh đạo 4/1961

Trang 25

Liên Xơ phĩng tàu vũ trụ Phương Đơng 3/1985

Cộng đồng quốc gia độc lập (SNG) thành

lập

19/8/1991Đảo chính lật đổ Goĩcbachốp 21/12/1991

Tuần 03 Chương III

C¸c níc ¸, phi, vµ mÜ la tinh (1945-200)

Bài 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

Ngày soạn:17/09/2009 Tiết dạy:04

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Nét chung về khu vực Đơng Bắc Á và những biến đổi to lớn của khu vực này sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Những vấn đề cơ bản về Trung Quốc sau CTTG thứ hai, bao gồm:

+ Sự thành lập nước CHDCND Trung Hoa và yư nghĩa cửa sự kiện này, Thành tựu 10 naqưm đầu xây dựng chế độ mới

+ Tình hình TQ trong 20 khơng ổn định ( 1959 – 1978)

+ Đường lối cải cách, mở cửa và những thành tựu chính mà TQ đạt được từ 1978 -2000

2 Về tư tưởng :

- Mở rộng hiểu biết về các nước trong khu vực

- Nhận thức khách quan, đúng đắn về cơng cuộc xây dựng CHXHở TQ

- Trân trọng những thành tựu cải cách, mở cửa của TQ và biết rút ra những bài học cho cơngcuộc đổi mới đất nước hiện nay

3 Về kĩ năng:

- Quan sát, phân tích lược đị, tranh ảnh và rút ranhững nhận định khái quát

- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Bản đồ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Một số tranh ảnh cĩ liên quan

- Các tài liệu tham khảo

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ.

Trang 26

Câu hỏi:

1 Nguyên nhân ta ra của chế độ XHCN ở LX và Đâu?

2 Tình hinhg LBN trong thập niên 90 (1991 – 2000)

2 Dẫn dắt vào bài:

Sau CTTG thứ hai, cùng với sự biến đổi chung của tình hình thế giới, khu vưvj Đông Bắc Á có nhiêù biến đổi lớn với sự ra đời của hai nhà nước trên bản đảo riều Tiên và nwsc CHDCNC Trung Hoa Các quốc gia này đã đạt được những thành tựu quan trọng trong xây dựng và phát triển đất nước

Ở bài này,chúng ta sẽ tìm hiểu chung về khu vưck Đông Bắc Á và những chuyển biến lơn slao của quốc gia điển hình khu vực này - TQuốc sau CTTG thứ hai

3 Dạy- học bài mới:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Cả lớ và cá nhân

- GV sử dụng bản đồ thế giới sau

CTTG thứ hai, yêu cầu HS xác định

các nwosc trong khu vực ĐBA trên

bản đồ Sau đó GV giới thiệuĐBA là

I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á.

- ĐBA là khu vực rộng lớn đông dân nhất t.giới Trước CTTG thứ hai, các nước ĐBA ( trừ Nhật) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch

Trang 27

khu vực rộng lớn có diện tích trên

10 triệu km2 và đông dân nhất thế

giới ( 2002:1.510 tỉ người) Nơi dây

có nguồn tài nguyên thiên nhiên

phong phú, do vậy truowsc CTTG

thứ hai, các nước ĐBA ( trừ Nhật)

đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch

- Sau đó, GV hỏi:Từ sau CTTG thứ

hai, các nwsc ĐBA có những chuyển

biến như thế nào?

