1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA- TUẦN 27- DIÊN 4B

34 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 149,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các em hãy hoạt động nhóm đôi nói cho nhau nghe em và gia đình có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày.. - Yêu cầu các nhóm phát biểu[r]

Trang 1

TUẦN 27

Ngày soạn: 24/3/2017

Ngày giảng: T2, 27/3/2017

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS Rút gọn được phân số

- Nhận biết được phân số bằng nhau

2 Kĩ năng:

- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, Bài 3.

3 Thái độ: - HS Yêu thích môn học, rèn tính toán cho học sinh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ

- HS: Vở ô ly

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS thực hiện từng yêu cầu của

bài tập, sau đó báo cáo kết quả trước lớp

- Cùng HS nhận xét, đánh giá

C kĩ năng rút gọn p/s và tìm p/s bằng nhau

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm và

gọi 1 HS lên bảng trình bày

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Thực hiện theo nhóm đôi 1 HSlên bảng giải:

Bài giải

a 3 tổ chiếm số phần số học sinh

Trang 2

15 – 10 = 5 ( km) Đáp số: 5 km

- HS Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà bác học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo

vệ chân lí khoa học ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra: 3’

- Gọi HS đọc truyện theo cách phân vai

và nêu nội dung bài đọc tiết trước

- Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác

ý kiến chung lúc bấy giờ?

+ Ga - li - lê viết sách nhằm mục đích

gì ?

+ Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?

- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và

Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?

- Giảng bài: Cô-péc-ních và Ga-li-lê đã

- 4 HS đọc theo cách phân vai

- Thời đó, người ta cho rằng tráiđất là trung tâm của vũ trụ, đứngyên một chỗ, còn mặt trời, mặttrăng và các vì sao phải quay xungquanh nó Cô-péc-ních đã chứngminh ngược lại: chính trái đất mới

là một hành tinh quay xung quanhmặt trời

- Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ tưtưởng khoa học của Cô-péc-ních.+ Toà án lúc ấy xử phạt Ga-li-lê vìcho rằng ông đã chống đối quanđiểm của Giáo hội, nói ngược vớinhững lời phán bảo của Chúa trời

- Hai nhà bác học đã dám nóingược với lời phán bảo của Chúatrời, tức là đối lập với quan điểmcủa Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù

họ biết việc làm đó sẽ nguy hạiđến tính mạng Ga-li-lê đã phải trảiqua những năm thánh cuối đời

Trang 4

dũng cảm nói lên chân lí khoa học dù

điều đó đã đối lập với quan điểm của

Giáo hội lúc bấy giờ và sẽ nguy hại đến

tính mạnh Vì khi đó Giáo hội là cơ quan

có quyền sinh sát đối với mọi người dân

Ga-li-lê đã trải qua những năm tháng

cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân

lí khoa học

- Nêu nội dung của bài?

4 HD đọc diễn cảm: 8’

- Gọi HS đọc lại 3 đoạn của bài

- Yêu cầu HS lắng nghe, tìm giọng đọc

toàn bài, những từ cần nhấn giọng

- Nội dung bài nói lên điều gì?

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần Chuẩn bị

- 3 HS đọc lại 3 đoạn của bài

- Toàn bài đọc với giọng kể rõràng, chậm rãi Nhấn giọng những

từ ngữ ca ngợi dũng khí bảo vệchân lí của 2 nhà khoa học

- Lắng nghe, đọc thầm theo

- 2 HS đọc to trước lớp

- Đọc diễn cảm trong nhóm đôi

- Vài HS thi đọc trước lớp

- Nhận xét, bình chọn

- Ca ngợi những nhà khoa học chânchính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệchân lí khoa học

- Lắng nghe, thực hiện

ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Sau bài HS:

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

3 Thái độ: - HS Yêu thích môn học

II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG :

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ GV: SGK Đạo đức 4

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

Trang 5

- Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)

+ HS: VBT

IV CÁC HĐ DẠY- HỌC:

*HĐ 1: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài

tập 4- SGK/38): 8 ’

- GV nêu yêu cầu bài tập

Những việc làm nào sau là nhân đạo?

a/ Xem phim nói về động đất, sóng thần

+ b, c, e là việc làm nhân đạo.

+ a, d không phải là hoạt động nhân

đạo.

