Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.. Tiết 75 Tìm hiểu chung về văn nghị luận I- Mục tiêu cần đạt
Trang 11- Kiến thức Giúp học sinh hiểu sơ lợc thế nào là tục ngữ.
Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và
ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
2- Tích hợp: với phần Tiếng Việt ở bài Ôn tập tiếng Việt; với TLV ở bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận.
3- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích ý nghĩa của tục ngữ ; học thuộc lòng
Bớc đầu có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết
II Chuẩn bị :- GV :Su tầm tục ngữ Việt nam , SGV- STKế bài giảng
- HS : Soạn bài, trả lời câu hỏi
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1 : Khởi động.
1 ổn định tổ chức - 7a: - 7b:
2 Kiểm tra: (Phần chuẩn bị bài, sgk của hs)
3 Giới thiệu bài mới
? Theo em, câu tục ngữ nào
thuộc đề tài th/nh, câu nào
+ Nghĩa của câu tục ngữ
+ Cơ sở thực tiễn của kinh
nghiệm nêu trong câu tục ngữ
- Vần lng, đối, phóng đại làm nổi bật t/c trái ngợc giữa đêm và ngày trong mùa hạ, mùa
đông
- Vận dụng: Tính toán thời gian, sắp xếp công việc cho phù hợp, giữ gìn sức khỏe cho phù hợp với từng mùa
Trang 2+ “Tháng 7 heo may, chuồn
chuồn bay thì bão”
+ Bài học từ kinh nghiệm đó
? Cách nói nh câu tục ngữ có
hợp lí ko? Tại sao đất quý hơn
vàng?
? Vận dụng câu này trong
tr-ờng hợp nào?
- Gv: Tuy nhiên cũng cần chú
ý điều kiện tự nhiên của mỗi
vùng miền khác nhau, giúp con
ngời biết khai thác điều kiện
hoàn cảnh tự nhiên để sản xuất
ra của cải vật chất
? Tìm những câu tục ngữ khác
nói lên vai trò của những yếu
tố này?
? ý nghĩa câu tục ngữ ?
? Kinh nghiệm gì đợc phổ biến
trong câu tục ngữ này ?
Trời nhiều sao -> ít mây -> nắng
Trời ít sao -> nhiều mây -> ma
- V/ dụng: Nhìn sao dự đoán đợc thời tiết để chủ động trong công việc ngày hôm sau (sx hoặc đi lại)
- V/ dụng: chủ động phòng chống bão lụt
2 Những câu tục ngữ về lao động sản xuất.
* Câu 5:
- Đất đợc coi nh vàng, thậm chí quý hơn vàng
- Vận dụng: Phê phán hiện tợng lãng phí đất ,
đề cao giá trị của đất
* Câu 6:
- Nói về thứ tự các nghề, các công việc đem lại lợi ích kinh tế: Nuôi cá - làm vờn- làm ruộng
- Vận dụng: Khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh
để làm ra nhiều của cải vật chất
* Câu 7:
- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố nớc, phân, chăm sóc, giống đối với nghề trồng trọt, đặc biệt là lúa nớc
- Vận dụng: Cần bảo đảm đủ 4 yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu
* Câu 8:
- Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của việc cày xới, làm đất đồi với nghề trồng trọt
- Vận dụng: - Gieo cấy đúng thời vụ
- Cải tạo đất sau mỗi vụ
3 Đặc điểm diễn đạt của tục ngữ.
- Ngắn gọn, xúc tích
- Vần lng, nhịp
- Các vế: Đối xứng cả về hình thức lẫn ND
- Lập luận chặt chẽ, hình ảnh cụ thể sinh động,
sử dụng cách nói quá, so sánh
* Hoạt động 3: Tổng kết Luyện tập –
Trang 3- Đặc điểm của tục ngữ ?
- Nội dung đề tài của tục ngữ trong vb?
- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phơng, quê hơng mình
II Chuẩn bị : T liệu tham khảo ; HS su tầm ca dao, tục ngữ ở địa phơng.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1 : Khởi động.
1 ổn định tổ chức.- 7a: -7b:
2 Kiểm tra: Chuẩn bị của HS
3 Giới thiệu bài mới: (Gv nêu mục đích của tiết học)
* Hoạt động 2: Tiến trình bài học
- Hs ôn lại khái niệm tục ngữ,
ca dao, dân ca (đặc điểm, khái
niệm)
- Gv nêu yêu cầu thực hiện
- Hs phân biệt tục ngữ, ca dao
Ca dao: là phần lời thơ của dân ca
Dân ca: là phần lời thơ kết hợp với nhạc
Tục ngữ: (xem tiết 73)
II Nội dung thực hiện.
Su tầm những câu tục ngữ, ca dao, dân ca
nói về địa phơng (Hà Nội).
* Một số điều cần lu ý.
1 Thế nào là câu ca dao ?“ ”
- ít nhất là 1 cặp lục bát: có vần, luật, rõ ràng
Trang 4Câu ca dao - bài ca dao.
Câu ca dao - câu lục bát
a, Gió đa cành trúc la đà Tây Hồ
b, Phồn hoa thứ nhất Long thành Phố giăng mắc cửi, đờng quanh bàn cờ
c, Sông Tô nớc chảy trong ngần Con thuyền buồm trắng chạy gần chạy xa Thon thon hai mũi chèo hoa
Lớt đi lớt lại nh là bớm bay
* Hoạt động 4: Củng cố Dặn dò –
- Nhắc nhở cách thức và thái độ học tập, su tầm
- Su tầm ghi chép thờng xuyên
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
………
………
………
Ngày soạn : 17– 1 – 2009
Ngày dạy: ……… Tiết 75
Tìm hiểu chung về văn nghị luận I- Mục tiêu cần đạt
1- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đời sống xã hội và
đặc chung của văn bản nghị luận
2- Tích hợp: Với phần văn: Tục ngữ về thiên nhiên và LĐSX; Với phần Tiếng
Việt: Ôn tập Tiếng Việt.
3- Kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo; chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu hơn về kiểu văn bản này
II Chuẩn bị: - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Bảng phụ.
- HS: Đọc SGK; Tìm hiểu trớc bài
Trang 5III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1 : Khởi động.
1 ổn định tổ chức -7a: - 7b:
2 Kiểm tra: (chuẩn bị bài của học sinh)
3 Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- H Trả lời câu hỏi sgk tr7
? Hãy chỉ ra những VBNL thờng
gặp trên báo chí, trên đài phát
thanh?
- H: Các bài xã luận, bình luận,
các mục nghiên cứu
- Gv chuẩn bị một số tài liệu
nghị luận, hs tìm hiểu gọi tên
các loại bài nghị luận
nhằm hớng đến ai? Nói với ai?
- H Nói với mọi ngời dân VN
? Bác viết bài này nhằm mục
đích gì?
? Để thực hiện mục đích ấy,
Bác đa ra những ý kiến nào?
? Để ý kiến có sức thuyết phục,
bài viết đa ra lí lẽ nào?
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:
1 Nhu cầu nghị luận.
+ Ví dụ: -Vì sao em đi học?
- Vì sao con ngời phải có bạn?
