Khi tế bào này giảm phân các cặp nhiễm sắc thể thường phân li bình thường, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường.. Các loại giao
Trang 1ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018 - MÔN: SINH HỌC
BIÊN SOẠN: THẦY THỊNH NAM - ĐỀ SỐ: 27 (Đề thi bám sát ma trận và xu thế đề thi THPT Quốc gia năm 2018)
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Học online: Các em nên tham gia học tập theo khóa học tại Hoc24h.vn để đảm bảo chất lượng tốt nhất!
Lưu ý: Cuối đề có đáp án đúng Để xem lời giải chi tiết các em xem lại Website: hoc24h.vn
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 81 ( ID:59857 ): Trong cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở vi khuẩn E.coli, prôtêin ức chế ngăn cản quá trình
phiên mã bằng cách:
A gắn vào vùng vận hành B liên kết với enzym ARNpolymeraza
C gắn vào vùng khởi động D liên kết với chất cảm ứng
Câu 82 ( ID:63989): Có những cấu trúc, những đặc điểm và những quá trình liên quan đến trao đổi khí:
I hêmôglôbin và các sắc tố hô hấp khác II bề mặt mỏng và ẩm ướt
III khuếch tán IV hồng cầu
V phổi và mang VI không khí và nước có ôxi
Những cấu trúc, những đặc điểm và những quá trình cần thiết cho trao đổi khí ở tất cả các loài động vật là:
A I, II, V B II, III, IV C II, III, IV,V D I, II, III
Câu 83 [69441]: Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là 44A + XY Khi tế bào này
giảm phân các cặp nhiễm sắc thể thường phân li bình thường, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:
Câu 84 (ID: 80512): Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit
B Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào
C Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau
D Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin
Câu 85 ( ID:60047 ): Nồng độ Ca2+
trong cây là 0,5%, trong đất là 0,2% Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào?
A Thẩm thấu B Hấp thụ thụ động C Hấp thụ chủ động D Khuếch tán
Câu 86 ( ID:61687 ): Xét 2 gen, mỗi gen có 2 alen là A, a và B,b Kiểu gen nào sau đây không phù hợp:
Câu 87 (V- ID:25805 ): Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho biết
A mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần xã
B con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong quần xã
C nguồn thức ăn của các sinh vật tiêu thụ
D mức độ tiêu thụ chất hữu cơ của các sinh vật
Câu 88 (ID: 80711): Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A Tiến hóa nhỏ sẽ không thể xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền
B Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể
C Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, kết quả là hình thành các
nhóm phân loại trên loài
D Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở động vật
Câu 89 ( ID:63677 ): Trong ống tiêu hóa của ngựa, xenlulôzơ của tế bào thực vật
A Được tiêu hóa hóa học nhờ các enzim tiết ra từ ống tiêu hóa
B Không được tiêu hóa nhưng được phá vỡ ra nhờ co bóp mạnh của dạ dày
C Được tiêu hóa nhờ các vi sinh vật cộng sinh trong manh tràng
D Được tiêu hóa nhờ các vi sinh vật cộng sinh trong manh tràng và dạ cỏ
Trang 2Câu 90 (ID: 80204): Tác động của con người làm cho rừng lim nguyên sinh ở vùng Lạng Sơn bị biến đổi thành các
rừng cây khác và cuối cùng thành trảng cỏ Đây là
A Diễn thế nguyên sinh B Diễn thế phân huỷ
C Diễn thế thứ sinh D Tự tỉa thưa của các loài trong rừng ở thực vật
Câu 91 ( ID:39573 ): Thực vật hấp thụ kali dưới dạng:
A K+ B Nguyên tố K C K2SO4 hoặc KCl D Hợp chất chứa kali
Câu 92 (ID: 79553): Một quần thể thực vật ở thế hệ P gồm 150 cá thể có kiểu gen AA, 250 cá thể có kiểu gen Aa và
100 cá thể có kiểu gen aa Cho P giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F1 Theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của F1 là
A 0,305 AA : 0,49 Aa : 0,205 aa B 0,3025 AA : 0,495 Aa : 0,2025 aa
C 0,425 AA : 0,25 Aa : 0,325 aa D 0,3 AA : 0,5 Aa : 0,2 aa
Câu 93 ( ID:64387): Quá trình hô hấp sáng là quá trình:
A Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 trong bóng tối B Hấp thụ O2 và giải phóng CO2trong bóng tối
C Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 ngoài sáng D Hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài sáng
Câu 94 (ID: 77650): Phát biểu không đúng về đột biến gen là:
A đột biến gen làm thay đổi một hoặc một số cặp nuclêotit trong cấu trúc của gen
B đột biến gen làm phát sinh các alen mới trong quần thể
C đột biến gen có thể làm biến đổi đột ngột một hoặc số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật
D đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên NST
Câu 95 (ID: 80637): Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường gặp ở
A động vật có khả năng di động xa B động vật ít có khả năng di động xa
C động vật đơn tính D thực vật có khả năng sinh sản sinh dưỡng
Câu 96 (ID: 80394): Hệ sinh thái nào sau đây có tính đa dạng sinh học cao nhất?
A Hoang mạc B Thảo nguyên C Rừng lá kim D Rừng mưa nhiệt đới
Câu 97 (ID: 77739): Ở ruồi giấm, cho F1 giao phối thu được F2 có 25% ruồi đực mắt đỏ, cánh bình thường: 50% ruồi cái mắt đỏ cánh bình thường: 25% ruồi đực mắt trắng cánh xẻ Biết mỗi gen quy định một tính trạng Nếu quy ước bằng 2 cặp alen(Aa, Bb) thì KG của ruồi giấm đời F1 và qui luật di truyền chi phối cả 2 cặp tinh trạng lần lượt là:
A AaXBXb x AaXBY, quy luật di truyền liên kết với giới tính
B AaBb x AaBb, quy luật phân ly độc lập
C X XAB ab X YAB , quy luật di truyền liên kết với giới tính và liên kết hoàn toàn
D X XAb aB X Yab , quy luật di truyền liên kết với giới tính và có hoán vị gen
Câu 98 (ID: 89818): Một bệnh nhân do bị cảm nên bị nôn rất nhiều lần trong ngày làm mất nhiều nước, mất thức ăn
và mất nhiều dịch vị Tình trạng trên gây mất cân bằng nội môi theo những hướng nào sau đây?
I pH máu tăng II Huyết áp giảm
III Áp suất thẩm thấu tăng IV Thể tích máu giảm
Câu 99 (ID: 77728): Trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, đặc điểm nào sau đây có ở cả enzim ARN –
pôlimeraza và enzim ADN – pôlimeraza?
I Có khả năng tháo xoắn phân tử ADN
II Có khả năng tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới theo chiều 5’ – 3’ mà không cần đoạn mồi
III Có khả năng tách hai mạch của ADN mẹ
IV Có khả năng hoạt động trên cả hai mạch của phân tử ADN
V Có khả năng lắp ráp các nuclêôtit của mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtitcủa mạch ADN
khuôn
Phương án đúng là:
A 4, 5 B 1, 2, 3 C 1, 2, 3, 4, 5 D 1, 3, 4, 5
Câu 100 [62810]: Có bao nhiêu phát biêu đúng trong các phát biểu dưới đây về một lưới thức ăn trong quần xã?
I Quần xã có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn càng phức tạp
II Khi một mắt xích trong lưới thức ăn bị biến động về số lượng cá thể, thông thường thì quần xã có khả năng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng
Trang 3III Trong lưới thức ăn một loài sinh vật có thể tham gia nhiều chuỗi thức ăn
IV Trong chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật phân giải thì thực vật có sinh khối lớn nhất
Câu 101 (ID: 84792): Cho các nhận định sau:
I Chỉ có diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng của
các liên kết hóa học
II Các tia sáng màu lục không được diệp lục hấp thụ
III Những cây có lá màu đỏ, vàng hoặc cam vẫn quang hợp được vì lá cây không có diệp lục nhưng có sắc tố carotenoit giúp chuyển hóa quang năng thành hóa năng
IV Quang hợp có vai trò chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học
Số nhận định không đúng là:
Câu 102 [66404]: Ở phép lai ♀Aabb × ♂AaBb, ở đời con đã phát sinh một cây tứ bội có kiểu gen AAAabbbb Đột
biến được phát sinh ở
A lần giảm phân II của giới đực và giảm phân I hoặc II của giới cái
B lần giảm phân I của cả hai giới
C lần giảm phân II của giới đực và giảm phân I của giới cái
D lần giảm phân I của giới đực và lần giảm phân II của giới cái
Câu 103 [63452]: Nếu kích thước của quần thể giảm xuống mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn
tới diệt vong Xét các nguyên nhân sau đây:
I Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể
II Sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm mạnh, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của điều kiện môi trường
III Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp cá thể cái
IV Sự cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong
Có bao nhiêu nguyên nhân đúng?
Câu 104 ( ID:30484 ): Đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng nhận được F1 đồng loạt hoa đỏ, quả ngọt Tự thụ phấn F1
thu được đời F2 xuất hiện 4 kiểu hình với số lượng: 1431 cây hoa đỏ, quả ngọt : 1112 cây hoa trắng, quả ngọt : 477 cây hoa đỏ, quả chua : 372 cây hoa trắng, quả chua Biết vị quả được chi phối bởi một cặp gen Cho các kết luận sau:
I Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác gen kiểu bổ sung
II Một trong hai tính trạng màu sắc hoa và tính trạng vị quả di truyền liên kết không hoàn toàn với nhau
III Cả ba cặp gen quy định hai cặp tính trạng nằm trên ba cặp NST tương đồng khác nhau, phân li độc lập và tổ
hợp tự do với nhau
IV P có thể có 4 trường hợp về kiểu gen
Số kết luận có nội dung đúng là:
Câu 105 ( ID:77567): Khi nói về nhân tố tiến hóa, xét các đặc điểm sau:
I Đều có thể làm xuất hiện cac kiểu gen mới trong quần thể
II Đều làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định
III Đều có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể
IV Đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
V Đều có thể làm xuất hiện cae alen mới trong quần thể
Số đặc điểm mà cả nhân tố di – nhập gen và nhân tố đột biến đều có là
A 5 B 4 C 2 D 3
Câu 106 [66400]: Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên:
I Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện
II Sử dụng tối đa các nguồn nước
III Tăng cường trồng rừng để cung cấp đủ nhu cầu cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp
IV Thực hiện các biện pháp: tránh bỏ hoang đất, chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất
V Tăng cường khai thác than đá, dầu mỏ, khí đốt phục vụ cho phát triển kinh tế
Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
Trang 4A 5 B 2 C 4 D 3
Câu 107 ( ID:40920 ): Cho các dạng sinh vật gồm: Cá, giáp xác, thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chân khớp Có bao nhiêu
dạng sinh vật có hệ tuần hoàn hở trong những dạng sinh vật trên?
Câu 108 [69460]: Cho các hiện tượng sau:
I Hai con sói đang săn một con lợn rừng
II Những con chim hồng hạc đang di cư thành đàn về phương Nam
III Những con sư tử đuổi bắt bầy nai rừng
IV Hiện tượng tách bầy của ong mật do vượt mức kích thước tối đa
V Các cây chò trong rừng cử động cuống lá để đón ánh sáng
VI Gà ăn ngay trứng của mình ngay sau khi vừa đẻ xong
VII Khi gặp kẻ thù, trâu rừng xếp thành vòng tròn, đưa con già yếu và con non vào giữa
VIII Các cây cùng loài mọc thành đám và liền rễ nhau trong lòng đất
IX Hiện tượng tự tỉa cành của thực vật trong rừng
Số hiện tượng là quan hệ hỗ trợ là:
Câu 109 [ID: 66427]: Ở một loài cây ăn quả, khi lai giữa cây cao, hạt tròn với cây thân thấp, hạt dài, người ta thu
được F1 đồng loạt là các cây cao, hạt tròn Cho F1 tiếp tục giao phối, thu được đời F2 có 4 kiểu hình phân li theo tỉ lệ:
826 cây cao, hạt tròn : 223 cây cao, hạt dài : 226 cây thấp, hạt tròn : 125 cây thấp, hạt dài Biết mỗi gen quy định một tính trạng
Có bao nhiêu kết luận đúng trong số những kết luận sau:
(1) Hai cặp tính trạng kích thước thân và hình dạng hạt được di truyền theo quy luật phân li độc lập
(2) Có hiện tượng hoán vị gen với tần số 30%
(3) Cây F1 có kiểu gen dị hợp tử đều AB
ab
(4) P có thể có 2 trường hợp về kiểu gen
(5) Nếu giao phối F1 với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu được F2 có tỉ lệ: 40% cây cao, hạt tròn : 10% cây cao, hạt dài : 35% cây thấp, hạt tròn : 15% cây thấp, hạt dài thì cây đem lai với F1 có kiểu gen aB
ab
Câu 110 [ID: 68621]: Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:
(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào
(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới
(4) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5'→ 3'
(5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y
(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ
Có bao nhiêu đặc điểm đúng:
Câu 111 [ID: 68618]: Ở đậu Hà Lan, tính trạng hoa đỏ là do gen A qui định trội hoàn toàn so với gen a qui định hoa
trắng, gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường Cho 2 cây có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau được F1, sau đó cho các cây F1 ngẫu phối liên tiếp đến F4 thu được 180 cây hoa trắng và 140 cây hoa đỏ Chọn ngẫu nhiên một cây hoa đỏ ở F4 cho tự thụ phấn thu được các quả Nếu giả sử mỗi quả đều chứa 3 hạt thì xác suất để cả 3 hạt trong cùng một quả khi đem gieo đều mọc thành cây hoa đỏ là:
A 36,16% B 22,07% C 50,45% D 18,46%
Câu 112 ( ID:31193 ): Ở thế hệ thứ nhất của một quần thể giao phối, tần số của alen A ở cá thể đực là 0,9 Qua ngẫu
phối, thế hệ thứ 2 của quần thể có cấu trúc di truyền là: P2: 0,5625 AA + 0,375 Aa + 0,0625 aa = 1 Nếu không có đột biến, di nhập gen và chọn lọc tự nhiên xảy ra trong quần thể thì cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ thứ nhất (P1) sẽ như thế nào?
A 0,0625 AA + 0,375 Aa + 0,5625 aa = 1 B 0,5625 AA + 0,375 Aa + 0,0625 aa = 1
Trang 5C 0, 81AA + 0,18 Aa + 0,01 aa = 1 D 0,54 AA + 0,42 Aa + 0,04 aa = 1
Câu 113 (ID: 79498): Ở bí, hai cặp alen phân li độc lập tương tác với nhau cùng quy định tính trạng hình dạng quả
Trong kiểu gen có mặt đồng thời A và B biểu hiện bí quả dẹt, chỉ có A hoặc B biểu hiện bí quả tròn, không có alen trội biểu hiện bí quả dài Gen D quy định thân cao, alen d quy định thân thấp Cho bí thân cao, quả dẹt tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ: 3 cây thấp, quả dẹt: 5 cây cao, quả tròn: 6 cây cao, quả dẹt: 1 cây thấp, quả tròn: 1 cây cao, quả dài Kiểu gen của P là
A AaBd
bD hoặc Bb
Ad
AD
AD
ad hoặc Aa
Bd
bD D Aa
Bd
bD
Câu 114 (ID: 79519): Khi lai 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản được F1 cho F1 lai
với nhau, điều kiện để F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là:
I Số lượng cá thể đem phân tích phải lớn II Tính trạng đem lai phải trội, lặn hoàn toàn III Mỗi cặp gen nằm trên NST tương đồng IV Tính trạng do một gen quy định
V Kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau
Số điều kiện đúng là:
Câu 115 [67151]: Sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới
đây Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người Biết rằng sự di truyền bệnh trên độc lập với di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra
Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ II7 và II8 trong phả hệ này sinh ra đứa con trai mang nhóm máu O và không bị bệnh?
A 5
3
5
3
48
Câu 116 [69004]: Ở một loài, gen A quy định tính trạng thân cao, gen a quy định tính trạng thân thấp; gen B quy định
tính trạng chín sớm, gen b quy định tính trạng chín muộn; gen D quy định tính trạng quả dài, gen d quy định tính trạng quả tròn Mỗi cặp gen nói trên nằm trên một cặp NST và các tính trạng trội là hoàn toàn Khi lai cây có kiểu gen đồng hợp tử về tính trạng thân cao, dị hợp tử về hai tính trạng chín sớm và quả dài với cây có kiểu gen dị hợp tử về hai tính trạng thân cao, chín sớm và quả tròn Cho các kết luận sau:
I Số loại kiểu gen ở đời F1 là 8 loại kiểu gen
II F1 có tỉ lệ kiểu gen là: 2:2:2:2:1:1:1:1
III Kiểu gen gen dị hợp về cả 3 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ 1/8
IV Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F1 chiếm tỉ lệ 3/8
V Lai thân cao, chín sớm, quả dài với thân thấp, chín muộn, quả tròn thì sẽ có 8 trường hợp có thể xảy ra
Số phát biểu đúng là:
Câu 117 (ID: 77618): Khi nói về đặc điểm của mã di truyền:
I Tính thoái hoá của mã di truyền có nghĩa là mỗi côđon có thể mã hoá cho nhiều loại axit amin
II Mã di truyền là mã bộ ba
III Mã di truyền có tính phổ biến
IV Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật
V Ở sinh vật nhân thực, côđon 3'AUG5' có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hoá axit amin mêtiônin
VI Côđon 3'UAA5' quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
VII Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra 24 loại côđon mã hoá các axit amin
Có bao nhiêu nhận định đúng?
Trang 6A 3 B 4 C 5 D 6
Câu 118 [69001]: Cho biết P đều thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen tương phản, F1 chỉ xuất hiện một loại kiểu hình cây cao, quả ngọt, tròn Cho F1 lai với cây khác có kiểu gen chưa biết, thu được thế hệ lai gồm:
1562 cây thân cao, quả chua, dài: 521 cây thân thấp, quả ngọt, tròn:
1558 cây thân cao, quả ngọt, tròn: 518 cây thân thấp, quả chua, dài:
389 cây thân cap, quả chua, tròn: 131 cây thân thấp, quả ngọt, dài:
392 cây thân cao, quả ngọt, dài: 129 cây thân thấp, quả chua, tròn
Biết rằng: A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định quả ngọt, b quy định quả chua; D quy định quả tròn, d quy định quả dài
Cho các phát biểu sau:
I Quy luật di truyền phân li độc lập chi phối sự biểu hiện hai cặp tính trạng kích thước thân và vị quả
II Quy luật di truyền hoán vị gen chi phối sự phát triển hai cặp tính trạng vị quả và hình dạng quả
III P có thể có hai trường hợp về kiểu gen
IV Có xảy ra hiện tượng hoán vị gen với tần số 20%
V Kiểu gen của F1 là: AaBD
bd
VI Tỉ lệ kiểu gen AB
Ab ở F2 là 10%
Số phát biểu có nội dung đúng là:
Câu 119 [69213]: Cho các phát biểu sau đây:
I Mỗi một mã di truyền chỉ mã hóa cho một loại axit amin
II Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X
III Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit là mêtiônin
IV Phân tử tARN và rARN là những phân tử có cấu trúc mạch kép
V Ở trong tế bào, trong các loại ARN thì rARN có độ bền lớn nhất
Có bao nhiêu phát biểu nói trên có nội dung đúng?
Câu 120 [68217]: Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa d
D
B
b không xảy ra đột biến nhưng xảy
ra hoán vị gen Theo lí thuyết, các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:
I ABd, aBD, abD, Abd II ABd, abD, aBd, AbD
III ABD, aBd, abD, Abd IV ABd, ABD, abd, abD
V aBd, abd, ABD, AbD VI ABD, abd, aBD, Abd
VII aBd, aBD, AbD, Abd VIII ABd, abD, aBd, AbD
Số nội dung đúng là:
-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2018 - MÔN SINH HỌC - ĐỀ SỐ: 27
Để xem lời giải chi tiết các em xem tại Website: https://hoc24h.vn/
Trong khóa SUPER-2: LUYỆN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018 – MÔN: SINH HỌC
Hoặc các em có thể xem và ôn luyện ngay trên APP Hoc24h.vn có cả hai hệ điều hành IOS và Android
Lưu ý : APP HOC24H.VN sử dụng HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ khi các em luyện đề.
81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100
101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120