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi

- GV nhận xét rút ra kết luận các vấb

đề cơ bản như SGK.Riêng về vwns

đề T.Tiên GV có thể bổ sung thêm

thông tin: Theo thoả thuận của H

nghị ngoại trưởng 5 cường

quốc:LX,A, M P, TQ họp ở

Mxcơva

(12/45) sau CTTG thứ hai, Ttiên tạm

thời chia cắt làm 2 miền theo chế độ

quân quản.Quân đội LXĐóng ở phí

Bắc vĩ tuyến 38, còn phía nam là

quân đội Mĩ Ở phía Bắc T.Tiên,

Liên Xô nghiêm chỉnh thi hành các

qui định của Hội nghị Mxcơva

Ngươc lại ở Nam T.Tiên, Mĩ không

tuân thủ những điều đã cam kết Mĩ

lập một chính quyền thân Mĩ do Lí

Thừa vãn cầm đầuvà tìm cách chia

cắt lâu dài đất nước T.Tiên 5/1948,

Nam T.Tiên đã tiến hành tuyển cử

thành lập một nước riêng gọi là Đại

Hàn Dân Quốc ( H.Quốc) Trước

tình hình đó, ở miền bắc T.Tiên, với

tranh giữa 2 miền Đến tháng

7/1953, Hiệp định đình chiến mới

được kí kết tại Bàn Môn Điếm (GV

Trang 28

giới thiệu hình 8- Lễ kí Hiệp định

đình chiến tại bàn Môn Điếm)., lấy

vĩ tuyển 38 làm ranh giới quân sự

giữa 2 miền Nam - Bắc.Một khu phi

quân sự 4 km đã ngăn cách quân đội

2 bên Cũng từ đó, 2 nước đi theo 2

con đường khác nhau Từ năm 2000,

các nhà lãnh đạo cao nhất của 2

miền đã kí Hiệp định hoà hợp giữa 2

nước, mở ra một bước mới trong

tiến trình hoà hợp, thống nhất trên

Đước sự giúp đơx của Mĩ, Tưởng

Giới Thạch âm mưu phát động nội

chiến nhằm tiêu diệt ĐCS T.Quốc

Ngày 20/7/1946, nôi chiến bùng nổ

Do so sánh lực lượng lúc đầu chênh

lệch, , từ tháng 7/46 đến 6/47, quân

giải phóng TQ thực hiện chiến lươck

phòng ngự tích cực, vừa tìm cách

tiêu hao sinh lực địch, vừa xay dựng

phát triển l.lượng của mình.Từ tháng

6/1947, quân g phóng chuyển sang

phản công, g.phóng các vùng do

Quốc Dân Đảng kiểm soát Cuối

1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn

bộ lục địa TQ được giải phóng Lực

lượng Đảng Quốc Dân thất bại phải

Trang 29

chạy ra đảo đài Loan.Trên cơ sở đó,

Em biết gì về Mao Trạch Đông và

những đóng góp của ông đối với

cách mạng và nhân dân T.Quốc

- Hs phát biểu:

- GV tổng kết: Mao Trạch Đông

(1893-1976) quê ở Hồ Nam, xuất

thân trong một gia đình nông dân

nghèo, sau chuyển thành phú nông

chuyên buôn bán thóc gạo.Ông đã

tốt nghiệp trung học sư phạm, là một

trong những người sáng lập ra Đảng

CSTQ (7/1921) 1/1935 ông được cử

nắm quyền lãnh đạo Đảng CSTQ

Cũng từ đó, ông đã lãnh đạo nhân

dân tiến hành cuộc khắng chiến

chống Nhật (1937-1945) và cuộc

chiến tranh chống

TGThạch(1945-1949), hoàn thành thắng lợi CM DT

DCND T.Quốc 1/10/1949, trong

không khí mít tin ăn mừng chiến

thắng của hơn 30 vạn nhân dân thủ

đô Bắc Kinh trên Quảng trường

Thiên An Môn, Chủ tịch Mao Trạch

Đông trịnh trọng tuyên bố trước

toàn thể thế giới sự ra đời của nhà

nước CHDCND T.Hoa

Trong quá trình hoạt động cách

mạng, MTĐ đã viết nhiề tác phẩm

triết học, quân sự, chính trị Sau này

Đảng CSTQ coi tư tưởng MTĐ là cơ

sở tư tưởng đầu tiên của cách mạng

Trang 30

4 Sơ kết bài học

*Củng cố: GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức đã học trả lời câu hỏi sau:

1 Hãy nêu những chuyển biến to lớn của khu vực ĐBA sau CTTG thứ hai?

2 Sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa diễn ra như thế nào và cĩ ý nghĩa gì?

3 Nội dung cơ bản của đường lối cải cách của TQ và những thành tựu chính mà Tq đạt được trong những năm 1978- 2000

* Dặn dị: + Sưu tầm tài liệu cĩ liên quan đến cơng cuộc cải cách- mở cửa của TQ.