-> Kiểu câu hỏi này rất phổ biến
Trả lời bằng văn nghị luận (dùng lí lẽ, dẫn chứng, lập luận, khái niệm )
+ Một số kiểu văn bản nghị luận: Chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận
2 Thế nào là văn bản nghị luận?
VBNL là loại văn bản đợc viết (nói) nhằm xác lập cho ngời đọc (ngời nghe) một t tởng, một quan điểm nào đó
3 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
* Ngữ liệu: Chống nạn thất học “ ”+ Mục đích của văn bản: Kêu gọi nhân dân học, chống nạn thất học, mù chữ
+ Các câu mang luận điểm:
- “Một trong những công việc phải làm cấp tốc dân trí”
- “Mọi ngời Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi chữ quốc ngữ”
+ Những lí lẽ:
- Tình trạng thất học, lạc hậu trớc CM tháng 8 (95% dân số mù chữ)
- Những điều kiện cần phải có để ngời dân tham gia xây dựng nớc nhà (biết đọc, biết viết)
- Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học
* Đặc điểm: - Luận điểm rõ ràng.
Trang 6* Hoạt động 4: Củng cố Dặn dò –
- Học bài Đọc lại VB nắm chắc luận điểm, lí lẽ Su tầm VBNL
- Chuẩn bị: Phần luyện tập (tiếp)
………
………
………
Ngày soạn: 17 – 1 – 2009
Ngày dạy: ……… Tiết 76
Tìm hiểu chung về văn nghị luận (Tiếp)
I Mục tiêu cần đạt:
- Tiếp tục: Thông qua việc phân tích đặc điểm của VBNL, tiếp tục củng cố kiến thức về văn nghị luận cho hs Học sinh biết phân biệt VBNL so với các VB khác ; Bớc đầu nắm đợc các cách nghị luận: trực tiếp, gián tiếp
II Chuẩn bị : - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Một số bài nghị luận mẫu.
- HS: Đọc SGK; Tìm hiểu trớc bài
* Hoạt động 1 : Khởi động.
1 ổn định tổ chức.- 7a: - 7b:
2. Kiểm tra:
- Thế nào là văn nghị luận? Đặc điểm của văn nghị luận?
3. Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
1 Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt
(a) Đây là 1 bài văn nghị luận
- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là v.đ
XH, 1 v.đ thuộc lối sống đạo đức.
- Tác giả sử dụng rất nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để thuyết phục
(b)+ Luận điểm:
Cần tạo ra những thói quen tốt trong xã hội.+ Lí lẽ:
- Khái quát về thói quen của con ngời
- Nêu những biểu hiện của thói quen xấu.+ Khuyên:
Cần rèn luyện thói quen tốt (dù điều đó rất khó) và khắc phục thói quen xấu trong cuộc sống
- Các biểu hiện của thói quen tốt
- Các biểu hiện của thói quen xấu
Trang 7- H Đọc vb “Hai biển hồ”.
- Gv nêu v.đ
? Theo em, ý kiến nào đúng?
Vì sao?
- H ý (d) Giải thích
- H Phát hiện yếu tố kể, tả,
b/c trong vb
? Theo em, mục đích của ngời
viết là muốn nêu lên điều gì?
? Trong 2 vb trên, theo em,
v.đ nào đợc nghị luận trực
tiếp, v.đ nào đợc nghị luận
gián tiếp?
+ Kết bài: Đề xuất ý kiến
2 Bài văn: Hai biển hồ.
(1) Có ý kiến cho rằng:
a, VB trên thuộc kiểu vb miêu tả, miêu tả 2 biển
hồ ở Pa- let- xtin
b, Kể chuyện về 2 biển hồ
c, Biểu cảm về 2 biển hồ
d, Nghị luận về cuộc sống (về 2 cách sống) qua việc kể chuyện về 2 biển hồ
(2) Nhận xét văn bản:
- Vb có tả: tả hồ, cuộc sống tự nhiên và con ngời quanh hồ
- Vb có kể: kể về cuộc sống của c dân
- Vb có biểu cảm: cảm nghĩ về hồ
+ Mục đích: làm sáng tỏ về 2 cách sống
Cách sống cá nhân
Cách sống chia sẻ
-> Vb “Cần tạo ra thói quen tốt ” -> Nghị luận trực tiếp
Vb “Hai biển Hồ” -> Nghị luận gián tiếp
* Hoạt động 4: Củng cố Dặn dò –
- VBNL thờng đảm bảo rõ 4 yếu tố:
- Có 2 kiểu nghị luận: trực tiếp, gián tiếp - VBNL thờng ngắn gọn, rõ ràng, đề cập đến vđ của đ/s x/hội - Tiếp tục tìm hiểu về văn nghị luận - Chuẩn bị: Tục ngữ về con ngời, xã hội ………
………
………
………
Ngày soạn: 31 – 1 – 2009 Ngày dạy: ………… Tiết 77 Tuần 21 Tục ngữ về con ngời và xã hội I Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc kinh nghiệm sống, đồng thời là lời khuyên của nhân dân về phẩm chất, học tập tu dỡng và quan hệ ứng xử của con ngời Nắm đợc một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, ) của những câu tục ngữ trong bài học
2- Tích hợp: với TViệt: Rút gọn câu; TLV: Tìm hiểu đề bài văn nghị luận
3- Kĩ năng: Rèn học thuộc lòng ; phân tích, cảm thụ về tục ngữ
II Chẩn bị : - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; T liệu tham khảo.
- HS: Đọc SGK; Soạn bài; Tìm hiểu trớc nội dung bài
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1 : Khởi động.
Trang 81 ổn định tổ chức.- 7a: -7b:
2. Kiểm tra:
- Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về th/nh Phân tích 1 bài
Đọc 3 - 4 câu cùng đề tài trên mà em su tầm đợc
- Tục ngữ là gì ? Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về lao động sx
3. Giới thiệu bài mới:
sánh, ẩn dụ, nêu kinh nghiệm,
bài học về con ngời, XH
-Tìm hiểu nội dung, nghệ
thuật
- ý nghĩa, liên hệ mở rộng
của từng câu tục ngữ
? Góc con ngời nên hiểu theo
về điều gì ở con ngời?
? Câu tục ngữ có ý nghĩa ntn?
? Nhận xét đặc điểm ngôn
từ ? ý nghĩa của câu tục ngữ ?
? Thực chất của “học gói, học
* Câu 3:
- Nghệ thuật: vần lng, đối
- Nội dung:
+ Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ,
dù quần áo rách vẫn phải giữ cho sạch cho thơm
+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch Không phải vì nghèo khổ
Trang 9mở” là gì?
- Liên hệ:
Ăn trông nồi, ngồi trông
h-ớng
Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn
Một lời nói dối, sám hối bảy
ngày
Nói hay hơn hay nói
- Câu 5,6:
? Giải nghĩa các từ trong câu
tục ngữ ? Nghĩa của câu tục
ngữ là gì ?
? Bài học nào đợc rút ra từ
kinh nghiệm đó?
? 2 câu tục ngữ có mâu thuẫn
nhau ko? Vì sao?
- Y/n: Nhấn mạnh việc học toàn diện, tỉ mỉ
* Câu 5:
- Không thầy dạy bảo sẽ ko làm đợc việc gì thành công
- ý nghĩa:
+ Phải tìm thầy giỏi mới có cơ thành đạt
+ Không đợc quên công ơn của thầy
* Câu 6:
- Đề cao ý nghĩa của việc học bạn
- ý nghĩa: + Phải t/cực, chủ động trong việc học tập
+ Muốn học tốt phải mở rộng sự học ra xung quanh, nhất là liên kết sự học với bạn bè, đồng nghiệp
3 Những kinh nghiệm và bài học về quan hệ ứng xử.
* Câu 7: - Phải biết yêu thơng những ngời
xung quanh cũng nh yêu thơng chính bản thân mình
- ý nghĩa:
+ Hãy sống bằng lòng nhân ái, vị tha
+ Không nên sống ích kỉ
* Câu 8:
- Khi đợc hởng thành quả phải nhớ công ơn
ng-ời đã vất vả làm ra thành quả đó
* Hoạt động 3: Tổng kết Luyện tập – - Ghi nhớ: sgk (13).
(1) Qua vb, em hiểu những quan điểm, thái độ sâu sắc nào của nhân dân?
(2) Cảm nghĩ của em về sức sống của những câu tục ngữ này trong đời sống hiện tại ?
Trang 103- Kĩ năng: Rèn cách chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngợc lại.
II Chuẩn bị: - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Bảng phụ
- HS: Đọc SGK; Trả lời câu hỏi
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
* Hoạt động 1 : Khởi động.
1 ổn định tổ chức -7a: -7b:
2. Kiểm tra:
- Theo em các th/phần chính nào bắt buộc phải có mặt trong câu?
3. Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới:
? Trong 2 câu này thành phần
nào của câu đợc lợc bỏ? Tại sao
? Thế nào là rút gọn câu? Mục
đích của việc rút gọn câu?
- CN cho câu (a) : Chúng ta, tôi, con ngời
- Có thể lợc CN câu (a) vì : tục ngữ ko nói riêng về ai mà đúc rút và đa ra những lời khuyên chung cho mọi ngời
Trang 11? Khi rút gọn câu cần lu ý điều
gì?
- H.2 Đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3:
- H Làm bài độc lập
- H Thảo luận câu hỏi Tập khôi
phục thành phần
- Gv Chốt đáp án
- H Thảo luận nhóm
? X.đ các thành phần bị lợc bớt?
Nếu khôi phục ta cần sử dụng từ
ngữ nào?
? Cho biết vì sao trong thơ, ca
dao thờng có nhiều câu rút gọn
nh vậy?
- H Đọc bài tập, giải thích
- Gv Chốt điều cần chú ý
- G Cho bài tập
- H Nêu cách rút gọn
Ví dụ 1: Chủ ngữ: Em, Các bạn nữ, các bạn
nam
* Ví dụ 4: Từ b/c: mẹ ạ; Tha mẹ, ạ! * Ghi nhớ 2: sgk 2 (16) III Luyện tập: Bài 1: X.đ câu rút gọn Tác dụng: - Câu (b): rút gọn chủ ngữ: “Chúng ta” - Câu (c): rút gọn CN: “Ngời ngời” - Câu (d): rút gọn nòng cốt câu: “Chúng ta nên nhớ rằng” -> Ngắn gọn, nêu quy tắc ứng xử chung
Bài 2: Khôi phục thành phần. - Rút gọn chủ ngữ - Tác dụng: Ngắn, vần, phù hợp thể thơ - Khôi phục thành phần:
Bài 3,4: Lu ý: Hiện tợng rút gọn câu dễ gây hiểu lầm; gây cời vì rút gọn đến mức ko hiểu đợc và rất thô lỗ -> Bài học: Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn vì dùng câu rút gọn ko đúng có thể gây hiểu lầm Bài 5: Tập rút gọn câu: a, Mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu về thế? Mãi mẹ ko về! b, - Những ai ngồi đấy? - Ông Lí cựu với ông Chánh hội ngồi đấy! * Hoạt động 4: Củng cố Dặn dò – - Rút gọn câu là một trong những cách góp phần làm cho việc nói, viết trở nên sinh động, có hiệu quả hơn - Muốn rút gọn câu phải phụ thuộc vào ngữ cảnh (tình huống giao tiếp) - Học bài Vận dụng câu rút gọn trong nói, viết - Chuẩn bị: Đặc điểm của văn bản nghị luận ………
………
………
………
Ngày soạn: 1 - 2 - 2009
Ngày dạy: ……… Tiết 79
Trang 12Đặc điểm của văn bản nghị luận
I Mục tiêu cần đạt
1- Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận
và mối quan hệ của chúng với nhau
2- Tích hợp: với phần văn: Tục ngữ về con ngời và xã hội; với Tiếng Việt: Rút gọn câu
3- Kĩ năng: Bớc đầu biết cách xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong 1 VBNL; biết xây dựng luận điểm, luận cứ &triển khai lập luận cho một đề bài.
II Chẩn bị: - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Một số bài nghị luận mẫu.
- HS: Đọc SGK; Tìm hiểu trớc bài
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1 : Khởi động.
1 ổn định tổ chức.- 7a: -7b:
2 Kiểm tra: Thế nào là văn bản nghị luận ? Đặc điểm của văn bản nghị luận?
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
- H Thảo luận câu hỏi trong
sgk (18,19)
- Gv Chốt kiến thức
+ Luận điểm
+ Yêu cầu về luận điểm
? Ngời viết triển khai ý chính
bằng cách nào? Vai trò của lí
+ Luận điểm đợc biểu hiện tập trung ở nhan đề
“ Chống nạn thất học” nh một khẩu hiệu
+ Luận điểm đợc trình bày đầy đủ ở câu: “ Mọi ngời chữ Quốc ngữ”
+ Cụ thể hoá thành việc làm:
- Những ngời biết chữ dạy cho những ngời cha biết chữ
- Những ngời cha biết cố gắng học cho biết
- Phụ nữ lại càng cần phải học
* Ghi nhớ 1,2:
- Luận điểm là ý kiến thể hiện t tởng, quan
điểm trong bài văn nghị luận
- Yêu cầu về luận điểm : + Đợc thể hiện trong nhan đề, dới dạng câu khẳng định nhiệm vụ chung (luận điểm chính)
và nhiệm vụ cụ thể (luận điểm phụ) + Phải rõ ràng, đúng đắn, sâu sắc, có tính phổ biến đáp ứng nhu cầu thực tế
2 Luận cứ:
+ ~ là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm, giúp l.đ sáng rõ, đúng đắn, có sức thuyết phục
+ Lí lẽ:
- Do chính sách không tiến bộ
- Nay nớc độc lập rồi đất nớc
+ Dẫn chứng:
Trang 13luận cứ này mà chỉ đa ra những
câu văn nêu luận điểm thì có
- H Thảo luận chỉ rõ luận
điểm, luận cứ, cách lập luận
lẽ , dẫn chứng sắp xếp theo thời gian , lứa tuổi , giới tính , giai cấp hợp lý
* Ghi nhớ 4 : sgk (19).
