- Bằng cách đặt chồng 2 mảnh vải lên nhau chúng ta cũng có thể biết được 2 mảnh vải này không dài bằng nhau, nhưng để biết được chính xác chiều dài của mỗi mảnh vải hôm nay cô hướng [r]
Trang 1- Giáo dục trẻ không được đi ra
ngoài đường một mình khi không
có người lớn Không được gần,
nhận quà, đi theo người lạ
- Trò chuyện với trẻ về nội dung
- Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía
trước sang 2 bên (kết hợp với vẫy
bàn tay, nắm, mở bàn tay)
- Lưng, bụng, lườn: Cúi về trước,
ngửa người ra sau
- Chân: Đứng lần lượt từng chân
co cao đầu gối
ĐIỂM DANH
- Trẻ không được tự ý đi theo hoặc nhận quà người khác khi chưa được sự đồng
- Trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng
- Trẻ hiểu được ý nghĩa của việc tập thể dục đối với sức khỏe
- Dạ cô
Giá để đồ chơi
Tranh ảnh
về con vật
Đồ chơi
Sân tập bằng phẳng, sạch
sẽ, an toàn.Trang phụcgọn gàng.Sức khỏe của trẻ tốt
Sổ điểm danh
Trang 2THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
Từ ngày 14/12/2020 đến ngày 08/01/2021
Sống dưới nước Số tuần thực hiện 1.
Từ ngày 28/12/2020 đến ngày 01/01/2021
HOẠT ĐỘNG
Cô niềm nở, vui vẻ đón trẻ, trao đổi tình hình của
trẻ với phụ huynh
- Cô cho trẻ vào lớp cất đồ dùng cá nhân
- Tập chung tranh của trẻ lại và cho trẻ cùng cô dán
tranh và treo tranh
Trò chuyện gợi mở trẻ:
- Giáo dục trẻ không được đi ra ngoài đường một
mình khi không có người lớn Không được gần,
nhận quà, đi theo người lạ
- Hô hấp:+ Hít vào thật sâu; Thở ra từ từ
- Tay: + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước sang 2 bên
(kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay)
- Bụng : + Nghiêng người sang trái, sang phải
- Lần lượt gọi tên trẻ chấm vào sổ báo ăn
Chào cô, chào bố mẹ
Cất đồ dùng đúng nơi quy định
Chơi theo ý thích
Trả lời theo gợi mở của cô vàtheo ý hiểu của trẻ
-Xếp hàng và thực hiện theo hiệu lệnh của cô
Tập cùng cô
- Trẻ đi nhẹ nhàng và dồn hàng
Dạ cô khi cô gọi tên
Trang 3- Củng cố kỹ năng tạo hìnhcho trẻ
- Trẻ thuộc và mạnh dạn biểu diễn
- Biết cách sử dụng cácdụng cụ âm nhạc và nhậnbiết phân biệt một số dụng
cụ qua âm thanh
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Trẻ biết thể hiện được vaichơi
- Trẻ biết dùng các khối gỗxếp thành trang trại chănnuôi, biết thả các con vật
và nói cách chăm sóc
- Giấy, màu, bút vẽ
- Dụng cụ âm nhạc
- Đầu đĩa băng
- Bài hát có nội dung về chủ đê
- Đồ dùng trong góc
Đồ chơi phục
vụ cho các vaichơi
- Các khối hình, hàng rào, một số con vật sống dưới nước
Trang 4*Thỏa thuận chơi:
- Mọi ngày con hay chơi ở góc nào? Hôm nay con có
muốn chơi ở góc chơi đó nữa không?
- Vì sao? Nếu chơi ở góc chơi đó con muốn chơi với
bạn nào?
- Con chưa được chơi ở góc chơi nào?
- Hôm nay con có muốn chơi ở góc chơi đó không?
Cô nhắc trẻ: Trong khi chơi các con phải như thế nào?
- Những bạn nào chơi ở góc xây dựng?
- Con sẽ xây gì vậy?
- Bạn nào sẽ chơi ở góc phân vai
- Ai sẽ là người xây trang trại nuôi thủy sản
- Con sẽ chơi gì ở góc?
- Vậy bây giờ ai thích chơi ở góc nào thì các con về
đúng góc đó chơi nhé, nhớ là không được tranh giành,
phải chơi đoàn kết
* Quá trình chơi
Cho trẻ về góc
Cô quan sát và dàn xếp góc chơi, hướng dẫn trẻ chơi ở
các góc
- Nếu trẻ về nhóm mà chưa thỏa thuận được vai chơi cô
đến và gợi ý trẻ thỏa thuận
- Trong quá trình chơi, góc chơi nào trẻ còn lúng túng
cô có thể tham gia cùng chơi để giúp trẻ hoạt động tích
cực
Cô quan tâm hơn đến góc chơi xây dựng
*Nhận xét :
Cô nhận xét ngay trong quá trình chơi Khen ngợi kịp
thời với những vai chơi tốt
3 Kết thúc : Tuyên dương, động viên, khuyến khích
- Quan sát và nhận xét sản phẩm của nhóm bạn
- Lắng nghe
Thực hiện hứng thú Nhận xét bạn
Hướng thú
Trang 5- Kéo co, rồng rắn lên mây,
Mèo đuổi chuột
- Trẻ cảm nhận giai điệu bài thơ và hiểu nội dung của bàithơ
- Trẻ thuộc và biết biểu diễn bài hat
Thỏa mãn nhu cầu chơi của trẻ
Trẻ biết cách chơi
-Chơi đoàn kết với bạn
- Tranh ảnh
về một số con vật
- Câu hỏi đàm thoại
- Cô thuộc bài thơ
- Dung cụ
âm nhạc
- Trò chơi Nộidung chơi
- Một số đồ chơi ngoài trời
HOẠT ĐỘNG
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG TRẺ
1 Hoạt động có chủ đích
*Trò chuyện về một số vật nuôi sống dưới nước
- Trẻ Xem tranh, kể tên các con vật sống dưới nước
nêu đặc điểm của chúng: +Tranh vẽ con vật gì?
Sống ở đâu?+ Con vật này có đặc điểm gì?
+ Hoạt động đặc trưng của con vật này?
- Cô nêu nhiệm vụ: đọc câu đố về các con vật sống
dưới nước cho trẻ đoán.+ Con hãy kể tên một số con
vật sống dưới nước có trong bài
* Đọc thơ: Rong và cá
+Cô lần lượt đọc từng câu đố về các con vật sống
dưới nước cho trẻ đoán
- Cô giới thiệu tên bài thơ hoặc nói nội dung bài thơ
- Cho trẻ đoán tên bài thơ và đọc lại bài thơ
* Ôn hát + vận động : Cá vàng bơi
- Cô cho trẻ nghe lại bài hát “ Cá vàng bơi” và đàm
thoại cùng trẻ
- Đó là bài hát gì?
- Bài hát vừa rồi nói về điều gì?
- Chúng mình có muốn cùng với cô hát và biểu diễn
bài hát này thật hay không?
- Sau đó cô hương dẫn trẻ vận động và hát cùng cô
2.Trò chơi vận động
- Cô nêu tên trò chơi, hỏi trẻ cách chơi cô giới thiệu
lại luật chơi và cách chơi cho trẻ (nếu là trò chơi
mới)
- Trò chơi trẻ đã chơi rồi cô hỏi trẻ cách chơi, luật
chơi
- Cô cho trẻ chơi
- Cô bao quát trẻ chơi, đánh giá quá trình chơi của
Trang 7- Nước
- Khăn mặt: Mỗi trẻ một chiếc
- Chậu
- Ăn trưa:
- Trẻ biết ngồi theo tổ, ngồi ngay ngắn, không nói chuyện trong khi ăn
- Đĩa đựng cơm vãi
- Khăn lau tay
-Ngủ trưa: - Rèn cho trẻ có thói quen nề
Trang 8* Giờ vệ sinh:
- Cô cho trẻ xếp thành 2 hàng Giới thiệu cho trẻ biết
hoạt động đó là giờ vệ sinh
- Cô trò chuyện với trẻ và giáo dục trẻ về tầm quan
trọng cần phải vệ sinh trước khi ăn và sau khi đi vệ
sinh - Cô hướng dẫn cách rửa tay cho trẻ: có 6 bước
- Cô hướng dẫn cách rửa mặt
- Cô thực hiện từng thao tác cho trẻ quan sát
- Cho trẻ lần lượt thực hiện
- Nhắc trẻ thực hiện nghiêm túc, không đùa nghịch,
rửa tay, rửa mặt sạch sẽ, không làm bắn nước ra quần
áo, nền nhà và vào các bạn
-Trẻ xếp thành hàng theo yêu cầu của cô
- Không chen lấn xô đẩy
- Lắng nghe, trả lời cô: Nếu không vệ sinh thì vi khuẩn
sẽ theo thức ăn vào trong cơthể
-Trẻ chú ý quan sát cô
- Lần lượt trẻ lên rửa tay, lau mặt
Giờ ăn: Hát bài hát “Mời bạn ăn”
+ Trước khi ăn: Cô cho trẻ vào chỗ ngồi, đúng vị trí.
- Giới thiệu đến giờ ăn trưa, giới thiệu món ăn
- Cô trò chuyện: Hôm nay các con ăn cơm với gì?
Khi ăn phải như thế nào? Các chất có trong thức ăn?
- Cô cho 3 trẻ nhanh nhẹn lên chia cơm cho bạn ở 3 tổ
- Cô chia ăn
- Cô mời trẻ ăn, nhắc trẻ mời cô, mời bạn
+ Trong khi ăn:
- Cô quan sát , động viên khuyến khích trẻ ăn
- Nhắc nhở trẻ giữ vệ sinh văn minh trong ăn
uống: ăn châm, nhai kĩ, không nói chuyện, không
+ Trước khi ngủ: Cô chuẩn bị chổ ngủ cho trẻ Cho
trẻ vào chỗ nằm Cô sắp xếp chỗ nằm cho trẻ
+ Trong khi ngủ: Nhắc nhở trẻ nằm ngay ngắn.không
nói chuyện trong giờ ngủ
- Tạo không khí thoải mái cho trẻ
- Cô đọc truyện cho trẻ nghe
- Chú ý những trẻ khó ngủ: Trung, Kiệt, Dũng,
+ Sau khi ngủ: Cho trẻ dậy từ từ, tập vài động tác TD
nhẹ nhàng Nhắc trẻ đi vệ sinh
- Trẻ dậy, cô chải tóc, nhắc trẻ đi vệ sinh
- Mặc thêm trang phục cho trẻ (nếu trời lạnh
- Trẻ vào chỗ nằm
- Nằm ngay ngắn,-Trẻ ngủ
- Trẻ ngủ dậy, đi vệ sinh
- Trẻ dậy chải tóc, đi vs
A: TỔ CHỨC CÁC
Trang 9- Biểu diễn văn nghệ
- Cung cấp năng lượng,
- Cung cấp năng lượng, trẻ
có thói quen vệ sinh sạch sẽ
- Trẻ nhớ tên bài học
- Trẻ củng cố ại kiến thức
đã học
- Trẻ nhớ tên bài hát và hiểu nội dung bài hát
- Trẻ biết chơi theo ý thíchcủa mình
-Trẻ biết cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định
- Trẻ thuộc và tự tin mạnh dạn biểu diễn, hát múa theo khả năng
- Bàn ghế, quà - Bàn ghế , quà chiều
- Nhớ và lấyđồ của mình trong tủ
- Động viên khuyến khích trẻ
Đồ cùng cá nhân
HOẠT ĐỘNG
* Vận động nhẹ,ăn quà chiều
- Cô cho trẻ vào chỗ ngồi, chia quà, giáo dục dinh
dưỡng cho trẻ
- Động viên khuyến khích trẻ ăn hết suất
- Giáo dục trẻ có thói quen văn minh trong ăn uống
Cô giới tiệu nội dung hoạt động:
* - Sử dụng vở: Bé học kĩ nằng sống
- Cô cho trẻ ôn lại hoạt động Cô chú ý hướng dẫn
- Trẻ ngồi vào chỗ và ănquà chiều
- Trẻ thực hiện
Trang 10động viên trẻ học.
* Ôn bài hát đã hát về chủ đề
- Cô hướng dẫn trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ thực hiện Cô chú ý đến những trẻ còn
chậm
- Cất đồ chơi đúng chỗ, sắp xếp đồ chơi gọn gàng
* Nhận xét nêu gương bé ngoan cuối ngày, cuối tuần
Cô cho từng trẻ tự nhận xét mình.Tổ, các bạn trong
lớp nhận xét bạn
- Cô nhận xét trẻ Tuyên dương những trẻ ngoan,
giỏi, động viên nhắc nhở những trẻ chưa ngoan cần
cố gắng Cho trẻ lên cắm cờ Phát bé ngoan cuối tuần
- Trẻ cất đồ đúng nơi quyđịnh
- Trẻ nhắc lại tiêu chuẩn béngoan
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập, sức
khoẻ của trẻ, về các hoạt động của trẻ trong ngày
- Trẻ chào cô chào bố mẹ, lấy đồ dùng cá nhân
- Trẻ về
HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 28 tháng 12 năm 2020 TÊN HOẠT ĐỘNG: Vận động:
Trườn theo hướng thẳng - Ném trúng đích thẳng đứng Hoạt động bổ trơ: Hát “cá vàng bơi”
I – MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức:
Trang 11- Trẻ nhớ tên vận động biết trườn theo hướng thẳng
- Biết cách phối hợp chân, tay, người để trườn theo hướng thẳng
- Biết cách ném trúng đích thẳng đứng
2 Kĩ Năng:
- Rèn kĩ năng trườn, ném phối hợp chân tay khi trườn, ném
- Kĩ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định
3 Giáo dục - thái độ:
- Trẻ có hứng thú tham gia vào các hoạt động
- Trẻ có tinh thần đoàn kết tự tin
1 Ổn định tổ chức – Gây hứng thu:
Cô cho trẻ hát bài hát “Cá vàng bơi”
Sau đó trò chuyện cùng trẻ:
+ Các con vừa hát bài hát có tên là gì?
+ Bài hát nói về điều gì?
- hát cùng cô
- Cá vàng bơi
2 Giới thiệu bài:
- Vậy chúng mình có muốn bơi được thật giỏi
giống chú cá vàng không?
- Vậy để bơi được thật giỏi giống chú cá vàng thì cô
và chúng mình hãy cùng nhau tập thể dục để cho cơ
thể luôn khỏe mạnh nhé!
-Trẻ trả lờiLắng nghe
3 Hướng dẫn:
* Hoạt động 1: Khơi động :
Cho trẻ xếp thành 2 hàng dọc theo tổ Cho trẻ nối Trẻ thực hiện theo hiệu lệnh
Trang 12đuôi nhau đi thànhvòng tròn kết hợp nhạc bài hát
“Tôm, cá, cua thi tài” Cho trẻ đi các kiểu đi: đi
thường, đi kiễng gót, đi bằng gót, đi má bàn chân
Chạy chậm, chạy nhanh Sau đó về hàng Cho trẻ
điểm số 1 -2
Hai hàng dọc chuyển thành 4 hàng dọc, trẻ nào là số
2 chú ý bước sang bên phải 3 bước
Cho trẻ quay phải thành 4 hàng ngang
* Hoạt động 2 : Trọng động :
- Bài tập phát triển chung
Cho trẻ tập cùng cô bài tập PTC
* ĐT1: Tay vai: đưa tay ngang gập khuuu tay
* ĐT2: Chân bước khuỵu gối ra phía trước, chân sau
thẳng
* ĐT3: Bụng cúi gập người về phía trước , tay chạm
ngón chân
* ĐT bật :Bật chụm tách
- VĐCB: “Trườn theo hướng thẳng”
+ Chúng mình có biết vì sao bạn cá vàng lại bơi giỏi
không?
- Vì bạn ấy chăm chỉ tập thể dục đấy!
- Vậy hôm nay cô và các con cùng nhau đến với bài
tập “trườn theo hướng thẳng”
+ Cô làm mẫu cho trẻ quan sát 3 lần:
- Lần 1: Không phân tích động tác
- Lần 2: Cô vừa thực hiện kết hợp phân tích động
tác: Nằm áp sát xuống sàn, chân duỗi thẳng, hai tay
đặt sát vạch chuẩn Khi có hiệu lệnh trườn kết hợp
chân nọ tay kia trườn thẳng về phía trước chú ý
trong khi trườn thì người luôn luôn phải nằm áp sát
của cô
- Xếp hàng và thực hiệntheo hướng dẫn của cô
Trang 13Cô cho trẻ nhắc lại tên vận động và thực hiện
- Lân 1: Cho trẻ ở hàng 1 thực hiện Cho trẻ hàng
2 quan sát nhận xét bạn Cô nhận xét động viên
khuyến khích trẻ
- Lân 2: Cho hàng 2 thực hiện, hàng 1 quan sát nhận
xét
- Lân 3: Cô cho trẻ thi đua giữa 2 hàng.
Trong khi trẻ thực hiện cô quan sát nhắc nhở trẻ
thực hiện Động viên khuyến khích trẻ
*Trò chơi: Ai n.m giii
Mời các bạn tham gia vào phần luyện tập thứ 2 qua
trò chơi có tên “Ai ném giỏi”
- Cô giới thiệu luật chơi cách chơi
+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội có một
bảng đích thẳng đứng Khi có hiệu lệnh mỗi người ỏ
2 đội lên lấy túi cát và ném Khi bạn ném xong bạn
khác mới được lên ném tiếp Thời gian hết 1 bản
nhạc đội nào ném trúng dích được nhiều thì đội đó
Trang 14các bài tập gì?
Con có thấy cơ thể khỏe mạnh không
Trò chơi “ Ai ném giỏi”Có ạ
5 Kết thuc:
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
- Chuyển hoạt động
* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 29 tháng12 năm 2020 TÊN HOẠT ĐỘNG: KNS: : Nhận biết một số trạng thái cảm xuc (Vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên) của người khác Hoạt động bổ trợ: Hát: Khuôn mặt cười
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Trẻ nhận biết một số trạng thái cảm xúc (Vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên) của bản thân và những người xung quanh (Vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, hình ảnh
2 Kỹ năng
Trang 15- Rèn cho trẻ có kỹ năng thể hiện cảm xúc của mình phù hợp với từng hoàncảnh.
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, thể hiện được sự hiểu biết và cảm nhận củamình
3 Thái độ
- Trẻ hào hứng tham gia vào các hoạt động
- Giáo dục trẻ biết yêu thương, đoàn kết, hợp tác, chia sẻ cùng các bạn
II Chuẩn bị
1.Đồ dung cho giáo viên và trẻ
- Nhạc 1 số bài hát: Đôi mắt xinh, Khuôn mặt cười, cầm tay nhau đi
- Hình ảnh các khuôn mặt biểu lộ cảm xúc “Vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên”
- Cô và trẻ cùng hát bài: Khuôn mặt cười
- Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát
- Chúng mình cười vui khi nào?
- Khi cười khuôn mặt của chúng mình sẽ như thế
Trang 162 Giới thiệu bài
Cô thấy các con cười tươi trông bạn nào cũng rất
là xinh tươi đấy và hôm nay đến với lớp mình cô
còn có những món quà rất là thú vị muốn gửi đến
lớp chúng mình đấy Muốn biết được món quà thú
* Hoạt động 1: B tìm hiểu về cảm xuc vui,
buồn, tức giận, ngạc nhiên
- Cô tặng mỗi nhóm 1 khuôn mặt (Vui, buồn, tức
giận, ngạc nhiên)
- Cô cho trẻ trong nhóm thảo luận về món quà cô
tặng và đưa ra nhận xét của mình về món quà đó
- Cô mời đại diện từng nhóm lên giới thiệu về món
quà của đội mình
+ Nhóm 1: Hình ảnh khuôn mặt vui.
- Con có nhận xét gì về khuôn mặt này?
- Sao con biết đây là khuôn mặt vui?
- Khi nào thì các bạn vui?
- Khuôn mặt vui có đặc điểm gì?
- Cho trẻ xem hình ảnh khuôn mặt vui (Miệng
cười tươi, mắt sáng híp lại, khuôn mặt rạng rỡ.)
- Cho trẻ xem các hoạt động khiến trẻ vui (Chơi
cùng bạn, được cô giáo yêu mến, được bố mẹ chơi
cùng, được cho quà.)
- Khi vui thì có bạn cười to, có bạn lại cười mỉm
- Cô cho trẻ quay mặt vào nhau và thể hiện niềm
vui trên khuôn mặt của mình
- Cô chốt lại và giáo dục trẻ
- Trẻ trả lời theo ý của mình
- Khi được cho quà, đi chơi
Trang 17cùng nghe?
- Sao con biết đây là khuôn mặt buồn?
- Cô cho trẻ xem khuôn mặt buồn
- Theo các bạn thì khi nào chúng mình cảm thấy
buồn nhỉ?
- Cho trẻ xem hình ảnh (Bị mẹ phê bình, các bạn
không cho chơi cùng, ở nhà một mình.)
- Khuôn mặt khi buồn có đặc điểm như thế nào?
(Mắt nhìn xuống, miệng mếu, khuôn mặt trông
nặng nề.)
- Cô cho trẻ thể hiện khuôn mặt buồn
- Cô chốt lại và giáo dục trẻ
- Hát vận động: Đôi mắt xinh
+ Nhóm 3: Khuôn mặt tức giận
- Con có nhận xét gì về khuôn mặt này?
- Vì sao con biết đây là khuôn mặt tức giận?
- Cho trẻ xem khuôn mặt khi tức giận
- Các bạn tức giận vào khi nào? (Cho trẻ xem một
số hình ảnh khiến trẻ cảm thấy tức giận)
- Khi tức giận khuôn mặt của chúng mình như thế
nào? (2 đầu lông mày nhíu vào, mắt gằm xếch lên,
miệng mím chặt.)
- Cho trẻ thể hiện khuôn mặt tức giận
+ Nhóm 4: Khuôn mặt ngạc nhiên.
- Con có nhận xét gì về khuôn mặt này?
- Vì sao con biết đây là khuôn mặt ngạc nhiên?
- Cho trẻ xem khuôn mặt khi ngạc nhiên
- Các con thấy ngạc nhiên khi nào? (Cho trẻ xem
một số hình ảnh làm trẻ cảm thấy ngạc nhiên)
- Khi ngạc nhiên khuôn mặt của chúng mình như
thế nào? (Mắt tròn xoe nhìn về một phía, miệng há
ra.)
- Khuôn mặt buồn
- Trẻ trả lời các câu hỏi của
cô theo ý hiểu của mình
- Trẻ xem
- Khi bị mắng, bạn khôngchơi cùng