1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

giáo án tuần 15

29 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 85,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

những HS trình bày đep, viết đúng mẫu - Nhắc những HS còn mắc lỗi chính tả về nhà sửa lỗi, ghi nhớ chính tả để không viết sai những từ đã mắc lỗi. gạch đầu dòng. - Cả lớp làm bài vào v[r]

Trang 1

TUẦN 15

Ngày soạn: 10/12/2019

Ngày giảng: Thứ 2, 16/12/2019

TOÁN CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số( chia hết và chia

có dư)

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh:

- Kĩ năng đặt tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số( chia hết và chia có dư)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định tổ chức: (1')

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (4')

+Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp

- Hát Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- 2 em lên bảng làm bài, đặt tính rồi tính

6 chia 3 được 2, viết 2

2 nhân 3 bằng 6 ; 6 trừ 6 bằng 0

Trang 2

- Mời 2 HS nêu lại cách tính.

Vậy 648 : 3 = 216 Đây là phép

chia hết( số dư cuối cùng là 0)

3.3.Giới thiệu phép chia 236:5

Tiến hành tương tự như trên:

- Mời 3 HS nêu lại cách tính

Vậy: 236 : 5 = 47 ( dư 1 ) Đây là

2 HS nêu lại cách tính

236 5

20 47 36 35 1

. 23 chia 5 được 4, viết 4

4 32 32 0

390 6

36 65

30 30 0

905 5

5 18140

40 05 5 0

457 4

4 11405

4 17 16 1

489 5

45 97 39 35 4

230 6

18 38 50

48 2

- Cột còn lại dành cho HS khá giỏi

- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm

Tóm tắt:

9 học sinh: 1 hàng

234 học sinh: hàng?

Trang 3

- Mời 1 HS làm bài vào bảng phụ

- GV và lớp nhận xét

* Củng cố về giả toán có lời văn liên

quan đến chia số có 3 chữ số cho số

có 1 chữ số

Bài 3: Viết (theo mẫu)

- Gọi 1 HS yêu cầu bài tập

- 1 HS yêu cầu bài tập.Lớp đọc thầm

- Quan sát

- L m b i v o SGKà à à

Số đãcho 432m 888 kg 600 giờGiảm

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I MỤC TIÊU:

A Tập đọc

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- HS đọc đúng toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch, trôi trảy

- Đọc đúng một số từ ngữ: nông dân, siêng năng, lười biếng, làm lụng

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật, biết thể hiệngiọng đọc phù hợp với diễn biễn của câu chuyện

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa 1 số từ ngữ: người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm,

- HS nắm được cốt truyện, ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của conngười chính là nguồn tạo nên của cải.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

Trang 4

- Tập trung theo dõi các bạn dựa vào tranh minh họa kể lại chuyện, biết nhận xét,đánh giá đúng cách kể của mỗi bạn.

C Thái độ: Giáo dục HS biết yêu lao động, quý trọng của cải do mình và người

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (2')

2 Kiểm tra bài cũ: (4')

+ Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ:

“Nhớ Việt Bắc” Trả lời câu hỏi về

nội dung bài

- Nhận xét, đánh giá

3.Bài mới : (61')

3.1.Giới thiệu bài: ( GT Trực tiếp)

3.2.Hướng dẫn luyện đọc:

a) Đọc mẫu - Tóm tắt nội dung-

- Cha muốn trước khi nhắm mắt/ thấy

con kiếm nổi bát cơm.//Con hãy đi

làm/ và mang tiền về đây!//

- Cho HS tập đặt câu với từ: dúi, thản

- Theo dõi và quan sát tranh trong SGK

- Nối tiếp đọc từng câu trong bài

- 5 em nối tiếp đọc 5 đoạn trước lớp

- Cả lớp đọc đồng thanh 5 đoạn

- 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm

- Ông lão người Chăm rất buồn vì con trai ông lười biếng

Trang 5

- Ông muốn con trai trở thành người

- Người con đã làm lụng vất vả và tiết

kiệm như thế nào ?

- Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người

con làm gì ?

- Vì sao người con phản ứng như

vậy ?

- Thái độ của ông lão như thế nào khi

thấy con thay đổi như vậy ?

- Tìm những câu trong truyện nói lên

ý nghĩa của câu chuyện này ?

- Câu trên nói lên điều gì?

3.4 Luyện đọc lại:

- Sắp xếp tranh theo đúng thứ tự câu

chuyện: “Hũ bạc của người cha”

2 Hướng dẫn kể chuyện:

- Ông muốn con trai trở thành người siêng năng chăm chỉ, tự mình kiểm nổi bát cơm

+ Tự làm, tự nuôi sống mình, không phảinhờ tới bố mẹ

- 1 Đọc thầm đoạn 2, cả lớp đọc thầm.+ Vì ông muốn thử xem con trai mình cóphải tự tay làm ra những đồng tiền đó không Nếu thấy tiền của mình vứt đi màcon không xót nghĩa là tiền ấy không phải tự tay con vất àm ra

- 1 HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm

+ Anh đi xay thóc thuê mỗi ngày được hai bát chỉ dám ăn một bát Ba tháng dành dụm được 90 bát gạo anh bán lấy tiền mang về

- Đọc đoạn 4 và 5 + Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra mà không sợ bỏng

+ Vì anh vất vả suốt ba tháng trời mới kiếm được từng ấy tiền nên anh quý và tiếc những đồng tiền mình làm ra

+ Ông cười chảy nước mắt vì vui mừng cảm động trước sự thay đổi của con trai

Câu 1( đoạn 4) : Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền

Câu 2( đoạn 5): Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là 2 bàn tay con người

- 2 em đọc lại ý chính của bài

* Ý chính: Hai bàn tay lao động của con

người chính là nguồn tạo nên của cải

Trang 6

- Yêu cầu HS quan sát lần lượt 5 tranh

đã đánh số, nghĩ về ND từng tranh, tự

sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra

giấy nháp trìng tự đúng của 5 tranh

- Cho HS kể câu chuyện theo nhóm 5

- Nhận xét, biểu dương những HS kể

chuyện tốt

4.Củng cố, dặn dò : (2')

- GV hỏi: Em thích nhân vật nào

trong truyện này? Vì sao?

- Kĩ năng viết đúng chính tả, mẫu chữ, cỡ chữ

3 Thái độ: Giúp Hs có ý thức rèn chữ viết

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

1 GV: Bảng phụ BT2

2 HS : VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định tổ chức:(2')

Kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:(4')

+ Đọc cho HS viết ra bảng con: màu

sắc, hoa màu, nong tằm, tin, nhiễm

bệnh

- Nhận xét, sửa sai

3 Bài mới : (27')

3.1 Giới thiệu bài: (GT trực tiếp)

3.2 Hướng dẫn nghe viết:

Trang 7

+ Lời nói của người cha được viết như

thế nào ?

+ Những chữ nào trong bài chính tả dễ

viết sai?

- GV ghi 1 số từ lên bảng Nhắc HS

ghi nhớ chính tả để viết bài cho đúng

b) Đọc cho HS viết bài vào vở

Nhắc HS ngồi đúng tư thế, trình bày

sạch

c) Chữa bài:

- Chữa 5 bài, nhận xét từng bài

3.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2: Điền vào chỗ trống ui/ uôi

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

-Treo bảng phụ, hướng dẫn Mời 1 HS

lên bảng làm bài

- GV và lớp nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

Bài 3a: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu

bằng s / x có nghĩa như sau:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Cho HS làm bài vào VBT

- Mời 1 HS chữa bài

4 Củng cố, dặn dò : (2')

- Nhận xét giờ học.Tuyên dương

những HS trình bày đep, viết đúng mẫu

- Nhắc những HS còn mắc lỗi chính tả

về nhà sửa lỗi, ghi nhớ chính tả để

không viết sai những từ đã mắc lỗi

gạch đầu dòng Chữ đầu dòng, đầu câu viết hoa

(Tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trường hợp thương

có chữ số 0 ở hàng đơn vị

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh:

- Kĩ năng đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị

- Vận dụng được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số vào làm bài tập

3 Thái độ: Giúp cho hs có ý thức tự giác, tích cực học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

Trang 8

2.Kiểm tra bài cũ: (4')

+ Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính

375 : 5 = 75 578 : 3 = 192(dư 2)

- Gv nhận xét , đánh giá

3.Bài mới : (27')

3.1 Giới thiệu bài( Trực tiếp)

3.2 Giới thiệu phép chia 560 : 8

- GV viết phép chia 560 : 8

- GV gọi HS thực hiện

Hát2HS thực hiện

560 8 56 chia 8 được 7, viết 7

3.3 GV giới thiệu phép chia 632 : 7

- GV gọi HS đặt tính và nêu cách tính - 1 HS đặt tính - thực hiện chia

- GV gọi HS thực hiện 632 7 63 chia 7 được 9, viết 9 ; 9

420 6

42 70 00 0 0

480 4

4 12008

8 00 0 0

490 7

49 70 00

0

400 5

40 80 00

0

725 6

6 12012

12

Trang 9

- GV nhận xét, sửa sai

0

0 5

Bài 2

- Gọi HS đọc bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích và tóm tắt

bài toán

- Hướng dẫn HS giải bài toán

- Yêu cầu1 HS làm bài vào bảng phụ,

cả lớp làm vào vở

- GV và HS nhận xét bài trên bảng

Bài 3 (73).Đúng ghi Đ, sai ghi S

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Mời 1 HS lên bảng điền

Năm đó có: ? tuần lễ và ngày?

Bài giải:

Thực hiện phép chia ta có:

365 : 7 = 52 (dư 1)Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày

Đáp số: 52 tuần 1 ngày

- 1 HS đọc Quan sát phép tính, điền chữ Đ hoặc S vào mỗi ô trống

- C l p l m v o SGK.ả ớ à à

185 6

18 30 05 0 5

283 7

28 4 03

185 : 6 = 30(dư 5) 283 : 7 = 4(dư 3)

- Lắng nghe

- Thực hiện

TIẾNG ANH (GV dạy chuyên) -

THỂ DỤC

GV chuyên dạy

Trang 10

TỰ NHIÊN XÃ HỘI CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Biết một số hoạt động thông tin liên lạc : bưu điện, đài truyền thanh, đài phát thanh

- Kể tên được một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống

2 Kĩ năng: Rèn cho hs:

- Kĩ năng kể tên được một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống

3 Thái độ: Giúp hs thấy được ích lợi của các hoạt động trên trong đời sống.

2 Kiểm tra bài cũ: (4')

+ Kể tên một số cơ quan hành chính, văn

a) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Bước 1:Thảo luận nhóm 4 theo gợi ý sau:

+ Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh chưa?Hãy

kể về những HĐ diễn ra ở nhà bưu điện

tỉnh?

+ Nêu ích lợi của HĐ bưu điện Nếu

không có hoạt động của bưu điện thì

chúng ta có nhận được những thư tín,

những bưu phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có

gọi điện được hay không?

- Mời đại diện các nhóm trình bầy kết quả

thảo luân trước lớp

GV kết luận: Bưu điên tỉnh giúp chúng

ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm

giữa các địa phương trong nước và giữa

trong nước với nước ngoài

b) Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

Bước1: Thảo luận nhóm

- Chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 5

HS, thảo luận theo câu hỏi gợi ý sau:

+Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động

Trang 11

Bước 2:

- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả

thảo luận

- GV nhận xét và kết luận:Đài truyền

hình, đài phát thanh là những cơ sở thông

tin liên lạc phát tin tức trong nước và

ngoài nước, giúp chúng ta biết được

những thông tin về văn hoá, giáo dục, kinh

tế

c) Hoạt động 3: Chơi trò chơi “chuyển

thư”

- Nêu cách chơi, luật chơi

- Cho HS tiến hành trò chơi

- Lắng nghe, tham gia trò chơi

- HS tiến hành chơi trò chơi

- 1HS nêu

- 1 HS nêu

THỦ CÔNG CẮT DÁN CHỮ V

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp hs:

- Biết cách kẻ, cắt dán chữ V

2 Kĩ năng: Rèn cho hs:

- Kĩ năng kẻ, cắt, dán được chữ V đúng qui trình kĩ thuật

3 Thái độ: Giúp hs rèn tính khéo léo, cẩn thận, yêu thích môn học

2 Kiểm tra bài cũ: (3')

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới : (29')

3.1.Giới thiệu bài( Trực tiếp)

3.2 Các hoạt động

* Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét

- Giới thiệu mẫu chữ V

+ Chữ V cao mấy ô, rộng mấy ô?

*Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu

- Treo tranh quy trình vừa hướng dẫn từng

bước

- Hát

- Lắng nghe

- Quan sát mẫu chữ V và nhận xét

- Nét chữ rộng 1 ô

- Chữ V cao 5 ô rộng 3 ô

Trang 12

+ Bước 1 : Kẻ chữ V

- Dài 5 ô, rộng 3 ô

- Chấm vào các điểm đánh dấu chữ V

+ Bước 2 : Cắt chữ V

- Gấp đôi hình chữ nhật đã kẻ chữ V theo đường

dấu giữa, cắt theo đường kẻ nửa chữ V bộ phận

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Về nhà chuẩn bị bài giờ sau

- Quan sát, lắng nghe

- Quan sát, lắng nghe

- Quan sát, lắng nghe

- 1 HS nhắc lại qui trình gấp, cắt, dán chữ V

- HS thực hành cá nhân

- Trưng bày sản phẩm thực hành

HS nêu

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM, LÁNG GIỀNG

(Tiết 2 )

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Biết đánh giá những hành vi, việc làm đối với hàng xóm

- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

2 Kĩ năng: Rèn cho hs:

- Có kĩ năng ra quyết định và ứng xử đúng đối với hàng xóm, láng giềng trong một

số tình huống phổ biến

3 Thái độ: Giúp học sinh

- Có ý thức thương yêu, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

1.GV: Tranh ảnh

2 HS : VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Ổn định tổ chức: (1')

2.Kiểm tra bài cũ: (4')

- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm - 1 em trả lời

Trang 13

láng giềng?

- Em hãy nêu những việc em đã làm thể

hiện về việc quan tâm tới hàng xóm láng

* Hoạt động 1:Kể về một số việc đã biết

liên quan đến tình làng, nghĩa xóm

- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm

- Gọi lần lượt HS lên trình bày

- Nhận xét, biểu dương những HS đã biết

làm những việc thể hiện sự quan tâm đến

những việc không nên làm

- Cho HS tự liên hệ theo các việc làm trên

Hoạt động 3 : Xử lí tình huống và đóng

vai

( Bài tập 5)

- Chia lớp thành 4 nhóm, giao cho mỗi

nhóm thảo luận, xử lí 1 tình huống BT5

Tình huống 3: Nên nhắc các bạn giữ yên

lặng để khỏi ảnh hưởng đến người ốm

Tình huống 4: Em nên cầm giúp thư khi

bác Hải về sẽ đưa lại

Kết luận chung: ( SGK)

- 2 HS nêuLắng nghe

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe những việc mình đã làm thể hiện sự quan tâm đến tình làng, nghĩa xóm

- Đại diện 3, 4 cặp trình bày

- Nhận xét

- HS thảo luận theo bàn BT4

- Đại diện các bàn trình bày, Cả lớp nhận xét

- Đọc phần kết luận SGK

Trang 14

I MỤC TIÊU:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- HS đọc đúng toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch, trôi trảy

- Đọc đúng một số từ ngữ: lim, rông chiêng, lập làng, nông cụ, truyền lại

- Nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa 1 số từ ngữ: múa rông chiêng, nông cụ

- HS nắm được cốt truyện, ý nghĩa câu chuyện: Thấy được đặc điểm của nhà rông

và sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn liền với nhà rông

3 Thái độ: Giáo dục HS tình đoàn kết gắn bó giữa các dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 GV: Ảnh nhà rông SGK.Bảng phụ HD luyện đọc

2 HS : SGK

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H C:Ạ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

- GV cho HS đọc bài: Hũ bạc của người

cha và hỏi câu hỏi nội dung bài

truyền lại, buôn làng, chiêng trống

- GV giảng từ: Rông chiêng, nông cụ

- HD đọc tiếp đoạn: Bài chia 4 đoạn

- GV cho từng HS đọc từng đoạn và nêu

Trang 15

- Vì sao gian giữa lại được coi là trung

tâm của nhà rông ?

- Từ gian thứ 3 dùng để làm gì ?

d Luyện đọc lại:

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm cả bài

- GV cho HS đọc thi đoạn

- GV cùng HS nhận xét

- GV cho thi đọc cả bài

- GV cùng cả lớp chọn bạn đọc hay nhất

3 Củng cố dặn dò: ( 3 phút)

- Nói hiểu biết của em khi học xong bài:

“ nhà rông ở Tây Nguyên”

Liên hệ: Chúng ta đều có quyền được

hưởng nền văn hoá của dân tộc mình,

giữ gìn bản sắc của dân tộc mình

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS về

chuẩn bị bài sau

- Làm bằng gỗ tốt như: Lim, gụ, sến, táu

- Là nơi thờ thần làng nên trang trí rất nghiêm trọng

- HS đọc thầm

- Vì gian giữa có bếp lửa là nơi các già làng thường tụ họp để bàn các việc lớn, là nơi tiếp khách của làng

- Là nơi ngủ tập chung của trai làng từ 16 tuổi chưa có gia đình để bảo vệ làng

1 Kiến thức: Viết đúng chữ hoa L ; viết đúng tên riêng Lê Lợi và viết câu ứng

dụng "Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau " bằng cỡ chữ nhỏ

2 Kĩ năng: Viết đúng quy trình , đúng mẫu, cỡ chữ, viết đẹp

3 Thái độ: Có ý thức chăm chỉ luyện chữ

2 Kiểm tra bài cũ: (4')

Gọi HS nhắc lại câu ứng dụng bài

trước

- 1HS nhắc lại

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng

Trang 16

- Yêu cầu HS viết bảng con:Yết Kiêu

Nhận xét, uốn nắn

3 Bài mới : (28')

3.1Giới thiệu bài: (GT trực tiếp)

3.2.Hướng dẫn HS viết trên bảng

con

* Hướng dẫn luyện viết chữ hoa :

- Tìm các chữ hoa có trong bài

- Giới thiệu mẫu chữ hoa L

- Viết mẫu - nhắc lại cách viết

- Yêu cầu HS viết chữ L

- Quan sát uốn nắn

* Luyện viết từ ứng dụng( tên riêng)

- GV đưa ra từ ứng dụng

-GV giới thiệu: Lê Lợi (1385- 1433)là

anh hùng dân tộc có công lớn đánh

đuổi giặc Minh, giành độc lập cho dân

tộc ,lập ra Triều đình nhà Lê

- Yêu cầu HS viết : Lê Lợi

* Hướng dẫn viết câu ứng dụng:

- Đưa ra câu ứng dụng:

- Giúp HS hiểu lời khuyên của câu tục

ngữ:

Nói năng với mọi người phải biết lựa

chọn lời nói làm cho người nói chuyện

với mình cảm thấy dễ chịu, hài lòng

- Cho HS viết bảng con: Lời nói , Lựa

lời

3.3 HD viết bài vào vở

- Nêu yêu cầu viết

- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

TOÁN GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp Hs:

- Biết đọc kết qủa trong bảng nhân

2 Kĩ năng: Rèn cho Hs:

- Kĩ năng sử dụng bảng nhân để tìm kết quả của phép nhân

3 Thái độ: Giúp Hs có ý thức tự giác, tích cực học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

Ngày đăng: 18/01/2021, 11:16

w