III Luyện tập
Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt
+ Luận điểm: (Nhan đề)
+ Luận cứ :
* Lí lẽ:
- Khái quát về thói quen của con ngời
- Thói xấu rất khó sửa
- Thói quen xấu sẽ gây hại
- Thói quen tốt sẽ làm cuộc sống trở nên tốt
đẹp hơn
* Dẫn chứng:
- Những biểu hiện của thói quen xấu
+ Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục
* Hoạt động 4: Củng cố Dặn dò –
- Các yếu tố trong VBNL?
- Mối quan hệ của các yếu tố?
- Học kĩ phần bài học
- Bài tập : X.đ luận điểm, luận cứ, lập luận trong bài “Học thầy, học bạn”.
- Chuẩn bị: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận
Trang 14Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận
I Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức: Học sinh nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận; Nắm đợc các bớc tìm hiểu đề, cách lập ý và các yêu cầu chung của bài văn nghị luận
2- Tích hợp: với phần văn: Tục ngữ về con ngời và xã hội; TViệt: Rút gọn câu.
3- Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài nghị luận và tìm ý, lập ý
II Chuẩn bị : - GV: SGV – S.thiết kế bài giảng; Một số bài nghị luận mẫu.
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
- H Đọc đề bài (sgk 21)
Thảo luận, trả lời câu hỏi sgk
? Những câu đã cho có thể xem
? Vậy tính chất của đề bài có ý
nghĩa gì đối với việc làm văn?
- Tính chất của đề sẽ định hớng cho ngời viết
để biết vận dụng phơng pháp, có thái độ, giọng điệu cho phù hợp với đề bài đã cho.
- Hầu hết các đề nêu ra một luận điểm Các đề 2,8,9,10 : mỗi luận điểm gồm 2 luận điểm nhỏ
* Ghi nhớ : (23).
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận.
a Ví dụ: Đề văn Chớ nên tự phụ“ ”+ Vấn đề nghị luận : Tác hại của tính tự phụ và
sự cần thiết của việc con ngời không nên tự phụ
-> Luận điểm: Cần phải khiêm tốn.
+ Đối tợng và phạm vi nghị luận: Tính tự phụ
Trang 15hợp lí.
? Em hiểu thế nào là “tự phụ”?
( tự cho mình là giỏi nên xem
thờng ngời khác)
- H Đọc, suy nghĩ, thảo luận,
trả lời các câu hỏi tr 22
- Hiểu thế nào là tính tự phụ?
- Nhận xét những biểu hiện của tính tự phụ
- Phân tích tác hại của nó để khuyên răn con ngời
b Khi tìm hiểu đề cần:
- X.đ đúng vấn đề (đúng luận điểm)
- X.đ đúng phạm vi, tính chất của đề
II Lập ý cho bài văn nghị luận.
Đề bài: Chớ nên tự phụ“ ”
1 Luận điểm.
+ Tự phụ là 1 thói quen xấu của con ngời
+ Tự phụ đề cao vai trò của bản thân thiếu tôn trọng ngời khác
+ Tự phụ khiến cho bản thân bị chê trách, mọi ngời xa lánh
+ Tự phụ luôn mâu thuẫn với khiêm nhờng, học hỏi
- Thờng tự ti khi thất bại
- Ko chịu học hỏi, ko tiến bộ
- Hoạt động bị hạn chế, dễ thất bại
+ Sửa thói xấu này bằng cách nào?
Trang 16- Phạm vi: Xác định giá trị của sách.
-Tính chất: Khẳng định, đề cao vai trò của sách với cuộc sống con ngời
2 Lập ý:
Luận điểm 1: Con ngời ko thể thiếu bạn (lí lẽ, d/c)
Luận điểm 2: Sách là ngời bạn lớn của con ngời
- Giúp ta học tập, rèn luyện hàng ngày
- Mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế giới
- Nối liền quá khứ, hiện tại, tơng lai
- Cảm thông, chia sẻ với con ngời và nhân loại
- Khi lập ý cho đề văn nghị luận là chúng ta làm những gì ?
+ Học bài Hoàn thiện tìm luận cứ cho đề trên
- Chuẩn bị: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
2- Tích hợp: với phần TViệt: Câu đặc biệt; TLV: Bố cục bài văn nghị luận.
3- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích bố cục, cách nêu luận điểm, cách luận chứng trong bài văn nghị luận chứng minh
II Chuẩn bị: - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng;
Trang 17+ Đọc những câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với những câu đã học
- H Thảo luận, chia đoạn
? Bài văn nghị luận về vấn đề
gì ? Câu nêu nội dung cơ bản
của v.đ NL trong bài?
? Đặt trong bố cục bài văn nghị
luận đoạn mở đầu này có vai
- Đoạn 1: Nhận định chung về lòng yêu nớc
- Đoạn 2,3: Chứng minh sự biểu hiện của lòng yêu nớc
- Đoạn 4: Nhiệm vụ của chúng ta
- Động từ “lớt, nhấn chìm” (phù hợp với đặc tính của sóng) -> thể hiện sự linh hoạt, nhanh chóng, bền vững, mạnh mẽ của t/thần yêu n-ớc
+ Cách nêu v.đ ngắn gọn, rõ ràng, sinh động, hấp dẫn theo lối trực tiếp, khẳng định, so sánh cụ thể và mở rộng
2 Những biểu hiện của lòng yêu nớc.
+ Từ xa xa dân ta đã chứng tỏ lòng yêu nớc qua những trang sử vẻ vang :
- Dẫn chứng: Thời đại Bà Trng, Bà Triệu, Trần Hng Đạo, Lê Lợi,
-> Dẫn chứng tiêu biểu, đợc liệt kê theo trình tự (t) lịch sử
- Cách lập luận chặt chẽ: Nêu ý KQ mang tính giới thiệu -> Dẫn chứng -> Nhắc nhở ghi nhớ công lao
+ Đồng bào ta ngày nay yêu nớc
Trang 18? H/a so sánh ở đoạn cuối có
tác dụng gì?
? Em hiểu thế nào là lòng yêu
nớc đợc trng bày và lòng yêu
nớc giấu kín?
- Liên hệ: “Lòng yêu nớc” của
I Ê - ren - bua.
? Khi bàn về bổn phận của
chúng ta, t/g đã bộc lộ q.đ yêu
nớc ntn?
? Em có nhận xét gì về cách
lập luận của tác giả trong đoạn
văn này?
? Bài văn NL này có gì đặc
sắc? (Bố cục, lập luận, d/c )
- Dẫn chứng: liệt kê theo lứa tuổi, không gian, công việc, giai cấp, thành phần rất phong phú, toàn diện, vừa khái quát, vừa cụ thể, rành mạch Hành động thể hiện sự yêu n-ớc khác nhau - Cách lập luận giản dị, chủ yếu là d/c, điệp cấu trúc “từ đến ”: Kết nối, mở đoạn -> Dẫn chứng -> KQ, đánh giá chung 3 Nhiệm vụ của chúng ta + H/a so sánh đặc sắc: Tinh thần yêu nớc nh các thứ của quý -> Đề cao giá trị của t/thần yêu nớc + Lòng yêu nớc có 2 dạng tồn tại: - Bộc lộ rõ ràng đầy đủ - Tiềm tàng kín đáo -> Cả hai đều đáng quý + Bổn phận của chúng ta: tuyên truyền, động viên, tổ chức, khích lệ tiềm năng yêu nớc của mọi ngời đợc thực hành vào công cuộc k/c * Cách diễn đạt bằng hình ảnh rất cụ thể dễ hình dung, dễ hiểu Cách kết thúc tự nhiên, hợp lí, giản dị, rõ ràng, chặt chẽ, thuyết phục * Hoạt động 3 : Tổng kết Luyện tập– - Ghi nhớ: (sgk 27) – 2 HS Đọc ghi nhớ. - Qua bài văn, em nhận thức thêm đợc điều gì? ( Lòng yêu nớc là giá trị t/thần cao quý; Dân ta ai cũng có lòng yêu nớc; Cần phải thể hiện lòng yêu nớc của mình bằng những việc làm cụ thể) - Đọc diễn cảm vb * Hoạt động 4: Củng cố Dặn dò – - Học thuộc ghi nhớ Đọc kĩ bài, học cách lập luận, đa dẫn chứng - Làm bài luyện tập (27) - Chuẩn bị bài: Câu đặc biệt ………
………
………
………
Ngày soạn:6- 2- 2009 Ngày dạy: ………
………
Tiết 82: Câu đặc biệt
I Mục tiêu cần đạt:
Trang 191- Kiến thức: Học sinh nắm đợc khái niệm về câu đặc biệt, hiểu tác dụng câu đặc biệt.
2- Tích hợp: với phần văn: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta; TLV: Tìm hiểu
đề và bố cục của bài văn nghị luận.
3- Kĩ năng: Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong nói hoặc viết
II Chuẩn bị: - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Một số bài nghị luận mẫu.
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
- H Đọc ngữ liệu, thảo luận
“ Rầm! Mọi ngời ngoảnh lại
nhìn Hai chiếc xe máy đâm
vào nhau Thật khủng khiếp!”
- H Phân biệt câu đặc biệt với
mỗi loại 2 câu
I Thế nào là câu đặc biệt?
* Ngữ liệu1: (sgk 27) + Nhận xét:
- Câu “Ôi, em Thuỷ!” là một câu không thể có
Trang 20? Viết đoạn văn (5 - 7 câu), có
sử dụng câu đặc biệt ?
Bài 2: Tác dụng của câu đặc biệt và rút gọn.
- Xác định thời gian: Ba giây
- Bộc lộ cảm giây: Lâu quá!
- Tờng thuật: Một hồi còi
- Gọi đáp: Lá ơi!
Bài 3: Tập viết đoạn văn.
- Tả cảnh quê hơng
* Hoạt động 4: Củng cố Dặn dò –
- Khái niệm? Tác dụng của câu đặc biệt?
- Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn?
- Học bài Hoàn thiện bài tập 3
- Chuẩn bị: Bố cục và phơng pháp lập luận
Trang 21-Nêu cách lập ý cho bài nghị luận?
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
* Gv Mối quan hệ giữa bố
cục và lập luận tạo thành 1
mạng lới liên kết trong VBNL
Lập luận là chất keo gắn bó
I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.
* Ngữ liệu: Bài văn “Tinh thần yêu nớc ”
1 Bố cục: (3 phần)
(a) Đặt vấn đề: (Đoạn 1)
- Câu 1: Nêu vấn đề trực tiếp
- Câu 2: Khẳng định giá trị của vấn đề
- Câu 3: So sánh, mở rộng và x.đ phạm vi biểu hiện nổi bật của v.đ
(b) Giải quyết vấn đề: (Đoạn 2, 3) Chứng minh t/thống yêu nớc anh hùng trong lịch sử dân tộc ta
+ Trong quá khứ: (3 câu)
- Câu 1: Giới thiệu khái quát và chuyển ý
- Câu 1: So sánh giá trị của tinh thần yêu nớc
- Câu 2,3: 2 biểu hiện khác nhau của lòng yêu nớc
- Câu 4,5: X.đ trách nhiệm, bổn phận của chúng ta
2 Phơng pháp lập luận.
- Hàng ngang 1,2: quan hệ nhân - quả
- Hàng ngang 3: quan hệ tổng- phân- hợp
- Hàng ngang 4: suy luận tơng đồng
- Hàng dọc 1,2: Suy luận tơng đồng theo (t)
- Hàng dọc 3: Quan hệ nhân - quả, so sánh, suy
+ Thân bài: (Đoạn 2)
Kể một câu chuyện làm dẫn chứng
+ Kết bài: (Đoạn 3) Rút ra nhận xét, t tởng từ câu chuyện đã kể
2 Bài văn nêu t tởng: Mỗi ngời muốn thành
Trang 22tài thì phải biết học những điều cơ bản nhất.
3 Luận điểm chính: (nhan đề).
* Các luận điểm nhỏ:
(1) Ai chịu khó tập luyện động tác cơ bản thật tốt, thật tinh thì mới có tiền đồ (Câu “Câu chuyện vẽ trứng tiền đồ”)
(2) Thầy giỏi là ngời biết dạy học trò những
điều cơ bản nhất (Câu “Và cũng chỉ có nhất”)
4 Cách lập luận.
- Suy luận đối lập (câu 1)
- Quan hệ nguyên nhân- hệ quả (đoạn 2,3)
* Cả bài lập luận theo cách quy nạp
* Hoạt động 4: Củng cố Dặn dò –
- Bố cục của bài văn nghị luận?
- Phơng pháp lập luận?
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Tìm bố cục vb “ ích lợi của việc đọc sách”
- Chuẩn bị: Luyện tập về phơng pháp lập luận trong văn nghị luận
3- Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập luận điểm, luận cứ, lập luận
II Chuẩn bị: - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Bảng phụ.
- Nêu bố cục của bài văn NL? Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận?
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức về phơng pháp lập luận.
* Hoạt động 3: Luyện tập.
Trang 23- H Tìm hiểu đặc điểm của
luận điểm trong văn nghị luận
- Về ND, YN: lập luận trong
VNL đòi hỏi có tính lí luận,
chặt chẽ, tờng minh
- Luận cứ và kết luận trong
I Lập luận trong đời sống.
* Lập luận: sgk (32).
1 Ví dụ:
a Hôm nay trời ma (luận cứ), chúng ta không
đi chơi công viên nữa (kết luận)
b/ Em rất thích đọc sách (kết luận), vì qua sách
em học đợc nhiều điều (luận cứ)
-> Quan hệ giữa luận cứ và kết luận là quan hệ nhân quả
Có thể thay đổi vị trí luận cứ, kết luận
2 Bài tập:
(a) Bổ sung luận cứ cho các kết luận.
a vì nơi đó gắn bó với biết bao kỉ niệm tuổi học trò của em (vì ở đó có nhiều bạn bè)
b .vì ngời nói dối sẽ làm mất lòng tin của mọi ngời và trở nên cô độc.(vì sẽ chẳng ai tin mình nữa)
b mình phải cố học cho xong mới đợc
c khiến chẳng ai a (khiến ai cũng khó chịu)
d phải gơng mẫu chứ
( )-> Trong đời sống, luận cứ và kết luận thờng nằm trong 1 cấu trúc câu nhất định
Mỗi luận cứ có thể đa tới 1 hoặc nhiều kết luận và ngợc lại
II Lập luận trong văn nghị luận.
