- Tranh ảnh của những tiết học trước về việc sử dụng: nước, âm thanh, ánh sánh, bóng tối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí.. - Bảng lớp h[r]
Trang 1TUẦN 28
NS : 1/4/2017
ND: Thứ 2, 3/4/2017
TOÁN TIẾT 136: LUYỆN TẬP CHUNG
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
? Hãy nêu lại các đặc điểm của hình
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát
hình và nhận xét, ghi kết quả vào
b Bằng nhau
c Có 4 góc vuông
Bài 2 (144).
- GV treo bảng phục HS đọc yêu cầu
và nghe phổ biến luật chơi "Tiếp sức"
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
Lớp và giáo viên nhận xét, bổ sung
D
Trang 2? Bài tập ôn kiến thức nào?
Bài 4 (145)
- HS đọc bài toán và tóm tắt
? Bài toán cho biết, hỏi gì?
? Muốn tính S hình CN, cần phải biết
những gì?
- HS làm bài, 2 HS lên bảng giải bài
toán
- HS nhận xét, GV chốt kết qủa
? Từ chu vi hình CN và chiều dài đã
biết, ta tìm chiều rộng như thế nào?
? Diện tích hình CN được tính như
56 : 2 = 28(m)Chiều rộng hình CN là
28 - 18 = 10(m)Diện tích hình CN là
18 x 10 = 180(m2)Đáp số: 180m2
- HS nhận xét
- HS nghe
TẬP ĐỌC TIẾT 55: ÔN TẬP GIŨA HỌC KÌ II (Tiết 1) ÔN TẬP GIŨA HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU
1 KT: - Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27 - Tên bài, nội dungchính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể từ tuần 19 đến tuần 31 thuộc chủ
điểm Người ta là hoa của đất
2 KN: - Kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, phát âm rõ, biết ngắt nghỉ hơisau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm
- Kỹ năng đọc - hiểu: Trả lời được 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ýnghĩa của bài đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I KTBC (5’):
- 3HS đọc bài Con sẻ và nêu nội dung
bài?
- HS nhận xét + GV nhận xét
II Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục đích tiết học và bắt thăm
bài đọc
2 Kiểm tra bài đọc và học thuộc
lòng:
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, sau đó
về chỗ chuẩn bị: Cứ 1 HS kiểm tra xong,
1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc
Trang 3- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi
về nội dung bài đọc
(?) Hãy tìm và kể tên những bài tập
đọc là truyện kể trong chủ điểm
Ngư-ời ta là hoa của đất?
- GV ghi nhanh tên truyện, số trang
lên bảng
- Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận và hoàn thành
xem lại 3 kiểu câu kể Ai làm gì? Ai
thế nào ? để chuẩn bị bài sau
- Đọc và trả lời câu hỏi
+ Các truyện kể :
• Bốn anh tài trang 4 và 13
• Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩatrang 21
I MỤC TIÊU: *Sau bài học, học sinh biết:
1 KT: - Củng cố các kiến thức về vật chất và năng lượng
2 KN: - Củng cố các kỹ năng: quan sát và làm thí nghiệm
- Củng cố những kỹ năng bảo vệ môi trường, giữ gìn SK liên quan đến phần vậtchất và năng lượng
3 TĐ: - HS Biết yêu thiên nhiên, có thái độ trân tọng đối với các thanh tựu khoahọc kỹ thuật, lòng hăng say khoa học, khả năng sáng tạo khi làm thí nghiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Tất cả các đồ dùng đã chuẩn bị từ trước để làm thí nghiệm về: Không khí,
âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi nilong, miếng xốp, xi lanh, đèn, nhiệt kế,
…
Trang 4- Tranh ảnh của những tiết học trước về việc sử dụng: nước, âm thanh, ánh sánh,bóng tối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vuichơi giải trí.
- Bảng lớp hoặc bảng phụ viết sẵn nội dùng câu hỏi 1, 2 trang 110
- HS: VBT,…
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế
A Kiểm tra bài cũ: 4’
Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
về nội dung bài hoc trước
- HS lên bảng lần lượt trả lời các câuhỏi sau
+ Nêu vai trò của nhiệt đối với conngười, động vật, thực vật?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái đất khôngđược Mặt trời sưởi ấm?
- Nhận xét câu trả lời - Nhận xét, sửa sai
B Bài mới:
1 GV giới thiệu bài: 1’
Trong bài Ôn tập này chúng ta cùng
ôn tập lại những kiến thức cơ bản đã
học ở phần Vật chất và năng lượng
Lớp minh cùng thi xem bạn nào nắm
vững kiến thức và say mê khoa học
HĐ 1: Các kiến thức khoa học cơ bản: 12’
- GV lần lượt cho HS trả lời các câu
- Gọi HS nhận xét, chữa bài - Nhận xét, chữa bài của bạn làm trên
bảng
- Chốt lại lời giải đúng - Câu trả lời đúng là:
1) So sánh tính chất của nước ở các thể: r n, l ng, khí d a trên b ng sauắ ỏ ự ả
Câu hỏi Nước ở thể lỏng Nước ở thể khí Nước ở thể rắn
Trang 5- Gọi HS khác trả lời, HS khác bổ
sung
- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
3 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Nếu tính chất của nước? Âm thanh và
sự lan truyền âm thanh
- Nhận xét, sửa sai
- HS trả lời
- HS nghe
TOÁN Tiết 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ
I MỤC TIÊU : *Giúp học sinh:
1 KT : - Hiểu được ý nghĩa thực tiễn của tỉ số
2 KN : - Biết đọc, viết tỉ số số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng
3 TĐ : - HS yêu môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV : Bảng phụ kẻ sẵn bảng có nội dung
- HS : Vở ô ly
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 KTBC: 3’
2 Dạy - học bài mới: 28’
2.1 Giới thiệu bài:
(?) Coi mỗi xe là 1 phần bằng nhau thì số
xe tải bằng mấy phần như thế?
- GV giới thiệu:
+ Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 :
- HS nghe giảng
Trang 6- GV yêu cầu HS đọc lại tỉ số của số xe
tải và số xe khách, nêu ý nghĩa thực tiễn
của tỉ số này, sau đó giới thiệu về tỉ số
số xe tải
- GV yêu cầu HS nêu lại về tỉ số của số
xe khách và số xe tải, ý nghĩa thực tiễn
của tỉ số này
2.2 Giới thiệu tỉ số a : b (b khác 0)
- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn nội dung
như phần Đồ dùng dạy - học đã nêu trên
bảng
*GV hỏi HS:
+ Số thứ nhất là 5 số thứ hai là 7
(?) Hỏi tỉ số của số thứ nhất với số thứ
hai là bao nhiêu?
*GV nêu tiếp: Biết a = 2m, b = 7m Vậy
tỉ số của a và b là bao nhiêu ?
*GV nhắc HS: Khi viết tỉ số của hai số
chúng ta không viết tên đơn vị nên trong
bài toán trên ta viết tỉ số của a và b là 2 :
+ Tỉ số này cho biết số xe kháchbằng
5 : 7 hay
7
5
.+ Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai
a : b hay
b a
+ Tỉ số của a và b là : 2 : 7 hay
7 2
- HS nghe giảng
Trang 72.3 Luyện tập - thực hành : 18’
Bài 1: Viết tỉ số của hai số vào ô trống :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
- GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 3: Bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
*GV hỏi:
(?) Để viết được tỉ số của số bạn trai và
số bạn gái của cả tổ chúng ta phải biết
được gì ?
(?) Vậy chúng ta phải đi tính gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp
- Nhận xét HS
- GV củng cố KT
Bài 4
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh họa bài
toán và trình bày lời giải
a ) Tỉ số bút đỏ và bút xanh là
8
2
.b) Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ
+ Chúng ta phải tính số bạn trai của
Tỉ số của số bạn gái và số bạn cả tổ
là:
6 : 11 =
11 6
Trang 8làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
- HS trả lời, cả lớp theo dõi và nhận xét
CHÍNH TẢ Tiết 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 KT: - Kiểm tra đọc yêu cầu như tiết 1
- Kiểm tra những kiến thức cần ghi nhớ về tên bài, nội dung chính
1 Giới thiệu bài: 1’
- Nêu mục tiêu của tiết học
2 Kiểm tra tập đọc: 15’
- GV tiến hành kiểm tra HS đọc các bài
tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27 tơng tự
như cách đã tiến hành ở tiết 1 tuần này
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
*GV yêu cầu:
(?) Hãy kể tên các bài tập đọc thuộc
chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu?
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm,
mỗi nhóm 4 HS cùng thảo luận và làm
bài
*Gợi ý:
Có thể mở vở ghi các ý chính của bài
- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụcủa tiết học
+ Vẽ về cuộc sống an toàn + Đoàn thuyền đánh cá
- Hoạt động trong nhóm, làm bài vàophiếu học tập của nhóm
Trang 9Sầu riêng Giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng - loạicây ăn quả đặc sản của miền Nam nước taChợ tết
Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc
và vô cùng sinh động, nói lên cuộc sống nhộnnhịp ở thôn quê vào dịp tết
Hoa học trò Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng vĩ, mộtloài hoa gắn với tuổi học trò
Khúc hát ru những em bé lớn
trên lng mẹ
Ca ngợi tình yêu nớc, yêu con sâu sắc của
ng-ời phụ nữ Tây Nguyên cần cù lao động, gópsức mình vào công cuộc kháng chiến chống
Mỹ cức nước
Vẽ về cuộc sống an toàn
Kết quả cuộc thi vẽ tranh với chủ đề Em muốnsống an toàn cho thấy: Thiếu nhi Việt Nam cónhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện bằngngôn ngữ hội họa sáng tạo đến bất ngờ
Đoàn thuyền đánh cá Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹptronglao động của người dân biển
4 Viết chính tả: 15’
- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ, sau đó
gọi 1 HS đọc lại bài
- Yêu cầu HS trao đổi, trả lời các câu hỏi
về nội dung bài
(?) Cô Tấm của mẹ là ai ?
(?) Cô Tấm của mẹ làm những gì ?
(?) Bài thơ nói về điều gì ?
- Yêu cầu HS tìm các từ dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
*Nhắc HS: Đây là bài thơ lục bát nên
dòng 6 chữ lùi vào 1 ô, dong 8 chữ viết
sát lề, tên bài lùi vào 3 ô
- Đọc cho HS viết bài
- Soát lỗi, thu và nhận xét chính tả
5 Củng cố - dặn dò: 3’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học các nội dung bài tập
-Theo dõi, đọc bài
- HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
- HS luyện viết các từ: Ngỡ, xuống,trần, lặng, lặng thầm
- HS nghe GV đọc và viết lại bàitheo lời đọc
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài
Trang 10đọc đã học, xem lại các bài mở rộng vốn
từ thuộc chủ điểm: Tài năng, cái đẹp,
dũng cảm
sau
KỂ CHYỆN Tiết 28: ÔN TẬP GIỮA HKII ÔN TẬP GIỮA HKII (Tiết 3)
I MỤC TIÊU
1 KT : - Nghe - viết đúng chính tả, đẹp đoạn văn miêu tả Hoa giấy
- Hiểu nội dung bài Hoa giấy
2 KN : - Ôn luyện về 3 kiểu câu kể Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?
3 TĐ : - HS yêu môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Giấy khổ to và bút dạ
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế
1 Giới thiệu bài: 1’
- Nêu mục tiêu của tiết học
thấy hoa giấy nở rất nhiều?
(?) Em hiểu nở tưng bừng nghĩa là thế
- Soát lỗi, thu bài, nhận xét chính tả
3 Ôn luyện về các kiểu câu kể: 15’
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, trả lời
câu hỏi
(?) Bài 2a yêu cầu đặt các câu văn
tư-ơng ứng với kiểu câu kể nào các em đã
học ?
(?) Bài 2b yêu cầu đặt các câu văn
tư-ơng ứng với kiểu câu nào ?
(?) Bài 2c yêu cầu đặt các câu văn
t-ương ứng với kiểu câu kể nào ?
- HS nghe và xác định nhiệm vụ củatiết học
- Theo dõi, đọc bài
+ Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sặc sỡ củahoa giấy
- HS đọc và viết các từ: Bông giấy,rực rỡ, trắng muốt, tinh khiết, bốc baylên
- Viết chính tả theo lời đọc của GV
Trang 11- Yêu cầu HS đặt câu kể Ai làm gì ? Ai
thế nào ? Ai là gì ?
- Nhận xét từng câu HS đặt
- Yêu cầu HS tự làm bài Mỗi HS thực
hiện cả 3 yêu cầu a,b,c HS viết bài ra
giấy, mỗi HS thực hiện 1 yêu cầu
*Gợi ý:
Các câu kể có nội dung theo yêu cầu
các em phải sắp xếp hợp lý để tạo thành
một đoạn văn trong đó có sử dụng các
câu kể được yêu cầu
- Gọi 3 HS dán bài làm trên bảng, đọc
- Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của
mình GV chú ý sửa lỗi cho từng HS
3 Củng cố - dặn dò : 3’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc các
bài tập đã học, HS nào viết đoạn bài tập
2 chữa đạt về nhà làm lại vào vở bài tập
và chuẩn bị bài sau
- Làm bài vào giấy và vở
- Theo dõi
- HS dán và đọc bài của mình
- Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn
- Yêu cầu 3 HS đọc bài
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài chotiêt sau
NS 2/4/2017
NG: Thứ 4, 5/4/2017
TOÁN Biết 138: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I MỤC TIÊU: *Giúp HS:
- KT: HS Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
- KN: HS Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
1 Kiểm tra bài cũ: 4’
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 137
- GV nhận xét HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàilàm của bạn
- Nghe GV giới thiệu bài
Trang 122.2 Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
a) BT1
*GV nêu bài toán:
Tổng của hai số là 96 Tỉ số của hai
số đó là
5
3
Tìm hai số đó
(?) Bài toán cho ta biết những gì ?
(?) Bài toán hỏi gì ?
Bài toán cho biết tổng và tỉ số của
hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số,
dựa vào đặc điểm này nên chúng ta gọi
đây là bài toán tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của chúng
- GV yêu cầu HS cả lớp tóm tắt bài
toán bằng sơ đồ đoạn thẳng, sau đó
cho HS phát biểu ý kiến về cách vẽ,
nhận xét đúng, sai cho các cách mà HS
đưa ra
- GV hướng dẫn HS cả lớp vẽ sơ đồ
đoạn thẳng:
+ Dựa vào tỉ số của hai số, bạn nào có
thể biểu diễn hai số trên bằng sơ đồ
+ GV yêu cầu HS biểu diễn câu hỏi
của bài toán
+ GV thống nhất về sơ đồ đúng như
sau
*GV hướng dẫn HS giải bài toán:
(?) Đọc sơ đồ và cho biết 96 tương ứng
với bao nhiêu phần bằng nhau ?
3 + 5 = 8 phần Như vậy tổng hai số
tương ứng với tổng số phần bằng nhau
(?) Biết 96 tương ứng với 8 phần bằng
nhau, bạn nào có thể tính giá trị của
một phần ?
(?) Số bé có mấy phần bằng nhau ?
- HS nghe và nêu lại bài toán
+ Bài toán cho biết tổng của hai số là
96, tỉ số của hai số là + Bài toán yêu cầu tìm hai số
- HS vẽ sơ đồ theo suy nghĩ của bảnthân, sau đó phát biểu ý kíên và nghe
GV nhận xét
- Làm theo hướng dẫn của GV :
+ Số bé biểu diễn bằng 3 phần bằngnhau, số lớn biểu diễn bằng 5 phần nhưthế
Trang 13(?) Bài toán cho biết gì ?
(?) Bài toán hỏi gì ?
(?) Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- GV yêu cầu HS dựa vào tỉ số vở của
hai bạn để xẽ sơ đồ đoạn thẳng
- GV nhận xét sơ đồ của HS
- GV hướng dẫn giải bài toán:
(?) Theo sơ đồ, 25 quyển vở tương
ứng với bao nhiêu phần bằng nhau ?
(?) Vậy một phần tương ứng với mấy
quyển vở ?
(?) Bạn Minh có bao nhiêu quyển vở ?
(?) Bạn Khôi có bao nhiêu quyển vở ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài
- HS lên bảng trình bày bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giảiTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
96 : 8 x 3 = 36
Số lớn là: 96 - 36 = 60 Đáp số: SB: 36; SL: 60
- Nhận xét, sửa sai
- HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đềbài trong SGK
*HS trả lời L+ Bài toán cho biết Minh và Khôi có
25 quyển vở Số vở của Minh bằng 25
số vở của Khôi+ Bài toán hỏi số vở của mỗi bạn.+ Bài toán thuộc dạng toán tìm hai sốkhi biết tổng và hiệu của hai số đó
+ Bạn Minh có 5 x 2 = 10 quyển vở.+ Bạn Khôi có 25 - 10 = 15 quyển vở
- HS làm bài vào vở
- HS trình bày bài giải trên bảng lớp:
Bài giảiTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
- HS nêu các bước giải:
Trang 14(?) Qua hai bài toán trên, bạn nào có
thể nêu cách giải bài toán tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của chúng ?
- GV nêu lại các bước giải
2.3 Luyện tập - thực hành: 18’
Bài 1: Viết số hoặc tỉ số vào chỗ chấm
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
(?) Bài toán thuộc dạng toán gì ?
*GV: Em hãy nêu các bước giải bài
toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai só đó
- GV yêu cầu HS giải bài toán
- Nhận xét, sửa sai
- GV chữa bài, sau đó hỏi HS:
(?) Vì sao em lại vẽ sơ đồ số bé là hai
phần bằng nhau và số lớn là 7 phần
bằng nhau ?
- Nhận xét HS
Bài 2: Bài toán
- GV tiến hành tương tự như bài tập 1
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3: Bài toán
- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
(?) Tổng của hai số là bao nhiêu ?
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán rồi
- Bài toán thuộc dạng toán tìm hai sốkhi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- HS nêu trước lớp
- HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giảiTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
- HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giảiTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Số lớn: 55
- Nhận xét, sửa sai
- HS nêu, các HS khác theo dõi và bổ