+ Trong quá trình thực hành học sinh nào còn lúng túng, giáo viên quan sát, giúp đỡ những học sinh đó để các em hoàn thành bài kiểm tra.. b..[r]
Trang 1TUẦN 9
Ngày soạn: 01/11/2018
Ngày giảng: Thứ 2,05/11/2018
TOÁN GÓC VUÔNG - GÓC KHÔNG VUÔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS
- Học sinh làm quen với khái niệm góc, góc vuông, góc không vuông
- Biết dùng eke để nhận biết góc, vẽ được góc vuông theo mẫu
2 Kĩ năng : Sử dụng êke để nhận biết góc, vẽ được góc vuông theo mẫu
3 Thái độ GD HS có ý thức thu gọn đồ dùng sau khi học, giữ gìn đồ dùng học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Eke, thước dài, phấn màu
2 HS: Vở bài tập, eke, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:(4')
- GV gọi HS lên bảng làm bài
- Giáo viên chữa bài
2 Bài mới: (30')
2.1 Giới thiệu bài ( 1’)
- Giờ học hôm nay chúng ta làm quen
với khái niệm góc, góc vuông, góc không
- Hai kim trong các mặt đồng hồ có
chung điểm gốc, ta nói 2 kim đồng hồ tạo
0 B P D
- Trả lời
Trang 2- Vẽ hai góc MPN, CED là góc không
vuông? Nêu tên đỉnh, các cạnh của từng
góc ?
c Giới thiệu E - ke.
- Cho học sinh quan sát E- ke
- Đây là thước e - ke dùng để kiểm tra
góc vuông hay góc không vuông và để vẽ
góc vuông
- Thước E- ke có hình gì; có mấy cạnh,
có mấy góc ?
- Tìm góc vuông trong e-ke ?
- Hai góc còn lại có vuông không ?
d Hướng dẫn dùng E-ke để kiểm tra
góc vuông, góc không vuông.
- Khi muốn dùng E ke để kiểm tra góc
vuông hay góc không vuông ta làm như
sau:
- Tìm góc vuông của E ke
- Đặt một cạnh của góc vuông trong E ke
trùng với 1 cạnh của góc vuông cần kiểm
tra
- Nếu cạnh góc vuông của E ke trùng với
cạnh còn lại của góc cần kiểm tra thì góc
này là góc vuông (AOB)., nếu không
trùng thì góc này không vuông
2.3 Luyện tập, thực hành.( 16’)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
a) Hướng dẫn học sinh dùng E ke để
nhận biết góc vuông của hình chữ nhật
rồi đánh dấu góc vuông
- Hình vẽ bên có mấy góc vuông?
b) HD HS dùng ê ke để vẽ góc vuông có
đỉnh O, hai cạnh OA, OB:
+ Chấm một điểm và coi là đỉnh O của
góc vuông cần vẽ
- EC, ED
- Lắng nghe
- Góc vuông đỉnh là O, cạnh là OA vàOB
- Học sinh quan sát chỉ góc vuông
- Hai góc còn lại không vuông
- Lắng nghe
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- Có 4 góc vuông
- HS theo dõi GV HD và làm theo
- Vẽ được góc vuông theo 3 bước HD
Trang 3+ Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng với
điểm vừa chọn
+ Vẽ hai cạnh OA và OB theo hai cạnh
góc vuông của ê ke
Như vậy sẽ được góc vuông AOB cần
- Hình nào là góc không vuông?
- Yêu cầu HS nêu tên đỉnh và cạnh của
mỗi góc
a Nêu tên đỉnh và cạnh góc vuông
b Nêu tên đỉnh và cạnh các góc không
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS qsat hình và hỏi:
- Hình bên có bao nhiêu góc?
- HDHS dùng ê ke để ktra từng góc, đánh
dấu vào các góc vuông sau đó đếm số
góc và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu lên bảng chỉ góc vuông có
trong hình
3 Củng cố dặn dò:(3')
- GV: Nhận xét tiết học
- Dặn dò kiểm tra xem các góc vuông tại
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài
+ Góc vuông đỉnh G, 2 cạnh là GX vàGY
Trang 4ngôi nhà của em.
- Chuẩn bị bài học sau
ĐẠO ĐỨC CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn
- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày
2 Kĩ năng:
- Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn trong những tình huống cụ thể, biết đánh giá
và tự đánh giá bản thân trong việc quan tâm giúp đỡ bạn
3 Thái độ
- GD HS có thái độ đúng mực với cảm xúc của bạn, kỹ năng giao tiếp với bạn
- Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, có quyền được đối xử bình đẳng, cóquyền được hỗ trợ, giúp đỡ khi có khó khăn
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ khi bạn vui,buồn
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: - Tranh sgk phóng to.
2- Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi, dụng cụ học tập
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV gọi 2 HS làm bài tập
- Một HS đọc bài học bài trước
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài(1’)
2.2 Hoạt động dạy
a Hoạt động1: Xử lí tình huống(10’)
Cách tiến hành:
- Chia lớp thành nhóm nhỏ và yêu cầu các
nhóm tiến hành thảo luận theo nội dung
- Đưa ra cách giải quyết và lời giải thích
hợp lí
Tình huống: Lớp Nam mới nhận thêm 1
HS mới Bạn bị dị tật ở chân, rất khó
khăn trong các hoạt động của lớp Các
bạn và Nam phải làm gì với người bạn
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận
Chẳng hạn:
+ Đề nghị cô chuyển lớp cho bạn đểkhông ảnh hưởng đến công việc chungcủa lớp
+ Nói với cô về khó khăn của bạn, tìnhhình của lớp và xin ý kiến cô
+ Phân công nhau giúp đỡ bạn
Trang 5- Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra
Kết luận:
Dù bạn mới đến,lại bị dị tật nhưng
không vì thế mà ta bỏ rơi bạn Bạn sẽ trở
thành người bạn thân thiết, cùng học,
cùng chơi, cùng lao động với chúng ta
Khi bị tật, bạn đã chịu nhiều thiệt thòi nên
ta cần an ủi, quan tâm, giúp đỡ bạn
b Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi
(10’)
Cách tiến hành:
- Chia lớp làm 2 dãy Từng đôi trong dãy
thảo luận về 1 nội dung
+ Dãy 1: Thảo luận về nội dung: Hãy
tưởng tượng em được biết tin mình thi HS
giỏi được giải nhất, bạn bè trong lớp chúc
mừng em Khi ấy cảm giác như thế nào?
+ Dãy 2: Thảo luận về nội dung: Hãy
hình dung mẹ em bị ốm, phải vào viện
Các bạn vào thăm mẹ và động viên em
Em cảm thấy thế nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
Kết luận: Bạn bè là ngưòi thân thiết, gần
gũi bên ta Nên khi bạn có chuyện vui
hay buồn ta nên an ủi, động viên hoặc
chia sẽ niềm vui với bạn
- Yêu cầu HS nhắc lại
c Hoạt động 3: Tìm hiểu truyện “Niềm
vui trong nắng thu vàng”(10’)
Cách tiến hành:
- GV kể lại câu chuyện
- Yêu cầu cả lớp TL theo 2 câu hỏi sau:
- Em có nhận xét gì về việc làm của Hiền
và các bạn trong lớp ? Vì sao?
- Theo em, khi nhận được sách, Liên sẽ
có cảm giác như thế nào?
- Nhận xét trả lời của HS
Kết luận: Đưa ra đáp án đúng.
3 Củng cố, dặn dò:(4’)
- Bài học này giúp con có thêm kỹ năng
gì khi giao tiếp với bạn?
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài mới
+ Kết hợp cùng cô để đưa ra những việclàm cụ thể nhằm giúp đỡ bạn
- Các nhóm nhận xét, bổ sung câu trả lờicủa nhau
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Thảo luận theo yêu cầu
- Câu trả lời đúng: Cảm thấy vui sướng,hạnh phúc vì một phần là được giải, mộtphần là lời chúc mừng của các bạn
- Rất xúc động Lúc em gặp khó khăn,cần người giúp đỡ nhất thì đã có các bạn
ở bên, phần nào an ủi, động viên em
- HS nhận xét, bổ sung câu trả lời củanhau
Trang 6- Giúp học sinh dùng êke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
- Biết cách dùng êke để vẽ góc vuông trong trường hợp đơn giản
2 Kĩ năng:
- Rèn cho HS sử dùng êke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông
- Rèn cho HS cách dùng êke để vẽ góc vuông trong trường hợp đơn giản
3 Thái độ:
- GD HS có ý thức thu gọn đồ dùng sau khi học, giữ gìn đồ dùng học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Êke, SGK, giáo án.
2 HS: Vở bài tập, vở ghi, êke, SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (4’).
- GV vẽ hình trên bảng lớp
- Yêu cầu h/s dùng êke để kiểm tra
góc vuông, góc không vuông
- GV nhận xét
2 Bài mới: (30’).
2.1 Giới thiệu bài.( 1’)
Trong tiết học hôm nay, chúng ta thực
hành nhận biết góc vuông bằng êke
- Dùng êke để kiểm tra trong mỗi hình
sau có mấy góc vuông
- Yêu cầu h/s dùng thước êke để kiểm
A C
O B E I
- 1 HS lên bảngGóc AOB vuông, góc CEI không vuông
Trang 7tra góc vuông.
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu h/s quan sát hình vẽ , tưởng
- Yêu cầu h/s lấy mảnh giấy đã chuẩn
bị sẵn để gấp tạo góc vuông như hình
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Giúp HS:
- Đọc đúng, rành mạch, đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 55 phút/ phút); trả lờiđược 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong câu dẫ cho ở bài tập 2
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3) 2.Rèn kĩ năng đọc - hiểu: Giúp HS:
- Rèn kỹ năng phát âm, đọc đúng tốc độ 65 chữ/ phút, ngừng, nghỉ ở dấu câu, hiểu nội dung bài; tìm đúng các sự vật đợc so sánh
- Giáo dục HS có ý thức trong học tập
- Phiếu viết tên các bài tập đọc đã học
III CAC HO T A ĐÔNG D Y H CA O
1 Kiểm tra bài cũ(3')
- Kể tên các bài tập đọc đã học?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:(1')
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
Trang 8- GV cho HS bốc phiếu có ghi tên các bài
tập đọc đã học
- GV y/c HS đọc bài
b/ Bài tập 2: Ghi lại tên các sự vật được so
sánh với nhau trong các câu văn
- GV treo bảng phụ
- Gọi HS đọc câu mẫu
- Mời HS phân tích làm mẫu
- Trong câu văn trên những sự vật nào
được so sánh với nhau?
- GV gạch chân dưới 2 sự vật được so sánh
+ Hồ - chiếc gương bầu dục
+ Cầu Thê Húc - con tôm
+ Đầu con rùa - trái bưởi
c/ Bài tập 3: Chọn các từ ngữ trong ngoặc
đơn thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo
+ một cánh diều.(Mảnh trăng non
đầu tháng lơ lửng giữa trời như)
+ tiếng sáo.(Tiếng gió rừng vi vu
như )
+ những hạt ngọc (Sương sớm
long lanh tựa )
- Tuyên dương nhóm hoàn thành bài nhanh
tốt
- Từng hS lên bốc thăm vào bài nào đọc bài đó
- HS nhẩm bài trong 2 phút
- HS đọc đoạn, nêu nội dung bài
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi VBT
- 1 HS đọc: Từ trên gác cao nhìnxuống, hồ như một chiếc gương bầudục khổng lồ, sáng long lanh
- HS phân tích 1 câu làm mẫu:
- Sự vật hồ và chiếc gương bầu dục khổng lồ
+ Hồ như một chiếc chiếc gư ơng bầu dục khổng lồ
- Từ như
- HS làm vở bài tập
- 1 số HS đọc bài làm
- Hs lăng nghe, nhận xét và chữa bài
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS chia nhóm thảo luận và làm bài
- Các nhóm cử đại diện lên thi, mỗi
- HS điền vào một chỗ trống
- Lớp nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:(2')
- Bài học hôm nay các con được củng cố
nội dung nào đã được học
- GV nhận xét tiết học
- Y/c HS về xem lại bài Chuẩn bị bài học
sau
- Các bài tập đọc đã học, ôn tập so sánh
- Lắng nghe
- Thực hiện
KỂ CHUYỆN
Trang 9ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2) I.MỤC TIÊU:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc: Phát âm rõ, đúng tốc độ, biết ngừng nghỉ đúng dấu câu hiểu nội dung đoạn, bài đã học
- Ôn tập cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu, kiểu câu ai, là gì ?
