Đáp án: A Hướng dẫn: Chọn lọc tự nhiên có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong trường hợp chọn lọc chống lại alen trội vì alen trội có hại thường biểu hiện ngay
Trang 1ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018 - MÔN: SINH HỌC
BIÊN SOẠN: THẦY THỊNH NAM - ĐỀ SỐ: 28 (Đề thi bám sát ma trận và xu thế đề thi THPT Quốc gia năm 2018)
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Học online: Các em nên tham gia học tập theo khóa học tại Hoc24h.vn để đảm bảo chất lượng tốt nhất!
Lưu ý: Cuối đề có đáp án đúng Để xem lời giải chi tiết các em xem lại Website: hoc24h.vn
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 81 ( ID:59901 ): Giải thích nào sau đây liên quan đến đột biến gen là đúng?
A Đột biến gen luôn làm rối loạn quá trình tổng hợp prôtêin nên có hại
B Đột biến gen làm mất cả bộ ba nuclêôtit thì gây hại nhiều hơn đột biến gen chỉ làm mất một cặp nuclêôtit
C Đột biến gen có thể làm xuất hiện alen mới trong quần thể
D Hậu quả của đột biến gen không phụ thuộc vào vị trí xảy ra đột biến
Hướng dẫn: Đáp án C
A – sai Đột biến gen không phải lúc nào cũng làm rối loạn quá trình tổng hợp protein (Ví dụ trường hợp đột biến thay thế 1 nu trên gen nhưng bộ ba mã hóa mới vẫn mã hóa cho axit amin cũ)
B – sai Đột biến gen làm mất 1 bộ ba sẽ làm mất 1 axit amin Đột biến làm mất 1 cặp nu sẽ dẫn đến đột biến dịch khung trong quá trình phiên mã, ảnh hưởng đến thành phần, trình tự nhiều axit amin
D – sai Hậu quả đột biến gen có phụ thuộ vị trí xảy ra đột biến Ví dụ đột biến ở vùng intron (vùng không mã hóa) không biểu hiện
Câu 82 ( ID:72875 ): Nhóm động vật có hiệu suất trao đổi khí cao nhất là:
A lưỡng cư B bò sát C chim D thú
Hướng dẫn giải câu: C
Câu 83 [68642]: Ở một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết Thế một của loài có số NST đơn trong mỗi tế
bào khi đang ở kì sau của nguyên phân là
Câu 84 (ID: 80531): Chọn lọc tự nhiên có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong trường hợp
A chọn lọc chống lại alen trội B chọn lọc chống lại alen lặn
C chọn lọc chống lại những cơ thể có khả năng sinh sản kém D chọn lọc chống lại các thể đột biến Đáp án: A
Hướng dẫn: Chọn lọc tự nhiên có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong trường hợp chọn lọc
chống lại alen trội vì alen trội có hại thường biểu hiện ngay ra kiểu hình và bị chọn lọc tự nhiên đào thải ngay sau 1 thế
hệ
B sai vì Alen lặn thường tồn tại bên cạnh alen trội tương ứng và bị alen trội lấn át nên không biểu hiện ra kiểu hình, do
đó không bị chọn lọc tự nhiên tác động, chỉ khi ở trạng thái đồng hợp lặn chúng mới chịu tác động của chọn lọc tự nhiên Qua giao phối, các alen lặn được phát tán trong quần thể → chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen trong trường hợp này chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội
C sai vì chọn lọc chống lại những cơ thể có khả năng sinh sản kém chỉ loại bỏ những cá thể có khả năng sinh sản kém nên sự thay đổi tần số alen của quần thể rất chậm
D sai vì chọn lọc chống lại các thể đột biến chỉ loại bỏ những thể đột biến, mà đột biến xảy ra với tần số rất thấp, do vậy sự thay đổi tần số alen trong trường hợp này rất chậm
→ Đáp án A
Câu 85 ( ID:63612 ): Cây có thể hấp thụ ion khoáng qua cơ quan nào?