*HĐ2: Xử lí tình huống (Bài tập

2-SGK/38- 39): 10’

- GV chia 2 nhóm và giao cho mỗi

nhóm HS thảo luận 1 tình huống

Nhóm 1 :

a/ Nếu trong lớp em có bạn khuyết tật

Nhóm 2 :

b/ Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô

đơn, không nơi nương tựa

- GV kết luận:

+ Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp

bạn (nếu bạn có xe lăn) ,quyên góp tiền

giúp bạn mua xe (nếu bạn có xe và có

nhu cầu … )

+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò

chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những

công việc lặt vặt thường ngày như lấy

nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu

- Các nhóm thảo luận và ghi kết quảvào phiếu điều tra theo mẫu

- Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớptrao đổi, bình luận

- HS lắng nghe

Trang 6

những người khó khăn, cách tham gia

hoạn nạn bằng những hoạt động nhân

đạo phù hợp với khả năng

- GV mời 1- 2 HS đọc to mục “Ghi

nhớ” SGK/38.

HĐ4 Củng cố: 2’

- HS thực hiện dự án giúp đỡ những

người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng

theo kết quả bài tập

- Chuẩn bị bài tiết sau

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt

2 Kĩ năng: - Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng cácnguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…

3 Thái độ: - Yêu thích môn học

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài:

2 Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của

chúng: 10’

- Các em hãy quan sát tranh minh họa và

dùng vốn hiểu biết thảo luận nhóm đôi và

trả lời câu hỏi:

- Những vật nào là nguồn tỏa nhiệt cho

các vật xung quanh? Hãy nói về vai trò

- Các nhóm nối tiếp trình bày:

+ Mặt trời: giúp cho mọi sinh vậtsưởi ấm, phơi khô thóc, lúa, ngô,quần áo, nước biển bốc hơi nhanhtạo thành muối, (hình 1)

Trang 7

- GV ghi nhanh lên bảng thành các

nhóm: đun nấu, sưởi ấm, sấy khô,

- Các nguồn nhiệt thường dùng để làm

gì?

Kết luận:

- Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy như

que diêm, than củi, ga, giúp cho việc

thắp sáng và đun nấu

- Bếp điện, lò sưởi điện đang hoạt động

giúp cho việc sưởi ấm hay làm nóng chảy

một vật nào đó

- Mặt trời luôn tỏa nhiệt làm nóng sấy

khô nhiều vật

- Khí biôga là một loại khí đốt, được tạo

thành bởi phân, rơm rạ được ủ kín trong

bể, thông qua quá trình lên men Khí

bi-ô-ga là nguồn năng lượng mới, được

- Em hãy quan sát hình 5,6 SGK/107 nêu

những rủi ro có thể xảy ra có trong hình?

+ Bàn ủi điện: giúp ta ủi khô quần

áo (hình 3)

+ Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà,lợn vào mùa đông

- Sấy khô, đun nấu, sưởi ấm

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Nhà em sử dụng những nguồnnhiệt: ánh sáng Mặt trời, bàn ủi, bếpđiện, bếp than, bếp ga, bếp củi, máysấy tóc,

- Lò nung gạch, lò sưởi điện, lònung đồ gốm

- Chơi gần bếp đang nấu nước sôi cóthể bị bỏng (hình 5); để quên bàn ủiđiện đang nóng trên quần áo sẽ cháy

áo và cháy những đồ vật khác (hình6)

- Không chơi gần bếp lửa, khôngđược ủi đồ rồi làm việc khác

Trang 8

- Cháy nồi, xoong, thức ăn khi để lửa quá

to

+ Tại sao phải dùng lót tay để bưng nồi,

xoong ra khỏi nguồn nhiệt?

+ Tại sao không nên vừa ủi quần áo vừa

làm việc khác?

Kết luận: Khi sử dụng các nguồn nhiệt,

các em nhớ phải thật cẩn thận và nhớ

những việc làm cần tránh để không xảy

ra những rủi ro, nguy hiểm

4 Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn

nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản

xuất ở gia đình

? Có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi

sử dụng các nguồn nhiệt

- Các em hãy hoạt động nhóm đôi nói

cho nhau nghe em và gia đình có thể làm

gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các

nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày

- Yêu cầu các nhóm phát biểu

Kết luận: Khi sử dụng các nguồn nhiệt,

em và gia đình cần phải thực hiện tiết

kiệm Vì muốn có được nguồn nhiệt, gia

đình phải tốn tiền, của Vì thế phải sử

dụng các nguồn nhiệt khi thật cần thiết

C Củng cố, dặn dò: 3’

*Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nguồn

nhiệt?

- Về nhà xem lại bài, nói với gia đình

thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt Chuẩn bị

bài sau

- Nhận xét tiết học

- Không để các vật dễ cháy gần bếpthan, bếp củi

- Đội nón khi ra đường Không nênchơi đùa ngoài nắng

- Để lửa vừa phải và phải canhchừng

+ Vì khi đang hoạt động, nguồnnhiệt tỏa ra xung quanh một lượngnhiệt rất lớn Nhiệt này truyền vàoxoong, nồi Xoong, nồi làm bằngkim loại là vật dẫn nhiệt tốt , lót tay

là vật cách nhiệt, nên ta dùng lót tay

để bưng nồi, xoong ra khỏi nguồnnhiệt để tránh bị bỏng và bể đồ dùng+ Vì bàn ủi là điện đang hoạt độngtoả ra nhiệt rất mạnh Nếu vừa ủi đồvừa làm việc khác rất dẽ bị bỏng tay,chảy quần áo và có khi cháy cảnhững đồ vật khác

+ Không để lửa quá to khi đun bếp.+ Không để bàn ủi đang nóng màkhông ủi đồ

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Tại vì nếu không tiết kiệm sẽ haophí tiền của của gia đình và có thểảnh hưởng đến mọi người xungquanh

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 9

TOÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

******************************************************

CHÍNH TẢ (nhớ - viết) BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS Nhớ - viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ theothể loại tự do và trình bày các khổ thơ

2 Kĩ năng: - Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a; 3a

3 Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, nắn nót cho HS

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra: 3’

- Gọi 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào

bảng con: lung linh, giữ gìn, nhường

nhịn, rung rinh

- Nhận xét, đánh giá

B Dạy-học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS nhớ-viết: 20’

- Gọi HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối

của bài Bài thơ về tiểu đội xe không

kính

- Yêu cầu HS nhìn sách giáo khoa tìm

các từ khó viết và nêu cách trình bày

- Đọc từng từ cho HS viết bảng lớp,

bảng con: xoa, đột ngột, buồng lái, mưa

tuôn, mưa xối, ướt áo.

- Bài thơ được trình bày thế nào?

- Lưu ý HS về tư thế ngồi viết, cách

trình bày, quy tắc viết hoa,…

- Yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ

thơ - tự viết bài

- Yêu cầu HS soát lại bài

- Chấm bài, yêu cầu HS đổi vở cho

nhau để kiểm tra

- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảngcon

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- 1 HS đọc thuộc lòng trước lớp

- Thực hiện theo HD của GV Nối

tiếp nhau nêu: xoa, đột ngột, buồng lái, mưa tuôn, mưa xối, ướt áo.

- Lần lượt viết từng từ vào bảng lớp,bảng con

- Viết thẳng cột từ trên xuống, hếtmỗi khổ cách 1 dòng

Trang 10

- Nhận xét, chữa lỗi.

3 HD HS làm bài tập chính tả: 10’

Bài 2a:

- Các em hãy tìm 3 trường hợp chỉ viết

với S, không viết với X, 3 trường hợp

chỉ viết với X, không viết với S

- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm 4

- Gọi các nhóm dán bài lên bảng lớp và

trình bày kết quả

Bài tập 3a:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS xem tranh và tự làm bài

gạch những tiếng viết sai chính tả

- Dán lên bảng 3 băng giấy, gọi HS lên

- Đọc lại và nhớ thông tin thú vị ở BT3

Chuẩn bị bài sau

* Chỉ viết với X: xí, xị, xoan, xúm, xuôi, xuống, xuyến, xỉn, xếch, xệch, xoà, xõa, xem, xéo, xóm, xồm, xổm,

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Tự làm bài

- 3 HS lên bảng thi làm bài

- HS đọc bài của mình trước lớp

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS Kể lại câu chuyện (doạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng

dũng cảm

2 Kĩ năng: HS Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết

trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện ( đoạn truyện)

3 Thái độ: HS Yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng lớp viết sẵn đề bài Kể chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

Gọi HS kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện

Những chú bé không chết, trả lời câu hỏi

về ý nghĩa của truyện

- Nhận xét, đánh giá hs

B Dạy-học bài mới:(28’)

- 2 hs thực hiện theo yêu cầu

Trang 11

1) Giới thiệu bài:

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2,3,4

- GV: Những truyện được nêu làm ví dụ

trong gợi ý 1 là những truyện trong

SGK Nếu không tìm được câu chuyện

ngoài SGK, các em có thể kể một trong

những truyện đó

- Gọi HS nối tiếp nhau giới thiệu tên

câu chuyện của mình

b) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Các em hãy kể những câu chuyện của

mình cho nhau nghe trong nhóm 2 và

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- Các em theo dõi, lắng nghe và hỏi bạn

những câu hỏi về nội dung truyện

*Ví dụ: HS kể chuyện hỏi:

+ Bạn có thích câu chuyện tôi vừa kể

không? Tại sao?

+ Bạn nhớ nhất tình tiết nào trong

để cứu hai em nhỏ

- Thực hành kể chuyện trong nhómđôi và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Vài HS thi kể, cả lớp lắng nghe vàtrao đổi với các bạn về ý nghĩa câuchuyện

* HS nghe kể hỏi:

+ Vì sao bạn lại kể cho chúng tôinghe câu chuyện này?

+ Điều gì làm bạn xúc động nhất khiđọc truyện này?

+ Nếu là nhân vật trong truyện bạn

có làm như vậy không? Vì sao?

+ Bạn muốn nói với mọi người điều

gì qua câu chuyện này?

- Nhận xét

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 12

Ngày soạn : 26/3/2017

Ngày giảng : T4, 29/3/2017

TOÁN HÌNH THOI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó

2 Kĩ năng: - HS tìm được hình thoi và một số đặc điểm của nó Bài tập cần làmbài 1, bài 2

3 Thái độ - Giáo dục hs có ý thức học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 SGK

- HS: Chuẩn bị giếy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm; thước kẻ; ê ke; kéo.+ Mỗi HS chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật để có thể lắpghép thành hình vuông hoặc hình thoi

1 Giới thiệu bài: 1’

- Hãy kể tên các hình mà em đã được học?

- Tiết toán hôm nay, các em làm quen với

em đặt lên giấy nháp và vẽ theo đường nét

của mô hình để có được hình vuông trên

giấy

- GV vẽ hình vuông lên bảng

- GV xô lệch hình vuông để được hình

mới và vẽ hình này lên bảng (yêu cầu HS

làm theo)

- Giới thiệu: Hình vừa được tạo từ hình

vuông là được gọi là hình thoi

- Yêu cầu HS đặt mô hình hình thoi vừa

tạo lên giấy và vẽ

- Quan sát, nhận xét

- Đây là hình thoi

Trang 13

+ Các em hãy dùng thước đo độ dài của

các cạnh hình thoi như thế nào so với

nhau?

- Bạn nào có thể cho cả lớp biết hình thoi

có những đặc điểm nào?

- GV ghi bảng như SGK

- Gọi HS lên bảng chỉ vào hình và nói

những đặc điểm của hình thoi

-Yêu cầu hs nêu đặc điểm của hình thoi

C kĩ năng nhận biết hình thoi

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu hs thực hành, kiểm tra

- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện

- Yêu cầu HS lấy tờ giấy đã chuẩn bị để

thực hiện gấp và cắt tờ giấy để tạo thành

hình thoi

- Tuyên dương các HS gấp nhanh và đẹp

C Củng cố, dặn dò: 3’

- Nêu đặc điểm của hình thoi ?

- Hai đường chéo của hình thoi như thế

nào với nhau?

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

- Quan sát hình thoi trên bảng

- AB//DC; BC//AD

- HS thực hiện đo độ dài các cạnhcủa hình thoi và trả lời: Các cạnhcủa hình thoi có độ dài bằng nhau

- Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diệnsong song và 4 cạnh bằng nhau

- 1 HS thực hiện theo yêu cầu củaGV

- Quan sát, trả lời câu hỏi:

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Theo dõi GV thực hiện mẫu

- 1 HS thực hiện, cả lớp theo dõi

- Thực hành gấp và cắt tờ giấy đểtạo thành hình thoi

- Hình có hai cặp cạnh song và bốncạnh bằng nhau

- Hai đường chéo hình thoi vuônggóc với nhau và cắt nhau tại trungđiểm của mỗi đường

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 14

TẬP ĐỌC CON SẺ

3 Thái độ: - HS Yêu thích môn học

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kỹ năng thể hiện sự cảm thông;

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra: 3’

- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi:

+ Lòng dũng cảm của Cô-Péc-níc và

Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?

+ Bài văn nói lên điều gì?

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và

mô tả những gì vẽ trong bức tranh

- Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy

lòng dũng cảm của một con chim sẻ bé

bỏng mà khiến một con người cũng phải

kính cẩn nghiêng mình trước nó Câu

chuyện cảm động như thế nào? Các em

cùng tìm hiểu qua bài Con sẻ

2 Hướng dẫn hs luyện đọc: 10’

- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài

- Gợi ý HS chia đoạn

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Lắng nghe và điều chỉnh

- Tranh vẽ một con chó to đangđứng khựng lại trước cảnh chonchim mẹ xù lông, xòe cánh bảo vệcon chim non

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Lắng nghe và đọc thầm theo

- 5 HS đọc 5 đoạn của bài

+ Đoạn 1: Từ đầu tổ xuống

+ Đoạn 2: tiếp theo con chó

+ đoạn 3: tiếp theo xuống đất.+ Đoạn 4: tiếp theo thán phục.+ Đoạn 5: phần còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của

Trang 15

- Trên đường đi, con chó thấy gì?

- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó

dừng lại và lùi?

- Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên

cây lao xuống cứu con được miêu tả như

thế nào?

- Em hiểu một sức mạnh vô hình trong

câu: Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn

cuốn nó xuống đất là sức mạnh gì?

- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối

với con sẻ nhỏ bé?

4 HD đọc diễn cảm: 8’

- Gọi 5 HS đọc lại 5 đoạn của bài

- Yêu cầu HS lắng nghe, tìm giọng đọc

toàn bài, các từ ngữ cần nhấn giọng trong

bài

- HD HS đọc diễn cảm 1 đoạn

+ GV đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước

- Con chó đánh hơi thất một con sẻnon vừa rơi từ trên tổ xuống Nóchậm rãi tiến lại gần sẻ non

- Đột nhiên, một con sẻ già từ trêncây lao xuống đất cứu con Dáng vẻcủa sẻ rất hung dữ khiến con chóphải dừng lại và lùi vì cảm thấytrước mặt nó có một sức mạnh làm

nó phải ngần ngại

- Con sẻ già lao xuống như một hòn

đá rơi trước mõm con chó; lôngdựng ngược, miệng rít lên tuyệtvọng và thảm thiết; nhảy hai, babước về phía cái mõm há rộng đầyrăng của con chó; lao đến cứu con,lấy thân mình phủ kín sẻ con

- Đó là sức mạnh của tình mẹ con,một tình cảm tự nhiên, bản năngtrong con sẻ khiến nó dù khiếp sợcon chó săn to lớn vẫn lao vào nơinguy hiểm để cứu con

- Vì hành động của con sẻ nhỏ bédũng cảm đối đầu với con chó sănhung dữ để cứu con là một hànhđộng đáng trân trọng, khiến conngười cũng phải cảm phục

- 5 HS đọc lại 5 đoạn của bài

- Toàn bài đọc với giọng kể nhẹnhàng, chậm rãi

- Lắng nghe, đọc thầm theo

- Luyện đọc theo cặp

- Vài HS thi đọc trước lớp

Trang 16

thiêng liêng cao cả, rất đáng trân trọng

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần Chuẩn bị

bài sau - Nhận xét tiết học

- Nhận xét, bình chọn

- Ca ngợi hành động dũng cảm, xảthân cứu sẻ non của sẻ già

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Lắng nghe và ghi nhớ

LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KHIẾN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - HS Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ)

2 Kĩ năng: - HS Nhận biết câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầubiết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)

- HS học tốt tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT 2, mục III) đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)

3 Thái độ: - HS Yêu thích môn học

II CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thong tin;

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

B Dạy- học bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Phần nhận xét: 12’

Bài 1, 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Gọi HS đọc câu in nghiêng

- Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?

- Cuối câu in nghiêng có dấu gì?

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- 3 HS thực hiện theo yêu cầu củaGV

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

- Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào

- Cuối câu có dấu chấm than

- 1 HS đọc yêu cầu

Trang 17

- Gọi 4 HS lên bảng viết câu mà mình

tưởng tượng như đang nói bạn cho mượn

vở, những HS ở dưới lớp tập nói với nhau

- Nhìn vào các câu bạn đặt trên bảng, các

em hãy cho biết câu khiến dùng để làm gì?

- Dấu hiệu nào để nhận ra câu khiến?

Kết luận: Những câu dùng để yêu cầu, đề

nghị, nhờ vả người khác làm một việc gì

đó gọi là câu khiến Cuối câu khiến

thường có dấu chấm than hoặc dấu chấm

* Chú ý: Đặt dấu chấm ở cuối câu khi đó

là lời yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng

+ Đặt dấu chấn than cuối câu khi đó là lời

đề nghị, yêu cầu mạnh mẽ (có các từ hãy,

đừng, chớ, nên, phải đứng trước động từ

trong câu), hoặc có hô ngữ ở đầu câu; có

từ nhé, thôi, nào, ở cuối câu

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/88

3 Luyện tập: 18’

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Các em đọc thầm lại các đoạn văn và xác

định các câu khiến trong từng đoạn

- Yêu cầu HS đọc câu khiến trong từng

đoạn văn

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu hs làm việc nhóm 4

- Gọi các nhóm dán phiếu và đọc các câu

- Câu khiến dùng để nêu yêu cầu,

đề nghị, mong muốn, của ngườinói, người viết với người khác

- Cuối câu có dấu chấm than hoặcdấu chấm

- Lần lượt nêu trước lớp:

a Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!

b Lần sau, khi nhảy múa phải chú

ý nhé!Đừng có nhảy lên boong tàu!

c Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!

d Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Lắng nghe, làm bài trong nhóm 4

Ngày đăng: 18/01/2021, 06:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Bảng phụ - HS: Vở ô ly - GA- TUẦN 27- DIÊN 4B
Bảng ph ụ - HS: Vở ô ly (Trang 1)
-Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả: - GA- TUẦN 27- DIÊN 4B
i diện nhóm lên bảng trình bày kết quả: (Trang 2)
+ Hình ảnh nào trong truyện làm bạn xúc động nhất? - GA- TUẦN 27- DIÊN 4B
nh ảnh nào trong truyện làm bạn xúc động nhất? (Trang 11)
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc. - HS: SGK - GA- TUẦN 27- DIÊN 4B
ranh minh hoạ bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc. - HS: SGK (Trang 14)
- GV: Bảng phụ. - HS: VBT - GA- TUẦN 27- DIÊN 4B
Bảng ph ụ. - HS: VBT (Trang 16)
-GV yêu cầu một vài HS dựa vào bảng thống kê  - GA- TUẦN 27- DIÊN 4B
y êu cầu một vài HS dựa vào bảng thống kê (Trang 20)
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung: - GA- TUẦN 27- DIÊN 4B
u được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung: (Trang 24)
địa hình phổ biến xen đồng bằng ở đây (như cồn cát ở ven biển, các đồi núi chia cắt dải đồng bằng hẹp do dãy Trường Sơn đâm ngang ra biển),   về   hoạt   động   cải   tạo   tự nhiên   của   người   dân   trong   vùng (trồng phi lao, làm hồ nuôi tôm) - GA- TUẦN 27- DIÊN 4B
a hình phổ biến xen đồng bằng ở đây (như cồn cát ở ven biển, các đồi núi chia cắt dải đồng bằng hẹp do dãy Trường Sơn đâm ngang ra biển), về hoạt động cải tạo tự nhiên của người dân trong vùng (trồng phi lao, làm hồ nuôi tôm) (Trang 25)
* Biết được đặc điểm địa hình, khí hậu dải ĐBDHMT - GA- TUẦN 27- DIÊN 4B
i ết được đặc điểm địa hình, khí hậu dải ĐBDHMT (Trang 27)
1. Kiến thức: -HS Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó. 2. Kĩ năng: - HS Tính được diện tích hình thoi. - GA- TUẦN 27- DIÊN 4B
1. Kiến thức: -HS Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó. 2. Kĩ năng: - HS Tính được diện tích hình thoi (Trang 28)
- GV: Bảng phụ - HS: Vở ô ly - GA- TUẦN 27- DIÊN 4B
Bảng ph ụ - HS: Vở ô ly (Trang 28)
C kĩ năng tính diện tích hình thoi - GA- TUẦN 27- DIÊN 4B
k ĩ năng tính diện tích hình thoi (Trang 29)
- Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi chung - GA- TUẦN 27- DIÊN 4B
Bảng l ớp và phấn màu để chữa lỗi chung (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w