1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

giao an tuan 24

27 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 120,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình trong SGK -> thảo luận -> Nói về nơi sống của cây cối trong từng tranh theo các nội dung sau:.. Được trồng ở ngoài vườn, trên cạn.[r]

Trang 1

- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng

- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Khỉ, Cá Sấu)

- Hiểu : Hiểu các từ ngữ ự : trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò

- Hiểu nội dung truyện : Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng đã khôn khéonghĩ ra mẹo thoát nạn Những kẻ bội bạc, giả dối như Cá Sấu không bao giờ có bạn

2 K n ng : Rèn đ c đúng, rõ ràng, rành m ch.ĩ ă ọ ạ

3.Thái độ : Giáo dục HS phải biết đối xử tốt với bạn

II CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Tư duy sáng tạo

- Ra quyết định

- Ứng phó với căng thẳng

III/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Quả tim Khỉ

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: (5’) Nội qui đảo Khỉ

Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Nhận xét HS

2 Bài mới : (30)

a Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài: Giọng

người kể vui vẻ; giọng Khỉ: chân thật,

hả hê

- Nhấn giọng: quẫy mạnh, sần sùi, nhọn

hoắt, ngạc nhiên, hoảng sợ, mắng, bội

- Hs tiếp nối đọc từng câu trong bài

- Leo trèo, quẫy mạnh, nhọn hoắt, trấn tĩnh, tèn tò

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

- Học sinh luyện đọc câu văn dài

- Một con vật da sần sùi,/ dài thượt,/ nhehàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cửa sắt,/ trườn lên bãi cát.// Nó nhìn Khỉ

Trang 2

b Hướng dẫn tìm hiểu bài 12’

Câu 1: Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế

- Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin?

Câu 4: Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi

mất?

Câu 5: Hãy tìm những từ nói lên tính nết

của Cá Sấu và Khỉ?

- Câu chuyện nói với em điều gì?

* QTE : Qua câu chuyện trên cho biết

bạn bè chơi với nhau thì phải có bổn

- Giáo viên nhận xét tiết

bằng cặp mắ ti hí/ với hai hàng nước mắt chảy dài.//

- HS đọc chú giải

- Khi gặp việc làm mình lo lắng, sợ hãi,không bình tĩnh được

- Đồng nghĩa : phản bội, phản trắc, vô

ơn, tệ bạc, bội ước, bội nghĩa

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cảbài)

Đồng thanh Đ1+2

- Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ mời Cá Sấu kết bạn Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn

- Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà mình Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó Đi

đã xa bờ, Cá Sấu nói cần tim Khỉ để dâng Vua Cá Sấu ăn

- Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảo

Cá Sấu đưa lại bờ, lấy quả tim để ở nhà

- “Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳngbáo trước”

- Cá Sấu tẽn tò, lủi mất vì bị lộ bộ mặt giả dối, bội bạc

- Khỉ: tốt bụng, thật thà, thông minh,nhân hậu, chân tình, nhanh trí

- Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác, xảo quyệt, phản trắc

- Phải chân thật trong tình bạn, khôngdối trá

+ Khi bị lừa, phải bình tĩnh nghĩ kế thoát thân

- 2, 3 nhóm học sinh thi đọc theo phân vai

Trang 3

1 Kiến thức :

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập “tìm một thừa số chưa biết”

- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có phép chia

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- x là gì trong các phép tính của bài ?

- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân

- Sợi dây thép dài bao nhiêu dm ?

- Mỗi đoạn dài bao nhiêu dm ?

- Học sinh làm bài trên bảng con

- Một vài học sinh lên bảng làm

- Thừa số trong phép nhân

- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- 1 em lên bảng làm Cả lớp làm vở

Bài giải :Mỗi đoạn dài số dm là :

6 : 3 = 2 (dm)

Đáp số: 2 dm

- 1 em đọc đề

Trang 4

6 : 2 = 3 (đoạn)

Đỏp số : 3 đoạn

- Lấy tớch chia cho thừa số đó biết

ĐẠO ĐỨC Tiờ́t 24: lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

(tiết 2) I/ MụC TIÊU :

- Biết phân biệt hành vi đúng – sai khi nhận và gọi điện thoại

- Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự

3.Thái độ : Có thái độ tôn trọng, từ tốn, lễ phép trong khi nói chuyện điện thoại

II CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- KN giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giỏo viờn : Băng ghi õm một đoạn hội thoại Bộ đồ chơi điện thoại

2.Học sinh : Sỏch, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

? Khi nhận và gọi điện thoại cần núi với

thỏi độ như thế nào?

+ Tỡnh huống 1: Bạn Nam gọi điện thoại

cho bà ngoại đề hỏi thăm sức khỏe của

- Thực hiện đúng vai theo nhúm đụi

- HS khỏc theo dừi, nhận xột, bổ sung

- Thảo luận cả lớp về cỏch ứng xử của cỏc cặp

Trang 5

+ Tình huống 2: Một người gọi nhầm số

máy nhà Nam

+ Tình huống 3: Bạn T định gọi điện

thoại cho bạn nhưng lại bấm nhầm số

máy nhà người khác

- Gọi 1 số cặp lên đóng vai

* Kết luận: Dù ở trong tình huống nào,

em cũng cần phải cư sử lịch sự

b/Hoạt động2: Xử lí tình huống.(12’)

- Y/C H thảo luận xử lí các tình huống

Em sẽ làm gì trong tình huống sau? Vì

sao?

+Tình huống 1: Có điện thoại gọi cho mẹ

khi mẹ vừa vắng nhà

+ Tình huống 2: Em đang chơi nhà bạn ,

bạn ra ngoài thì chuông điện thoại reo

- Gọi đại diện nhóm báo cáo

* Kết luận: Đưa ra các tình huống đúng

c/ Hoạt động 3: Liên hệ(5’)

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm các câu hỏi

sau

+ Trong lớp ta em nào đã gặp các tình

huống tương tự các tình huống đã nêu ở

trên? Em đã làm gì trong các tình huống

đó?

-+ Bây giờ em nghĩ lại em thấy như thế

nào?

+ Em sẽ ứng xử thế nào nếu gặp lại các

tình huống như vậy?

* Kết luận chung: Cần lịch sự khi nhậnvà

gọi điện thoại Điều đó thể hiện lòng tự

- HS thảo luận nhóm các câu hỏi

- Thảo luận nhóm đôi

- Báo cáo trước lớp

- Nhận xét bổ sung

VD: Em sẽ bảo bạn ra nghe điện thoại, nếu bạn em bận thì em sẽ nghe hộ bạn điện thoại và giới thiệu cho bạn em biết

Trang 6

Tiết 117: BẢNG CHIA 4 I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Lập bảng chia 4

- Thùc hµnh chia 4

2 Kĩ năng : Rèn thuộc bảng chia 4, tính chia nhanh, đúng chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

- Hình thnh lập bảng chia 4

Trang 7

b Lập bảng chia 4

- Giáo viên cho HS lập bảng chia 4

- Điểm chung của các phép tính trong

- Gọi 1 em nêu yêu cầu

- Muốn biết xếp được mấy hộp bóng ta

24 : 4 = 6 (cái) vĐáp số : 6 cái

- HS làm vở Đổi chéo vở kiểm tra

Trang 8

- HS làm đúng các bài tập chính tả phân biệt có âm đầu dễ lẫn: s /x; út / uc.

- Rèn cho HS kĩ năng viết đúng, đẹp

- Với HS khá giỏi rèn chữ viết nghiêng nét thanh nét đậm

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.

3.Thái độ : Giáo dục học sinh phải chân thật trong tình bạn, không dối trá

2 Dạy bài mới :30'

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn viết chính tả

* Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- Giáo viên đọc bài viết chính tả

- Vì sao Cá Sấu lại khóc?

- Khỉ đã đối xử với Cá Sấu như thế nào?

* Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn trích có mấy câu?

- Những chữ nào trong bài chính tả phải

viết hoa? Vì sao?

- Hãy đọc lời của Khỉ?

- Hãy đọc câu nói của Cá Sấu?

- Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?

- Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu

nào?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Cá Sấu, nghe, những, hoa quả…

* Viết chính tả

- 3 em lên bảng Lớp viết bảng con

Tây Nguyên, Ê-đê, Mơ-nông, lập loè, trăng loe

- Cả lớp theo dõi Sau đó, 1 học sinh đọc lại bài

- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?

- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi

- Đặt sau dấu gạch đầu dòng

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch đầu dòng, dấu hai chấm

- Học sinh viết bảng lớp, bảng con

Trang 9

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm

- Gọi 2 học sinh nhận xét, chữa bài

- Soát , báo lỗi

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền s hoặc x vào chỗ trống thích hợp

- 2 học sinh lên bảng làm Học sinh dưới lớp làm vào Vở bài tập: say sưa, xay lúa; xông lên, dòng sông

chúc mừng, chăm bút; lụt lội; lục lọi

- Nhận xét, chữa bài

- sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao biển, sên,

sẻ, sơn ca, sam, …

- Học sinh viết các tiếng tìm được vào

Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

KỂ CHUYỆN

Tiết 24: QUẢ TIM KHỈ I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện

- Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện , bước đầu thể hiện đúng giọng người kể chuyện, giọng Khỉ, giọng Cá Sấu

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe: Tập trung theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể̉ củabạn, kể tiếp được lời của bạn

3.Thái độ : Giáo dục học sinh phải chân thật trong tình bạn, không dối trá

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Quả tim Khỉ”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV cho HS nối tiếp nhau kể câu

chuyện : "Bác sĩ Sói"

- 3 em kể lại câu chuyện “Bác sĩ Sói”

Trang 10

a Giới thiệu bài- ghi bảng(1’)

b Hướng dẫn lời kể từng đoạn

truyện:

* Hướng dẫn HS kể đoạn 1

- Đoạn 1 câu chuyện nói về nội dung

gỡ?

- Hóy kể lại ND đoạn 1

* Hướng dẫn HS kể đoạn 2,3,4: tương tự

như trên

- Chia HS thành nhóm nhỏ yêu cầu HS

kể trong nhóm

c Kể lại toàn bộ câu chuyện.(14’)

- GV tổ chức cho HS thi kể lại toàn bộ

câu chuyện.( có thể phân vai dựng lại

câu chuyện – 3 vai…)

chuyện cho người thân nghe

-1-2 em nói vắn tắt nội dung từng tranh

- HS kể theo gợi ý bằng lời của mình

- HS đại diện nhóm, mỗi em chỉ kể một đoạn

1.Kiến thức :

- Học sinh hiểu được “Một phần tư”, nhận biết, biết viết và đọc 1

4 2.Kĩ năng : Làm tính chia đúng, nhanh, chính xác

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Các tấm bìa hình vuông, hình tròn

2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp

Trang 11

2.1: Giới thiệu một p- GV cho HS quan

sát hình vuông, sau đó cắt hình vuông ra 4

phần bằng nhau, lấy 1 phần được 1 phần

tư hình vuông

- Tiến hành tương tự với hình tròn để HS

rút ra kết luận: Trong toán học để thể hiện

một phần tư hình vuông, một phần tư hình

tròn người ta dùng số "Một phần tư"- viết

là:

1

4

- Học sinh thực hành trên bảng con

- Tương tự như vậy với các hình tròn và

hình chữ nhật

3 Thực hành: (19’)

Bài 1: Đã tô màu 1

2

Bài 2: Giảm tải

Bài 3: Giảm tải

- Một phần tư viết là 1 4

- Học sinh đọc thuộc : Một phần tư

- Học sinh làm bài trình bày bảng phụ

+ Đã tô màu 1 hình A, B, C

4

TẬP ĐỌC Tiết 72: VOI NHÀ I/ MỤC TIÊU :

Trang 12

2.Kĩ năng : Rèn đọc đúng các từ khó, rõ ràng, rành mạch

3.Thỏi độ: GD học sinh ý thức bảo vệ cỏc loài thỳ quý hiếm

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Ra quyết định

- Ứng phú với căng thẳng

III/ CHUẩN Bị :

1.Giáo viên : Tranh “Voi nhà” ảnh ngoài sách

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

IV/ CáC HOạT ĐộNG DạY HọC :

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

Trang 13

1.Bài cũ : 3'

- Gọi 3 em đọc bài “Quả tim khỉ”

- Nhận xét

2.Dạy bài mới: 30'

a Giới thiệu bài

+ Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vòi vào

đầu xe/ và co mình lôi mạnh chiếc xe qua

vũng lầy.//

+ Lôi xong, nó huơ vòi về phía lùm cây/

rồi lững thững đi theo hướng bản Tun.//

- Con voi đã giúp họ như thế nào ?

- Tại sao mọi ngưởi nghĩ là đã gặp voi

- 3 em đọc và TLCH

- Voi nhà

- Chú voi cứ quập vòi vào đầu chiếc ô

tô để kéo nó ra khỏi vũng lầy, một vàingười nấp trong bụi cây phía xa đang lolắng nhìn ra

- HS nghe

- Đọc nối tiếp mỗi HS một câu

- vũng lầy, lúc lắc, lững thững, quặp chặt, huơ vòi

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến đêm qua + Đoạn 2 : Tiếp đến phải bắn thôi + Đoạn 3: Phần còn lại

- Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn

- HS nêu nghĩa của các từ chú giải

- HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm

- Không nên bắn vì đó là loài thú quýhiếm, cần bảo vệ

- Voi quập chặt vòi vào đầu xe, co mìnhlôi mạnh chiếc xe qua khỏi vũng lầy

Trang 14

- Vì voi nhà thông minh, trước khi kéo

xe, con voi biết lúc lắc vòi ra hiệu Saukhi kéo chiếc xe ra khỏi vũng lầy, nóbiết huơ vòi về phía lùm cây có ngườinấp để báo tin

- Đại diện nhóm đọc theo hình thức phân vai

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 24: CÂY SỐNG Ở ĐÂU ? I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :

1.Kiến thức : Cây cối có thể sống được ở khắp nơi : trên cạn, dưới nước

2.Kĩ năng : Rèn thói quen chăm sóc cây trồng

3.Thái độ : Thích sưu tầm và bảo vệ cây cối

* GDBVMT: Biết cây cối có thể sống ở các môi trường khác nhau

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh sưu tầm tranh ảnh về các loài cây ở các môi trường khác nhau.2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ(4’):

+ Kể tên các loại đường giao thông và

phương tiện giao thông có ở địa phương

em

+ Kể tên những nghề chính ở quận em

-> Lớp nhận xét

-> Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Giới thiệu bài (1’): Cây sống ở

Trang 15

được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước

- Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

các hình trong SGK -> thảo luận -> Nói

về nơi sống của cây cối trong từng tranh

theo các nội dung sau:

1 Tên cây

2 Cây được trồng ở đâu?

- Yêu cầu: Thảo luận nhóm, chỉ và nói

tên cây, nơi cây được trồng

+ Hình 1

+ Hình 2:

+ Hình 3:

+ Hình 4:

- Yêu cầu các nhóm HS trình bày

- Vậy cho cô biết, cây có thể trồng được

ở những đâu?

-> Giáo viên ghi bảng kết luận:

Cây có thể sống được ở khắp nơi: trên

cạn, dưới nước

* Hoạt động 2: Triển lãm(10’)

- Mục tiêu:củng cố lại những kiến thức

đã học về nơi sống củ cây, thích sưu

tầm và bảo vệ các loài cây

- Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả

- HS thảo luận cặp đôi để thực hiện yêucầu của GV

+ Đây là cây hoa súng, được trồng trên mặt

hồ, dưới nước Rễ cây sâu dưới nước

+ Đây là cây phong lan, sống bám ở thâncây khác Rễ cây vươn ra ngoài khôngkhí

+ Đây là cây dừa được trồng trên cạn Rễcây ăn sâu dưới đất

+ Cây có thể được trồng ở trên cạn, dướinước và trên không

- Lớp lặp lại kết luận được ghi trên bảng

- Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên trong nhóm đưa những tranh ảnh hoặc cành, lá cây thật đã sưu tầm cho cả nhómxem

-> Các em cùng nhau nói tên các cây và nơi sống của chúng Sau đó phân thành các nhóm để dán vào giấy khổ to: nhóm cây sống dưới nước, trên cạn

- Các nhóm lắng nghe và thi đua trả lời câu hỏi

- Xương rồng

Trang 16

lời

+ Cây gì sống ở trên cạn, thân có màu

xanh đậm, đầy thân có nhiều gai (tên

của cây này bắt đầu bằng chữ x)

+ Cây gì sống ở dưới đầm, có hoa màu

hồng đậm?

+ Cây gì sống ở trên cạn, thường nở hoa

vào mùa hè (hoa màu đỏ)

1.Kiến thức :

- Häc thuộc lòng bảng chia 4

- Áp dụng bảng chia 4 để giải các bài tập có liên quan

- Củng cố biểu tượng về một phần tư

2.Kĩ năng : Rèn tính nhanh đúng

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Vi t b ng bài 3ế ả

2.H c sinh : Sách toán, v BT, b ng con, nháp.ọ ở ả

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Học sinh làm bài trên bảng

- Học sinh làm đọc kết quả đối chiếu

4 : 4 = 1 8 : 4 = 2 12 : 4 = 3

36 : 4 = 9 16 : 4 = 4 20 : 4 = 5

40 : 4 = 10 24 : 4 = 6 32 : 4 = 8

Trang 17

- Con có nhận xét gì về phép tính nhân và

phép tính chia trong bài tập này?

Bài 3: Học sinh đọc đầu bài:

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

6 quyển vở là số vở của mấy tổ?

Bài toán thuộc dạng toán gì đã học?

Bài 4 : Học sinh đọc kĩ đầu bài.

- Tự tóm tắt đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì đã học?

Bài 5: Giả̉m tải

4 Củng cố(5’)

Giáo viên nhận xét chung bài học- dặn dò

về nhà ôn bài chuẩn bị bài sau

Tóm tắt:

4 Tổ có : 24 quyển vở

1 tổ có : ? quyển vở

Bài giải Một tổ có số quyển vở là:

24 : 4 = 6(quyển ) ĐS: 6 quyển

- Học sinh lên bảng trình bày Bài giải

Căn phòng đó có số cửa sổ là:

24 : 4 = 6 (cửa sổ) ĐS: 6 cửa sổ

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 24: TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

I MỤC TIÊU:

- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật

- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Kiểm tra bài cũ

- HS thực hành hỏi đáp theo mẫu như

thế nào ?

- Nhận xét HS

II Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- HS thực hành

Ngày đăng: 18/01/2021, 11:31

w