* Luận điểm trong văn nghị: sgk (33)
1 So sánh: luận điểm - kết luận.
+ Giống: Đều là những kết luận
2 Tác dụng của luận điểm trong văn NL.
- Là cơ sở đề triển khai luận cứ
- Là kết luận của lập luận
3 Lập luận trong văn NL: đòi hỏi phải khoa
học, chặt chẽ, phải trả lời đợc 1 số câu hỏi (xem sgk - 34)
4 Vận dụng:
a Luận điểm Sách là ng“ ời bạn lớn ”
- Nhiều ngời không biết coi trọng giá trị của
Trang 24VNL ko thể tùy tiện Mỗi luận
cứ chỉ cho phép rút ra 1 kết
luận
- H Tìm hiểu luận cứ cho
luận điểm “Sách là ngời bạn
lớn của con ngời”
- Sách đem lại phút giây th giãn thởng thức vẻ
đẹp của thế giới và con ngời
- Lập luận trong VNL có đặc điểm gì?
- Học bài Vận dụng tìm luận điểm và lập luận cho truyện “Treo biển”
- Chuẩn bị: Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Trang 25- Văn bản “ Tinh thần yêu nớc ” có phải là một văn bản nghị luận không? Vì sao? Theo em, nghệ thuật nghị luận ở bài này có gì đặc sắc?
- Để c.m v.đ t/thần yêu nớc của nhân dân ta, HCM đã luận chứng theo những
hệ thống nào? T.d của các luận chứng đó?
3 Giới thiệu bài mới
? VB trên đợc viết theo thể loại
nào? Vì sao em biết?
- H VB dùng nhiều lí lẽ và d/c
? Theo em, mục đích NL của t/g
trong VB này là gì?
- H K.đ sự giàu đẹp của TV để
mọi ngời tự hào, tin tởng
? Bài văn có mấy phần? Nội
tiếng Việt, tác giả đã dựa trên
những đặc sắc nào trong cấu tạo
của nó?
I Tiếp xúc văn bản:
1 Tác giả: (1902-1984)
Là nhà văn, nhà nghiên cứu văn học, nhà hoạt động xã hội có uy tín đợc nhà nớc phong tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)
2 Tác phẩm:
a Đọc, chú thích (sgk)
- Nhân chứng: ngời làm chứng, có mặt, thấy sv
b Thể loại: Nghị luận chứng minh.
II Phân tích văn bản :
1 Nhận định về phẩm chất của TV.
- Vấn đề NL : Sự giàu đẹp của TV
- V.đ NL gồm 2 luận điểm : Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp - hay (câu 3)
2 Biểu hiện giàu đẹp của TV.
a Tiếng Việt rất đẹp:
- Giàu chất nhạc
- Rành mạch trong lối nói, uyển chuyển trong câu
- Hệ thống ngữ âm phong phú
- Giàu thanh điệu
b Tiếng Việt rất hay:
- Từ vựng dồi dào cả lời, nhạc, họa
- Dồi dào cả về cấu tạo từ ngữ, hình thức diễn đạt
Trang 26? Nêu tác dụng của việc sử
dụng kiểu câu mở rộng?
- Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn
- Ko ngừng đặt ra những từ mới, cách nói mới
-> Dẫn chứng khách quan, tiêu biểu Cái
đẹp, cái hay của TV đợc thể hiện trên nhiều phơng diện
3 Nhận xét chung về nghệ thuật nghị luận:
- Kết hợp giải thích, chứng minh và bình luận
- Lập luận chặt chẽ: Đa nhận định, giải thích, chứng minh nhận định
- Các dẫn chứng toàn diện, bao quát
- Sử dụng biện pháp mở rộng câu.(đ.2) + Vừa làm rõ nghĩa, vừa bổ sung thêm các khía cạnh mới hoặc mở rộng điều đang nói
3- Kĩ năng: Rèn thêm TN cho câu ở các vị trí khác nhau
II Chuẩn bị : - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Bảng phụ.
Trang 27- Câu đặc biệt là câu ntn? Nêu tác dụng của câu đặc biệt? Đặt 2 ví dụ?
- Phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn? Chữa bài tập 3?
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
trong câu và thờng nhận biết
bằng dấu hiệu nào?
? Hãy thêm TN cho các câu sau
và cho biết đó thuộc kiểu TN
- Dới bóng tre xanh: ~ địa điểm, nơi chốn
- đã từ lâu đời: ~ thời gian
- đời đời, kiếp kiếp: ~ thời gian
- từ nghìn đời nay: ~ thời gian
2 Nhận xét.
- Bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu về (t), nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phơng tiện, cách thức
- Vị trí: đầu - giữa - cuối câu
- Ngắt quãng, dấu phẩy khi nói, viết
+ Khi đi qua xanh: ~ thời gian
+ Trong cái vỏ xanh kia: ~ địa điểm
+ Dới ánh nắng: ~ nơi chốn
b, + Với khả năng thích ứng: ~ cách thức
Bài 3 Bổ sung phần TN cho các câu sau:
a, Ve kêu râm ran, phợng nở đỏ rực
b, Con mèo vồ gọn con chuột
c, Lũ trẻ đang nô đùa vui vẻ
- TN bổ sung ý nghĩa cho câu về những phơng diện nào?
- Việc thêm TN cho câu, TN đứng ở nhiều vị trí khác nhau có ý nghĩa gì?
Trang 28- Học bài Hoàn thiện bài tập vào vở.
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
………
………
………
Ngày soạn: 15-2-2009
Ngày dạy: ………… Tiết 87
Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
- Nêu bố cục và nội dung từng phần của bố cục trong VBNL?
Lập luận trong VBNL có đặc điểm gì?
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
-> Chứng minh là đa ra những bằng chứng để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là chân thực
2 Trong văn bản nghị luận.
a, Phân tích vb: Đừng sợ vấp ngã“ ”-41+/ Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã
(Câu mang luận điểm: 2 câu cuối)
Luận điểm phụ:
Trang 29(Mọi ngời thấy 1 v.đ: Vấp ngã
là sự thờng thấy Những ngời
nổi tiếng cũng từng vấp ngã,
nhng sự vấp ngã ko gây trở ngại
- Lần đầu tiên chơi bóng bàn
+ Những ngời nổi tiếng từng vấp ngã: (5 d/c)
- Oan Đi-nây từng bị sa thải, phá sản
- Lu-i Pa- xtơ chỉ là hs trung bình, hạng 15
- Lep Tôn-xtôi bị đình chỉ đại học
- Hen-ri Pho thất bại, cháy túi tới 5 lần
- En-ri-cô Ca-ru-xô bị thầy cho là thiếu chất giọng
* Nhận xét:
- Bài viết dùng lí lẽ, dẫn chứng (d/c là chủ yếu)
- Dẫn chứng đều tiêu biểu, có thật, đã đợc thừa nhận
- Chứng minh từ gần đến xa, từ bản thân đến ngời khác
-> Lập luận chặt chẽ
b, Kết luận:
Phép lập luận chứng minh là dùng lí lẽ, bằng chứng chân thật đã đợc công nhận để chứng tỏ luận điểm cần đợc chứng minh là
đáng tin cậy
* Ghi nhớ: (sgk 42)
* Hoạt động 3: Củng cố
- Phép lập luận chứng minh là gì? Mục đích CM?
- Đặc điểm của lí lẽ và d/c trong phép lập luận CM?
Ngày dạy: ………… Tiết 88
Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh (Tiếp )
I Mục tiêu cần đạt:
Tiếp tục phân tích đề văn, vb để hs nắm đợc đặc điểm của 1 bài NLCM và yêu cầu cơ bản của luận điểm, kuận cứ, phơng pháp lập luận CM
Rèn kĩ năng tìm hiểu luận điểm, luận cứ, lập ý
II Chuẩn bị : - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Một số bài nghị luận mẫu.
Trang 303 Giới thiệu bài mới.
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
kinh nghiệm trớc những sai lầm để thành công
+ Những câu mang luận điểm:
- Không sợ sai lầm
- Thất bại là mẹ thành công
- Những ngời sáng suốt dám làm số phận mình
- Lí lẽ 3: Sai lầm khó tránh nhng thất bại là
- Bài “Không sợ sai lầm”: chủ yếu đa lí lẽ và phân tích lí lẽ
Bài 2: Cho đề bài:
Ca dao đã thể hiện rõ tình cảm g.đ sâu sắc của ngời VN Bằng các bài ca dao dã học và đọc thêm, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
(1) Kiểu bài: Nghị luận chứng minh.
Phạm vi d/c: Ca dao đã học và đọc thêm (2) Luận điểm chính: Tình cảm gia đình.
Trang 313- Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng các loại TN và tách TN ra thành câu
II Chuẩn bị : - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Bảng phụ.
- Thế nào là TN? Vị trí, cách nhận diện TN? Cho ví dụ?
3 Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
b, Sáng dậy: ~ thời gian
c, Trên giàn thiên lí: ~ địa điểm
d, Chỉ độ 8 giờ sáng: ~ thời gian
Trang 32e, Trên nền trời trong xanh: ~ địa điểm.
g, Về mùa đông: ~ thời gian
* Nhận xét:
- Trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tin cần thiết, làm cho câu văn miêu tả đầy đủ, thực tế và khách quan hơn.( Câu a,b,d,g)
- Trạng ngữ còn nối kết các câu văn để tạo nên sự mạch lạc trong văn bản.(Câu a,b,c,d,e)
- Trạng ngữ giúp việc sắp xếp luận cứ trong VBNL theo những trình tự nhất định về (t), ko gian, ng/nhân - hệ quả,
- Câu 2 và TN ở câu 1 có quan hệ nh nhau về
ý nghĩa với nòng cốt câu -> Có thể ghép 2 câu thành 1 câu có 2 TN
-> Việc tách TN thành câu riêng nhằm mục
đích tu từ nhất định: chuyển ý, bộc lộ cảm xúc, nhấn mạnh vào ý nghĩa của TN (đợc tách)
-> Thờng chỉ ở vị trí cuối câu trạng ngữ mới
đợc tách ra thành câu riêng
3 Ghi nhớ: sgk (47).
III Luyện tập.
Bài 1: Xác định và nêu công dụng của TN.
a, ở loại bài thứ nhất ở loại bài thứ hai -> TN chỉ trình tự lập luận
Trang 33II Chuẩn bị : Đề bài - đáp án
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức - 7a: - 7b:
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
Đề bài (1) Câu 1:
a Thế nào là câu rút gọn? Ngời ta rút gọn câu trong những trờng hợp nào?
Lấy 2 ví dụ về câu rút gọn ?
b Thế nào là câu đặc biệt? Nêu tác dụng của câu đặc biệt?
Lấy1 ví dụ về câu đặc biệt ?
Câu 2: Cho đoạn văn:
“Ôi! Tiếng gà tra! Và cả dáng hình tần tảo của bà Đó là những hình ảnh đã tiếp thêm sức mạnh cho tôi để tôi cầm chắc tay súng bảo vệ Tổ Quốc hôm nay Tôi muốn gọi thật to: “Bà ơi! Chúng cháu đang chiến đấu vì đất nớc, vì quê hơng Vì cả bà và tiếng gà tuổi thơ nữa Một ngày nào đó cháu sẽ về bên bà để đợc nghe tiếng gà cục tác những tra hè”
Hãy xác định câu rút gọn, câu đặc biệt có trong đoạn văn Nêu tác dụng?
Câu 3:
Viết đoạn văn chứng minh cho luận điểm: “Thiên nhiên môi trờng đang bị tàn phá nghiêm trọng”
a,Trong đoạn có ít nhất 2 câu có trạng ngữ (gạch chân)
b, Chỉ rõ công dụng của TN đó ?
4 Củng cố - Dặn dò Nhận xét giờ kiểm tra Thu bài.
Trang 341- Kiến thức: Ôn lại những kiến thức cần thiết về tạo lập văn bản, về đặc điểm kiểu bài nghị luận chứng minh Bớc đầu nắm đợc cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận CM, những điều cần lu ý và những lỗi cần tránh khi làm bài.2- Tích hợp: với phần văn: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta; Tiếng Việt: Thêm trạng ngữ cho câu.
3- Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích đề CM, tìm ý, lập dàn ý và viết các phần trong bài văn CM
II Chuẩn bị : - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Một số bài nghị luận mẫu.
- Chứng minh là gì? CM trong VNL khác CM trong đời sống ntn?
- Thế nào là phép lập luận chứng minh ? Yêu cầu về lí lẽ, bằng
chứng trong phép lập luận chứng minh?
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
? Theo em hiểu, dàn bài của 1
bài văn CM cần đảm bảo yêu
Đề bài: Nhân dân ta thờng nói: Có chí thì “
nên Hãy chứng minh tính đúng đắn của ”
câu tục ngữ đó (sgk 48).
1 Tìm hiểu đề và tìm ý.
+ Tìm hiểu đề :
- Xđ vấn đề cần CM: Có ý chí quyết tâm học tập, rèn luyện sẽ thành tài
- Xđ phạm vi của dẫn chứng: D/c lấy từ đời sống, trong quá khứ, hiện tại, trong nớc, nớc ngoài
Trang 35? Để triển khai bài viết theo em
cần tập trung vào mấy ý lớn ?
( Hoàn thiện đoạn mở hoặc 1
đoạn thân hoặc đoạn kết Chú ý
+ Kết bài, mở bài phải hô ứng với nhau
4 Kiểm tra, sửa lỗi.
- Tục ngữ luôn cho ta những bài học sâu sắc
- Bài học về sự kiên trì, bền bỉ đợc thể hiện trong câu “ ”
- Kiên trì trong học tập, rèn luyện
- Kiên trì trong lao động, nghiên cứu
(3) Kết bài:
- Khẳng định tính đúng đắn, ý nghĩa, tầm quan trọng của v.đ
Trang 36- Hoàn thiện bài văn phần luyện tập.
- Chuẩn bị: Luyện tập lập luận chứng minh
Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
Vận dụng những hiểu biết vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận
định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi quen thuộc
II Chuẩn bị: - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Một số bài nghị luận mẫu.
- HS: Đọc SGK; Tìm hiểu trớc bài
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1 : Khởi động.
1 ổn định tổ chức: - 7a: -7b:
2 Kiểm tra: Bài tập về nhà của HS
3 Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Nhắc lại các bớc làm bài nghị luận chứng minh
? Yêu cầu lập luận CM ở đây
đòi hỏi phải làm ntn?
? Vấn đề cần chứng minh
đ-ợc nêu một cách trực tiếp
hay gián tiếp?
- H Diễn giải ý nghĩa của
hai câu tục ngữ
? Tìm những biểu hiện trong
Đề bài: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ
xa đến nay luôn sống theo đạo lý Ăn quả nhớ kẻ “
trồng cây và Uống n” “ ớc nhớ nguồn ”
- Lòng biết ơn là 1 t/thống đạo đức cao đẹp
- T/thống ấy đã đợc đúc kết qua câu tục ngữ
“Ăn quả ”
(B) Thân bài:
(1) Giải thích câu tục ngữ.
(2) ) Lòng biết ơn của con cháu với ông bà tổ tiên.
- Thờ cúng, lễ tết, lễ hội văn hoá
- Nhắc nhở nhau: “Một lòng thờ mẹ con”,
“Đói lòng ăn hột chà là răng”
Trang 37? Đạo lý ấy của nhân dân
Việt Nam ta gợi cho em suy
(3) Lòng biết ơn của học trò với thầy cô giáo.
- Thái độ cung kính, mến yêu: trong khi học, ngày lễ tết, suốt cuộc đời
- Học giỏi để trả nghĩa thầy
(4) Lòng biết ơn các anh hùng có công với nớc.
- Sống xứng đáng với t/thống vẻ vang của cha
- Viết đoạn mở bài
- Viết đoạn kết bài
- Viết đoạn phần thân bài
* Hoạt động 4: Củng cố Dặn dò –
- Cách làm bài văn NLCM?
- Cách sắp xếp luận điểm, luận cứ phần thân bài?
- Hoàn thiện đoạn văn
- Chuẩn bị: Đức tính giản dị của Bác Hồ
………
………
………
Ngày soạn : 27 – 2 – 2009
Ngày dạy: ……… Tiết 93
Tuần 25 Đức tính giản dị của Bác Hồ
( Phạm Văn Đồng )
I Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức: Học sinh cảm nhận đợc một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ, đó là đức tính giản dị: giản dị trong lối sống, trong quan hệ với mọi ngời, trong việc làm và lời nói, bài viết
Trang 38Nhận ra và hiểu đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài, đặc biệt là cách nêu dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng, kết hợp với giải thích, bình luận ngắn gọn mà sâu sắc.
Giáo dục lòng kính yêu và học tập theo gơng của Bác
2- Tích hợp: với Tiếng Việt: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động;
TLV: Bài viết số 5
3- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và phân tích VBNL
II Phơng pháp: Đọc, phân tích nội dung.
III Chuẩn bị : - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Thơ Tố Hữu về Bác Hồ.
- HS: Đọc SGK; Tìm hiểu trớc bài
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
* Hoạt động 1 : Khởi động.
1 ổn định tổ chức.(1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 ‘)
- Nêu 2 luận điểm chính trong bài “Sự giàu đẹp ”?
- Tác giả đã đa những luận cứ ntn để CM?
3 Giới thiệu bài mới
- Hơn 30 năm sống và làm việc với Bác
- Có nhiều cuốn sách, bài báo về Bác thể hiện sự hiểu biết tờng tận
và t/c kính yêu, chân thành, thắm thiết
Trang 39? Lđ đợc nêu ở câu thứ nhất phần
1 là gì ? Câu 2 có ý nghĩa ntn?
? Theo em vb này t/trung làm nổi
bật nội dung nào của lđ?
những phơng diện nào trong đời
sống và con ngời của Bác?
viết thờng xen kẽ những lời bình
luận ntn? Tác dụng của lời bình
- Câu 2: giải thích, mở rộng phẩm chất đặc biệt đợc giữ nguyên vẹn qua cđ 60 năm hoạt động
-> Cách nêu vđ: nêu trực tiếp - nhấn mạnh đợc tầm quan trọng của vđ
2 Những biểu hiện của đức tính giản dị.
a Giản dị trong bữa ăn:
- Chỉ vài ba món giản đơn
- Lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơm
- Ăn xong cái bát bao giờ cũng sạch, thức ăn còn lại đợc sắp xếp tơm tất
-> Nhận xét: Bác quý trọng biết bao kết quả sx của con ngời và k/trọng ngời phục vụ
b Giản dị trong căn nhà:
- Vẻn vẹn có 3 phòng
- Lộng gió và ánh sáng
-> Nhận xét: Thanh bạch và tao nhã
c Giản dị trong việc làm:
- Thờng tự làm lấy, ít cần ngời phục vụ
- Gần gũi, thân thiện với mọi ời: thăm hỏi, đặt tên
ng Nhận xét:Đời sống vật chất giản
dị càng hoà hợp với đời sống tinh thần phong phú cao đẹp
d Giản dị trong lời nói, bài viết:
- Câu “ Không có gì quý hơn độc lập, tự do”
- “ Nớc Việt Nam là một ”
-> Đa 2 d/c là 2 câu nói nổi tiếng của Bác, câu nói ngắn gọn, dễ nhớ, mọi ngời đều hiểu
* Luận cứ tiêu biểu, toàn diện, cụ thể, gần gũi; nhận xét bình luận ngắn gọn mà thể hiện tình cảm sâu sắc
- Cách lập luận chặt chẽ: giới
Trang 405 phút * Hoạt động 3: - Qua vb này, em hiểu biết điều gì
- Sự kết hợp CM, giải thích, bình luận làm VBNL thêm sinh động, thuyết phục
- Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, gần gũi
- Chuẩn bị: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
V Rút kinh nghiệm tiết học:
1- Kiến thức: Học sinh nắm đợc khái niệm, bản chất của câu chủ động, câu bị
động; Nắm đợc mục đích và thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
và cấu tạo của chúng
2- Tích hợp: với phần văn: Đức tính giản dị của Bác Hồ; TLV: Bài viết số 5
3- Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong nói, viết
II Chuẩn bị: - GV: SGV – Sthiết kế bài giảng; Bảng phụ
- HS: Đọc SGK; Tìm hiểu trớc bài
III Phơng pháp: Qui nạp – luyện tập
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: Khởi động.
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra: ( 3’)
- Nêu tác dụng của TN? Việc tách TN thành câu riêng có t/dụng gì?
3 Giới thiệu bài