A Rễ và thân B Rễ và lá C Thân và lá D Chỉ hấp thụ qua rễ
Hướng dẫn giải câu : D
Các ion khoáng trong môi trường đất sẽ khuếch tán vào trong tế bào biểu bì ở rễ sau đó được vận chuyển lên trên theo dòng mạch gỗ đến các cơ quan thân, lá
Trang 2Câu 86 ( ID:62755 ): Ở người kiểu tóc do một gen 2 alen (A, a) nằm trên NST thường Một người đàn ông tóc xoăn
lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 con gái tóc thẳng Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:
A AA x aa B AA x AA C Aa x Aa D AA x Aa
Hướng dẫn:
Vợ chồng tóc xoăn sinh con gái tóc thẳng
→Tóc xoăn là tính trạng trội hoàn toàn so với tóc thẳng
Quy ước: A: tóc xoăn, a: tóc thẳng
→ Cặp vợ chồng này đều có kiểu gen Aa để sinh con gái tóc thẳng (aa)
→ Đáp án C
Câu 87 ( ID:31278 ): Sau mỗi lần có sự giảm mạnh về số lượng cá thể thì quần thể thường tăng kích thước và khôi phục trạng thái cân bằng Quần thể của loài sinh vật nào sau đây có khả năng khôi phục kích thước nhanh nhất
A Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé, tuổi thọ ngắn
B Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé
C Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể lớn
D Quần thể có tốc độ sinh sản chậm, kích thước cá thể lớn
Hướng dẫn giải câu 21:
Ở những quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé, tuổi thọ ngắn → vòng đời ngắn thì khả năng phục hồi kích thước nhanh hơn so với các quần thể có kích thước cá thể lớn và tốc độ sinh sản chậm Thông thường những quần thể có kích thước lớn → tuổi thọ dài → vòng đời dài thì khả năng tăng số lượng sẽ chậm
Đáp án đúng: A
Câu 88 (ID: 80719): Trong các hướng tiến hóa của sinh giới, hướng tiến hóa cơ bản nhất là:
A Ngày càng đa dạng và phong phú B Tổ chức ngày càng phức tạp
C Tổ chức ngày càng đơn giản D Thích nghi ngày càng hợp lý
Đáp án: D
Hướng dẫn: Trong các hướng tiến hóa của sinh giới:
- Ngày càng đa dạng phong phú
- Tổ chức ngày càng cao
- Thích nghi ngày càng hợp lí Đây là hướng cơ bản nhất nó đã giải thích được các trường hợp song song tồn tại các nhóm có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm có tổ chức cao → Đáp án D
Câu 89 ( ID:72607 ): Đặc điểm không có trong cấu tạo ống tiêu hóa của thú nhai lại?
A Ruột non dài B Răng nanh phát triển C Dạ dày 4 ngăn D Răng hàm nhiều gờ cứng
Hướng dẫn giải câu: B
Câu 90 (ID: 80209): Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:
I Môi trường chưa có sinh vật
II Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực)
III Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong
IV Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau
Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là:
A I, IV, II, II B I, III, IV, II C I, II, IV, III D I, II, III, IV
Đáp án: B
Hướng dẫn: Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật
Môi trường chưa có sinh vật → Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong → Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau → Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực)
Vậy chọn đáp án B
Câu 91 (ID:39579): Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố dịnh nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim:
Trang 3A. đêaminaza B. Perôxiđaza C. nitrôgenaza D. đêcacboxilaza.
Câu 92 (ID: 79562): Một quần thể lúa, khi cân bằng di truyền có 10000 cây, trong đó có 225cây thân thấp Biết A qui
định thân cao, a qui định thân thấp Tần số tương đối của alen A : a là:
A 0,15: 0,85 B 0,85: 0,15 C 0,225 : 0,775 D 0,5: 0,5
Đáp án: B
Hướng dẫn: aa = 225 : 10000 = 0,0225
→ a=0,15 → A = 0,85
→ Đáp án B
Câu 93 ( ID:72590 ): Tế bào diễn ra phân giải hiếu khí, phân giải kị khí khi nào?
A Khi có sự cạnh tranh về chất tham gia phản ứng: nếu có glucozơ thì hô hấp hiếu khí và khi không có glucozơ thì
xảy ra quá trình lên men
B Khi có sự cạnh tranh về ánh sáng
C Khi có nhiều CO2 thì xảy ra quá trình lên men, khi không có CO2 thì xảy ra quá trình hô hấp hiếu khí
D Khi thiếu O2 xảy ra lên men và có đủ O2 thì xảy ra hô hấp hiếu khí
Hướng dẫn giải câu: D
Câu 94 (ID: 77670): Nhận định nào dưới đây về đột biến gen là không chính xác?
A Có nhiều tác nhân gây ra đột biến gen, nó phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của các tác nhân gây đột biến
B Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen Có nhiều dạng đột biến điểm như : Đột biến thay thế,
thêm, mất một cặp nucleotide
C Đột biến thành gen trội biểu hiện ngay ở cơ thể mang đột biến, đột biến gen lặn chỉ biểu hiện khi tồn tại ở trạng
thái đồng hợp
D Đột biến gen phá vỡ trạng thái cân bằng của gen qua nhiều thế hệ, nên tất cả các đột biến gen đều có hại đối với
cơ thể
Hướng dẫn: D
Câu 95 (ID: 80644): Cách li sau hợp tử là
A hai loài ở xa nhau do đó chúng không giao phối được với nhau
B hai loài chúng có cơ quan sinh sản khác nhau do đó chúng không giao phối với nhau
C con lai hai loài tạo ra nhưng không có khả năng sinh sản hữu tính
D hai loài có những tập tính sinh sản khác nhau do đó không giao phối với nhau
Đáp án: C
Hướng dẫn: Cách li sau hợp tử là hình thức cách li diễn ra sau khi hợp tử đã hình thành, đó là con lai hai loài tạo ra
nhưng không có khả năng sinh sản hữu tính → Đáp án C đúng
Các đáp án A, B, D sai vì đây những trở ngại này là những trở ngại ngăn cản sự thụ tinh, thuộc cách li trước hợp tử chứ không phải cách li sau hợp tử
Vậy đáp án C đúng
Câu 96 (ID: 80434): Nguồn năng lượng khởi đầu cho toàn bộ sinh giới là
A năng lượng sinh học B năng lượng từ than đá, dầu mỏ
C năng lượng thủy triều D năng lượng mặt trời
Đáp án: D
Câu 97 (ID: 77745): Một quần thể sinh vật có gen a bị đột biến thành gen b, gen c bị đột biến thành gen d Biết các
cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn và các đột biến đều là đột biến nghịch Trong số các kiểu gen dưới đây, có bao nhiêu kiểu gen là của thể đột biến
I abcd II aacc III aadd IV abdd
V abcc VI aacd VII bbdd VIII bbcd
Thể đột biến là đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình., gen a bị đột biến thành gen b, gen c bị đột biến thành gen d, các thể đột biến đều là đột biến nghịch (đột biến lặn thành trội) nên tất cả các cá thể chỉ cần chứa gen b hoặc d thì đều là thể đột biến
Trang 4Trong các kiểu gen đề bài cho chỉ có kiểu gen số 2 không chứa cả b và d → không phải thể đột biến
Còn 7 trường hợp còn lại đều là thể đột biến
Đáp án D
Câu 98 ( ID:72894 ): Ở người, khi lượng nước trong cơ thể tăng sẽ dẫn đến hậu quả gì?
A Huyết áp tăng, áp suất thẩm thấu tăng B Huyết áp giảm, áp suất thẩm thấu giảm
C Huyết áp giảm, áp suất thẩm thấu tăng D Huyết áp tăng, áp suất thẩm thấu giảm
Hướng dẫn giải câu: D
Câu 99 ( ID:58730 ): Trong một gia đình, mẹ có kiểu gen XB
Xb, bố có kiểu gen XBY sinh được con gái có kiểu gen
XBXbXb Biết rằng quá trình giảm phân ở bố và mẹ đều không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST Kết luận nào sau đây là đúng về quá trình giảm phân ở bố và mẹ?
A Trong giảm phân II, ở bố NST giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường
B Trong giảm phân I, ở mẹ NST giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường
C Trong giảm phân I, ở bố NST giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường
D Trong giảm phân II, ở mẹ NST giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường
Hướng dẫn:
Mẹ có kiểu gen XB
Xb, bố có kiểu gen XB
Y
→ Con gái có kiểu gen XB
XbXb
→ Bố chỉ có thể cho alen XB
và mẹ phải cho kiểu gen XbXb
→ Vậy trong giảm phân II, ở mẹ NST giới tínhXB
Xb không phân li tạo XbXb
→ Đáp án D
Câu 100 ( ID:77504 ): Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa:
I Đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hon với điều kiện môi trường
II Giúp quần thể sinh vật duy trì mật độ phù hợp với sức chứa của môi trường
III Tạo hiệu quả nhóm, giúp sinh vật khai thác tối ưu nguồn sống
IV Loại bỏ các cá thể yếu, giữ lại các cá thê có đặc điểm thích nghi với môi trường
V.) Tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
A I; II; IV; V B I; II; V C II; III; IV; V D I; III; V
Hướng dẫn giải câu :
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa là :
(1) Đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hon với điều kiện môi trường
(3) Tạo hiệu quả nhóm, giúp sinh vật khai thác tối ưu nguồn sống
(5) Tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
Câu 101 (ID: 84798): Khi nói về vai trò của quá trình quang hợp, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Cung cấp thức ăn cho sinh vật II Chuyển hóa quang năng thành hóa năng
III Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng IV Điều hòa không khí
Câu 102 [66275]: Ở người, tính trạng mù màu do một gen lặn nằm trên NST X chi phối Ở một gia đình, mẹ bệnh
mù màu đỏ lục kết hôn với người bố bình thường, sinh ra đứa con trai mù màu đỏ lục và ở mang bộ NST
XXY Cho rằng không có sự xuất hiện của một đột biến gen mới quy định kiểu hình nói trên, sự xuất hiện
của đứa con trai mù màu có thể do những nguyên nhân sau :
I Rối loạn không phân ly NST trong giảm phân II ở người bố
II Rối loạn không phân ly NST giới tính trong giảm phân I của mẹ và bố giảm phân bình thường
III Rối loạn không phân ly NST trong giảm phân II ở người mẹ, ở bố bình thường
IV Rối loạn không phân ly NST trong giảm phân I ở người bố
Số phương án đúng là
Trang 5Câu 103 [63180]: Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố nhưng không giao phối với nhau Có bao nhiêu lí do
trong các lí do sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản?
I Chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau được
II Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ
III Chúng có mùa sinh sản khác nhau
IV Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải
V Chúng có tập tính giao phối khác nhau
VI Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau
Hướng dẫn giải câu: 113
Đối với loài giao phối, người ta dùng tiêu chí cách li sinh sản để phân biệt 2 loài Hai loài này không giao phối được với nhau tức là chúng có cách li trước hợp tử với nhau
Nội dung 1,3, 5, 6 đúng
Nội dung 2, 4 sai 2 loài đã không giao phối với nhau thì không thể tạo thành con lai được
Đáp án đúng: D
Câu 104 ( ID:61779 ): Ở một loài thực vật, cho giao phối giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có kiểu gen
đồng hợp lặn (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P), thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được các cây F2 Cho biết không có đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I Màu sắc hoa được quy định bởi hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung
II F2 có 6 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình
III Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ F2 rồi cho tự thụ phấn thì thu được đời con số cây có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 0,028
IV Các gen quy định tính trạng màu sắc hoa phân li độc lập với nhau
V Khi cho F1 giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp lặn thu được các cây con, trên mỗi cây có số hoa đỏ chiếm tỉ lệ 3/4; số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/4
Hướng dẫn: Pt/c: Hoa đỏ x Hoa trắng
F1: 100% hoa đỏ → Hoa đỏ trội hơn hoa trắng
F1 lai phân tích → F2: 3 cây hoa trắng, 1 cây hoa đỏ → Tuân theo quy luật tương tác bổ sung
→ I, IV đúng
Quy ước: A_B_: Hoa đỏ, còn lại hoa trắng
→ F1: có kiểu gen AaBb
F1 x F1: AaBb x AaBb
→ F2: Số kiểu gen: 3.3 = 9 kiểu gen Số kiểu hình: 2kiểu hình (hoa đỏ, hoa trắng) → II Sai
Trong số cây hoa đỏ (1AABB, 2AaBB, 2AABb, 4 AaBb) tự thụ để đời con có kiểu gen đồng hợp lặn (aabb) thì cây đem tự thụ phải có kiểu gen AaBb
→ Xác suất đời con có kiểu gen đồng hợp lặn = 4/9(AaBb) 4/9(AaBb) 1/16(aabb) = 0,01234 → III sai
F1 giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp lặn (aabb)
AaBb x aabb → 1/4 hoa đỏ (AaBb) và 3/4 hoa trắng (Aabb, aaBb, aabb) → V sai
Đáp án C
Câu 105 ( ID:77572 ): Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết
quả như sau:
Thế hệ Kiểu gen AA Kiểu gen Aa Kiểu gen aa
Trang 6Một số nhận xét được rút ra như sau:
I Hiện tượng tự phối đã xảy ra từ thế hệ F3
II Chọn lọc tự nhiên tác động từ F3 đến F4 theo hướng loại bỏ kiểu hình trội
III Ở thế hệ F3 có thể đã có hiện tượng kích thước quần thể giảm mạnh
IV Ở thế hệ F1 và F2 quần thể không chịu sự tác động của các nhân tố tiến hóa
Số phát biểu đúng là:
A 1 B 2 C 4 D 3
H ư ớ n g d ẫ n g i ả i :
(1) đúng, do tần số dị hợp giảm dần, đồng hợp tăng dần từ F3
(2) sai, chọn lọc tự nhiên tác động từ F3 – F4 theo hướng loại bỏ kiểu gen dị hợp
(3) đúng, cấu trúc quần thể ở F3 khác hoàn toàn so với F2, đây có thể là kết quả của quá trình biến động di truyền dẫn đến kích thước quần thể giảm mạnh
(4) đúng, do tần số alen và thành phần kiểu gen đều không đổi
(5)
Vậy có 3 ý đúng là (1), (3), (4)
Câu 106 [66417]: Cho các hiện tượng sau:
I Một số loài cá sống ở mức nước sâu có hiện tượng kí sinh cùng loài giữa cá thể đực kích thước nhỏ với cá thế cái kích thước lớn
II Cá mập con khi mới nở ra lấy ngay các trứng chưa nở làm thức ăn
III Các cây thông nhựa liền rễ nên nước và muối khoáng do cây này hút vào có khá năng dẫn truyền sang cây khác
IV Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào sống cùng nhau tạo thành địa Y
V Lúa và cỏ dại tranh dành ánh sáng, nước và muối khoáng trong cùng một thửa ruộng
Có bao nhiêu hiện tượng là cạnh tranh cùng loài
Câu 107 ( ID:73177 ): Hãy quan sát đường đi của máu trong hệ tuần hoàn bên và cho biết, đây là hệ tuần hoàn đơn
hay kép? Điền chú thích cho các số tương ứng trên hình
Phương án trả lời đúng là:
A Hệ tuần hoàn đơn 1 - mao mạch phổi ; 2 - động mạch chủ ; 3 - mao mạch
B Hệ tuần hoàn đơn 1 - mao mạch ; 2 - động mạch chủ ; 3 - mao mạch phổi
C Hệ tuần hoàn kép 1 - mao mạch phổi ; 2 - động mạch chủ ; 3 - mao mạch
D Hệ tuần hoàn kép 1 - mao mạch ; 2 - động mạch chủ ; 3 - mao mạch phổi
Hướng dẫn giải câu: A
Câu 108 [68624]: Ở Việt Nam, vào tháng 4 năm 2016, người ta thấy có một lượng lớn các loài cá biển bị chết Khi nói về nguyên nhân làm cho cá chết có các nội dung sau:
I Do mùa hè người dân tắm biển nhiều nên đã lấy đi gần hết ôxi, làm cho cá bị ngạt
II Do quá trình đánh bắt, nhưng người dân không cho cá ăn nên cá bị đói và chết
III Do cá mật độ quá cao, nên cạnh tranh xảy ra làm tiêu diệt lẫn nhau dẫn đến chúng chết hàng loạt
Trang 7IV Do đến mùa sinh sản, các con cá đực đánh nhau tranh dành con cái nên đã dẫn đến “tử trận”
V Do thuỷ triều làm thay đổi mực nước, do đó thay đổi áp suất làm cho cá bị chết
VI Do là sinh vật biến nhiệt, mà nhiệt độ trái đất tăng làm cho cá không thích nghi được nên bị chết hàng loạt
Có bao nhiêu nội dung có thể là nguyên nhân làm cho cá chết hàng loạt?
Hướng dẫn giải câu 36:
Ở Việt Nam vào tháng 4 năm 2016, người ta thấy có một lượng lớn các loài cá biển bị chết Điều có thể giải thích rõ nhất cho hiện tượng này là do tác động của ô nhiễm môi trường tới môi trường biển gây hiện tượng ngộ độc cho cá và gây chết Trong số những lý do đầu bài đưa ra không có lý do nào hợp lý
Đáp án đúng: B
Câu 109 [65758]: Cho lai hai cơ thể thực vật cùng loài và khác nhau về ba cặp tính trạng tương phản thuần chủng F1
thu được 100% cây thân cao hoa đỏ, hạt tròn Sau đó cho cây F1 lai với cây khác cùng loài thu được thế hệ lai gồm:
802 cây thân cao, quả vàng, hạt dài; 199 cây thân cao, quả vàng, hạt tròn;
798 cây thân thấp, quả đỏ, hạt tròn; 204 cây thân thấp, quả đỏ, hạt dài
Cho biết mỗi tính trạng đều do 1 gen qui định Cho các phát biểu sau:
I Tính trạng chiều cao thân và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau
II Cả 3 cặp gen quy định các cặp tính trạng trên cùng nằm trên 1 cặp NST
III F1 có xảy ra 2 trao đổi chéo đơn và 1 trao đổi chéo kép
IV F1 có thể có 2 trường hợp về kiểu gen
Số phát biểu có nội dung đúng là
Hướng dẫn giải câu 38:
Lai hai cơ thể thực vật cùng loài và khác nhau về ba cặp tính trạng tương phản thuần chủng thu được F1 dị hợp tất cả các cặp gen
Tính trạng thân cao, hoa đỏ, hạt tròn trội hoàn toàn so với thân thấp, hoa vàng, hạt dài
Quy ước: A – thân cao, a – thân thấp; B – quả đỏ, b – quả vàng; D – hạt tròn, d – hạt vàng
Xét riêng từng cặp tính trạng:
Thân cao : thân thấp = (802 + 199) : (798 + 204) = 1 : 1 = Aa x aa
Quả đỏ : quả vàng = (798 + 204) : (802 + 199) = 1 : 1 = Bb x bb
Hạt tròn : hạt dài = (199 + 798) : (802 + 204) = 1 : 1 = Dd x dd
Vậy cây khác đem lai có kiểu gen là aabbdd
Đây là phép lai phân tích nên tỉ lệ kiểu hình chính là tỉ lệ giao tử ở F1
Thân cao, quả vàng, hạt dài A_bbdd chiếm tỉ lệ 0,4 => Tỉ lệ giao tử (Abd) = 0,4
Thân cao, quả vàng, hạt tròn A_bbD_ chiểm tỉ lệ 0,1 => Tỉ lệ giao tử (AbD) = 0,1
Thân thấp, quả đỏ, hạt tròn aaB_D_ chiểm tỉ lệ 0,4 => Tỉ lệ giao tử (aBD) = 0,4
Thân thấp, quả đỏ, hạt dài aaB_dd chiếm tỉ lệ 0,1 => Tỉ lê giao tử (aBd) = 0,1
Để tạo ra được 4 loại giao tử như trên thì 3 cặp gen này cùng nằm trên 1 NST, có xảy ra trao đổi chéo ở 1 điểm
Ta thấy không tạo ra giao tử abd và ABD và Abd = aBD = 0,4 > 0,25 nên ta thấy F1 có kiểu gen Abd//aBD trao đổi chéo xảy ra giữa gen B và gen D
Vậy nội dung 1, 3, 4 sai; nội dung 2 đúng
Đáp án đúng: A
Câu 110 [68648]: Cho các phát biểu sau:
I Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu so với đột biến nhiễm sắc thể vì đột biến gen dễ xảy ra và ít ảnh hưởng đến sinh vật hơn
II Đa số đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có hại vì nó làm mất cân bằng hệ gen của sinh vật
III Di - nhập gen và giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
IV Yếu tố ngẫu nhiên thường tác động rõ nhất ở các quần thể có kích thước nhỏ
V Chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trang 8Câu 111 [68651]: Cho các nhận định về trường hợp một gen quy định một tính trạng ở loài lưỡng bội như sau:
I Gen quy định tính trạng thường nằm trên NST giới tính không có mối quan hệ trội lặn
II Trong phép lai một thứ tính trạng, số loại kiểu hình ở đời con trong 1 phép lai tối đa là 4
III Trong phép lai một thứ tính trạng, số tổ hợp kiểu hình ở đời con trong 1 phép lai tối đa là 4
IV Một gen quy định một tính trạng không có phép lai P: Hoa đỏ x Hoa trắng 1 Hoa đỏ + 1 Hoa tím
V Một gen có 10 alen, có 4 cặp alen trội lặn không hoàn toàn Số loại kiểu hình tối đa có thể trong quần thể là 14
VI Bố mẹ thuần chủng, chắc chắn đời con có kiểu gen dị hợp
VII Phép lai phân tích dùng để kiểm tra tính trội lặn của tính trạng
Số nhận định đúng là:
Câu 112 [69465]: Ở một quần thể ngẫu phối, xét 3 locut gen sau:
Locut gen I có 3 alen (quan hệ các alen: a1 > a2 = a3) nằm trên cặp NST thường số 1; Locut gen II có 5 alen (quan hệ các alen: b1 > b2 = b3 = b4 > b5) và locut gen III có 4 alen (quan hệ các alen: d1 = d2 > d3 > d4) cùng nằm trên cặp NST thường số 3 Trong trường hợp không xảy ra đột biến
Cho các nhận định sau:
I Số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là 1260
II Quần thể trên sẽ cho tối đa 60 loại giao tử ở các locut gen trên
III Xuất hiện 160 loại kiểu hình trong quần thể
IV Xuất hiện 6000 loại kiểu giao phối trong quần thể
Số nhận định đúng là:
Hướng dẫn giải câu 40:
Số kiểu gen tối đa tạo bởi locut 1 là: = 6 kiểu gen
Số kiểu gen tối đa trên NST số 3 là: 5x 4 x (5 x 4 + 1) : 2 = 21 x 10 = 210
Số kiểu gen tối đa trong quần thể là: 21 x 6 = 1260 → nội dung 1 đúng
Số loại giao tử tối đa về locut trên là: 5 x 4 x 3 = 60 → nội dung 2 đúng
Số kiểu hình trong quần thể trên là: (3+2C2) x (5+3C2) x (4+2C2) = 160 → nội dung 3 đúng
Số kiểu giao phối trong quần thể là: 1260 x 1260 = 1587600 → nội dung 4 sai
Đáp án đúng: B
Câu 113 (ID: 79506): Biết một gen quy định một tính trạng Màu hoa đỏ là trội không hoàn toàn so với màu hoa trắng
nên kiểu gen dị hợp cho màu hồng Lai hai thứ cây thuần chủng hoa kép – màu trắng với hoa đơn – màu đỏ được F1 Cho F1 thụ phấn với nhau F2 có tỷ lệ phân li
42% cây hoa kép – màu hồng; 24% cây hoa kép – màu trắng; 16% cây hoa đơn – màu đỏ;
9% cây hoa kép – màu đỏ; 8% cây hoa đơn – màu hồng; 1% cây hoa đơn – màu trắng
Kiểu gen của F1 và quy luật chi phối?
A AB
ab và hoán vị gen với f = 20% ở 1 cây B Ab
aBvà hoán vị gen với f = 10% ở cả 2 cây
C AB
ab và hoán vị gen với f =10% ở 1 cây D Ab
aBvà hoán vị gen với f=20% ở cả 2 cây Đáp án: D
Hướng dẫn: Lai hai cây thuần chủng tương phản → F1 dị hợp 2 cặp gen
F1 tự thụ được F2 → 6 kiểu hình với tỷ lệ khác nhau → có hoán vị gen
% đơn, trắng = 1% ( aabb) = 0,1 ab × 0,1 ab hoặc 0,2 ab × 0,5 ab
TH1: Hoán vị 1 bên: % aabb = 0,2 ab × 0,5 ab → tần số hoán vị = 40% → loại
TH2 : Hoán vị hai bên: %aabb = 0,1 ab × 0,1 ab → 0,1ab < 0,25 → dị hợp chéo → Ab/aB
Tần số hoán vị gen = 0,1 × 2 = 20%
→ Đáp án D
Trang 9Câu 114 [63453]: Ở một loài thực vật nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Alen D qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định hoa trắng Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ
lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng Biết các gen qui định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?
A ABD AbD
abD aBD
Hướng dẫn giải câu 25:
Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng
+ Xét tính trạng hình dạng cây, F1: 9cao : 7 thấp → F1: AaBb x AaBb
Quy ước: A-B: cao, A-bb + aaB-+aabb: thấp
+ Xét tính trạng màu sắc hoa: F1: 3 đỏ : 1 trắng → P: Dd x Dd
Xét sự di truyền đồng thời của hai cặp tính trạng
F1: 9:3:4 khác (9 : 7) (3 :1)
Mặt khác biến dị tổ hợp giảm → Xuất hiện hiện tượng liên kết gen
F1 thu được 16 tổ hợp = 4.4 → mỗi bên F1 cho 4 loại giao tử
Mặt khác F1 không xuất hiện kiểu hình cao, trắng có kiểu gen: A-B-dd
Đáp án đúng: B
Câu 115 [68569]: Cho sơ đồ phả hệ:
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây:
I Bệnh do gen lặn trên NST thường quy định
II Có thể xác định được kiểu gen của 7 người trong phả hệ trên
III Người III.4 có thể có kiểu gen AA hoặc Aa
IV Xác suất người IV.1 mắc bệnh là 1
18
Hướng dẫn giải câu 25:
Cặp bố mẹ II.1 và II.2 không bị bệnh sinh ra con trai III.2 bị bệnh => Bệnh do gen lặn quy định
Người mẹ I.2 bị bệnh nhưng con trai II.4 không bị bệnh nên bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định
Nội dung 1 đúng
Quy ước alen A không bị bệnh trội hoàn toàn so với alen a bị bệnh
Do cặp bố mẹ II.1 và II.2 không bị bệnh sinh ra con trai III.2 bị bệnh nên đều có KG dị hợp là Aa
Người III.4 không bị bệnh nhưng có mẹ II.3 (aa) bị bệnh nên có KG là Aa => Nội dung 3 sai
Người II.4 không bị bệnh nhưng có mẹ I.2 (aa) bị bệnh nên có KG là Aa
Những người I.2; II.3; II.2 bị bệnh nên có kiểu gen là aa
Vậy có 7 người xác định được kiểu gen => Nội dung 2 đúng
Người vợ III.3 không bị bệnh nhưng có bố mẹ có kiểu gen dị hợp nên có kiểu gen là: 1/3AA : 2/3Aa
Con của người vợ III.3 và người chồng III.4 (Aa) có xác suất bị bệnh là: 2/3 x 1/4 = 1/6 => Nội dung 4 sai
Vậy có 2 nội dung đúng
Đáp án đúng: B
Trang 10Câu 116 [66504]:
Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng Cho các trường hợp sau:
I Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường
II Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường
III Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường
IV Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường
Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1 Có bao nhiêu trường hợp trong các trường hợp trên, mà chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Hướng dẫn giải câu 27:
Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1 → tần số alen A = 0,5, a = 0,5
Xét trường hợp 1 Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường, khi đó quần thể có dạng: 0,25aa : 0,5Aa → aa : Aa → Tần số alen A = ; a = → Trường hợp này đúng
Trường hợp 2: Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường → khi đó quần thể có dạng: 0,25AA : 0,25aa → 05AA : 0,5aa → Tần số alen A = 0,5, a = 0,5 → tần số alen không thay đổi so với ban đầu
Trường hợp 3: các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường → làm tương tự trường hợp 1 sẽ được tần số alen A = , tần số alen a = → đúng
Trường hợp 4: Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các
cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường → quần thể có dạng 0,5Aa hay 100%Aa → Tần số alen A = 0,5; a = 0,5 → tần số alen không thay đổi so với ban đầu
Đáp án đúng: D
Câu 117 [68585]: Một phân tử ADN mạch kép thẳng của sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080Å Trên mạch 1 của gen
có A1 = 260 nucleotit, T1 = 220 nucleotit Gen này thực hiện tự sao một số lần sau khi kết thúc đã tạo ra tất cả 128 chuỗi polinucleotit Cho các phát biểu sau:
I Tổng số nucleotit trên phân tử ADN đó là 2400 nucleotit
II Số nucleotit từng loại của gen trên là A = T = 720 nucleotit; G = X = 480 nucleotit
III Môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương với 63 phân tử ADN
IV Số nucleotit từng loại môi trường cung cấp là A = T = 30240; G = X = 43360
Số kết luận đúng là
Hướng dẫn giải câu 47:
Phân tử ADN mạch kép thẳng của sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080Å nên tổng số nucleotit của phân tử ADN là: = 4080.3, 4
2 = 2400 nucleotit → 2A + 2G = 2400 (1)
Có A1 = 260 nucleotit, T1 = 220 nucleotit → A gen = A1 + T1 = 260 + 220 = 480 nucleotit (2)
Từ (1) và (2) ta giải ra: G = X = 2400
2 - 480 = 720
Gọi k là số lần nhân đôi của gen
Sau k lần nhân đôi sẽ tạo ra 2k
phân tử ADN con Số chuỗi polinucleotit tạo ra sau k lần nhân đôi là: 2.2k
Ta có: 2.2k = 128 → k = 6