- Bài tập: 4 Hãy lập bảng niên biểu về công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc theo nội dung sau:

Thời gian bắt

đầu Người khởi xướng Trọng tâm của công cuộc cải cách Mục tiêu

Tuần 03:

Bài 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

Ngày soạn:20/9/2009Tiết dạy: 5,6

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia Đơng Nam Á, tiêu biểu là Lào, Campuchia, tình đồn kết chiến đấu giữa 3 nước Đơng Dương

- Quá trình xây dựng và phát triển của các nươsc ĐNA, sự ra đời, vai trị và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN

- Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập và cơng cuộc xây dựng đất nước của

Ấn Độ từ sau CTTG thứ hai

2 Về tư tưởng :

-Hiểu, trân trọng, khâm phục những thành tựu đạt đựơc trong cuộc đấu tranh giành độc lập và xây dựng phát triển của các quốc gia ĐNA và Ấn Độ Tự hào về những biến đổi loén lao của bộ mặt ĐNA hiện nay

- Rút ra những bài học cho sự đổi mới và phát triển cho đất nước Việt Nam.

3 Về kĩ năng:

- Quan sát, khai thác lược đồ và tranh ảnh

- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Lược đồ khu vực ĐNA sau CTTG thứ hai

Trang 31

- Lược đồ các nước Nam Á.

- Một số tranh ảnh có liên quan

- Các tài liệu tham khảo cần thiết

Quá trình đấu tranh gìành đôjc lập của các quốc gia ĐNA và ÂĐ diễn ra như thế nào? Các nước này đã thực hiện biện pháp gì để xây dựng ,phát triển đất nước và thu được những thành tựu to lớn ra sao? Đó là những vấnđ đề chúng ta cần làm sáng tỏ qua bài này

3 Tổ chức dạy - học

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu lược đồ

khu vực ĐNA sau CTTG thứ hai và

khai thác SGK bằng cách đưa ra câu

hỏi: Quan sát lược đò và SGK, em

hãy cho biết ĐNA là khu vực như thế

nào?Từ sau CTTG thứ hai ĐNA phải

chống lại kẻ thù nào? Giành đựơc

thắng lợi gi?

- HS quan sát, suy nghĩ, phát biểu ý

kiến

- GV nhận xét, phân tích, kết

luận:Nhìn vào lược đồ, các em thấy

ĐNA là khu vực thống nhất giữa 2 bộ

phận: Vùng bán đảo ( còn gọi là

ĐNA lục địa hay bán đảo Trung Ấn)

và quần đảo Ma Lai (ĐNA hải

đảo).Diện tích rộng 4,5 triệu km2, dân

số 356 triệu người (2002)

Các nwsc trong khu vực ĐNA gồm:

Philipin, Thái Lan, lào, Campuchia,

I Các nước Đông Nam Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau

CTTG II.

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập:

- Từ sau CTTG thứ hai, các nước ĐNA liên

tục nổi dậy đấu tranh giành độc lập:

+ Tháng 8/1945, nhân cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh, nhiều nước ĐNA đã nổi dậy giành độc lập ( Inđônexia, VN, Lào, ) hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ (Miến Điện, Mã Lai, Philippin,)

+ Tiếp đó, nhân dân ĐNA tiến hành kháng chiến chống thực dân Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược và đều giành được thắng lợi.:

Việt Nam đánh thực dân Pháp ( 1945-1954),

Trang 32

Malaixia, Myanma, Việt Nam,

Brunây,Singapo, Đông Timo

- Trước CTTG thứ hai, hầu hết

cácnước ĐNA là thuộc địa của thực

dân phương Tây ( trừ Xiêm – Thái

Lan), trong CTTG thứ hai, các nước

DNA biến thành thuộc địa của quân

phiệt Nhật Bản

- GV dựa vào SGK tóm lược quá

trình đấu tranh chống quân phiệt

Nhật Bản và chống chủ nghĩa thực

dân Âu – Mĩ quay trở lại tái chiếm

ĐNA Sau đó, Gv kết luận: Tóm lại,

sau CTTG thứ hai, trải qua quá trình

đấu tranh lâu dài, gian khổ, các quốc

gia ĐNA đều đã giành được độc

lập.đây là kết qảu to lớn làm thay đổi

sâu sắc cục diện ĐNA, tạo điều kiện

cho các quốc goa trong khu vực bắt

tay vào xây dựng, phát triển đất nước

Bảng 1:Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945 – 1975).

Các giai đoạn phát triển Thời gian Sự kiện chính và kết quả

Khởi nghĩa chống quân

phiệt Nhật 1945

23/8/1945 Nhân dân Lào nổi dậy giành chính

quyền

Trang 33

12/10/1945 Chính phủ Lào tuyên bố độc lập

Kháng chiến chống Pháp

( 1946-1954)

3/1945 Thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào

1946-1954 Phối hợp với VN, CPC tiến hành

kháng chiến chống Pháp7/1954 Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công

nhận các quyền dân tộc cơ bản của Lào

Kháng chiến chống Mĩ

22/3/1955 Đảng nhân dân CM lào được thành

lập, lđạo nhân dân tiến hành k.chiến chống Mĩ

21/2/1973 Mĩ và tay sau kí Hiệp định Viêng

Chăn lập lại hoà bình và hoà hợp dân tộc Lào

5 -12/1975 Quân dâN Lào nổi dậy giành chính

quyền trong cả nước

10/1945 Pháp quay trở lại xâm lược CPC

1951 Đảng nhân dân CPC thànlập lãnh đạo

nhân dân đấu tranh9/11/1953 Chính phủ P kí Hiệp ước trao trả độc lập

cho CPC nhưg quân đội Pháp vẫn chiếm đóng

1954-1970 Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối

hoà bình, trung lập;đẩy mạnh công cuộc xây dựng kT, VH, giáo dục của đất nước

18/3/1970 Mĩ điều khiển tay sai lật đổ Xihanúc,

CPC tiến hành kháng chiến chống Mĩ

17/4/1975 Giải phóng thủ đô Phnômpênh đế quốc

Mĩ bị đánh bại1975-1979 Nhân dân CPC nổi đánh đuổi tập đoàn

Khơ me đỏ do Pôn Pốt cầm đầu

7/1/1979 Tập đoàn Pôn Pốt bị lật đổ Nhà nước

Trang 34

1979 Bùng nổ nội chiến giữa Đảng nhân dân

CM với các phe phái đối lập,chủ yếu là Khơ me đỏ

23/10/1991 Được cộng đong quốc tế giúp đỡ, Hiệp

định hoà bình về COPC đựơc kí tại Pari9/1993 Tổng tuyển cử bầu Q.hội mới, thành lập

Vương quốc CPC do Xihanúc làm Quốc vương

* Hoạt động 3: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Qua tìm hiểu quá trình

đấu tranh cách mạng của Lào và CPC,

em hãy cho biết tình đoàn kết chiến đấu

của nhân dân 3 nước Đông Dương

được thể hiện như thế nào?

- HS thảo luận, phát biểu ý kiến

- Gv nhận xét và kết luận: Trong suốt

tiến trình đấu tranh cách mạng, nhân

dân 3 nước VN –L – CPC luôn sát cánh

kề vai bên nhau, giúp đỡ, tương trợ lẫn

nhau Chiến thắng đạt được của mỗi

nướcđều có tác động cổ vũ, động viên

hoặc chính là thắng lợi của các nước

bạn đặc biệt trong chiến thắng Điện

Biên Phủ 1954, quân và dân Lào, CPC

đã giúp đỡ đắc lực cho quân dân Việt

Nam cả về vật chất lẫn tinh thần, và

thắng lợi đó đã buộc P-M kí Hiệp định

Giơnevơ công nhận quyền dân tộc cơ

bản của 3 nước Đông Dương Tình

đoàn kết, tương trợ của 3 nước

Đ.Dương là một trong những nguyên

nhân quan trọng đưa tới thắng lợi của

cách mạng 3 nước

* Hoạt động 1: Nhóm

- GV chia lớp thành 3 nhóm với nhiệm

vụ:

+ Nhóm 1: Chiến lược phát triển kinh tế

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

Trang 35

và thành tựu đạt được trong công cuộc

xây dựng đất nước của nhóm 5 nhóm

sáng lập ASEAN?

+ Nhóm 2: Đường lối phát triển kinh tế

và thành tựu đạt được trong công cuộc

xây dựng đất nước của 3 nước Đông

Dương?

+ Nhóm 3: Đường lối phát triển kinh tế

và thành tựu đạt được trong công cuộc

xây dựng đất nước của B runây và

Myanma?

- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến

và cử đại diện trình bày

- GV nhận xét, phân tích, kết luận:

+ Nhóm 1: Sau khi giành độc lập, quá

trình xây dựng và phát triển đất nước

của nhóm 5 nước sáng lập ra ASEAN

(I, M, S, P,TL) trải qua 2 giai đoạn:

+Ở giai đoạn đầu, nhóm các nước này

thực hiện công nghiệp hoá thay thế

nhập khẩu ( chiến lược kinh tế hướng

nội ):

Nội dung: Đẩy mạnh phát triển các

ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu

dùng nội địa thay hàng nhập khẩu, chú

trọng thị trường trong nước.Mặc dù

thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội

đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân dân

trong nước, song chiến lược đó cũng

bộc lộ những hạn chế Đó là tình trạng

thiếu nguồn vốn, thiếu nguyên liệu, và

công nghệ, sản xuất thua lỗ, tệ tham

nhũng quan liêu phát triển, đời sông

người lao động gặp nhiều khó khăn.Do

đó, từ những năm 60 – 7- trở đi, các

nước này chuyển sang chiến lược công

nghiệp hướng ngoại

Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hút

vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoại, tập

trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại

thương.Thành tựu đạt được đã làm cho

bộ mặt kinh tế -xã hội các nước này

- Nội dung: Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước

+ Thành tựu: Đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước ,góp phần giải quyết nạn thất nghiệp

+ Hạn chế: Đời sống người lao động còn khó khăn, tệ tham nhũng, quan liêu phát triển; chưa giải quyết đượctăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội

- Từ những năm 60-70 trở đi, nhóm này chuyển sang chiến lược công nghiệp hoá, lấy xuất khẩu làm chủ đạo ( chiến lược kinh tế hướng ngoại):

+ Nội dung: Tiến hành mở cửa nền kinh

tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoại, tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại thương

+ Thành tựu: Làm cho bộ mặt kinh tế -xã hội các nước này biến đổi to lớn.Tỉ trọng công nghiệp và đối ngoại mậu dịch tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.đặc biệt là Singapo đã trở thành con rồng kinh tế nổi trội nhất của ĐNA.+ Hạn chế: Xảy ra cuộc k.hoảng tài chính lớn ( 1997-1998) song đã khắc phục được

Trang 36

biến đổi to lớn.Tỉ trọng công nghiệp và

đối ngoại mậu dịch tăng nhanh, tốc độ

tăng trưởng kinh tế khá cao.đặc biệt là

Singapo đã trở thànhcon rồng kinh tế

nổi trội nhất của ĐNA.Mặc dù những

năm1997 – 1998 các nước này trải qua

cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm

trọng, song đã khắc phụcđược và tiếp

tục phát triển

* Nhóm 2: Sau khi giành độc lập, các

nước Đ.D cơ bản phát triển theo hướng

kinh tế tập trung, song còn gặp nhiều

khó khăn Từ những năm 80 -90 trở đi,

các nước này chuyển sang nền kinh tế

thị trường bộ mặt kinh tế của 3 nước

ĐD.có nhiều tiến bộ và đổi mới so với

trước Nhưng nhìn chung, tốc độ tăng

trưởng kinh tế chưa cao Các nước này

câầnphải tiếp tục cố gắng rất nhiều mới

bắt kịp với các nước trong khu vực và

trên thế giới

+ Nhóm 3:

- Brunây là quốc gia mag 80% thu nhập

do nguồn dầu mỏ và khío đốt mang lại

trong khi đó, lương thực, thực phẩm

phải nhập đến 80%, Từ giữa thập niên

80 Từ giữa thập niên 80, chính phủ thi

hành chính sách đa dạng hoá nền kinh

tế để tiết kiệm nguồn năng lượng dửtữ ,

gia tăng hàng tiêu dùng và xuất

khẩu.Nhờ có nguồn dầu lửa, khí đốt và

dân số ít nên thu nhập bình quân đầu

người hàng năm của Brunây là 18.500

USD, cao nhất khu vực ĐNA

- Sau khi giành được độc lập, Myanma

thựcnhiện chiến lược kinh tế tự lực

hướng nội, song tốc độ phát triển kinh

té chậm chạp Từ cuối 1986, chính phủ

tiến hành cải cách kinh tế và mở cửa,

dđ đó nền kinh có sự khởi sắc Tốc độ

tăng trưởng GDP 1995 là 7%, năm

2000 là 6,2% Tuy vậy, bình quân thu

* Nhóm các nước Đông Dương

- Sau khi giành độc lập, các nước Đ.D phát triển theo hướng kinh tế tập trung, song còn gặp nhiều khó khăn

- Từ những năm 80 – 90 trở đi các nước này chuyển sang nền kinh tế thị trường

Bộ mặt kinh tế của 3 nước ĐD.có nhiều tiến bộ và đổi mới song tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa cao Các nước này cần phải nỗ lực phấn đấu

* Nhóm các nước ĐNA khác

- Brunây: Dầu mỏ và khí đốt và khí đốt mang lại nguồn thu nhập lớn Từ giữa thập niên 80, chính phủ thi hành chính sách đa dạng hoá nền kinh tế để tiết kiệm nguồn năng lượng dửtữ , gia tăng hàng tiêu dùng và xuất khẩu

- Myama: Ban đầu thực hiện chính sách

tự lực hướng nội, từ cuối 1998 đã tiến hành cải cách kinh tế và mở cửa nên nền kinh tế đã có sự khởi sắc

Trang 37

nhập đầu người còn thấp ( Hơn 100

USD năm 2003)

* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV đưa ra câu hỏi: Qua tìm hiểu về

các chiến lược, đường lối phát triển

kinh tế của các nước ĐNA, cùng các

độc lập, các nước ĐNA bước vào thời

kì xây dựng và phát triển rất năng động

Các chiến lược và đường lối phát triển

kinh tế đều được thử nghiệm, và thường

xuyên có sự điều chỉnh để tìm ra đường

lối tối ưu nhất.Do vậy, bộ mắt của các

nước ĐNA từi sau CTTG thứ hai có

nhiều biến đổi sâu sắc và toàn diện, đời

sống nhân dân ngày càng đựơc nâng

cao Hiện nay, ĐNA trở thành một

trong ngững khu vực phát triển năng

động nhất thế giới

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV dặt câu hỏi: Tổ chức Hiệp hội câc

nước ĐNA ( A SEAN) ra đời trong hoàn

cảnh lịch sử nào?

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi

- GV căn cứ vào SGK, chốt lại vấn đề

một cách ngắn gọn cho HS

* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- Trước tiên, GV thông báo: Trong giai

đoạn đầu 1967 – 1975, A còn là một

t/chức non yếu, sự h tác trong khu vực

còn lỏng lẻo, chưa có v.trí trên trường

3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức

ASEAN

* Hoàn cảnh ra đời

Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực bắt tay vào xây dựng kinh tế nhưng gặp khó khăn và thấy cần phải hợp tác với nhau để cùng phát triển

- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đới với khu vực

- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thé giới ngày càngnhiều đã cổ vũ các nước ĐNA liên kết với nhau

- Do đó, 8/8/1967, Hiệp hội các nước ĐNA ( A SEAN ) được thànhlập tại Băng Cốc ( T.Lan) gồm 5 nước: I, M,S,P, TL

Trang 38

quốc tế Sự khởi sắc của A được đánh

dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất tại

Bali ( Inđônêxia) tháng 2/1976, với việc

kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác ở

ĐNA

- Sau đó, GVđặt câu hỏi: Nội dung

chính của Hiệp ước Bali là gì? Và HU

trên có vai trò như thế nào trong quá

trình phát triển của A?

- HS tham khảo SGK, trả lời câu hỏi

- GV bổ sung và kết luận: tại Hiệp ước

bali, casc bên cam kết: Cố gắng phát

triển và củng cố quan hữu nghị cổ

truyền , quanhệ văn hoá, lịch sử láng

giềng tốt đẹp và sự hợp tácđã từng ràng

buộc họ với nhau và thực hiện trung

thành những nhiệm vụ đề ra trong Hiệp

ước này

Bản HU Bali đã vạch ra những điều

khoản khá chi tiết nhằm củng cố và

tăng cường sự hợp tác trên tất cả các

lĩnh vực giữa các nước A kinh tế, chính

trị, văn hoá, hành chính

Hiệp ước thaâ thiện và hợp tác Bali lag

một bước tiến, chỗ ngoặc quan trọng

trên quá trình phát triển của A Thứ

nhất đây là HU mang tính pháp lí quốc

tế , tính chất ràn buộc cố kết giữa các

thành viên chặt chẽ hơn Thứ hai, văn

kiện được kí kết bởi các nguyênthủ

quốc gia thành viên Thứ ba, nội dung

HU bao gồm 20 điều khoản với các

chương, mục cụ thể hơn

- Để làm rõ hơn cho HS về quá trình

phát triển của A, GV hướng dẫn HS

theo dõi SGK và khai thác hình 11 (Các

nhà lãnh đạo 10 nước A tại hội nghị cấp

- 2/1976,tại Hội nghị cấp cao lần thứ nhất tại Bali ( Inđônêxia) Hiệpước Bali được kí kết với nội dung chính là tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác ở ĐNA Từ đây, A có sự khởi sắc

- Lúc đầu, A thực hiện chính sách đối đầu với 3 nước Đ Dương.Song từ cuối thập niên 80, khi vấn đề Campuchia được giải quyết, các nước này đã bắt đầu quá trình đối thoại hoà dịu

- Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thànhthànhv iên thứ 6 của A

- Tiếp đó, A kết nạp thêm Việt Nam (7/1995), Lào, Myanma (9/1977), Campuchia (4/1999)

Như vậy A từ 5 nước sánglập ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên hợp tác ngày càng chặt chẽ về mọi mặt

Trang 39

3 -11/1999 tại manila (Philippin) Tham

dự có 10 nước thành viên Trong ảnh 10

nhà lãnh đạo 10 nước đang nắm tay

nhau thể hiện một tinh thần hợp tác,

hoà bình, cùng nhau phát triển.Như vậy

là từ 5 nước sáng lập ban đầu, đến 1999

A đã có 10 nước thành viên với quan

hệ hợp tác ngày càng chặt chẽ

* Hoạt động 3 : Cá nhân

GV đặt câu hỏi: Em đánh giá như thế

nào về vai trò của ASEAN?

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- GV nhận xét và kết luận: Trải qua hơn

40 năm phát triển, A đã trở thành tổ

chức liên minh, hợp tác toàn diện của

tất cả các nước trong khu vực ĐNA, có

đónggóp lớn trong việctạo dựng một

khu vực ĐNA hoà bình, ổn định và phát

triển

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV sử dụng lược đồ các nước Nam Á

và giới thiệu về ÂĐ là một quốc gia lớn

nhất ở Nam Á, có 3 mặt tiếp giáp biển

(Ấn Độ Dương ) Đây cũng là một nước

rộng lớn và đông dân thứ hai ở châu Á,

với diện tích 3,3 triệu km2, dân số 1tỉ 50

triệu người (2002).Sau CTTG thứ hai,

cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi

độc lập của nhaâ dân AĐ dưới sự lãnh

đạo của Đảng Quốc Đại phát triển

mạnh mẽ

- GVđặt câu hỏi: Vì sao thực dân Anh

phải nhuowngj bộ và trao trả quyền tự

trị cho Ấn Độ?

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi

- GV bổ sung và nhấn mạnh: Do sức ép

của của phong treào đấu tranh mạnh mẽ

của nhân dân ÂĐ, đặc biệ tlà phong

trào công nhân và nông dân , đã buộc

thực dân Anh phải nhượng bộ

- Về phong trào c.nhân (GV trình bày

như SGK)

* Vai trò: ASEAN ngày nay càng trở thành tổ chức hợ tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực ĐNA, góp phần tạo nên một khu vực ĐNA hoà bình, ổn định và phát triển

II Ấn Độ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau CTTG thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, cuộc đấu tranh chốngthực dân Anh, đồi độc lập của nhân dân AĐ phát triển mạnh mẽ

Trang 40

- GV bổ sungbthêm cuộc đấu tranhcủa

nông dân ÂĐ: Năm 1946 chứng kiến

những cuộc nổi dậy tự phát của

nôngđan Nông dân nhiề vùng đã xung

đột vũ trang với địa chủ, cảnh sát.Tại

các vúng Basti, Ballia… nông dân đồi

cải cách ruộng đất.Ở Began, phong trào

Tebhâg (Một phần ba) của nông dân dòi

chủ đất hạ mức thuế xuốngcòn 1/3 thu

hoạch Phong trào lôi cuốn 5 triệu

nguời tham gia Phongtrào nông dân đạt

đêns đỉnh cao hơn cả ở Telingan.Tại

đây, ndân nổi dậy đòi thủ tiêu chính

quyền của lãnh vương Nidam , thành

lập chính quyền của nhân dân

Cuộc đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân

đã buộcthực dân Anh phải thông qua

“kế hoạch Maobáttơn”, chia ÂĐ thành

2 quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo: ÂĐ

của những người theo Ấn Độ giáo

- GV thông báo: Ngày 30/1/1948, vị

lãnh thụ kiệt xuất của nhân dân ÂĐ là

M.Gan –đi bị bọn phản dộng ám sát,

nên sau đó G.nêru lãnh đạo đảng Quốc

Đại.Sau khi ÂĐ giành độc lập hoàn

toàn, Tổng thốngđầu tiênđược bầu là là

một trongnhững nhà hoạt động cách

mạng lão thành, bạn chiến đấu của

Gan-đi, ngài Ragieđra Pxaxta, còn Nêru

giữ chức Thủ tướng

- Tiếp đó, GVđặt câu hỏi: Sự thành lập

nước cộng hoà ÂĐ có ý nghĩa gì?

- HS suynghĩ, trả lời

- GV nhận xét, chốt ý: Thắng lợi của

cuộc đấu tranh giành độc lập và sự ra

đời của nước cộng hoà ÂĐ có là bước

ngoặc trọng đại trong lịch sử ÂĐ, đưa

ÂĐ sang thời kì độc lập và xây dựng

đất nước Đồng thời sự kiện này đã cổ

- Không thoả mãn với quy chế tự trị, từ

1858 – 1950, Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành thằắnlợi hôầntnf

- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hoà

* Ý nghĩa:Sự ra đời của nước cộng hoà

ÂĐ đánh dấu bước ngoặc trọng đại trong lịch sử ÂĐ, cổ vũ mạnh mẽ PTGTDT trân thế giới

Ngày đăng: 20/09/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 SGK (3 nhân vật chue yếu tại - Giao an LS 12(CTchuan) moi.doc
Hình 1 SGK (3 nhân vật chue yếu tại (Trang 2)
Bảng 2:Các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia (1945 –  1991). - Giao an LS 12(CTchuan) moi.doc
Bảng 2 Các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia (1945 – 1991) (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w