những HS trình bày đep, viết đúng mẫu - Nhắc những HS còn mắc lỗi chính tả về nhà sửa lỗi, ghi nhớ chính tả để không viết sai những từ đã mắc lỗi. gạch đầu dòng. - Cả lớp làm bài vào v[r]
Trang 1TUẦN 15
Ngày soạn: 10/12/2019
Ngày giảng: Thứ 2, 16/12/2019
TOÁN CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số( chia hết và chia
có dư)
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh:
- Kĩ năng đặt tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số( chia hết và chia có dư)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1')
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp
- Hát Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- 2 em lên bảng làm bài, đặt tính rồi tính
6 chia 3 được 2, viết 2
2 nhân 3 bằng 6 ; 6 trừ 6 bằng 0
Trang 2- Mời 2 HS nêu lại cách tính.
Vậy 648 : 3 = 216 Đây là phép
chia hết( số dư cuối cùng là 0)
3.3.Giới thiệu phép chia 236:5
Tiến hành tương tự như trên:
- Mời 3 HS nêu lại cách tính
Vậy: 236 : 5 = 47 ( dư 1 ) Đây là
2 HS nêu lại cách tính
236 5
20 47 36 35 1
. 23 chia 5 được 4, viết 4
4 32 32 0
390 6
36 65
30 30 0
905 5
5 18140
40 05 5 0
457 4
4 11405
4 17 16 1
489 5
45 97 39 35 4
230 6
18 38 50
48 2
- Cột còn lại dành cho HS khá giỏi
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
Tóm tắt:
9 học sinh: 1 hàng
234 học sinh: hàng?
Trang 3- Mời 1 HS làm bài vào bảng phụ
- GV và lớp nhận xét
* Củng cố về giả toán có lời văn liên
quan đến chia số có 3 chữ số cho số
có 1 chữ số
Bài 3: Viết (theo mẫu)
- Gọi 1 HS yêu cầu bài tập
- 1 HS yêu cầu bài tập.Lớp đọc thầm
- Quan sát
- L m b i v o SGKà à à
Số đãcho 432m 888 kg 600 giờGiảm
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I MỤC TIÊU:
A Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- HS đọc đúng toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch, trôi trảy
- Đọc đúng một số từ ngữ: nông dân, siêng năng, lười biếng, làm lụng
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật, biết thể hiệngiọng đọc phù hợp với diễn biễn của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa 1 số từ ngữ: người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm,
- HS nắm được cốt truyện, ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của conngười chính là nguồn tạo nên của cải.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Trang 4- Tập trung theo dõi các bạn dựa vào tranh minh họa kể lại chuyện, biết nhận xét,đánh giá đúng cách kể của mỗi bạn.
C Thái độ: Giáo dục HS biết yêu lao động, quý trọng của cải do mình và người
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (2')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ:
“Nhớ Việt Bắc” Trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới : (61')
3.1.Giới thiệu bài: ( GT Trực tiếp)
3.2.Hướng dẫn luyện đọc:
a) Đọc mẫu - Tóm tắt nội dung-
- Cha muốn trước khi nhắm mắt/ thấy
con kiếm nổi bát cơm.//Con hãy đi
làm/ và mang tiền về đây!//
- Cho HS tập đặt câu với từ: dúi, thản
- Theo dõi và quan sát tranh trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trong bài
- 5 em nối tiếp đọc 5 đoạn trước lớp
- Cả lớp đọc đồng thanh 5 đoạn
- 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
- Ông lão người Chăm rất buồn vì con trai ông lười biếng
Trang 5- Ông muốn con trai trở thành người
- Người con đã làm lụng vất vả và tiết
kiệm như thế nào ?
- Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người
con làm gì ?
- Vì sao người con phản ứng như
vậy ?
- Thái độ của ông lão như thế nào khi
thấy con thay đổi như vậy ?
- Tìm những câu trong truyện nói lên
ý nghĩa của câu chuyện này ?
- Câu trên nói lên điều gì?
3.4 Luyện đọc lại:
- Sắp xếp tranh theo đúng thứ tự câu
chuyện: “Hũ bạc của người cha”
2 Hướng dẫn kể chuyện:
- Ông muốn con trai trở thành người siêng năng chăm chỉ, tự mình kiểm nổi bát cơm
+ Tự làm, tự nuôi sống mình, không phảinhờ tới bố mẹ
- 1 Đọc thầm đoạn 2, cả lớp đọc thầm.+ Vì ông muốn thử xem con trai mình cóphải tự tay làm ra những đồng tiền đó không Nếu thấy tiền của mình vứt đi màcon không xót nghĩa là tiền ấy không phải tự tay con vất àm ra
- 1 HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm
+ Anh đi xay thóc thuê mỗi ngày được hai bát chỉ dám ăn một bát Ba tháng dành dụm được 90 bát gạo anh bán lấy tiền mang về
- Đọc đoạn 4 và 5 + Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra mà không sợ bỏng
+ Vì anh vất vả suốt ba tháng trời mới kiếm được từng ấy tiền nên anh quý và tiếc những đồng tiền mình làm ra
+ Ông cười chảy nước mắt vì vui mừng cảm động trước sự thay đổi của con trai
Câu 1( đoạn 4) : Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền
Câu 2( đoạn 5): Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là 2 bàn tay con người
- 2 em đọc lại ý chính của bài
* Ý chính: Hai bàn tay lao động của con
người chính là nguồn tạo nên của cải
Trang 6- Yêu cầu HS quan sát lần lượt 5 tranh
đã đánh số, nghĩ về ND từng tranh, tự
sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra
giấy nháp trìng tự đúng của 5 tranh
- Cho HS kể câu chuyện theo nhóm 5
- Nhận xét, biểu dương những HS kể
chuyện tốt
4.Củng cố, dặn dò : (2')
- GV hỏi: Em thích nhân vật nào
trong truyện này? Vì sao?
- Kĩ năng viết đúng chính tả, mẫu chữ, cỡ chữ
3 Thái độ: Giúp Hs có ý thức rèn chữ viết
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
1 GV: Bảng phụ BT2
2 HS : VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định tổ chức:(2')
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:(4')
+ Đọc cho HS viết ra bảng con: màu
sắc, hoa màu, nong tằm, tin, nhiễm
bệnh
- Nhận xét, sửa sai
3 Bài mới : (27')
3.1 Giới thiệu bài: (GT trực tiếp)
3.2 Hướng dẫn nghe viết:
Trang 7+ Lời nói của người cha được viết như
thế nào ?
+ Những chữ nào trong bài chính tả dễ
viết sai?
- GV ghi 1 số từ lên bảng Nhắc HS
ghi nhớ chính tả để viết bài cho đúng
b) Đọc cho HS viết bài vào vở
Nhắc HS ngồi đúng tư thế, trình bày
sạch
c) Chữa bài:
- Chữa 5 bài, nhận xét từng bài
3.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: Điền vào chỗ trống ui/ uôi
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Treo bảng phụ, hướng dẫn Mời 1 HS
lên bảng làm bài
- GV và lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài 3a: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu
bằng s / x có nghĩa như sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS làm bài vào VBT
- Mời 1 HS chữa bài
4 Củng cố, dặn dò : (2')
- Nhận xét giờ học.Tuyên dương
những HS trình bày đep, viết đúng mẫu
- Nhắc những HS còn mắc lỗi chính tả
về nhà sửa lỗi, ghi nhớ chính tả để
không viết sai những từ đã mắc lỗi
gạch đầu dòng Chữ đầu dòng, đầu câu viết hoa
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trường hợp thương
có chữ số 0 ở hàng đơn vị
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh:
- Kĩ năng đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
- Vận dụng được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số vào làm bài tập
3 Thái độ: Giúp cho hs có ý thức tự giác, tích cực học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Trang 82.Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính
375 : 5 = 75 578 : 3 = 192(dư 2)
- Gv nhận xét , đánh giá
3.Bài mới : (27')
3.1 Giới thiệu bài( Trực tiếp)
3.2 Giới thiệu phép chia 560 : 8
- GV viết phép chia 560 : 8
- GV gọi HS thực hiện
Hát2HS thực hiện
560 8 56 chia 8 được 7, viết 7
3.3 GV giới thiệu phép chia 632 : 7
- GV gọi HS đặt tính và nêu cách tính - 1 HS đặt tính - thực hiện chia
- GV gọi HS thực hiện 632 7 63 chia 7 được 9, viết 9 ; 9
420 6
42 70 00 0 0
480 4
4 12008
8 00 0 0
490 7
49 70 00
0
400 5
40 80 00
0
725 6
6 12012
12
Trang 9- GV nhận xét, sửa sai
0
0 5
Bài 2
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích và tóm tắt
bài toán
- Hướng dẫn HS giải bài toán
- Yêu cầu1 HS làm bài vào bảng phụ,
cả lớp làm vào vở
- GV và HS nhận xét bài trên bảng
Bài 3 (73).Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Mời 1 HS lên bảng điền
Năm đó có: ? tuần lễ và ngày?
Bài giải:
Thực hiện phép chia ta có:
365 : 7 = 52 (dư 1)Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày
Đáp số: 52 tuần 1 ngày
- 1 HS đọc Quan sát phép tính, điền chữ Đ hoặc S vào mỗi ô trống
- C l p l m v o SGK.ả ớ à à
185 6
18 30 05 0 5
283 7
28 4 03
185 : 6 = 30(dư 5) 283 : 7 = 4(dư 3)
- Lắng nghe
- Thực hiện
TIẾNG ANH (GV dạy chuyên) -
THỂ DỤC
GV chuyên dạy
Trang 10TỰ NHIÊN XÃ HỘI CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết một số hoạt động thông tin liên lạc : bưu điện, đài truyền thanh, đài phát thanh
- Kể tên được một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống
2 Kĩ năng: Rèn cho hs:
- Kĩ năng kể tên được một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống
3 Thái độ: Giúp hs thấy được ích lợi của các hoạt động trên trong đời sống.
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Kể tên một số cơ quan hành chính, văn
a) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Bước 1:Thảo luận nhóm 4 theo gợi ý sau:
+ Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh chưa?Hãy
kể về những HĐ diễn ra ở nhà bưu điện
tỉnh?
+ Nêu ích lợi của HĐ bưu điện Nếu
không có hoạt động của bưu điện thì
chúng ta có nhận được những thư tín,
những bưu phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có
gọi điện được hay không?
- Mời đại diện các nhóm trình bầy kết quả
thảo luân trước lớp
GV kết luận: Bưu điên tỉnh giúp chúng
ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm
giữa các địa phương trong nước và giữa
trong nước với nước ngoài
b) Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Bước1: Thảo luận nhóm
- Chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 5
HS, thảo luận theo câu hỏi gợi ý sau:
+Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động
Trang 11Bước 2:
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- GV nhận xét và kết luận:Đài truyền
hình, đài phát thanh là những cơ sở thông
tin liên lạc phát tin tức trong nước và
ngoài nước, giúp chúng ta biết được
những thông tin về văn hoá, giáo dục, kinh
tế
c) Hoạt động 3: Chơi trò chơi “chuyển
thư”
- Nêu cách chơi, luật chơi
- Cho HS tiến hành trò chơi
- Lắng nghe, tham gia trò chơi
- HS tiến hành chơi trò chơi
- 1HS nêu
- 1 HS nêu
THỦ CÔNG CẮT DÁN CHỮ V
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp hs:
- Biết cách kẻ, cắt dán chữ V
2 Kĩ năng: Rèn cho hs:
- Kĩ năng kẻ, cắt, dán được chữ V đúng qui trình kĩ thuật
3 Thái độ: Giúp hs rèn tính khéo léo, cẩn thận, yêu thích môn học
2 Kiểm tra bài cũ: (3')
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới : (29')
3.1.Giới thiệu bài( Trực tiếp)
3.2 Các hoạt động
* Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét
- Giới thiệu mẫu chữ V
+ Chữ V cao mấy ô, rộng mấy ô?
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu
- Treo tranh quy trình vừa hướng dẫn từng
bước
- Hát
- Lắng nghe
- Quan sát mẫu chữ V và nhận xét
- Nét chữ rộng 1 ô
- Chữ V cao 5 ô rộng 3 ô
Trang 12+ Bước 1 : Kẻ chữ V
- Dài 5 ô, rộng 3 ô
- Chấm vào các điểm đánh dấu chữ V
+ Bước 2 : Cắt chữ V
- Gấp đôi hình chữ nhật đã kẻ chữ V theo đường
dấu giữa, cắt theo đường kẻ nửa chữ V bộ phận
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Về nhà chuẩn bị bài giờ sau
- Quan sát, lắng nghe
- Quan sát, lắng nghe
- Quan sát, lắng nghe
- 1 HS nhắc lại qui trình gấp, cắt, dán chữ V
- HS thực hành cá nhân
- Trưng bày sản phẩm thực hành
HS nêu
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM, LÁNG GIỀNG
(Tiết 2 )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết đánh giá những hành vi, việc làm đối với hàng xóm
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
2 Kĩ năng: Rèn cho hs:
- Có kĩ năng ra quyết định và ứng xử đúng đối với hàng xóm, láng giềng trong một
số tình huống phổ biến
3 Thái độ: Giúp học sinh
- Có ý thức thương yêu, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1.GV: Tranh ảnh
2 HS : VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2.Kiểm tra bài cũ: (4')
- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm - 1 em trả lời
Trang 13láng giềng?
- Em hãy nêu những việc em đã làm thể
hiện về việc quan tâm tới hàng xóm láng
* Hoạt động 1:Kể về một số việc đã biết
liên quan đến tình làng, nghĩa xóm
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
- Gọi lần lượt HS lên trình bày
- Nhận xét, biểu dương những HS đã biết
làm những việc thể hiện sự quan tâm đến
những việc không nên làm
- Cho HS tự liên hệ theo các việc làm trên
Hoạt động 3 : Xử lí tình huống và đóng
vai
( Bài tập 5)
- Chia lớp thành 4 nhóm, giao cho mỗi
nhóm thảo luận, xử lí 1 tình huống BT5
Tình huống 3: Nên nhắc các bạn giữ yên
lặng để khỏi ảnh hưởng đến người ốm
Tình huống 4: Em nên cầm giúp thư khi
bác Hải về sẽ đưa lại
Kết luận chung: ( SGK)
- 2 HS nêuLắng nghe
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe những việc mình đã làm thể hiện sự quan tâm đến tình làng, nghĩa xóm
- Đại diện 3, 4 cặp trình bày
- Nhận xét
- HS thảo luận theo bàn BT4
- Đại diện các bàn trình bày, Cả lớp nhận xét
- Đọc phần kết luận SGK
Trang 14I MỤC TIÊU:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- HS đọc đúng toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch, trôi trảy
- Đọc đúng một số từ ngữ: lim, rông chiêng, lập làng, nông cụ, truyền lại
- Nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa 1 số từ ngữ: múa rông chiêng, nông cụ
- HS nắm được cốt truyện, ý nghĩa câu chuyện: Thấy được đặc điểm của nhà rông
và sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn liền với nhà rông
3 Thái độ: Giáo dục HS tình đoàn kết gắn bó giữa các dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 GV: Ảnh nhà rông SGK.Bảng phụ HD luyện đọc
2 HS : SGK
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H C:Ạ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- GV cho HS đọc bài: Hũ bạc của người
cha và hỏi câu hỏi nội dung bài
truyền lại, buôn làng, chiêng trống
- GV giảng từ: Rông chiêng, nông cụ
- HD đọc tiếp đoạn: Bài chia 4 đoạn
- GV cho từng HS đọc từng đoạn và nêu
Trang 15- Vì sao gian giữa lại được coi là trung
tâm của nhà rông ?
- Từ gian thứ 3 dùng để làm gì ?
d Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm cả bài
- GV cho HS đọc thi đoạn
- GV cùng HS nhận xét
- GV cho thi đọc cả bài
- GV cùng cả lớp chọn bạn đọc hay nhất
3 Củng cố dặn dò: ( 3 phút)
- Nói hiểu biết của em khi học xong bài:
“ nhà rông ở Tây Nguyên”
Liên hệ: Chúng ta đều có quyền được
hưởng nền văn hoá của dân tộc mình,
giữ gìn bản sắc của dân tộc mình
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS về
chuẩn bị bài sau
- Làm bằng gỗ tốt như: Lim, gụ, sến, táu
- Là nơi thờ thần làng nên trang trí rất nghiêm trọng
- HS đọc thầm
- Vì gian giữa có bếp lửa là nơi các già làng thường tụ họp để bàn các việc lớn, là nơi tiếp khách của làng
- Là nơi ngủ tập chung của trai làng từ 16 tuổi chưa có gia đình để bảo vệ làng
1 Kiến thức: Viết đúng chữ hoa L ; viết đúng tên riêng Lê Lợi và viết câu ứng
dụng "Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau " bằng cỡ chữ nhỏ
2 Kĩ năng: Viết đúng quy trình , đúng mẫu, cỡ chữ, viết đẹp
3 Thái độ: Có ý thức chăm chỉ luyện chữ
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
Gọi HS nhắc lại câu ứng dụng bài
trước
- 1HS nhắc lại
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng
Trang 16- Yêu cầu HS viết bảng con:Yết Kiêu
Nhận xét, uốn nắn
3 Bài mới : (28')
3.1Giới thiệu bài: (GT trực tiếp)
3.2.Hướng dẫn HS viết trên bảng
con
* Hướng dẫn luyện viết chữ hoa :
- Tìm các chữ hoa có trong bài
- Giới thiệu mẫu chữ hoa L
- Viết mẫu - nhắc lại cách viết
- Yêu cầu HS viết chữ L
- Quan sát uốn nắn
* Luyện viết từ ứng dụng( tên riêng)
- GV đưa ra từ ứng dụng
-GV giới thiệu: Lê Lợi (1385- 1433)là
anh hùng dân tộc có công lớn đánh
đuổi giặc Minh, giành độc lập cho dân
tộc ,lập ra Triều đình nhà Lê
- Yêu cầu HS viết : Lê Lợi
* Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
- Đưa ra câu ứng dụng:
- Giúp HS hiểu lời khuyên của câu tục
ngữ:
Nói năng với mọi người phải biết lựa
chọn lời nói làm cho người nói chuyện
với mình cảm thấy dễ chịu, hài lòng
- Cho HS viết bảng con: Lời nói , Lựa
lời
3.3 HD viết bài vào vở
- Nêu yêu cầu viết
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
TOÁN GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp Hs:
- Biết đọc kết qủa trong bảng nhân
2 Kĩ năng: Rèn cho Hs:
- Kĩ năng sử dụng bảng nhân để tìm kết quả của phép nhân
3 Thái độ: Giúp Hs có ý thức tự giác, tích cực học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: