+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khĩ: − Cho học sinh tìm từ khĩ đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ đã nêu.. Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên
Trang 14 Âm nhạc 31 Học hát bài: Đường và chân
5 Đạo đức 31 Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng (T.2)
5 TN&XH 31 Thực hành quan sát bầu trời
4 Thủ công 31 Cắt, dán hàng rào đơn giản (t.2)
Trang 2Thứ hai, ngày 19 tháng 4 năm 2010
Mơn: Tập đọc Bài: NGƯỠNG CỬA
I MỤC TIÊU :
Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Ngưỡng cửa, nơi này, cũng quen, dắt vịng, đi men.
Bước đầu biết ngắt hơi ở cuối mỗi dịng thơ, khổ thơ
Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu tiên, rồi lớn lên đi xahơn nữa
Trả lời được câu hỏi 1 ( SGK )
II CHUẨN BỊ :
Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Người bạn tốt” và trả
lời câu hỏi trong SGK
1 Hà hỏi mượn bút ai đã giúp Hà?
2 Bạn nào giúp Cúc sửa dây đeo cặp?
− Cả lớp viết bảng con: sửa lại, ngay ngắn,
ngượng nghịu
− Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
− Nhìn tranh thấy em bé đang làm gì?
− Đây là kiểu nhà cổ ngày xưa, nhà cĩ ngưỡng
cửa Ngưỡng cửa là phần dưới của khung cửa ra
vào Khi đi vào trong hoặc đi ra ngồi nhà các
em phải bước qua nĩ Bài thơ chúng ta học hơm
nay nĩi về ngưỡng cửa, cái rất thân thiết và gần
gũi với con người (Gv ghi bảng).
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc chậm, thiết
tha, trìu mến)
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khĩ:
− Cho học sinh tìm từ khĩ đọc trong bài, giáo
viên gạch chân các từ ngữ đã nêu
Ngưỡng cửa: (ương ≠ ươn),
nơi này: (n ≠ l),
quen: (qu + uen),
dắt vịng: (d ≠ gi),
đi men: (en ≠ eng)
− Hs luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là ngưỡng cửa?
Dắt vịng cĩ nghĩa là gì?
+ Luyện đọc câu:
Hát
Hs đọc bài và trả lời các câu hỏi
+ Hs trả lời: Nụ cho Hà mượn
Hs tìm từ ngữ khĩ đọc: Ngưỡng cửa, nơi
này, cũng quen, dắt vịng, đi men
Trang 3− Gọi Hs đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với
các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu
bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối
tiếp các câu còn lại
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 khổ thơ)
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
+ Tranh 1: Mẹ dắt bé đi chơi
+ Tranh 2: Chị biểu diễn lắc vòng
Tìm hiểu bài và luyện nói:
− Hỏi bài mới học
− Gv đọc lần 2
− Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?
+ Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc bài
Gọi học sinh thi đọc toàn bài văn
Luyện nói: Hằng ngày, từ ngưỡng cửa nhà
mình, em đi những đâu?
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nói
Gọi 2 hs thực hành hỏi đáp theo mẫu SGK
Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai
4 Củng cố:
− Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
5 Nhận xét dặn dò:
− Về nhà đọc lại bài nhiều lần,
− Xem bài mới: Kể cho bé nghe
− Học sinh nhắc lại các câu giáo viên gợi ý
− Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấycác câu chứa tiếng có vần ăc, vần ăt
.Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ.Học sinh thi đọc
Lắng nghe
Hs luyện nói theo hướng dẫn của Gv.Học sinh khác luyện nói
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Trang 4Môn: Âm nhạc Bài: Học hát bài: Đường và chân
Giáo viên bộ môn
Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên
Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác;biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
II Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)
-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
− Gọi 2 học sinh nêu lại nội dung tiết trước
− Tại sao phải bảo vệ cây và hoa nơi công cộng?
− Giáo viên nhận xét học sinh
3 Bài mới :
Giới thiệu bài:
− Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về một
vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với
cuộc sống của con người Nêu được một vài việc
cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng Yêu
thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên Biết bảo
vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm và
những nơi công cộng khác; biết nhắc nhở bạn bè
cùng thực hiện qua bài: Bảo vệ hoa và cây nơi
công cộng ( tiếp theo ).
− Giáo viên ghi tựa bài học lên bảng lớp
Hoạt động:
Hoạt động 1 : Làm bài tập 3
− Giáo viên hướng dẫn làm bài tập và cho học
sinh thực hiện vào VBT
− Gọi một số hs trình bày, lớp nhận xét bổ sung
∗ Giáo viên kết luận:
Những tranh chỉ việc làm góp phần tạo môi
trường trong lành là tranh 1, 2, 4.
Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai theo tình
huống bài tập 4:
− Hát - ổn định lớp để vào tiết học
+ 2 HS nêu nội dung bài học trước
Cây và hoa cho cuộc sống thêm đẹp,không khí trong lành
− Vài HS nhận xét kết quả của bạn
− Học sinh cả lớp lắng nghe
− 02 học sinh nêu lại tựa bài
− Học sinh thực hiện vào VBT: a Emhãy nối mỗi tranh dưới đây với từng
− Bài tập 4: Đánh dấu + vào ô trống
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
− Gv chia nhóm và nêu yêu cầu thảo luận đóng
vai
− Gọi các nhóm đóng vai, cả lớp nhận xét bổ
sung
∗ Giáo viên kết luận: Nên khuyên ngăn bạn
hoặc mách người lớn khi không cản được bạn.
Làm như vậy là góp phần bảo vệ môi trường trong
lành, là thực hiện quyền được sống trong môi
trường trong lành.
Hoạt động 3: Thực hành xây dựng kế hoạch
bảo vệ cây và hoa
− Gv cho hs thảo luận theo nhóm nội dung sau:
+ Nhận bảo vệ chăm sóc cây và hoa ở đâu?
+ Vào thời gian nào?
+ Bằng những việc làm cụ thể nào?
+ Ai phụ trách từng việc?
− Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày, cho cả
lớp trao đổi
∗ Giáo viên kết luận: Môi trường trong lành
giúp các em khoẻ mạnh và phát triển Các em cần
có hành động bảo vệ, chăm sóc cây và hoa.
Hoạt động 4: Đọc đoạn thơ trong VBT:
“Cây xanh cho báng mát
Hoa cho sắc cho hương
Xanh, sạch, đẹp môi trường
Ta cùng nhau gìn giữ”.
4 Củng cố:
− Giáo viên hỏi tên bài học hôm nay
− Cho hát bài “Ra chơi vườn hoa”
5 Dặn dò – nhận xét:
− Học bài, xem lại các bài đã học
− Nhận xét tiết học , tuyên dương
trước cách ứng xử em sẽ chọn khi thấybạn hái hoa, phá cây ở nơi công cộng
− 2 câu đúng là:
+ Câu c: Khuyên ngăn bạn+ Câu d: mách người lớn
− Hs nhắc lại: Nên khuyên ngăn bạn
hoặc mách người lớn khi không cản được bạn Làm như vậy là góp phần bảo vệ môi trường trong lành, là thực hiện quyền được sống trong môi trường trong lành
− Hs thảo luận và nêu theo thực tế vàtrình bày trước lớp Hs khác bổ sung vàhoàn chỉnh
− Hs nhắc lại: Môi trường trong lành
giúp các em khoẻ mạnh và phát triển Các em cần có hành động bảo vệ, chăm sóc cây và hoa.
− Học sinh đọc lại các câu thơ trong bài
“Cây xanh cho báng mát Hoa cho sắc cho hương Xanh, sạch, đẹp môi trường
Ta cùng nhau gìn giữ”.
− Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng
− Hát và vổ tay theo nhịp
_
Trang 6Thứ ba, ngày 20 tháng 4 năm 2010
Thể dục Bài 31: Chuyền cầu theo nhóm 2 người
Giáo viên bộ môn
_
Môn : Chính tả (tập chép) BÀI : NGƯỠNG CỬA
Bảng phụ Nội dung bài ca dao cần chép và các bài tập 2, 3
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Chấm vở cho về nhà chép lại bài lần trước
Cho Hs viết bảng: thầy giáo, nhảy dây, cá rô
Nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài
Trong tiết chính tả hôm nay chúng ta sẽ chép
khổ thơ cuối bài Ngưỡng cửa và làm các bài tập
Gv ghi bảng
Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ
Cả lớp đọc thầm bài và tìm tiếng thường viết
sai: buổi, đầu tiên, con đường, đang chờ
Giáo viên nhận xét chung, cho hs phân tích và
viết bảng con
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu
của khổ thơ thụt vào 2 ô phải viết hoa chữ cái bắt
đầu mỗi dòng thơ
Cho hs nhìn bài viết ở bảng viết
Hướng dẫn hs cầm bút chì sữa lỗi chính tả:
+ Gv đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng
để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em
gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở
+ Gv chữa trên bảng những lỗi phổ biến, hướng
dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
Hs phân tích và viết vào bảng con cáctiếng hay viết sai
Hs thực hiện theo hướng dẫn của gv
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở.Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Hs ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của gv
Điền vần ăt hoặc ăc
Trang 7Họ bắt tay chào nhau
Bé treo áo lên mắc
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
Thực hiện được các phép tính cộng, trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100; bước đầu nhậnbiết quan hệ phép cộng và phép trừ
Bài 1, 2, 3 SGK
II Đồ dùng dạy học:
Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời
Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Hỏi tên bài cũ
Gọi hs: Đặt tính rồi tính trên bảng lớp
+ Bài 1: Hs nêu yêu cầu của bài rồi làm bài và
nêu kết quả (Gv chú ý quan sát Hs việc đặt tính
sao cho các số cùng hàng thẳng cột với nhau)
34 + 42 = 76 76 – 42 = 34 52 + 47 = 99
42 + 34 = 76 76 – 34 = 42 47 + 52 = 99 + 34 + 42 _ 76 _ 76 + 52 + 47
42 34 42 34 47 52
Trang 8+ Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho hs quan sát hình vẽ và đọc số: 42, 76, 34
Hd hs viết phép tính
Ô bên trái có bao nhiêu que tính?
Ô bên phải có bao nhiêu que tính?
Hai ô có bao nhiêu que tính?
Vậy ta có thể viết được những phép tính gì?
Cho Hs viết rồi chữa bài trên bảng lớp
Hãy nhận xét các số trong 2 phép cộng trên?
Vị trí của chúng thì sao? Kết quả phép tính?
Nếu ta thay đổi vị trí các số trong phép tính
cộng thì kết quả không thay đổi
Hướng dẫn hs viết phép trừ
Hỏi rút ra mối quan hệ phép cộng và phép trừ
+ Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Hướng dẫn hs thực hiện phép tính bên trái rồi
thực hiện phép tính bên phải, sau đó so sánh kết
quả điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
Hs làm bài lên bảng sửa, nhận xét nêu cách
tính
4 Củng cố:
Hỏi tên bài
Tìm 2 số biết lấy hai số cộng với nhau bằng
55 và nếu lấy số lớn trừ số bé cũng được 55
Khi cộng hoặc trừ một số với 0 thì kết quả
Hs viết: 42 + 34 = 76 34 + 42 = 76 Các số giống nhau
Vị trí khác nhau Kết quả bằng 76
Hs viết: 76 – 42 = 34 76 – 34 = 42 Điền dấu <, >, = vào chỗ trống
30 + 6 = 6 + 30 45 + 2 < 3 + 45
55 > 50 + 4
Nhắc lại tên bài học
Số 55 và 0 Kết quả không thay đổi
Môn: Tập viết BÀI: TÔ CHỮ HOA Q, R
I Mục tiêu:
Tô được các chữ hoa : Q , R
Viết đúng các vần: ăc, ăt, ươt, ươc; các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh mướt
kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo theo vở Tập viết 1, tập hai (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần )
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
Chữ hoa: Mẫu đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
− Kiểm tra bài viết ở nhà của hs, chấm điểm 4
hs Gọi 2 hs lên bảng viết các từ: chải chuốt,
thuộc bài, con cừu, ốc bươu
− Nhận xét bài cũ
Hát
Hs mang vở cho giáo viên kiểm tra
2 học sinh viết trên bảng các từ: chải
chuốt, thuộc bài, con cừu, ốc bươu
Trang 93 Bài mới :
Giới thiệu bài:
− Trong tiết tập viết hôm nay chúng ta sẽ tập
tô các chữ hoa Q, R và các vần ăc, ăt, ươt, ươc;
các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh
mướt trong các bài tập đọc đã học
− Gv ghi bảng
Hướng dẫn tô chữ hoa:
− Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
− Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh
+ Chữ hoa R: Viết nét móc ngược trái có độ
cao 2,5 đơn vị kết thúc nét móc tròn Lia bút đến
điểm giữa của đường kẻ ngang 5 và đường kẻ
dọc 3 để viết nét thứ hai Điểm dừng bút nằm
trên đường kẻ ngang 2 ở quãng giữa hai đường
kẻ dọc 6 và 7
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
− Gv cho học sinh đọc các vần, từ ngữ: ăc, ăt,
ươt, ươc; các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng
nước, xanh mướt
− Cho hs phân tích tiếng có vần: ăc, ăt, ươt,
ươc
− Gv viết, Cho hs viết bảng con
Thực hành :
− Gv nhắc nhở tư thế, cách cầm bút…
− Cho HS viết bài vào vở
− GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết
− Gv thu vở chấm và nhận xét
4 Củng cố:
− Hỏi lại nội bài viết
− Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáoviên vào vở
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa,viết các vần và từ ngữ
_
Trang 10Môn : TNXH Tiết 31: THỰC HÀNH : QUAN SÁT BẦU TRỜI
I.MỤC TIÊU :
Biết mô tả khi quan sát bầu trời, những đám mây, cảnh vật xung quanh khi trời nắng, mưa
Có ý thức bảo vệ cái đẹp của thiên nhiên, phát huy trí tưởng tượng
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Giấy bìa to, giấy vẽ, bút chì, …
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
+ Nêu các dấu hiệu để nhận biết trời nắng?
+ Nêu các dấu hiệu để nhận biết trời mưa?
− Giáo viên nêu nhận xét
Giới thiệu bài:
− Hôm nay chúng ta sẽ quan sát bầu trời để nhận
biết rõ hơn về bầu trời mến yêu của chúng ta Biết
mô tả khi quan sát bầu trời, những đám mây, cảnh
vật xung quanh khi trời nắng, mưa Có ý thức bảo
vệ cái đẹp của thiên nhiên, phát huy trí tưởng
tượng Qua bài: Quan sát bầu trời
− Giáo viên ghi tựa bài học lên bảng lớp.
− Hs lắng nghe gv giới thiệu bài mới
− 03 học sinh nhắc lại tựa bài.
Hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát bầu trời.
MT: Học sinh quan sát nhận xét và sử dụng những từ ngữ của mình để miêu tả bầu trời và
những đám mây
Bước 1: Giáo viên định hướng quan sát.
Quan sát bầu trời:
+ Có thấy mặt trời và các khoảng trời xanh
không?
+ Trời hôm nay nhiều hay ít mây?
+ Các đám mây có màu gì ? Chúng đứng yên hay
chuyển động?
Quan sát cảnh vật xung quanh:
+ Quan sát sân trường, cây cối, mọi vật … lúc
này khô ráo hay ướt át?
+ Em có trông thấy ánh nắng vàng hay những
giọt mưa hay không?
− Giáo viên chia nhóm và tổ chức cho các em đi
quan sát
Bước 2: Gv chia nhóm và tổ chức cho các em đi
quan sát
Bước 3: Cho học sinh vào lớp, gọi một số em
nói lại những điều mình quan sát được và thảo luận
− Hs lắng nghe nội dung quan sát do gvphổ biến
− Học sinh trả lời
− Học sinh quan sát theo nhóm và ghinhững nhận xét được vào tập hoặc nhớ đểvào lớp để nêu lại cho các bạn cùng nghe
− Học sinh vào lớp và trao đổi thảo luận
− Nói theo thực tế bầu trời được quan sát
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
các câu hỏi sau đây theo nhóm
+ Những đám mây trên bầu trời cho ta biết những
điều gì về thời tiết hôm nay ?
+ Lúc này bầu trời như thế nào?
Bước 4: Gọi đại diện một số nhóm trả lời các
câu hỏi:
∗ Giáo viên kết luận: Quan sát những đám mây
trên bầu trời và một số dấu hiệu khác cho ta biết
trời đang nắng, đang mưa, râm mát hay sắp mưa và
kết luận lúc này trời như thế nào
− Các nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi
− Quan sát những đám mây trên bầu trời
và một số dấu hiệu khác cho ta biết trờiđang nắng, đang mưa, râm mát hay sắpmưa
Hoạt động 2 : Nói về bầu trời và cảnh vật xung quanh.
MT: Học sinh biết dùng lời nói hoặchình ảnh để biểu đạt quan sát bầu trời và cảnh vật xung
quanh Cảm thụ được vẻ đẹp thiên nhiên, phát huy trí tưởng tượng
Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động
− Cho HS làm việc theo nhóm đôi với y/c :
− Nói hoặc vẽ bầu trời và cảnh vật xung quanh
(theo quan sát hoặc tưởng tượng
Bước 2:
− Cho HS trình bày
− Hs nói hoặc vẽ bầu trời cảnh vật xungquanh theo quan sát hoặc tưởng tượngđược
4 Củng cố:
− Hỏi tên bài
+ Những đám mây trên bầu trời cho ta biết những
điều gì về thời tiết hôm nay ?
+ Lúc này bầu trời như thế nào?
5 Nhận xét – Dặn dò:
− Giáo viên nhận xét tiết học
− Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài đã học và
chuẩn bị bài: Gió
− Quan sát bầu trời + Những đám mây trên bầu trời và một
số dấu hiệu khác cho ta biết trời đangnắng, đang mưa, râm mát hay sắp mưa + Trời nắng bầu trới mây trắng trongxanh bầu trời có ánh mặt trời
+ Trới âm u, tối đen, nhiều mây đen trờisắp mưa …
_
Thứ tư ngày 21 tháng 04 năm 2010
Môn : Tập đọc BÀI: KỂ CHO BÉ NGHE
I Mục tiêu:
Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ầm ĩ, chó vện, chăng dây, ăn no, quay tròn, nấu
cơm Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
Hiểu nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà, ngoài đồng.Trả lời được câu hỏi 2 ( SGK )
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học :
Trang 121 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Ngưỡng cửa” và trả
lời câu hỏi trong SGK
+ Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?
+ Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?
tìm hiểu được những đặc điểm đáng yêu đó, các
em hãy nghe anh Trần Đăng Khoa kể cho bé
nghe những đặc điểm đó nhé (Gv ghi bảng).
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc vui tươi
tinh nghịch, nghỉ hơi lâu sau các câu chẵn số 2, 4,
6, …)
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
− Cho học sinh tìm từ khó đọc trong bài, giáo
viên gạch chân các từ ngữ đã nêu
Chó vện: (ch ≠ tr, ên ≠ êng),
chăng dây: (dây ≠ giây),
quay tròn: (qu + uay),
nấu cơm: (n ≠ l)
− Hs luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
+ Luyện đọc câu:
− Gọi em đầu bàn đọc hai dòng thơ (dòng thứ
nhất và dòng thứ hai) Các em sau tự đứng dậy
đọc các dòng thơ nối tiếp (mỗi em 2 dòng thơ
cho trọn 1 ý)
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo vai)
− Đọc nối tiếp từng khổ thơ (mỗi em đọc 4 dòng
thơ)
− Thi đọc cả bài thơ
− Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ bắt đầu
em ngồi đầu bàn dãy bàn bên trái
Các học sinh khác theo dõi và nhận xétbạn đọc
− Đọc nối tiếp 4 em
− Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đọc thiđua giữa các nhóm