1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ đặc BIỆT số 01 đề THI THỬ THPT QG

14 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột khác xa với tần số của các alen đó trong quần thể gốc.. Nếu đột biến xẩy ra trong những lần nguyên phân đầu t

Trang 1

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018 - MÔN: SINH HỌC BIÊN SOẠN: THẦY THỊNH NAM - ĐỀ ĐẶC BIỆT SỐ: 01 (Đề thi bám sát ma trận và xu thế đề thi THPT Quốc gia năm 2018)

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Học online: Các em nên tham gia học tập theo khóa học tại Hoc24h.vn để đảm bảo chất lượng tốt nhất! Lưu ý: Cuối đề có đáp án đúng Để xem lời giải chi tiết các em xem lại Website: hoc24h.vn

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 81 ( ID: 61682 ): Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có những thành phần theo trật tự:

A gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

B vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z Y, A)

C vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

D gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động - nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

Hướng dẫn:

Operon Lac gồm các thành phần:

- Nhóm gen cấu trúc liên quan nhau về chức năng nằm kề nhau

- Vùng vận hành (O): nằm trước các gen cấu trúc, là vị trí tương tác với chất (prôtêin) ức chế

- Vùng khởi động (P): nằm trước vùng vận hành, đó là vị trí tương tác của ARN pôlimeraza để khởi động phiên mã

→ Trật tự: Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

→ Đáp án C

Câu 82 ( ID:56860 ): Trong hô hấp ở thực vật, 1 phân tử glucôzơ qua quá trình phân giải hiếu khí giải phóng

ra

A 39 ATP B 38 ATP C 41 ATP D 36 ATP

Hướng dẫn:

Phân giải hiếu khí gồm đường phân và hô hấp hiếu khí

- Đường phân: Từ một glucôzơ thực hiện quá trình đường phân tạo ra 2 ATP, 2 H2O và 2 Axit piruvic

- Hô hấp hiếu khí bao gồm chu trình Crep và chuỗi chuyền êlectron trong hô hấp

+ Chu trình Crep: Khi có ôxi, 2 phân tử axit piruvic bị ôxi hóa hoàn toàn trong ti thể

+ Chuỗi chuyền êlectron: Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep vào chuỗi truyền êlectron giải phóng 6 CO2, 6 H20 và tích lũy được 36 ATP

 Tổng: 38 ATP

Đáp án B

Câu 83 [ID: 62856]: Những đột biến nào dưới đây có thể không làm mất hoặc thêm vật chất di truyền?

A Chuyển đoạn và lặp đoạn B Mất đoạn và lặp đoạn

C Đảo đoạn và chuyển đoạn D Lặp đoạn và chuyển đoạn

Trang 2

Hướng dẫn giải câu 6:

Những đột biến không làm mất hoặc thêm vật chất di truyền (không thay đổi trong toàn bộ bộ gen) là đột biến chuyển đoạn hoặc đột biến đảo đoạn

+ Chuyển đoạn trên cùng 1 NST hay từ NST này sang NST khác nhưng không thay đổi hàm lượng vật chất

di truyền

+ Đảo đoạn là đoạn NST bị đứt ra, đảo ngược 180 độ và nối lại vào vị trí cũ → Đảo đoạn không làm thay đổi lượng vật chất di truyền

→ Đáp án C

Lặp đoạn là làm thêm đoạn gen → thêm vật chất di truyền

Mất đoạn làm mất vật chất di truyền

Đáp án đúng: C

Câu 84 (ID: 80538): Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

A Chọn lọc tự nhiên và đột biến

B Di – nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên

C Giao phỗi ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên

D Giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên

Đáp án: D

Hướng dẫn: Trong các nhân tố tiến hóa:

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể theo 1 hướng xác định

Đột biến làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách vô hướng

Di – nhập gen làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách vô hướng

Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách vô hướng

Giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên đều không làm thay đổi tần số alen của quần thể Vậy chọn đáp án D

Câu 85 ( ID:64002): Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng ở lá là:

A Hàm lượng CO2 trong tế bào lá

B Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng

C Cường độ ánh sáng mặt trời

D Hàm lượng chất hữu cơ trong tế bào lá

Hướng dẫn giải câu : B

Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng ở lá là hàm lượng nước trong tế bào khí khổng

+ Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo → khí khổng mở + Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng → khí khổng đóng lại Khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn

Câu 86 [ID: 65688]: Mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn Thực hiện phép lai: P: AaBbDdeeGg

x AaBbDDEeGg Tỷ lệ phân ly ở F1 của kiểu hình A-B-D-eeG- là:

Hướng dẫn giải câu 8:

P: AaBbDdeeGg x AaBbDDEeGg

Tỷ lệ phân ly ở F1 của kiểu hình A-B-D-eeG- là:

3/4 3/4 1 1/2 3/4 = 27/128

Đáp án : D

Câu 87 (ID: 80164): Biến động di truyền là hiện tượng

A tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột khác xa với tần số của các

alen đó trong quần thể gốc

B phân hoá kiểu gen trong quần thể dưới tác động của chọn lọc tự nhiên

Trang 3

C quần thể kém thích nghi bị thay thế bởi quần thể có vốn gen thích nghi hơn

D phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể

Đáp án: A

Câu 88 (ID: 80725) : Kết luận nào sau đây là không đúng khi nói về đột biến?

A Nếu đột biến xẩy ra trong những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (đột biến tiền phôi) có thể di

truyền cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản vô tính hoặc hữu tính

B Nếu đột biến phát sinh trong quá trình giảm phân tạo giao tử sẽ biểu hiện thành kiểu hình và di truyền

cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản hữu tính

C Nếu đột biến là trội sẽ biểu hiện ngay thành kiểu hình và chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên

D Nếu đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng (đột biến soma) có thể di truyền cho thế hệ sau bằng con

đường sinh sản vô tính

Đáp án: A

Hướng dẫn: Xét các kết luận của đề bài:

A sai vì nếu đột biến xẩy ra trong những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (đột biến tiền phôi) thì sẽ di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính

B, C, D đúng

Vậy chỉ có kết luận A không đúng khi nói về đột biến → Đáp án A

Câu 89 ( ID:72622 ): Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng đường đi của thức ăn trong dạ dày của thú nhai lại?

A Miệng - dạ tổ ong - dạ múi khế - dạ lá sách - nhai lại - dạ cỏ

B Miệng - dạ cỏ - nhai lại - dạ tổ ong - dạ múi khế - dạ lá sách

C Miệng - dạ cỏ - dạ tổ ong - nhai lại - dạ lá sách - dạ múi khế

D Miệng - dạ tổ ong - dạ cỏ - nhai lại - dạ lá sách - dạ múi khế

Hướng dẫn giải câu: C

Câu 90 (ID: 80213): Rừng lá rộng rụng theo mùa và rừng hỗn tạp phân bố ở:

A Vùng bắc cực B Vùng nhiệt đới xích đạo

C Vùng cận nhiệt đới D Vùng ôn đới bắc bán cầu

Đáp án: D

Câu 91 (ID:39583 ): Ở nốt sần của cây họ Đậu, các vi khuẩn cố định nitơ lấy ở cây chủ:

A. nitrat B. protein C. oxi D. đường

Câu 92 (ID: 79565): Trong 1 quần thể cân bằng di truyền, xét một gen gồm 2 alen A và a, trong đó có 6,25% số cá thể có kiểu gen aa Tỉ lệ số cá thể có kiểu gen Aa trong quần thể này là

A 37,5% B 49,25% C 47,5% D 56,25%

Đáp án: A

Hướng dẫn: aa=6,25% → a=0,25-> A=0,75

Aa = 0,375 = 37,5%

→ Đáp án A

Câu 93 ( ID:72609 ): Trong các con đường hô hấp ở thực vật, giai đoạn nào tạo ra nhiều năng lượng ATP

nhất?

C Chu trình Crep D Chuỗi truyền electron

Hướng dẫn giải câu: D

Câu 94 (ID: 77674): Nhiễm sắc thể của vi khuẩn được cấu tạo từ:

A một phân tử ADN mạch kép, dạng thẳng kết hợp với prôtêin loại histôn

Trang 4

B một phân tử ADN mạch kép, dạng vòng và không liên kết với protein

C một phân tử ADN mạch vòng kết hợp với prôtêin loại histôn

D một phân tử ARN mạch vòng không kết hợp với protein histon

Đáp án: B

Hướng dẫn: Tế bào vi khuẩn và vi khuẩn lam có nhân nguyên thuỷ (procaryota) phân tán không có màng

nhân Trong miền nhân, người ta quan sát thấy nhiều sợi chất nhiễm sắc mảnh có kích thước gần bằng kích thước của ADN, nhưng không thể theo dõi được sự liên tục của các sợi đó Tuy nhiên, có thể tách rời và đo được chiều dài của NST Trong mỗi miền nhân chỉ có 1 NST như thế, mặc dầu có một số vi khuẩn được xem

là đa nhân

NST vi khuẩn là những phân tử ADN trần, chuỗi kép, mạch vòng, không liên kết với protein loại histon, ADN thường dính với màng tế bào ở một điểm hoặc một số điểm Dưới kính hiển vi điện tử, ADN có dạng siêu xoắn Tính siêu xoắn chịu sự kiểm soát của enzyme topoisomerase NST dạng xoắn có chứa các chuỗi ARN mới tổng hợp, polymerase ARN, nhưng không có ribosome Ngoài NST chính, ở vi khuẩn còn thấy có một loại ADN khác ở dạng vòng kép nhỏ gọi là các plasmid Chúng được sao chép (tổng hợp) không phụ thuộc vào vào NST chính Trong quần thể vi khuẩn tự nhiên, ADN plasmid có thể chiếm tới 1 - 2% tổng số ADN có trong tế bào

Trong các đáp án trên:

Đáp án A và C sai vì nhiễm sắc thể của vi khuẩn là phân tử ADN mạch vòng kép không kết hợp với protein loại histon chứ không phải kết hợp với protein loại histon

Đáp án D sai vì chỉ có virus mới có vật chất di truyền là ARN

Vậy chọn đáp án B

Câu 95 (ID: 80668): Trong giai đoạn tiến hoá hoá học, các hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành bằng

con đường

A tổng hợp các chất hữu cơ nhờ enzym tổng hợp

B tổng hợp chất vô cơ phức tạp nhờ các enzym tổng hợp

C tổng hợp các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên

D đông tụ của các chất tan trong đại dương nguyên thuỷ

Đáp án: C

Hướng dẫn: Trong giai đoạn tiến hoá hoá học, các hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành bằng con

đường tổng hợp các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên như tia tử ngoại, tia phóng xạ, tia lửa điện Vậy chọn đáp án C

Câu 96 (ID: 80445): Trong quần xã, năng lượng được truyền theo một chiều từ

A sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu

B sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng từ thấp lên cao

C môi trường vào sinh vật phân giải sau đó đên sinh vật sản xuất

D sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở về môi trường

Đáp án: B

Hướng dẫn: Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng luôn gắn liền với nhau Vật chất được chuyển hóa

theo chuỗi thức ăn từ bậc dinh dưỡng thấp đến bậc dinh dưỡng cao, do vậy năng lượng cũng được truyền theo 1 chiều từ bậc dinh dưỡng thấp đến bậc dinh dưỡng cao và không quay vòng trở lại → Đáp án B

Câu 97 (ID: 77748): Cho con đực (XY) có mắt trắng giao phối với con cái có mắt đỏ được F1 đồng loạt mắt

đỏ Các cá thể F1 giao phối tự do, đời F2 thu được: 18,75% con đực mắt đỏ; 25% con đực mắt vàng; 6,25% con đực mắt trắng; 37,5% con cái mắt đỏ; 12,5% con cái mắt vàng Nếu cho con đực mắt đỏ F2 giao phối với con cái mắt đỏ F2 thì kiểu hình mắt đỏ đời con có tỉ lệ

Trang 5

A 20/41 B 7/9 C 19/54 D 31/54

Tỉ lệ kiểu hình ở cả 2 giới là mắt đỏ : mắt vàng : mắt trắng = 9:6:1 → tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

Quy ước gen: A-B-:đỏ, A-bb + aaB-: mắt vàng, aabb: mắt trắng

Khi xét tỉ lệ kiểu hình ở từng giới, ta có ở giới đực là 3:4:1 khác với ở giới cái là 3:1 → tính trạng di truyền liên kết với giới tính, gen nằm trên NST X

- Tính trạng do 2 cặp gen quy định và phân li độc lập với nhau nên chỉ có 1 trong 2 cặp gen (Aa hoặc Bb) nằm trên NST giới tính X

- Kiểu gen của F1: AaXBXb x AaXBY

Ở F2 con đực mắt đỏ gồm có 1AAXBY và 2AaXBY

Giao tử đực có: 2AXB : 2AY : 1aXB : 1aY

Con cái mắt đỏ gồm có 1AAXBXB : 1AAXBXb : 2AaXBXB : 2AaXBXb

Giao tử cái có: 3AXB : 1AXb : 3/2 aXB : 1/2aXb

Kiểu hình mắt đỏ gồm: 6AAXBXB : 6AaXBY : 6AAXBXb : 6AaXBY : 2AAXBXb : 2AaXBXb = 28 tổ hợp

Tỉ lệ = 28/36 = 7/9 → Đáp án B

Câu 98 ( ID:72897 ): Để đảm bảo sự trao đổi chất giữa máu và các tế bào trong cơ thể:

A Máu phải chảy rất chậm trong tĩnh mạch

B Máu phải chảy rất nhanh trong động mạch

C Máu phải chảy rất chậm trong mao mạch

D Tim phải cho bóp theo chu kì

Hướng dẫn giải câu: C

Câu 99 [ID: 62976]: Trong một lần nguyên phân của tế bào ở thể lưỡng bội, một NST của cặp số 4 và một

NST của cặp số 8 không phân li Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ NST là:

A 2n + 1 + 1 và 2n - 2 hoặc 2n + 2 và 2n - 1 - 1

B 2n + 1 + 1 và 2n - 1 - 1 hoặc 2n + 1 - 1 và 2n - 1 + 1

C 2n + 1 - 1 và 2n - 2 - 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n - 1 + 1

D 2n + 2 và 2n - 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n - 2 - 1

Hướng dẫn giải câu 29:

- Nếu tế bào đó mang NST số 4 và số 8 cùng không phân ly về 1 cực của tế bào thì sẽ tạo ra 2 loại tế bào là 2n+1+1 và 2n-1-1

- Nếu tế bào đó mang NST số 4 không phân ly về 1 cực, NST số 8 lại không phân ly về cực còn lại thì sẽ tạo

ra 2 loại tế bào là 2n-1+1 và 2n+1-1

Đáp án B

Câu 100 ( ID:77508 ): Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về ổ sinh thái?

I Ô sinh thái của một loài là một “không gian sinh thái”, ở đó tập hợp tất cả các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật

II Để các loài trong quần xã có thể sống chung với nhau tại cùng một nơi ở thì chúng phải có chung một

ổ sinh thái

Trang 6

III Quần xã càng đa dạng về loài và số lượng cá thể trong mỗi loài càng lớn thì ổ sinh thái của chúng càng rộng

IV Để tránh cạnh tranh nhau giành nguồn sống thì các loài càng gần nhau về nguồn gốc sẽ phần giao của

ổ sinh thái càng lớn

Hướng dẫn giải câu :

Các phát biểu đúng về ổ sinh thái là : (1)

(2) sai, do để các loài có thể sống chung với nhau thì chúng phải có ổ sinh thái khác nhau để giảm cạnh tranh

(3) sai, do quần xã càng đa dạng về loài thì ổ sinh thái của mỗi loài thu hẹp lại

(4) sai, do để tráh cạnh trang thì phải phân li ổ sinh thái  phần giao nhau càng ít

Câu 101 (ID: 84803): Khi nói về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây

đúng?

I Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và CO2 là nguyên liệu cho quá trình hô hấp

II Hô hấp tạo ra CO2 và O2 là nguyên liệu cho quá trình quang hợp

III Hô hấp tạo nhiệt cung cấp cho các hoạt động sống của cây

IV Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và oxi là nguyên liệu cho quá trình hô hấp

Câu 102 [ID: 65757]: Khi nói về nguyên nhân quá trình tổng hợp ADN có một mạch tổng hợp liên tục, một

mạch tổng hợp gián đoạn Có các nguyên nhân sau:

I enzym ADN polymeraza chỉ có thể trượt liên tục theo một chiều nhất định từ 5’ đến 3’ của mạch

khuôn

II sự tổng hợp ADN diễn ra lần lượt trên mạch thứ nhất, sau đó tiến hành trên mạch thứ 2 nên trên một mạch phải hình thành các đoạn Okazaki

III ADN polymerase tổng hợp theo một chiều mà 2 mạch gốc của ADN lại ngược chiều nhau Sự tháo xoắn ở mỗi chạc tái bản cũng chỉ theo 1 chiều

IV do quá trình tổng hợp sợi mới luôn theo chiều 3’ – 5’ do vậy quá trình tháo xoắn luôn theo chiều hướng này, trên mạch khuôn nói trên quá trình tổng hợp là liên tục, còn mạch đối diện quá trình tổng hợp là gián đoạn

Số nội dung giải thích đúng là:

Hướng dẫn giải câu 37:

Nội dung 1 sai Enzim ADN polymeraza trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ – 5’

Nội dung 2 sai Sự tổng hợp ADN diễn ra trên 2 mạch cùng lúc

Nội dung 3 đúng Enzim ADN polymeraza chỉ có thể tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’ nên trên mạch khuôn có chiều 3’ – 5’ sự tổng hợp ADN diễn ra liên tục còn trên mạch còn lại diễn ra một cách gián đoạn Nội dung 4 sai Quá trình tổng hợp mạch mới luôn theo chiều từ đầu 5’ đến đầu 3’

Đáp án đúng: A

Câu 103 [ID: 63095]: Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có thể có ở một quần thể sinh vật?

I Quần thể bao gồm nhiều cá thể sinh vật

II Quần thể là tập hợp của các cá thể cùng loài

III Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau

IV Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi xa nhau

Trang 7

A II, III B I, III

Hướng dẫn giải câu 19:

Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, giữa các cá thể có khả năng giao phối để sinh ra thế hệ sau hữu thụ (trừ các loài sinh sản vô tính và trinh sản) Trong các đặc điểm trên, chỉ có đặc điểm 2, 3, ở quần thể

Đặc điểm 1 sai vì quần thể phải gồm nhiều cá thể sinh vật cùng loài chứ những cá thể khác loài không được coi là quần thể

Đặc điểm 4 sai vì ở quần thể các cá thể cùng sống trong 1 không gian xác định và thường gần nhau chứ không phải xa nhau

Vậy chọn đáp án A

Câu 104 ( ID:62766 ): Ở một loài động vật, tính trạng màu sắc thân và tính trạng màu mắt đều do một cặp

gen quy định Cho con đực (XY) thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ; 20% con đực thân xám, mắt đỏ; 20% con đực thân đen, mắt trắng; 5% con đực thân xám, mắt trắng; 5% con đực thân đen, mắt đỏ Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể cái ở F2, xác suất để thu được 3 cá thể dị hợp về cả 2 cặp gen là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

P: Thân đen, mắt trắng x Thân xám, mắt đỏ

F1: Thân xám, mắt đỏ

→ Quy ước: A: thân xám > a: thân đen

B: mắt đỏ > b: mắt trắng

→ Trội lặn hoàn toàn

F2: Xét từng cặp tính trạng:

Thân xám: thân đen = 3:1

Mắt đỏ: mắt trắng = 3:1

→ Tỉ lệ chung (3:1)(3:1) 0,5: 0,2: 0,2: 0,05: 0,05

→ Liên kết gen không hoàn toàn

Tính trạng mắt trắng hình thành kiểu hình phân li không đều ở hai giới  Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y

→ P:

→ F1: :

F1 x F1:

→ F2: = 0,2 ⇒ con cái F1 giảm phân cho giao tử = 0,4 > 0,25

→ giao tử liên kết, fhoán vị = 20%

F2: Cá thể cái ở F2: = = 0,4.0,5 = 0,2

= = 0,5.0,1 = 0,05

→ Xác suất để thu được 3 cá thể dị hợp về cả 2 cặp gen là: = 6,4%

→ Đáp án D

Câu 105 ( ID:77575): Các ví dụ nào sau đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử:

I Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên cạn

II Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh

III Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ

Trang 8

IV Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè

A I, II B I, III C II, III D II, IV

Hướng dẫn giải:

Cách li sau hợp tử là sau khi hợp tử tạo thành bị chết hoặc hợp tử phát triển thành cơ thể nhưng không sinh sản được

Các ví dụ thuộc về cách li sau hợp tử là:

(2) Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh

(3) Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ

Câu 106 [ID: 66280]: Trong các ví dụ sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ cộng sinh trong quần xã ?

I Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng II Hải quỳ sống trên mai cua

III Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng IV Phong lan sống trên thân cây gỗ

Câu 107 (ID: 88059) Khi nói về hệ tuần hoàn, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I Vận tốc máu là áp lực tác dụng của máu lên thành mạch

II Hệ tuần hoàn của động vật gồm 2 thành phần là tim và hệ mạch

III Huyết áp tâm trường được đo tương ứng với thời điểm tim dãn và có giá trị lớn nhất

IV Dịch tuần hoàn bao gồm máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô

Câu 108 [ID: 65707]: Ở một quần thể cá rô phi, sau khi khảo sát thì thấy có 14% cá thể ở tuổi trước sinh sản,

53% cá thể ở tuổi đang sinh sản, 43% cá thể ở tuổi sau sinh sản Để trong thời gian tới, tỉ lệ cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên cần phải

A thả vào ao nuôi các cá rô phi con

B thả vào ao nuôi các cá rô phi đang ở tuổi sinh sản

C đánh bắt các cá thể cá rô phi ở tuổi sau sinh sản

D thả vào ao nuôi các cá rô phi đang ở tuổi sinh sản và trước sinh sản

Hướng dẫn giải câu 17:

Nhìn vào cấu trúc nhốm tuổi ta thấy có tới 53% cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản và 14% cá thể trước sinh sản → quần thể đang bị kham hiếm nguồn sống và mật độ cá thể của quần thể quá cao

Khi nguồn sống kham hiếm thì mức độ ss giảm,tỉ lệ tử vong cao

do vậy nếu nếu thả thêm các cá thể ở nhóm tuổi sinh sản thì nó cũng không sinh sản được hoặc có sinh sản nhưng với năng suất thấp

nếu thả vào ao các cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản thì các cá thể con này cũng bị chết do không cạnh tranh

dc với các con trưởng thành để tìm thức ăn

vì vậy ta nên đánh bắt các cá thể ở nhóm sau sinh sản để làm giảm mật độ quần thể khi mật độ giảm thì tỉ lệ sinh tăng -> cá thể con tăng -> tăng tỉ lệ cá thể thuộc nhóm trc sinh sản

Vậy chọn đáp án C

Câu 109 [ID: 68782]: Ở bí ngô, lai hai dòng cây thuần chủng đều có quả tròn với nhau người ta thu được thế

hệ sau (F1) có 100% số cây có quả dẹt Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài Dưới đây là các kết luận:

I Nếu cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn thì đời con (Fa) phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 2 : 1

II Hình dạng quả bí ngô do 2 cặp gen quy định, di truyền theo quy luật phân li độc lập Men đen

III Hình dạng quả bí ngô do 2 cặp gen quy định, di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

Trang 9

IV Chọn ngẫu nhiên 2 cây bí quả dẹt ở F2 cho giao phấn với nhau, tỉ lệ cây bí quả dài mong đợi ở F3 là 1/36

Số kết luận đúng là:

Hướng dẫn giải câu 24:

P thuần chủng: Quả tròn x quả tròn → F1: 100% quả dẹt

F1 tự thụ phấn, F2: 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài

F2 thu được 16 tổ hợp = 4.4 → mỗi bên F1 cho 4 loại giao tử → F1: AaBb

Tính trạng hình dạng quả tuân theo quy luật tương tác gen kiểu bổ sung

Quy ước: A-B-: quả dẹt, A-bb + aaB-: quả tròn, aabb: quả dài

Xét các kết luận của đề bài:

(1) đúng vì: Nếu cho F1 x cơ thể đồng hợp lặn:

F1: AaBb x aabb → Fa: KG: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb → KH: 1 dẹt : 2 tròn : 1 dài

(2) sai vì hình dạng quả bí ngô do 2 cặp gen quy định, di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

(3) đúng

(4) sai vì: Bí ngô quả dẹt ở F2 có kiểu gen: 1/9AABB : 2/9AaBB : 2/9AABb : 4/9AaBb

Để thế hệ lai xuất hiện bí dài (aabb) thì F2 quả dẹt phải có kiểu gen AaBb

Xác suất để cả bố và mẹ F2 đều có kiểu gen AaBb là: (4/9)^2 = 16/81

Phép lai AaBb x AaBb → 1/16 bí dẹt

→ Chọn ngẫu nhiên 2 cây bí quả dẹt ở F2 cho giao phấn với nhau, tỉ lệ cây bí quả dài mong đợi ở F3 là: 16/81 1/16 = 1/81

Vậy trong các kết luận trên có 2 kết luận đúng là 1, 3 → Đáp án A

Câu 110 [ID: 67156]: Một nhà nghiên cứu tiến hành thụ phấn giữa hạt phấn của một loài thực vật A (2n =

14) với noãn của một loài thực vật B (2n = 14) nhưng không thu được hợp tử Nhưng trong một thí nghiệm tiến hành ghép một cành ghép của loài A lên gốc của loài B thì nhà nghiên cứu bất ngờ phát hiện thấy tại vùng tiếp giáp giữa cành ghép và gốc ghép phát sinh ra một chồi mới có kích thước lớn bất thường Chồi này sau đó được cho ra rễ và đem trồng thì phát triển thành một cây C Khi làm tiêu bản và quan sát tế bào sinh dưỡng của cây C thấy có 14 cặp NST tương đồng có hình thái khác nhau

Từ các thí nghiệm trên, một số nhận xét được rút ra như sau:

I Thí nghiệm của nhà nghiên cứu trên không thành công là do cơ chế cách li sau hợp tử

II Cây C là một loài mới

III Cây C có thể hình thành lên kết quả của sự lai xa và đa bội hóa

IV Cây C mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài A và B

Số nhận xét chính xác là:

Câu 111 [ID: 68661]: Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn

Trong quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau

Phép lai P:

ab

AB

Dd x

ab

AB

Dd thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4% Cho các nhận định sau

về kết quả của F1:

I Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình

II Tỉ lệ kiểu hình mang ba tính trạng trội chiếm 49,5%

III Tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội, hai tính trạng lặn chiếm 10%

IV Kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 17%

Trong các nhận định trên, có mấy nhận định đúng?

Trang 10

A 4 B 3 C 2 D 1

Câu 112 [ID: 67160]: Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen qui định nằm trên

NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST giới tính Y, đang ở trạng thái cân bằng di truyền Trong

đó, tính trạng lông màu nâu do alen lặn (kí hiệu a) qui định được tìm thấy ở 40% con đực và 16% con cái Những nhận xét nào sau đây chính xác:

I Tần số alen a ở giới cái là 0,4

II Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a trong số cá thể cái là 48%

III Tỉ lệ con cái có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể là 26%

IV Tần số alen A ở giới đực là 0,4

Số nhận xét đúng là

Câu 113 (ID: 79509): Cho các nhận định sau:

I NST giới tính là NST chỉ chứa các gen quy định giới tính

II Trên NST giới tính, vùng tương đồng các gen tồn tại thành cặp alen

III Ở sinh vật bình thường, trong bộ NST có thể chỉ có 1 NST X, hoặc 2 NST như XX, XY

IV Để xác định giới tính, người ta có thể dựa vào sự di truyền của một tính trạng thường nào đó

Có bao nhiêu nhân định đúng?

Đáp án: C

Hướng dẫn: Xét các phát biểu của đề bài:

(1) sai vì trên NST giới tính ngoài các gen quy định giới tính còn chứa các gen quy định tính trạng thường (2) đúng

(3) đúng

(4) đúng Ví dụ: Ở tắm: A: Đen, a: trắng.P: ♂ XaXa x ♀ XAY, F1: ♂ XAXa (Đen) : ♀ XaY (Trắng)

→ Có 3 kết luận đúng → Chọn đáp án A

Câu 114 [ID: 63464]: Ở một loài động vật, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định

lông nâu; alen B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng Các alen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Cho cá thể lông đen, mắt trắng giao phối với cá thể lông nâu, mắt đỏ (P), thu được F1

có kiểu hình đồng nhất Cho các cá thể F1 giao phối với nhau thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình lông đen, mắt trắng chiếm tỉ lệ 21% Cho biết hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên với tần số như nhau Có mấy nhận định sau đây phù hợp với dữ liệu trên?

I P thuần chủng

II F1 dị hợp tử về hai cặp gen

III Ở F2, số cá thể có kiểu hình lông đen, mắt đỏ chiếm tỉ lệ nhiều nhất

IV Ở F2, số cá thể có kiểu hình lông nâu, mắt trắng chiếm tỉ lệ 9%

Hướng dẫn giải câu 36:

A lông đen a lông nâu

B đỏ b mắt trắng

NST thường

P đen trắng × lông nâu, đỏ

F1 kiểu hình đồng nhất và dị hợp

F1 giao phối

F2 có 4 loại KH: đen, trắng = 21% - Tỉ lệ của hiện tượng liên kết gen không hoàn toàn

Ngày đăng: 16/02/2020, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w