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học ( BT3)
2 Rèn kỹ năng nghe: Giúp học sinh:
+ Kỹ năng nhớ và kể lại lưu loát, trôi chảy, đúng diễn biến 1 câu chuyện đã học
3 Thái độ:
+ Giáo dục HS có ý thức ôn tập để kiểm tra
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên các bài tập đọc đã học
- Bảng phụ viết bài tập đọc 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi HS đọc một bài TĐ mà GV yêu
cầu
- GV nhận xét
2 Bài mới : (28')
2.1-Giới thiệu bài(1')
Tiết hôm nay cô cùng các con tiếp tục ôn
tập giữa học kỳ 1( tiết 2)
2.2 Luyện tập:
Bài tập 1:
- GV kiểm tra 1/2 HS
- GV cho HS lên bốc phiếu, chuẩn bị và
lên đọc bài, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
Bài tập 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu
được in đậm dưới đây:
a) Em là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi
phường
b) Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em
vui chơi, rèn luyện và học tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ
- GV nhắc: để làm đúng BT các em phải
xem các câu văn được cấu tạo theo mẫu
câu nào
- Trong 8 tuần vừa qua các em đã học
những mẫu câu nào ?
- Mời HS phân tích làm mẫu :
- Bộ phận in đậm trong câu trả lời cho câu
Trang 10* Liên hệ: Các em đều có quyền được
tham gia vào câu lạc bộ thiếu nhi
Bài tập 3: Kể lại một câu chuyện đã học
trong 8 tuần đầu
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nêu tên các truyện đã học
- Treo bảng phụ ghi tên các truyện
- Yêu cầu HS chọn truyện để kể
- Thi kể
- Bình chọn người kể tốt
- GV cùng lớp nhận xét
3-Củng cố, dặn dò :(3')
- Bài học hôm nay các con ôn tập củng cố
kiến thức nào đã được học?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn học sinh ôn bài cho tốt Y/c hs
chuẩn bị bài sau ôn tập tiết 3
phường?
- HS làm vở bài tập
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- 1 số HS nêu: Cậu bé thông minh, ngời
mẹ, không lỡ nhìn, dại gì mà đổi, chiếc
- Đặt được 2- 3 câu theo mẫu câu Ai là gì?
- Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường ( xã, quận, huyện) theo mẫu
- HS biết mình có quyền được tham gia viết đơn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Phiếu ghi tên các bài tập đọc,
2 Học sinh: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi HS đọc một bài TĐ - 2 HS đọc
Trang 11- GV nhận xét
2 Bài mới :
2.1 GV giới thiệu bài.(1')
Tiết hôm nay các con tiếp tục được ôn
tập giữa học kỳ 1( tiết 3)
2.2 Ôn tập:
a Kiểm tra phần tập đọc:(15')
- Kiểm tra phần tập đọc 12 HS
- GV gọi HS lên bốc phiếu rồi đọc bài
trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
b Hướng dẫn hs làm bài tập : (18')
Bài tập 2:
- Chúng ta đặt câu theo mẫu câu nào ?
- Yêu cầu HS đặt câu vào giấy nháp
- GV cùng HS chữa bài và hỏi
+ Bộ phận nào trả lời câu hỏi ai ?
+ Bộ phận nào trả lời câu hỏi là gì ?
- Tổ chức cho HS tự làm vào vở
- GV nhận xét
Bài tập 3: Viết đơn xin tham gia sinh
hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường
- GV cho HS mở mẫu đơn trong vở bài
tập
- GV nhắc lại từng phần của đơn: không
viết phần quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày
tháng
- Yêu cầu HS làm vở bài tập
- GV cho HS đọc lại bài của mình
- GV cùng HS nhận xét
- Em có quyền được viết đơn xin tham
gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi của thị
- HS suy nghĩ trả lời
VD: Bố em là công nhân nhà máy điện.+ Chúng em là những hs chăm ngoan
- Ôn các bài tập đọc đã được học và kỹnăng đặt câu theo mẫu câu: Ai- là gì?hoàn thiện cách viết đơn theo mẫu
- Hs lắng nghe
- Thực hiện
TỰ NHIÊN-XÃ HỘI
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (T1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS:
Trang 12- Củng cố lại kiến thức đã học về các cơ quan: Hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu vàthần kinh Cấu tạo ngoài, chức năng, giữ vệ sinh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: - Hình trong SGK trang 36 phóng to, phiếu ghi câu hỏi, thẻ mầu đỏ
2 Họ sinh: VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
1/ Nêu cấu tạo của cơ quan thần kinh?
2/Nêu chức năng của cơ quan thần kinh?
3/ Nên và không nên làm gì để bảo vệ và giữ
gìn các cơ quan thần kinh?
Nên và không nên làm gì để bảo vệ và giữ gìn
các cơ quan trong cơ thể người đã học
Cách tiến hành
- Cách chơi:
- GV cho HS chơi theo đội
- GV cho 5 HS làm ban giám khảo (những HS
giỏi)
- GV phổ biến cách chơi: Khi nghe câu hỏi (lần
lượt từng nhóm trưởng lên bốc thăm, GV đọc
câu hỏi) nhóm nào giơ thẻ trước thì có quyền trả
lời
Câu hỏi:
1/Nêu cấu tạo của cơ quan hô hấp ?
2/Nêu cấu tạo của cơ quan tuần hoàn ?
3/Nêu cấu tạo của cơ quan bài tiết nước tiểu ?
4/Nêu cấu tạo của cơ quan thần kinh?
5/ Nêu chức năng của cơ quan hô hấp ?
6/ Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn?
7/Nêu chức năng của cơ quan bài tiết nước
tiểu ?
8/Nêu chức năng của cơ quan thần kinh?
9/ Nên và không nên làm gì để bảo vệ và giữ
gìn các cơ quan trong cơ thể người đã học?
- HS nghe GV phổ biến luật chơi
và chơi theo hướng dẫn
- HS theo dõi, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Trang 13- Ban giám khảo cho điểm từng nhóm sau khi
trả lời, phân thắng thua
- Lắng nghe
3/ Củng cố, dặn dò: (5p)
- Chúng ta vừa ôn lại bài nào?
* Liên hệ: Chúng ta cần phải có trách nhiệm và
ý thức bảo vệ các cơ quan: Hô hấp, tuần hoàn,
bài tiết nước tiểu và thần kinh
- Về thực hành để giữ vệ sinh các cơ quan trong
cơ thể người mà chúng ta vừa học
- Chuẩn bị cho bài học sau
- Giáo dục HS có ý thức trong kiểm tra và ôn tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HOC.
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc để kiểm tra
- Bảng phụ chép câu 2 bài tập 2
III CAC HO T A ĐÔNG D Y H CA O
1 Kiểm tra bài cũ:(5')
- Viết 3câu theo mẫu: Ai - là gì?
- Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu
- GV nhận xét
2 Bài mới:(25’)
2.1/Giới thiệu bài: (1')
- Nêu mục đích, yêu cầu
Trang 14- Mời HS phân tích làm mẫu, xác định
được mẫu câu Ai làm gì?
- Trong câu a bộ phận nào được in đậm?
- Vậy ta phải đặt câu hỏi nào cho bộ
Bài tập 3: Nghe - viết : Gió heo may
- GV đọc đoạn văn “ Gió heo may” một
lượt
- Gió heo may báo hiệu mùa nào?
- Cái nắng của mùa hè đi đâu?
- Yêu cầu HS tìm từ khó , dễ lẫn khi viết
- Về đọc lại các bài tập đọc có yêu cầu
học thuộc lòng Chuẩn bị bài học sau
Mọi trẻ em đều có quyền được vui chơi
- HS theo dõi, 1 HS đọc lại
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp HS nắm được ký hiệu và tên gọi của đề - ca - mét ( dam ) và héc - tô - mét (hm )
- Hiểu được mối quan hệ giữa dam và hm Biết chuyển đổi đơn vị từ dam, hm, m
2 Kĩ năng:
- Biết được ký hiệu và tên gọi của đề - ca - mét ( dam ) và héc - tô - mét (hm )
- Biết được mối quan hệ giữa dam và hm Biết chuyển đổi đơn vị từ dam, hm, m
3 Thái độ:
- GD HS có ý thức tốt trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ
2 HS: Vở bài tập, vở ghi, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC