MỤC TIÊU: 1.Về kiến thức: -GV giúp học sinh nhận thức được một cách khái quát toàn cảnh thế giới sau chiến tranhthế giới thứ hai với những đặc trưng chia thành hai phe do hai siêu cường
Trang 1Tiết 1 : Soạn ngày : 23.8.2008
PHẦN I : LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 ĐẾN
2000 Chương I SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI 1945-1949
BÀI 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI 1945-1949
I MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
-GV giúp học sinh nhận thức được một cách khái quát toàn cảnh thế giới sau chiến tranhthế giới thứ hai với những đặc trưng chia thành hai phe do hai siêu cường quốc đứng đầuXô-Mĩ->Chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong hầu như cả nửa sauthế kỉ XX
II.THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ,tranh ảnh liên quan đến bài dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1- Ổn định tổ chức (2ph)
2- Vào bài mới:(3ph)
HOẠT ĐỘNG THẦY - TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
Hỏi: Hội nghị IANTA diễn ra
trong bối cảnh lịch sử như thế
nào? GV cho học sinh trả lời sau
đó chốt ý
- Trong bối cảnh đó thì một hội
nghị quốc tế được triệu tập tại
Ianta (L Xô)
- GV cùng học sinh khai thác
hình ảnh trong sgk
Hỏi: Họ là ai? Họ đến từ đâu? Họ
đến đây để làm gì? Sau này họ có
còn ngồi với nhau nữa không ?
- GV làm rõ hai cực đối lập này
I HỘI NGHỊ IANTA 2/1945 VÀ NHỮNG THOẢ THUẬN CỦA BA CƯỜNG QUỐC:
1 Bối cảnh lịch sử:
-Cuộc C/T bước vào giai đoạn cuối-> Đặt ra cho các nước Đồng minh nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách
-4->11/2/1945 Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô)
2/ Những quyết định hội nghị Ianta :
- Thống nhất mục tiêu chung tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và Nhật Bản
- Thành lập tổ chức LHQ
- Thõa thuận và phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng
-> 1945-1947 hình thành trật tự hai cực đối lập Ianta
Trang 2*/Phần này GV có thể cho sinh
h/đ nhóm theo những nội dung
sau: ( Mục tiêu,nguyên tắc,bộ
máy hoạt động của Liên Hiệp
Quốc,vai trò của Liên Hiệp
Quốc) hoặc
Hỏi: Mục tiêu và nguyên tắc của
LHQ là gì?
GV nhấn mạnh nắm nguyên tắc
trên được sự nhất trí của năm
cường quốc ( LX,A,P,M,TQ)
GV cho học sinh nêu vai trò của
từng cơ quan và chức vụ hiện nay
của Việt Nam tại liên hiệp quốc
GV nhấn mạnh cơ quan giữ vai
trò quan trọng đó là Hội đồng
bảo an
Hỏi : Vì sao cơ quan này giử vai
trò quan trọng hơn các cơ quan
Âu và Tây Âu
II-SỰ THÀNH LẬP LIÊN HIỆP QUỐC:
- Ra đời.
- 25/4->26/6/1945 thành lập LHQ tại XanPhranxixcô (Mĩ)
- 24/10/1945 hiến chương LHQ bắt đầu có hiệu lực
* Mục tiêu:
- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới
- Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa các nước thành viên
* Nguyên tắc:
- Tôn trọng quyền bình đẳng,quyền dân tộc tự quyết
- Tôn trọng độc lập ,chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng hoà bình
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
- Chung sống HB-Sự nhất trí của 5 cường quốc(LX,Mĩ,A,P,TQ)
* Các cơ quan chính:
Đại hội đồng
- Hội Đồng bảo an
- Ban thư ký.Ngoài ra còn có nhiều cơ quan khác
Vai trò: Giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới
- Giải quyết các xung đột quốc tế
- Tạo ra mối quan hệ và thúc đẩy phát triển KT,VH,GD,XH
III SỰ HÌNH THÀNH HAI HỆ THỐNG XÃ HỘI ĐỐI LẬP:
- Chiến tranh kết thúc thế giới đã hình thành hai phe đối lập gây gắt
- Đức là vấn đề trung tâm
- Tây Âu và Đông Âu
- 1/1949 hội đồng tương trợ kinh tế SEV được thành lập
4- Củng cố:
Giáo viên giúp các em nắm lại kiến thức đã học ở bài.Nắm được vai trò của LHQ hiện nay,thử đánh giá tác dụng của nó
5- Dặn dò: Về nhà xem trước bài 2 :LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
1945-1991.LIÊN BANG NGA 1991-2000
;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;
;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;
Tiết 2,3 : Soạn ngày : 26.08.2008
Trang 3Chương 2 – Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)
LIÊN BANG NGA (1991-2000)
I MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
-GV giúp học sinh nhận thức được một cách khái quát toàn cảnh thế giới sau chiến tranhthế giới thứ hai với những đặc trưng chia thành hai phe do hai siêu cường quốc đứng đầuXô-Mĩ->Chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong hầu như cả nửa sauthế kỉ XX
II.THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ,tranh ảnh liên quan đến bài dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1- Ổn định tổ chức
2- Vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY -TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
? LX để khôi phục kinh tế trong bối cảnh
lsử nào?
HS - trả lời
GV - chốt ý
? Hoàn thành kế hoạch 5 năm này đã đạt
được những thành tựu quan trọng nào ?
HS – khai thác SGK
GV - nhận xét chốt ý và cho hs học theo
SGK
GV : Trình bày nội dung xây dựng và
khẳng định những thành tựu đạt được của
LX trong thời gian này
? Cụ thể những thành tựu đạt được của LX
là gì ?
HS – SGK
I.LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 /XX
* Những thành tựu đạt được : Công nghiệp
Nông nghiệp SGK Khoa học – kĩ thuật
b LXô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ 1950 đến nữa đầu những năm 70/XX)
LX hoàn thành nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở v/c-kt của CNXH
và đã đạt được những thành tựu to lớn:
- Công nghiệp :
- Nông nghiệp :
- Khoa học-Kĩ thuật : SGK
Trang 4? Điều kiện nào đã làm xuất hiện các nhà
nước DCND Đông Âu ?
Riêng Đông Đức Gv cũng cần khai thác rõ
? Công cuộc xây dựng CNXH ở các
nước Đ.Âu trong hoàn cảnh lịch sử như
thế nào ?
HS – SGK
GV - nhận xét chốt ý và cho hs học SGK
? Những thành tựu nói chung đã đạt
được như thế nào ?
HS - SGK
Gv : Việc quan hệ kinh tế và KH-KT của
các nước XHCN C.Âu chủ yếu dựa trên tổ
chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
? Mục tiêu của SEV là gì ?
? Thành tựu đạt được và hạn chế của
SEV là gì ?
HS – SGK
GV -: Cũng giống như kinh tế - kĩ thuật
thì các nước XHCN Đ.Âu quan hệ về
chính trị - quân sự cũng dựa trên một tổ
- Về chính sách đối ngoại của LX :
2 Các nước Đông Âu :
a sự ra đời các nhà nước DCND Đông
Âu :
* Điều kiện :
- Hồng quân LX truy kích quân phát xít
- nhân dân Đâu nổi dậy giành chính quyền -> thành lập nhà nước DCND
a Quan hệ về kinh tế, khoa học – kĩ
+ Thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và kĩ thuật.
lập Tổ Chức Hiệp ước Vácsava.
- Mục tiêu của Tổ Chức Hiệp ước
Vácsava :
Thành lập liên minh phòng thủ về quân
Trang 5sự và chính trị của các nước XHCN C.Âu.
- Vai trò củaTổ Chức Hiệp ước Vácsava :
( SGK)
Tiết 3 (TT)
HOẠT ĐỘNG THẦY -TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
? Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng của
? Khái quát tình hình kinh tế - chính trị
của các nước Đông Âu từ giữa những năm
70 đến 1991 ?
- HS- SGK
GV : cho học sinh hiểu rõ nguyên nhân rơi
vào khủng hoảng và tan rã ở các nước
XHCn Đ.Âu
GV : nêu ngắn gọn diễn biến của quá trình
tan rã XHCn ở Đông Âu , đặt biệt chú ý
đên vấn đề Đức ? Theo em thì chế độ
XHCN ở L.Xô và các nước Đông Âu tan rã
xuất phát từ những nguyên nhân nào ?
- HS – SGK - GV : chốt ý phân tích
thêm và cho HS học SGK
Gv : trình bày lên bảng và đồng thời cho
học sinh ghi theo những ý cơ bản sau
II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN NĂM
b/ Sự tan rả của chế độ XHCN ở Liên
Xô :
- Công cuộc cải tổ của Goócbachốp :
- Diễn biến của sự tan rã :
3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN
ở L.Xô và các nước Đông Âu :
SGK
III LIÊN BANG NGA TỪ NHỮNG NĂM 1991 ĐẾN 2000
- Liên Bang Nga là quốc gia kế tục Liên
Xô, kế thừa địa vị pháp lí trên trường quốc tế
- Về kinh tế : + giai đoạn : 1990 – 1995 tốc độ tăng trưởng bình quân GDP hằngnăm là số âm
+ giai đoạn : 1996 – 2000
Trang 6bắtt đầu có dấu hiệu phục hồi
- Về chính trị : Từ năm 1992 trở đi tình nhình chính trị tiếp tục không ổn định Năm 1993 ban hành Hiến Pháp qui địnhthể chế tổng thống bắt đầu
- Về đối ngoại : Một mặt ngả về phương Tây nhưng kết quả không như mong đợi Một mặt khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á
- Từ năm 2000 Nga có nhiều chuyuển biến khả quan hơn
Sơ kết bài : Gv : nhấn mạnh Liên Xôtừ 1945 đến 1970 đạt được nhiều thành tựu.Nhưng từ những năm 70 của thế kỉ XX rơi vào khủng hoảng , trì trệ
- Các nước Đông Âu :cần cho hs nắm về tên nước , về công cuộc xây dựng CNXH
- Sự hợp tác và giúp đỡ của Liên Xô với các nước Đông Âu Hội Đồng tương trợ kinh tếSEVvà khối hiệp ước Vácsava
Tiết 4 : Soạn ngày :
CHƯƠNG III : CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MỸ LA TINH (1945 – 2000)
BÀI 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử
- Biết khai thác các tranh, ảnh để hiểu nội dung các sự kiện lịch sử
3 Về thái độ
- Nhận thức được sự ra đời của nước CH ND Trung Hoa và hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên không chỉ là thành quả đấu tranh của nhân dân các nước này mà còn
là thắng lợi chung của các dân tộc bị áp bức trên thế giới
- Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH diễn ra không theo con đường thẳng tắp ,bằng phẳng mà gập ghềnh ,khó khăn
II - THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY- HỌC
- Lược đồ khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới lần thứ II
- Tranh , ảnh về đất nước Trung Quốc ,bán đảo Triều Tiên
- Máy vi tính ,máy chiếu ,màn ảnh (nếu có)
III - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC
1.Kiểm tra bài cũ :
Trang 7- Câu hỏi :phân tích những nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của chế độ
XHCN ở Liên Xô và các nước Đông âu
- Gợi ý trả lời
2 Giới thiệu bài mới :sau chiến tranh thế giới thứ II khu vực Đông Bắc Á có sự
biến đổi to lớn Vậy Đông Bắc Á là một khu vực như thế nào và có sự biến đổi ra
sao ,bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đề đó
3 Tổ chức các hoạt động dạy - học
Sử dụng lược đồ khu vực Đông Bắc Á để giới thiệu các
nước ở khu vực này và sau đó cho hs tìm hiểu được khu
vực này đã có sự biến đổi như thế nào sau chiến tranh thế
- ? : Khu vực ĐBÁ sau chiến tranh thế giới hai có
sự chuyển biến về chính trị và kinh tế ntn ?
+ học sinh tìm hiểu sgk và trả lời
+ Gv nhận xét và bổ sung
- Gv giải thích cho hs vì sao có sự xuất hiện 2 nhà nước
trên bán đảo Triều Tiên ? vì sao sau chiến tranh thế giới
lần II quan hệ đồng minh giữa Liên Xô và Mỹ chuyển
sang đối đầu ?
- về quá trình xây dựng và phát triển kinh tế
+ Gv nhận xét và kết luận
* Hoạt động : chia nhóm (mổi nhóm chuẩn bị 5 phút)
+ nhóm 1 , mục 1 : Sự thành lập nước CHND Trung Hoa
và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 –
+ Nhóm 4 ,tìm hiểu các nội dung của 3 nhóm và rút ra
nhận xét về các giai đoạn phát triển của Trung Quốc từ
thêm 1 số kiến thức cho phần trình bày của hs
+ Thành tựu đạt được :Gv cho hs đọc lại hàng chữ nhỏ
I Nét chung của khu vực Đông Bắc Á
vĩ tuyến 38 :Nam Triều Tiên là nước Đại Hàn Dân Quốc (8-1948)
Bắc Triều Tiên là nước CH DC ND Triều Tiên (9-1948)
-Kinh tế :Tăng trưởng nhanh , đời sống nhân dân được cải thiện
II Trung Quốc:
1.Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
- Năm 1946-1949 diễn ra cuộc nội chiến
giữa Đảng quốc dân và Đảng cộng sản
- năm 1949 nội chiến kết thúc
- Ý nghĩa :+ Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc
+ Xoá bỏ tàn dư phong kiến + 1-10-1949 nước CHND Trung Hoa được thành lập
+ Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH.+ Tăng cường sức mạnh của hệ thống XHCN và ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
-Thành tựu : (1949-1959) đạt được nhiều
Trang 8trong sgk để thấy được sự phát triển của TQ trong thời kì
này ,và chính sách ngoại giao tích cực:củng cố hoà bình
? Nguyên nhân làm cho TQ rơi vào tình trạng không ổn
định từ 1959 – 1978 ?
HS - trả lời GV - chốt ý
- ? : Đường lối “ba ngọn cờ hồng ” được triển khai như
thế nào ? nó đem lai hậu quả gì cho đất nước và nhân
dân Trung Hoa ?
+ Hs trả lời
+Gv nhận xét và bổ sung :
.Đối ngoại:
+ Ơ mục 3 gv cho hs thấy được chính sách đối nội , đối
ngoại của Trung Quốc và giải thích “kinh tế kế hoạch hoá
” “kinh tế thị trường XHCN”
-Đối nội :
* Kết quả :
Gv chứng minh thêm vài con số ,xuất khẩu hiện nay
của TQ chiếm 5% xuất khẩu của thế giới ,là nước chi
tiền nhiều nhất thế giới cho thâm hụt ngoại thương
của Mỹ (450 tỉ usd)
Đối với nhóm 4,sau khi đại diện nhóm lên nhận xét gv bổ
sung:từ năm 1949-2000 TQ xây dựng XHCN tuy có
những giai đoạn phát triển khác nhau và cũng có những
sai lầm nhưng TQ dã vượt qua được khủng hoảng nhờ có
những chính sách cải cách phù hợp và kịp thời nên TQ đã
đạt được nhiều thành tựu đáng kể ,nâng cao vai trò, vị trí
của TQ trên trường quốc tế
thành tựu quan trọng -Đối ngoại:
+ Thực hiện chính sách tích cực củng
cố hoà bình + ngày 18-1-1950 thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
2.Trung Quốc những năm không ổn định (1959-1978)
- Nguyên nhân :
-Đối nội : thực hiện đường lối “ba ngọn
cờ hồng” đã gây hậu quả nghiêm trọng :
+ Kinh tế: lâm vào tình trạng suy sụp , đời
sống nhân dân khó khăn
+ Chính trị : Mâu thuẫn trong nội bộ lãnh
đạo - Xảy ra cuộc “Đại cách mạng văn hoá vô sản” ,gây ra hậu quả nghiêm trọng
về mọi mặt
-Đối ngoại:
+ Ủng hộ cuộc chiến tranh chống Mĩ của nhân dân Việt Nam và cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc ở Á,Phi, Mỹ La Tinh + Xung đột biên giới với Ấn Độ,Liên Xô + năm 1972 Quan hệ hoà diệu với Mỹ
3.Công cuộc cải cách-mở cửa (từ1978)
+ Đường lối :
- Tháng 12-1978 đề ra đường lối đổi mới Đại Hội lần thứ XII (1982) và XIII (1987)
đã khẳng định đổi mới
- Lấy kinh tế làm trọng tâm, cải cách
và mở cửa ,chuyển nền kinh tế sang nền kinh tế thị trường XHCN ,xây dựng CNXH đặc sắc TQ và biến TQ thành quốc gia, giàu mạnh ,dân chủ,văn minh
+Kết quả : Kinh tế phát triển mạnh ,tốc
độ tăng trưởng cao , đời sống nhân dân được cải thiện ,kh-kt ,văn hoá ,giáo dục phát triển
- Đối ngoại : bình thường hoá quan hệ vớicác nước ,hợp tác hữu nghị
4 Củng cố bài học :
Trang 95 Dặn dò : về nhà học bài cũ
Làm bài tập ở cuối bài , đọc trước bài :các nước ĐNÁ và Ấn Độ
6 Định hướng trả lời câu hỏi :
Giáo viên có thể gợi ý cho hs lập niên biểu theo mẫu thời gian ,nội dung ,sự kiện
Tiết 5,6 : Soạn ngày :
Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I: MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
Giúp học sinh nắm được:
- Quá trình giành độc lập và thành lập các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á (đặcbiệt là Lào và Cămpuchia.) và Ấn Độ
- Sự khác nhau của hai nhóm nước trong khu vực trong quá trình phát triển kinhtế
- Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
- Thành tựu về mọi mặt của Ấn Độ trong thời kì xây dựng đất nước
- Khâm phục cuộc đấu tranh giành độc lập của Ấn Độ và thành tựu xây dựng đấtnước của nhân dân Ấn Độ
3 Kĩ năng
Rèn luyện kỹ năng phân tích, khái quát tổng hợp vấn đề trên cơ sở các sự kiệnđơn lẻ
Rèn luyện kỹ năng so sánh các sự kiện tiêu biểu, biết sử dụng lược đồ
II: THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Lược đồ Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Một số tranh ảnh lịch sử về Ấn Độ và Đông Nam Á
III: TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ: Tiết 1.Câu hỏi: Nêu những sự kiện chính trong những năm
1946-1949 dẫn đến việc thành ;lập nước Cộng Hoà Nhân dân Trung Hoa? Ý nghĩa của sự thành lập đó?(4ph)
Tiết 2: Câu hỏi: Khái quát tình hình Campuchia tử 1945 đến 1993?(4ph)
2.Dẫn dắt vào bài mới: (1ph)Sau chiến tranh thế giới thứ hai Ấn độ và khu vựcĐông Nam Á có nhiều biến đổi sâu sắc Nhiều nước vốn là thuộc điạ của chủ nghĩa
Trang 10đế quốcđã trở thành những nước độc lập, có nền kinh tế phát triển nhanh Và xuất
hiện sự liên kết trong khu vực tạo ra sự vững mạnh về nhiều mặt
3.Tổ chức hoạt động trên lớp
Hoạt động: dùng lược đồ SGK
- Trước chiến tranh đều là thuộc
địa của các nước đế quốc Âu Mỹ
- Sau chiến tranh giành độc lập
với những mức độ khác nhau
?: Vì sao trong hoàn cảnh quốc tế
thuận lợi như nhau vào giữa
Cuộc đấu tranh giành độc lập của
nhân dân Lào trải qua 3 giai đoạn
?: Những nguyên nhân chủ yếu
nào đem đến thắng lợi của cách
mạng Lào trong kháng chiến
chống Pháp?
HS suy nghĩ trả lời
GV chốt ý:
GV: Sơ lược các giai đoạn cách
mạng của CPC và đặt câu hỏi :
Nguyên nhân cơ bản đem đến
thắng lợi của CPC trong chống
Pháp?
HS tham khảo SGK trả lời
GV chốt ý: Sự lãnh đạo của
những người cộng sản, hoạt động
ngoại giao của quốc vương
Xihanuc, sự quyết tâm của nhân
dân CPC …
I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau C/T W 2 :
a Vài nét chung về quá trình giành độc lập :
- Trước chiến c/t W2 là thuộc địa của các Đ/Q Âu - Mỹ
- Trong chiến tranh bị biến thành thuộc địa của Nhật
- Sau chiến tranh giành được độc lập với những mức độ khác nhau
+ Từ 1979 nội chiến giữa Đảng nhân dân cách mạng với Khơ me đỏ
+ 23/10 1991 hiệp định hoà bình về CPC được kí kết+ 9/1993 Vương quốc CPC thành lập, đời sống nhân dân bước sang thời kì mới
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông
Trang 11Giới thiệu chung là sau khi giành
độc lâp các nước đã có các chiến
lược kinh tế khác nhau
HS cử đại diện nhóm trình bày,
các thành viên khác theo dõi bổ
sung
GV chốt ý và hoàn thành bảng
mẫu
Hoạt động : Tập thể và cá nhân
GV đặt câu hỏi: Kinh tế Lào và
Campuchia phát triển như thế
nào?
HS làm việc vói SGK và trả lời
GV chốt ý
Nam Á.
a.Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
Hướng nội Hướng ngoạiThời gian Sau khi giành độc lập Từ những năm 60-
70 trở điMục tiêu Xoá bỏ nghèo nàn lạc
hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
Khắc phục những hạn chế của nền kinh tế hướng nộiNội dung Đáp ứng nhu cầu cơ
bản trong nước,giải quyết nạn thất nghiệp
Mở cửa thu hút đầu
tư của nước ngoài,
sx hàng xuất khẩu
Thành tựu Thái Lan (1961-1966)
thu nhập quốc dân tăng7,6%dự trữ vàng và ngoại tệ tăng 15%
Với Malaixia (66-70)
Miền Tây tự túc lương thực,miền Đông giảm nhập khẩu lúa gạo
Bộ mặt các nước cónhững biến đổi to lớn Năm 1980 tổngkim ngạch xuất khẩu của nhóm nước này đạt 130 tỉ USD, chiếm 14% tổng kim ngạch xuất khẩu của các quốc gia và khu vựcđang phát triển tốc
độ tăng trưởng kinh
tế khá cao, đặc biệt
Là Xingapo
Hạn chế Thiếu vốn, nguyên liệu
và công nghệ, chi phí cao dẫn tới thua lỗ, tham nhũng,quan liêu, đời sống nhân dân khó khăn
khủng hoảng tài chính, kinh tế suy thoái , một số nước chính trị không ổn định
b Nhóm các nước Đông Dương:
- Lào: Về cơ bản vẫn là nước nông nghiệp lạc hậu Từ cuối
1986 đổi mới GDP năm 2000 tăng 5,7%sản suất nông nghiệp tăng 4,5%, công nghiệp 9,2
- Campuchia: Phục hồi kinh tế , công nghiệp tăng 7%
nhưng vẫn là nước nông nghiệp
c Nhóm các nước khác:
- Brunây: Chủ yếu dựa vào khí đốt, nhập thực phẩm
Trang 12Hoạt động : Tập thể và cá nhân
?: Kinh tế Brunây và Mianma
phát triển như thế nào?
HS làm việc vói SGK và trả lời
HS trả lời, GV gợi ý ,hướng HS
tới hội nghị cấp cao ở Bali năm
?: sự kiện nào thể hiện bước phát
triển mới của ASEAN ?
Hoạt Động : Tập thể và cá nhân
GV dùng lược đồ Nam Á sau
chiến tranh thế giới thứ hai để
giới thiệu
?: Nguyên nhân của cuộc đấu
tranh giành độc lập của nd Ấn
GV hỏi tiếp: Để đối phó Anh đã
làm gì? Hậu quả việc làm đó như
thế nào?
HS suy nghĩ trả lời - GV chốt ý:
80%,thu nhập bình quân đầu người cao Từ giữa những năm 80 chính phủ đa dạng hoá nền kinh tế
- Mianma : Chính sách hướng nội kinh tế chậm chạp Cuối
1988 chính sách “ mở cửa” tốc độ tăng trưởng GDP 1995
+Các tổ chức khu vực xuất hiện ngày càng nhiều và mạnh (EEC)
- Sự phát triển: Lúc đầu gồm 5 nước đến 1999 là 10 nước
=> Từ đây ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xxây dựng ĐNÁ thành khu vực hoà bình,ổn định cùng phát triển
II ẤN ĐỘ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập:
- Nguyên nhân: Thực dân Anh cai trị nặng nề
-> Nhu cầu giành độc lập dân tộc dâng cao ở Ấn Độ
nhượng bộ -> “Phương án Maobattơn”-> Ấn Độ bị chia
làm hai: + Ấn Độ (theo Ấn Độ giáo) + Pakixtan (theo Hồi giáo) -> 15/8/1947 hai nhà nước tự trị thành lập
-1948 đến 1950 :
Không chấp nhận qui chế tự trị Ấn Độ tiếp tục đấu tranh
Trang 13? Kết quả và ý nghĩa công cuộc
đấu tranh GPDT của ND Ấn Độ
ntn ?
GV đặt câu hỏi: Những thành tựu
trên lĩnh vực kinh tế của Ấn Độ?
HS làm việc với SGK và trả lời
GV chốt ý:
: + Nông nghiệp với cách mạng
xanh Ấn Độ tự túc được lương
thực, từ 1995 xuất khẩu gạo đứng
3 thế giới
+ Công nghiệp đặc biệt là
công nghiệp nặng: Đứng 10
trong những nước sản xuất
công nghiệp lớn nhất trên t.giới
- Kết quả: 26/1/1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và
thành lập nước cộng hoà
- Ý nghĩa: Đánh dấu sự thắng lợi to lớn của nhân dân
Ấn Độ, ảnh hưởng quan trọng đến phong trào GPDT trên thế giới
2 Công cuộc xây dựng đất nước:
- Kinh tế: Đạt nhiều thành tựu đáng kể trong nông
nghiệp và công nghiệp và KH-KT( SGK)
- Đối ngoại: Hoà bình, trung lập tích cực
7/1/1972 chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với VN
1 Sơ kết bài học: (1ph) GV hệ thống lại 4 nội dung cơ bản
- Sự biến đổi của khu vực Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, từ
những thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập, có chủ quyền
- Các con đường phát triển kinh tế và những thành tựu chính nhiều nước đã trở
thành con rồng hoặc các nước NICs
- Lí do ASEAN ra đời, những mốc chính trong quá trình phát triển của tổ chức
này
- Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Đốau 1945 phát triển từ thấp
đến cao, cuối cùng giành được độc lập hoàn toàn, những thành tưu trong xây
dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ
5 Bài tập về nhà: Lập bảng thống kê các mốc phát triển của lịch sử Campuchia
theo mẫu sau
Giai đoạn Nội dung lịch sử
;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;
;;;;;;;;;;;;;;;;;;
Tiết 7 : ngày :
Bài 5
CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ CHÂU MĨ LATINH
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức: HS cần nắm:
Trang 14-sau Chiến tranh thế giới thứ hai,phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh diễn ra sôi nổi,các nước lần lượt giành và bảo vệ được nền độc lập của mình.
-Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của những nước này đạt được nhiều thành tựu, song những khó khăn mà họ đang phải đối mặt không phải là nhỏ
2 Về kỹ năng:
- Biết lựa chọn những sự kiện tiêu biểu, trên cơ sở đó khái quát, tổng hợp vấn đề
- Biết đánh giá, rút ra những kết luận cần thiết, có kỹ năng khai thác lược đồ
để hiểu về hai khu vực này
3 Về thái độ
- Tiếp tục bồi dưỡng tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ cuộc đấu tranh chốngchủ nghĩa thực dân của nhân dân châu Phi và khu vực Mỹ latinh
- Chia sẻ với những khó khăn mà nhân dân 2 khu vực này phải đối mặt
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ châu Phi và khu vực Mỹ latinh sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Tranh, ảnh, tư liệu về châu Phi và khu vực Mỹ latinh từ 1945 - nay
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới
4 Nội dung bài giảng
-GV sử dụng Lược đồ châu Phi
sau chiến tranh thế giới thứ hai và
khái quát: Cphi : S= 30,3 tr
km 2 ,54nước, 800 tr ng.
- Là chiếc nôi của loài
người, là chiếc nôi của nền văn
minh nhân loại
- Là nơi có giàu khoáng
sản…Tuy nhiên dưới sự thống trị
của CNTD phương Tây qua nhiều
thế kỉ Châu Phi trở nên nghèo nàn
lạc hậu Nhưng từ sau c/tW 2 PT
I Các nước châu Phi
1 Vài nét về cuộc đ/t giành độc lập
aĐặc điểm chung: (SGK)
b Các phong trào đ/t từ 1945 - 2000
Trang 15mở đầu là cuộc chính biến của sĩ
quan và binh lính yêu nước Ai Cập
(1952) lật đổ vương triều Pharuc
và ách thống trị của thực dân Anh
thức được thành lập
GPDT W p/triển=> tác động đến C.Phi
* Diễn biến :
- Từ 1945 - 1975: Phong trào bắt đầu ở Bắc
Phi sau đó lan ra các vùng khác:
+ Ai Cập (1952), LiBi (1952),Angiêri
(1954-1962), Tuynidi, Marốc, Xuđăng (1956)GaNa (1957), Ghinê (1958)… đã giành đượcđộc lập
? Vì sao năm 1960 được xem là
“năm C.Phi” ?
- HS - nhận thức trả lời
- GV - chốt ý : với 17 nước
được trao trả ĐLập, tăng số
nước đl lên 27 nước chiếm
½/54 nước của C.Phi và ½
Đánh dấu bằng thắng lợi của cuộc
- GV : Trình bày cuộc đ/t của nd
Nam Phi chống CN “Apácthai”
-GV : g/t khái niệm “Apácthai”:
apartheid = apart là : tách biệt ; heid
+ Đến 1975, với thắng lợi của nhân dân
Môdămbich và Ănggôla => đánh dấu cơ bảnCNTD cũ và hệ thống thuộc địa bị sụp đổ ởChâu Phi
- Từ 1975 - 2000: Là giai đoạn hoàn thành
cuộc đ/t đánh đổ CNTD cũ và GPDT ở ChâuPhi:
+ C/m Dimbabuê (4/1980), Namibia
(3/1990)
+ C/m Nam Phi:
=> 11/1993 chế độ phân biệt chủng
tộc Apacthai đã bị xóa bỏ => 1994 Nelxơn
Manđêla trở thành tổng thống da đen đầu
tiên của CH Nam Phi
Trang 16GV : Từ sau giành được độc lập
đến nay,tình hình kinh tế-xã hội các
nước châu Phi có những thay đổi
ntn ? Thành tựu và những khó
khăn phải đối mặt ?
- HS - SGK
- GV
? Theo em , một đất nước muốn
p/triển, đời sống ndân được ấm no
thì trước hết có điều kiện gì ?
- HS - nhận thức trả lời : phải ổn
định
- GV :Để tạo ra điều kiện đó một
-GV sử dụng Lược đồ khu vực Mĩ
Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ
hai và khái quát những nét chung
về khu vực này:
-có 33 nước
-Diện tích:20,5 triệu km2
-Dân số:517 triệu người
-Giàu tài nguyên, nông, lâm,
khoáng sản
2.Tình hình phát triển kinh tế-xã hội
- Kinh tế - xã hội đã đạt được nhiều thànhtựu to lớn bước đầu
- Tuy nhiên châu Phi phải đương đầu với
nhiều khó khăn thử thách : Sự xung đột sắc
tộc, tôn giáo,đảo chính, nội chiến liên miên, đói nghèo, bệnh tật, dân số bùng nổ, mù chữ,
nợ nần và phụ thuộc nước ngoài lớn
- Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU) 1963, đến năm 2000 đổi thành liên minh châu phi
(AU) đã mở ra triển vọng phát triển mới chokhu vực này
II Các nước Mỹ latinh
1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc