- Nhờ có tép mà vợ chồng ngỗng thoát chết. Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng giải toán có lời văn,tính toán nhanh, thành thạo.. Thái độ : Giáo dục hs yêu thích môn học, cẩn thận tỉ mỉ khi làm[r]
Trang 1TUẦN 22
Ngày soạn: 22/01/2016
Ngày dạy : Thứ hai, 25/01/2016
Học vần Bài 90: ÔN TẬP I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hs đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Nghe hiểu và kể được 1 đoạn truyện theo tranh truyện kể : Ngỗng và Tép
2 Kỹ năng: Qua bài học rèn kỹ năng nghe ,nói, đọc, viết tiếng, từ câu cho hs
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học.Biết yêu quí và bảo vệ ,các loài động vậttrong thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG:
- GV: BĐ DTV,tranh sgk, bảng ôn đã kẻ sẵn
-HS: BĐ DTV, sgk, phấn, giẻ lau,bảng…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ: (10’ )
- Đọc bảng con: iêp,ươp,rau diếp, giàn
mướp,nườm nượp,tiếp dân
- 10 hs đọc cá nhân- GV nhận xét cho điểm
- Đọc bài trong sách giáo khoa
- GV kiểm tra chống đọc vẹt
- 2 hs đọc bài trong sách giáo khoa
- Viết bảng con: iêp,ươp, nhiếp ảnh,tiếp
a.Giới thiệu bài:(1’)Bài 90: ôn tập
b.Giảng bài mới:
1 HS quan sát tranh nêu câu hỏi(2’)
- Tranh vẽ gì?
- Từ “ ngọn tháp” gồm mấy tiếng? tiếng
nào có chứa vần ap?
-Tiếng(tháp)được ghép bởi âm, vần nào?
- Vần ap được ghép bởi mấy âm?
- Ai đánh vần đọc trơn được?
2.Hệ thống lại những KT đã học 5’
- Trong tuần vừa qua ngoài vần ap ra con
được học những vần nào khác có ân p ở
cuối vần ?
- GV ghi các âm, vào bảng đã kẻ sẵn
- GV chỉ bảng HS đọc các âm theo cột dọc,
- Ngọn tháp
- Gồm 2 tiếng: Tiếng tháp có vần ap,
Tiếng tháp có th trước , vần ap sau
- 2 âm: âm a đứng trước,âm p đứng sau
- a – pờ – ap ( 10 hs đọc cá nhân)
- ap,âp,ăp,op,ôp,iêp,up,,,ươp
Trang 2- Ghép âm a ở cột dọc, với âm p ở hàng
ngang con được vần gì?
- GV đọc mẫu- giảng từ.Đón tiếp, ấp trứng
5 Luyện viết bảng con: ( 5- 6’)
- GV viết mẫu, nêu qui trình viết
- GV uốn nắn chữ viết cho hs
+ HS đọc nhẩm câu tìm tiếng chứa âm có
- 10 hs đọc cá nhân theo cột, theo hàng
- Cá mè, cá chép, cua…
- Chép, tép,đẹp ( ep )
Trang 3- GV viết mẫu, nêu qui trình viết.
- GV nhận xét uốn nắn chữ viết cho hs
- GV chấm 1 số bài nhận xét ưu nhược
điểm của hs
Kể chuyện: ( 10’) Ngỗng và tép.
- GV kế chuyện lần 1
- GV kể lần 2 cho hs quan sát tranh
- Câu chuyện này nói về ai?
- Người vợ bàn với chồng điều gì?
- Nghe được tin đó, vợ chồng ngỗng có thái
độ như thế nào?
- Ông khách nghe được điều gì?
- Sáng hôm sau ông khách đẫ làm gì?
- Vì sao đôi vợ chồng nhà ngỗng thoát chết?
- Qua câu chuyện này nói lên điều gì?
4 Củng cố dặn dò (5’)
Hôm nay con ôn lại những vần gì?
- 2 hs đọc toàn bài, gv nhận xét cách đọc
- Tìm tiếng ngoài bài có vần vừa ôn
- VN đọc bài , viết bài, chuẩn bị bài sau
- Mỗi câu 2 hs đọc
- 5 hs đọc,lớp đọc ,gv nhận xét
Cá mè ăn nổi Con cua áo đỏ
Cá chép ăn chìm Cắt cỏ be bờCon tép lim dim Con cá múa cờTrong chùm dễ cỏ Đẹp ơi là đẹp
- HS quan sát viết tay không
- Ông khách nghe được tiếng nói củacác loài vật, thương cho tình cảm của
vợ chồng ngỗng
- Dậy thật sớm bảo ông chủ chỉ thèm ăntép
- Nhờ có tép mà vợ chồng ngỗng thoátchết Từ đó vợ chồng ngỗng biết ơn tép
và không bao giờ ăn tép nữa
- Ca ngợi về tình cảm của vợ chồngngỗng, đã sẵn sàng hy sinh vì nhau
- ap,ăp,âp,op,ôp,…
- GV kiểm tra chống vẹt
- HS nêu : Chóp núi, thếp giấy
Toán Tiết 82: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
Trang 43 Thái độ : Giáo dục hs yêu thích môn học, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.
2.Kiểm tra bài cũ :( 5’)
- Trong 1 bài toán lời văn gồm có mấy
thông tin, đó là những thông tin nào?
- GV gắn đồ dùng lên bảng
- HS quan sát nêu bài toán lời văn
- GV nhận xét chữa bài
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: ( 1’)
Tiết 85: Giải toán có lời văn.
b Giảng bài mới:
Hướng dẫncách giải bài toán: (12’)
+ GV nêu bài toán : 3 hs đọc
+ Tìm hiểu bài toán:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
+ Tóm tắt bài toán:
-GV ghi tóm tắt lên bảng, hs quan sát.
- Vậy muốn biết nhà An có tất cả mấy con
gà, con làm như thế nào?
- Vậy nhà An có tất cả mấy con gà?
+ Cách trình bày lời giải:
- GV viết kết hợp nói cách trình bày bài
giải
* GV lưu ý hs: Danh số ở phép tính viết ở
trong dấu ngoặc đơn Câu trả lời dựa vào
câu hỏi của bài toán
* Khi giải bài toán tiến hành theo mấy
bước đó là những bước nào?
- 2 hs nhắc lại cách trình bày lời giải
Bài toán: Nhà An có 5 con gà,mẹ mua
thêm 4 con gà nữa.Hỏi nhà An có tất cảmấy con gà?
- Nhà An có tất cả 9 con gà
Bài giải
Nhà An có tất cả số con gà là:
5 + 4 = 9 ( con gà) Đáp số: 9 con gà
- Theo 3 bước:
Bước 1: Đọc kỹ bài toán
Bước 2: Phân tích đề và ghi tóm tắt Bước 3: Trình bày bài giải
- Viết bài giải - viết câu lời giải- viết phép
Trang 5
b Luyện tập: ( 18’)
Bài 1: ( 6’) HS đọc yêu cầu bài tập.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả 2 bạn có mấy quả bóng
con làm như thế nào?
- HS giải bái toán vào vở, 1 hs lên bảng
làm
Cc về cách làm và trình bày BT có ;ời
văn
Bài 2: ( 6’) HS đọc yêu cầu bài tập.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có tất cả mấy bạn con làm
- 2 hs nhắc lại cách trình bày lời giải
- Về nhà xem lại các bài tập, chuẩn bị bài
Có tất cả: … bạn?
Bài giải
Tổ em có tất cả số bạn là:
6 + 3 = 9 ( Bạn) Đáp số: 9 bạn
- Cách giải toán có lời văn
- Theo 3 bước:
Bước 1: Đọc kỹ bài toán
Bước 2: Phân tích đề và ghi tóm tắt Bước 3: Trình bày bài giải
- Viết bài giải => viết câu lời giải => viết phép tính => Viết đáp số
ĐẠO ĐỨC BÀI 10: EM VÀ CÁC BẠN (TIẾT2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Trang 6- Qua bài học Hs biết được: TE cần được học tập, được vui chơi, được kết giao bạn bè.
- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tậpvà trong vui chơi
2 Kỹ năng
- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi
3 Thái độ
- Đoàn kết thân ái với bạn bè xung quanh
II KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trong trong quan hệ bạn bè
- Kĩ năng giao iếp/ ứng xử với bạn bè
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè
- Kĩ năng phê phán, đánh giá những hành vi cư xử chưa tốt với bạn bè
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:
- Phương pháp:Thảo luận nhóm, đóng vai, xử lí tình huống, trò chơi
A.Kiểm tra bài cũ:( 5)
+ Vì sao cần phải có bạn khi học, khi chơi?
+ Vậy muốn có bạn khi học, khi chơi em cần
cư xử như thế nào với bạn?
Nhóm 1:Trong giờ tập vẽ, bạn ngồi cạnh em
không có sáp màu mà em lại có 2 hộp sáp màu
- Thảo luận theo nhóm tổ, đóng vai
- Đại diện các nhóm lên thể hiện
Trang 7thanh mẹ mới mua cho em Em sẽ làm gì?
Nhóm 3: Em thấy bạn bị trượt chân ngã Em
sẽlàm gì?
+ Cách ứng xử của cácbạn trong tình huống
phù hợp hay chưa phù hợp? Vì sao?
+Nếu ở trong tình huống đó, em sẽ ứng xử ntn?
=> Gv chốt lại cách ứng xử phù hợp trong mỗi
tình huống Và Kl: Em cần quan tâm, giúp đỡ
bạn khi cùng học, cùng chơi
HĐ 2: (14') Đoán tên bạn:
a) Mục tiêu:
- Rèn cho Hs có kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý
tưởng khi giới thiệu về người bạn của mình
b) Cách tiến hành:
- Gv phổ biến trò chơi và cách chơi: Hs nêu các
đặc điểm của bạn mình trong lớp và Y/C các
- Muốn có nhiều bạn cùng học, cùng chơi em
phải biết cư xử tốt với bạn khi học, khi chơi
* TE có quyền được học tập, được vui chơi,
được tự do kết giao bạn.
- Cư xử tốt với bạn, em sẽ được bạn yêu mến,
có thêm nhiều bạn khi cùng học, cùng chơi.
- Hs chơi
- 6 -> 9 Hs nêu đặc điểm và hỏi đốcác bạn, bạn ấy tên gì?Hs lớp đoántên bạn
1.Kiến thức :
Trang 8- Đọc được : oa, oe, họa sĩ, múa xoè; từ và đoạn thơ ứng dụng.
- Viết được : oa, oe, họa sĩ, múa xoè
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Sức khoẻ là vốn quý nhất.
2 Kỹ năng: Qua bài đọc rèn cho hs kỹ năng nghe ,nói, đọc,viết từ, câu cho hs
3.Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn tiếng việt Biết giữ gìn bảo vệ môi trường xanhsạch đẹp
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh họa (CNTT)
- Bộ ghép học vần
- Chữ mẫu
C.CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Kiểm tra bài cũ: (5’)
1 Đọc bài 90 trong SGK
2 Viết: đầy ắp, ấp trứng
- Gv Nxét đánh giá
II Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (1’)
- đọc nhấn ở âm a, âm o là âm đệm đầu vần
.Tiếng: hoạ, hoạ sĩ
- ghép âm o trước, âm a sau
- Giống đều có 2 âm, Khác vần oa có
âm o đầu vần âm a cuối vần còn vần ao
có âm a đầu vần âm o cuối vần
Trang 9+ Tranh vẽ ai? Đang làm gì?
- HD: Người chuyên vẽ tranh, ảnh gọi là
+ Vừa học từ mới nào? vần gì?
- Gv ghi tên bài: oa
d) Luyện viết bảng con: ( 12')
oa, oe , họa sĩ, múa xòe
+ Giống: đều có chữ ghi âm o đầuvần.Khác: chữ ghi âm a, e cuối vần.+Viết vần oa : viết o rê phấn viết nét thắtrồi lia phấn viết chữ ghi âm a sát điểmdừng của o Viết vần oe: viết o rê phấnviết liền mạch sang e
- Hs viết bảng con
- Nxét bài bạn
Trang 10( dạy tương tự cua bể, ngựa gỗ)
+ Đọc câu ứng dụng dưới tranh?
+ Tiếng nào chứa vần oa, oe?
+ Các bạn trong bức tranh đang làm gì?
+ Hàng ngày, em tập thể dục vào lúc nào?
+ Tập thể dục đều sẽ giúp ích gì cho cơ thể?
+1 Hs đọc: Hoa ban xoè cánh trắng dịu dàng.+ hoa ban, xoè cánh, khoe
- 3 Hs đọc, lớp đọc+ có 4 dòng
- 6 Hs đọc cần ngắt hơi để đọc tiếp dòng sau, chữ cái đầu mỗi dòng thơ viét hoa
6 Hs đọc, lớp đọc
- 2 Hs đọc:"Sức khoẻ là vốn quý nhất"
- Hs Qsát tranh thảo luận theo cặp bàn
- Đai diện 1 số Hs lên nói 2 đến 3 câu.+ tranh vẽ các bạn đangtập thể dục +Buổi sáng sau khi ngủ dậy và TTD giữa giờ học, giờ ra chơi
Trang 11( Vần oe, hoạ sĩ, múa xoè tương tự như vần
1 Kiến thức: Biết xăng ti mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng ti mét viết tắt là cm
2 Kĩ năng: Biết dùng thước có chia vạch xăng ti mét để đo độ dài đoạn thẳng
3 Thái độ: Yêu thích môn Toán
b.Giới thiệu bài: ( 1’)
Tiết 86: Xăng- ti – mét Đo độ dài.
b GVgiới thiệu dụng cụ đo: ( 10’)
- GV cho hs quan sát thước kẻ
1 số
- Cả lớp quan sát
Trang 12GV chốt lại: Đây là thước có chia vạch
từng xăng ti mét.Thước này dùng để đo
=> Để biết đọa thẳng AB dài mấy cm ta
đo như sau:
Bước 1: Đặt vạch số 0 của thước trùng
với 1 đầu của đoạn thẳng, Mép thước
trùng với đoạn thẳng
Bước 2: Đọc số ghi ở vạch của thước
trùng với đầu kia của đtđọc kèm theo
đơn vị là xăng ti mét
Bước 3: Ghi số đo của đt vào chỗ thích
hợp
- 1 xăng ti mét viết như thế nào?
- Tương tự GV vẽ đoạn thẳng CD lên
bảng
- Vậy đoạn thẳng MN dài mấy cm?
- 3 xăng ti mét con viết như thế nào?
b Luyện tập: ( 20’)
Bài 1: ( 5’) HS đọc yêu cầu bài tập.
- Bài 1 yêu cầu gì?
- 1hs nhắc lại ký hiệu cm?
-GV ký hiệu của xăng ti mét là xê mờ.
Khi viết ta viết bằng 2 chữ cái: viết chữ
cờ đứng trước nối liền với chữ mờ đứng
sau viết thường
- Cả lớp quan sát
- Đoạn thẳng AB
Ví dụ: Đo độ dai đoạn thẳng AB
Bước 1: Đặt vạch số 0 của thước trùng
với điểm A của đoạn thẳng AB, Mépthước trùng với đoạn thẳng AB
Bước 2: Đọc số ghi ở vạch của thước
trùng với điểm B của đoạn thẳngABđọc kèm theo đơn vị là xăng ti mét
Bước 3: Ghi số đo của Đoạn thẳng vào
chỗ thích hợp
- Ta nói đoạn thẳng AB dài 1 cm
- 1 xăng ti mét viết chữ số 1 đứng trước,
Trang 13* Bài 1cần ghi nhớ nội dung kiến thức
gì?
Bài 2: ( 5’) HS đọc yêu cầu bài tập.
- Bài 2 gồm mấy yêu cầu?
- Để viết được số đo con dựa vào đâu?
- Để đọc được số đo con dựa vào đâu?
- GV nhận xét chữa bài.
+ Đoạn thẳng AB dài mấy cm?
- Tại sao con biết đoạn thẳng AB dài 4
cm?
* Bài 2 cần ghi nhớ điều gì?
Bài 3( 5’): HS đọc yêu cầu bài tập.
- Muốn biết đặt thước đúng hay sai con
*Bài 3 cần ghi nhớ điều gi?
Bài 4( 5’): HS đọc yêu cầu bài tập.
- Bài 4 gồm mấy yêu cầu?
- GV quan sát giúp đỡ hs yếu
- Đoạn thẳng AB dài mấy cm?
- Đơn vị đo độ dài là gì?
- HS nhắc lại cách đo theo 3 bước
- Về nhà xem lại các bài tập, chuẩn bị
bài sau
- Cách viết ký hiệu của cm
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống, rồi
đọc số đo:
- 2 yêu cầu: Viết số đo
Đọc số đo
- Con quan sát cách đo ở trong sgk
- Dựa vào cách viết số đo
- HS làm bài nêu kết quả
+ Đoạn thẳng AB dài 4 cm
- Vì vạch số 0 của thước trùng với 1đầu của đoạn thẳng AB, Vạch số 4 củathước trùng với đầu còn lại của đoạnthẳng
- Cách đọc và cách viết số đo đoạnthẳng
Bài 3 Đặt thước đúng ghi đ, sai ghi s:
- Con phải quan sát và kiểm tra lại cáchđo
- HS làm bài, nêu kết quả
- Vì vạch số 0 của thước không trùngvào đầu của đoạn thẳng
- Vì mép của thước không trùng vớiđoạn thẳng
- Cách đặt thước khi đo đoạn thẳng
Bài 4 Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết
- Cả lớp theo dõi bổ sung
- Đơn vị đo đọ dài và cách đo đoạnthẳng
- Đơn vị đo độ dài là cm
- Cả lớp nhận xét bổ xung
Trang 141 Kiến thức: Biết giải bài toán có lời văn và trình bày bài giải
2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng về giải toán có lời văn, trình bày bài giải
3 Thái độ: Yêu thích môn Toán
2.Kiểm tra bài cũ :( 5’)
- 1 hs lên bảng viết các số đo bằng đo
b Giảng bài mới:
Bài 1: ( 8’) HS đọc bài toán, nêu yêu
cầu bài tập
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có bao nhiêu cây chuối con
làm như thế nào?
- 1 hs tóm tắt,1hs trình bày lời giải
+ Con vừa làm quen với bài toán như
- Có 12 cây chuối, trồng thên 3 cây nữa
- Có tất cả bao nhiêu cây chuối
- Lấy số cây lúc đầu có là 12, cộng với
- Bài toán có lời văn
- 2 thông tin:
+ Thông tin đã biết
Trang 15Bài 2: ( 8’) HS đọc bài toán, nêu yêu
cầu bài tập
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có bao nhiêu bức tranh con
làm như thế nào?
- 1 hs tóm tắt,1hs trình bày lời giải
* Dựa vào đâu để tìm câu trả lời bài
toán?
* Để viết phép tính con dựa vào các
yếu tố nào?
Bài 3: ( 8’) HS đọc yêu cầu bài tập.
- Muốn giải được bài toán con phải làm
gì?
-Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có bao nhiêu hình con làm
- Bài toán lời văn gồm mấy thông tin?
- Giải bài toán lời văn tiến hành theo
- Có tất cả bao nhiêu bức tranh
- Lấy số bức tranh lúc đầu có là 14,cộng với số bức tranh treo thêm là 2 Tóm tắt:
- Dựa vào câu hỏi của bài toán để đư racâu trả lời
- Dựa vào các yếu tố đã biết của bàitoán?
+ Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau.
- Con dựa vào tóm tắt bài toán
- Cả lớp nhận xét bổ sung
Học vần Bài 92 : OAI – OAY
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Trang 16- Đọc được : oai, oay, điện thoại, gió xoáy; từ và đoạn thơ ứng dụng.
- Viết được : oai, oay, điện thoại, gió xoáy
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề :Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
2 Kỹ năng: Qua bài đọc rèn cho hs kỹ năng nghe ,nói, đọc,viết từ, câu cho hs
3.Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn tiếng việt Biết giữ gìn bảo vệ môi trường xanhsạch đẹp
- Có vần oa , thêm âm i ngắn vào cuối
hãy gài chữ ghi vần oai
-Vần oai do mấy âm ghép lại?
- So sánh oai với oa?
GV giới thiệu tranh điện thoại
- Yêu cầu gài chữ ghi từ: điện thoại
? Nêu cách ghép
- HD đọc: điện thoại
- GV: vừa học từ nào, tiếng nào, vần nào
- GV chỉ trên bảng
* oay - xoáy - gió xoáy( Tiến hành TT)
- Học sinh đọc KT- Học sinh viết bảng con
- HS đọc
- HS gài chữ ghi vần
- Học sinh: Do 2 âm, âm oa và i ghép lại
- giống nhau: đều có âm 2 âm ghép lại
và bắt đầu bằng âm oa
- khác nhau : oa kết thúc bằng âm a, vần oai kết thúc bằng âm i
Trang 17b Đọc từ ứng dụng(7’)
quả xoài hí hoáy
khoai lang loay hoay
- Tìm vần mới học
- GV giải nghĩa 1 số từ hS chưa hiểu
c Viết bảng con:(10’)
- Giáo viên viết mẫu: oai HD
- Khi viết đặt bút ở giữa đường kẻ 2 viết
oa, từ điểm kết thúc âm a viết liền mạch
sang chữ i kết thúc giữa đường kẻ 2
- Tiếng thoại : viết th, lia bút sang viết
vần oai, dấu nặng dưới a
* oay - gió xoáy( Tiến hành tương tự)
Giáo viên sửa sai cho học sinh
6 Củng cố bài.(2')
GV gọi HSY đọc bài và nhận biết vần
vừa học
- HS đọc cá nhân ĐTNhận vần, tiếng bất kì
- HS nêu cấu tạo , độ cao các con chữ -HS viết bảng con
Tiết 2 1.Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2