1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luan van dao tao nghe dien tu

101 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 230,37 KB
File đính kèm Luan van Dao tao nghe Dien tu.rar (204 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái được đánh giá là một trong số 40 trường đào tạo nghề chất lượng cao trong đó có đào tạo nghề điện tử công nghiệp. Trong giai đoạn 2017 2019, chất lượng đào tạo nghề điện tử công nghiệp của nhà trường mặc dù đã ngày càng được nâng cao nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động về tay nghề, các kỹ năng mềm như: tác phong công nghiệp, khả năng làm việc theo tổ, nhóm... Kỹ năng nghề, năng lực nghề nghiệp của học viên vẫn còn khoảng cách so với yêu cầu của các doanh nghiệp tuyển dụng. Chương trình đào tạo nghề chủ yếu vẫn theo hướng cung: dạy theo những khóa học, giáo viên và cơ sở vật chất sẵn có, chưa chủ động thiết kế các khóa đào tạo năng động, linh hoạt theo nhu cầu của người sử dụng lao động. Cơ cấu đào tạo theo trình độ chưa hợp lý, đặc biệt là nhu cầu lao động trình độ tay nghề cao cho các ngành kinh tế mũi nhọn, trọng điểm, xuất khẩu lao động và nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động. Quan hệ giữa nhà trường với các doanh nghiệp chưa chặt chẽ. Các chính sách của nhà trường chưa tạo ra được độnglực đủ mạnh để thu hút người dạy nghề và người học nghề do đó quy mô đàotạo ngày càng thu hẹp … Việc phân tích thực trạng chất lượng đào tạo nhằm đề xuất các biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo nghề điện tử công nghiệp đáp ứng yêu cầucủa doanh nghiệp tuyển dụng là vấn đề hết sức cấp thiết đối với nhà trường. Do đó, tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề điện tử công nghiệp tại trường Cao đẳng nghề Yên Bái theo nhu cầu doanh nghiệp” nhằm góp phần cải thiện chất lượng đào tạo của Nhà trường từ đó giúp tăng thêm độ tin cậy của doanh nghiệp và người học nghề đối với Nhà trường.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO1

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định nănglực cạnh tranh của mỗi quốc gia Chất lượng này phụ thuộc và quyết định bởi

sự nghiệp giáo dục và đào tạo, trong đó có giáo dục nghề nghiệp

Văn kiện Đại hội XII khẳng định, kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm

kỳ trước, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đàotạo, phát triển nguồn nhân lực Đồng thời, khẳng định: Giáo dục, đào tạo vàkhoa học, công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục, đào tạo vàkhoa học, công nghệ là đầu tư cho phát triển Phát triển giáo dục và đào tạonhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, gắn với nhu cầuphát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa học,công nghệ, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và thị trường lao động Chuyểnmạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàndiện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn vớithực tiễn Đây là tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở conđường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thế kỷ XXI, khẳng định triết

lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạy người, dạy chữ, dạy nghề”

Trong xu hướng toàn cầu hóa và phát triển công nghệ 4.0, Việt Namđang được đánh giá là điểm đến của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đặcbiệt trong lĩnh vực công nghiệp như: sản xuất, chế tạo, chế biến Số lượngcác doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tăng nhanh đã làm tăng nhu cầu về laođộng, đặc biệt là lao động kỹ thuật Xu hướng này đã tác động đến hệ thốngđào tạo, trong đó nâng cao chất lượng đào tạo nghề điện tử công nghiệp là vấn

đề cấp thiết thu hút được sự quan tâm đặc biệt không chỉ của các trường dạynghề và các doanh nghiệp mà của cả người lao động

Trang 3

Theo điều 3 Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014

“Giáo dục nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dânnhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và cácchương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầunhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theohai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên”

Yên bái là 1 trong 13 tỉnh vùng núi phía Bắc, có tiềm năng về đất đai,lâm sản, khoáng sản và thế mạnh phát triển kinh tế - xã hội Với những điềukiện thuận lợi về địa lý gắn với vùng nguyên liệu, trong những năm qua lĩnhvực công nghiệp đã và đang phát triển nên nhu cầu về lực lượng lao động cótay nghề là rất lớn Ngày 09/4/2011, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyếtđịnh số: 494/QĐ-UBND về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển đào tạo nghềtỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011 – 2020 với Mục tiêu tổng quát như sau: “Pháttriển mạng lưới cơ sở dạy nghề đảm bảo phù hợp về số lượng, chất lượng, cơcấu vùng, miền, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo để tăng nhanhquy mô đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh, nhu cầu của thị trường lao động trong nước và xuất khẩu Góp phầnphát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo bền vững cho tỉnh Yên Bái.”

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái được thành lập theo Quyết định số670/QĐ-LĐTBXH ngày 27 tháng 5 năm 2009 trên cơ sở nâng cấp từ trườngTrung cấp nghề Yên Bái Là trường đào tạo đa dạng về trình độ chuyên môn

kỹ thuật (từ Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề) và đa dạng vềngành nghề Với chức năng nhiệm vụ đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật có taynghề, chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức kỷ luật v.v Trên thực tế trong nhữngnăm qua và hiện nay trường Cao đẳng nghề Yên Bái đã có nhiều đổi mớitrong công tác quản lý và đặt được nhiều thành tựu to lớn, nguồn nhân lực lao

Trang 4

động nhà trường đào tạo đã tăng cả về số lượng, chất lượng từng bước đápứng được nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề cung cấp cho các doanh nghiệp

và thị trường lao động Tuy nhiên, công tác đào tạo còn tồn tại một số vấn đềnhư: Quá trình quản lý đào tạo nghề chưa đồng bộ về mục tiêu, nội dungchương trình, đội ngũ giáo viên, số lượng tuyển sinh hằng năm chưa đạt kếhoạch được giao, điều kiện cơ sở vật chất còn bất cập, hạn chế nên chất lượngđào tạo nguồn nhân lực lao động còn chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng laođộng đa dạng hiện nay của thị trường, chưa đáp ứng được sự đòi hỏi của pháttriển kinh tế – xã hội Trong các nguyên nhân dẫn đến chất lượng đào tạonghề ở trường Cao đẳng nghề Yên Bái chưa như mong muốn thì công tácquản lý đào tạo là một hạn chế cần khắc phục và đổi mới

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái được đánh giá là một trong số 40trường đào tạo nghề chất lượng cao trong đó có đào tạo nghề điện tử côngnghiệp Trong giai đoạn 2017 - 2019, chất lượng đào tạo nghề điện tử côngnghiệp của nhà trường mặc dù đã ngày càng được nâng cao nhưng vẫn chưađáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động về tay nghề, các kỹ năng mềmnhư: tác phong công nghiệp, khả năng làm việc theo tổ, nhóm Kỹ năngnghề, năng lực nghề nghiệp của học viên vẫn còn khoảng cách so với yêu cầucủa các doanh nghiệp tuyển dụng Chương trình đào tạo nghề chủ yếu vẫntheo hướng cung: dạy theo những khóa học, giáo viên và cơ sở vật chất sẵn

có, chưa chủ động thiết kế các khóa đào tạo năng động, linh hoạt theo nhu cầucủa người sử dụng lao động Cơ cấu đào tạo theo trình độ chưa hợp lý, đặcbiệt là nhu cầu lao động trình độ tay nghề cao cho các ngành kinh tế mũinhọn, trọng điểm, xuất khẩu lao động và nhu cầu chuyển dịch cơ cấu laođộng Quan hệ giữa nhà trường với các doanh nghiệp chưa chặt chẽ Cácchính sách của nhà trường chưa tạo ra được độnglực đủ mạnh để thu hútngười dạy nghề và người học nghề do đó quy mô đàotạo ngày càng thu hẹp

Trang 5

… Việc phân tích thực trạng chất lượng đào tạo nhằm đề xuất các biện pháp

để nâng cao chất lượng đào tạo nghề điện tử công nghiệp đáp ứng yêu cầucủadoanh nghiệp tuyển dụng là vấn đề hết sức cấp thiết đối với nhà trường Do

đó, tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạonghề điện tử công nghiệp tại trường Cao đẳng nghề Yên Bái theo nhu cầudoanh nghiệp” nhằm góp phần cải thiện chất lượng đào tạo của Nhà trường từ

đó giúp tăng thêm độ tin cậy của doanh nghiệp và người học nghề đối vớiNhà trường

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đếnchất lượng đào tạo nghề điện tử công nghiệp nhằm đề xuất nghiên cứu biệnpháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề điện tử công nghiệp tại trường Caođẳng nghề Yên Bái theo yêu cầu doanh nghiệp

Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo nghềđiện tử công nghiệp, nâng cao chất lượng đào tạo nghề điện tử công nghiệpcủa trường cao đẳng nghề Yên Bái theo yêu cầu doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chấtlượngđào tạo nghề điện tử công nghiệp của trường Cao đẳng nghề Yên Bái tronggiai đoạn 2017– 2019 theo yêu cầu doanh nghiệp

- Đề xuất và kiểm nghiệm một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượngđào tạo củatrường Cao đẳng nghề Yên Bái theo yêu cầu doanh nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là những vấn đề lý luận, thựctiễn về nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng nghề Yên Bái và các

Trang 6

biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng nghề Yên Báitheo yêu cầu doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn

về nâng cao chất lượng đào tạo của trường CĐN theo yêu cầu doanh nghiệp;Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng nghề Yên Báitheo yêu cầu doanh nghiệp; Tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượngđào tạo của trường Cao đẳng nghề Yên Bái và đề xuất các biện pháp nhằmnâng cao chất lượng đào tạo cho trường Cao đẳng nghề Yên Bái theo yêu cầudoanh nghiệp

Về không gian: Đề tài được thực hiện trên phạm vi trường Cao đẳng

nghề Yên Bái; các đơn vị sử dụng lao động được đào tạo từ Cao đẳng nghềYên Bái

Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2017 – 2019 Dữ

liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2019 Các biện pháp đề xuất sẽ áp dụng

từ 2020 đến 2022

4 Nhiệm vụ nghiên cứu:

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đào tạo củatrường

cao đẳng nghề theo yêu cầu doanh nghiệp

4.2 Khảo sát thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳngnghề Yên Bái theo yêu cầu doanh nghiệp

4.3 Đề xuất và kiểm nghiệm một số giải pháp nâng cao chất lượng đàotạo tại trường Cao đẳng nghề Yên Bái theo yêu cầu doanh nghiệp

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu

Trang 7

Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết hàng năm của trường Cao

đẳng nghề Yên Bái

Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi trong phiếu điều tra theo

cách tiếp cận từ hai phía: Phía cung cấp dịch vụ đào tạo bao gồm: Cán bộ địaphương, Cán bộ quản lý của trường, giáo viên dạy nghề Điện tử công nghiệp

và Phía sử dụng dịch vụ đào tạo bao gồm: HSSV đang học, HSSV đã tốtnghiệp, và cán bộ doanh nghiệp

Phương pháp phân tích thông tin

- Phương pháp thống kê mô tả

- Phương pháp dãy số biến động theo thời gian

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp SWOT

6 Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của đề tài

Về mặt lí luận: Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lí luận và kinh nghiệm

thực tiễn về CLĐT và nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳngnghề theo quá trình: Đầu vào - quá trình đào tạo - đầu ra, phù hợp với đặc thùđào tạo nhân lực trong nền kinh tế thị trường;

Về mặt thực tiễn: Đề tài đã phân tích và đánh giá thực trạng CLĐT; chỉ

rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng tới CLĐT tạitrường Cao đằng nghề Yên Bái Làm rõ định hướng, chiến lược phát triển củatrường Cao đằng nghề Yên Bái trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp nhằmnâng cao CLĐT của trường theo yêu cầu doanh nghiệp

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chialàm 3 chương

Trang 8

Chương I: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đào tạo nghề điện tử

công nghiệp tại của trường cao đẳng nghề Yên Bái theo yêu cầu doanhnghiệp

Chương II: Thực trạng chất lượng đào tạo nghề điện tử công nghiệp tại

trường Cao đẳng nghề Yên Bái theo yêu cầu doanh nghiệp

Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề điện tử công

nghiệp tại tại trường Cao đẳng nghề Yên Bái theo yêu cầu doanh nghiệp

Trang 9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

YÊN BÁI THEO NHU CẦU DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Tình hình nghiên cứu vấn đề ở ngoài nước

Ở các nước trên thế giới, nghiên cứu đào tạo nghề, chất lượng và hiệuquả đào tạo nghề được nhiều tổ chức quốc tế, các trường đại học, các việnnghiên cứu, các tổ chức chính phủ, phi chính phủ quan tâm

Sự phát triển của mỗi quốc gia đều phụ thuộc rất nhiều vào phát triểnnguồn nhân lực, do vậy, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt lànguồn lao động chất lượng cao là một trong những yếu tố quan trọng trongphát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia

Tại các quốc gia phát triển, đào tạo nghề rất được chú trọng, được xem

là định hướng của xã hội nhằm nâng cao năng suất lao động cũng như tạodựng nền tảng cho giới trẻ phát triển sự nghiệp, ổn định cuộc sống ngay từ khicòn trên ghế nhà trường Tại nhiều quốc gia, học sinh được phân luồng từ rấtsớm và được hỗ trợ chọn nghề và lộ trình học nghề phù hợp

Singapore là quốc gia trong khu vực thành công với chính sách pháttriển nhân lực nghề Tại Singapore, có đến 65% số học sinh phổ thông chọnhọc nghề Để khuyến khích việc học nghề và hỗ trợ đào tạo nghề, Chính phủSingapore đưa ra ba chương trình lớn là tôn vinh người lao động học nghề vàtiếp tục ra làm nghề, đầu tư lớn cho giáo dục nghề nghiệp (hệ thống giáo dụcnghề ở Singapore gồm 3 trường cao đẳng thuộc Viện Giáo dục kỹ thuật (ITE)

và một số trường kỹ nghệ) và có chính sách kỹ năng nghề tương lai

Trang 10

Đức là một quốc gia phát triển ở trình độ cao nhờ làm tốt chiến lượcphát triển nguồn nhân lực Tại Đức, hệ thống đào tạo nghề kép được xem là

mô hình đào tạo hiệu quả hàng đầu thế giới Hệ thống đào tạo nghề kép nhờtập trung vào chất lượng đào tạo và chế độ đãi ngộ tốt nên thu hút được giáoviên nghề chất lượng cao Đội ngũ giáo viên nghề được chọn kỹ trên cơ sởđáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe, như ít nhất phải có kinh nghiệm làm việc 5năm, có đủ năng lực sư phạm và chuyên môn để tham gia giảng dạy Tiêuchuẩn năng lực sư phạm và chuyên môn đối với giáo viên nghề về cơ bảngồm chứng chỉ thợ chính thức của ngành, 1,5 năm đào tạo thêm vào buổi tốitại trường kỹ thuật và vượt qua kỳ thi tốt nghiệp

Na-uy là một trong những quốc gia có mô hình dạy nghề khá tiên tiến,đáp ứng hiệu quả yêu cầu hội nhập và phát triển Một thống kê cho thấy cógần 90% số thanh niên Na Uy vào học trường nghề khi bước qua tuổi 15 - 16.Sau khi học nghề xong, học sinh có thể tiếp tục học đại học (với việc học bổsung một số môn khoa học chung, như toán, vật lý, địa lý ) Hệ thống giáodục - dạy nghề của Na-uy đang sử dụng mô hình 2+2, tức là 2 năm học ởtrường và 2 năm học thực tế tại doanh nghiệp

Australia là quốc gia có phương pháp học nghề ưu việt, học viên đượchọc với chuyên gia, được thực hành trong môi trường công việc thực sự ngaytrong quá trình học tập Bên cạnh đó, hệ thống giáo dục nghề có sự phối hợpquan hệ đối tác tốt với các nghiệp đoàn nhằm giúp cho học viên có kinhnghiệm nghề thực tế để thuận lợi trong quá trình tuyển dụng Đặc biệt, tại cáctrường nghề ở Ô-xtrây-li-a, các ngành, nghề đào tạo phong phú, đa dạng, cónhiều ngành đang dẫn đầu thế giới

Trang 11

Nguồn tham khảo từ http://www.tapchicongsan.org.vn/ bài viết Đào tạonghề chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập và Cách mạng công nghiệp 4.0của GS, TS LÊ QUÂN Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Tóm lại: Kinh nghiệm rút ra từ các nước cho thấy, mặc dù mỗi Quốcgia có kiện phát triển khác nhau, có những chiến lược phát triển riêng tronghoạt động đào tạo nghề, mỗi chiến lược đó đều mang lại cho chúng ta nhữngkinh nghiệm quí báu khác nhau Có thể tổng kết một số nội dung cụ thể sau:

- Mở rộng và phát triển đào tạo nghề là xu hướng tất yếu và rất cầnđược quan tâm đầu tư ở mỗi quốc gia nếu muốn duy trì và phát triển vị trí củamình trong nền kinh tế toàn cầu

- Cần làm tốt công tác tư tưởng trong giáo dục nghề nghiệp, tôn vinhngười lao động học nghề trong xã hội, xây dựng và phát triển tốt hệ thống tưvấn hướng nghiệp

- Xây dựng đội ngũ giảng viên có kiến thức, kỹ năng tay nghề cao vàchế độ đãi ngộ phù hợp

- Trang bị các điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo cho giảng dạy

- Hợp tác chặt chẽ giữa nhà trường, người học và các doanh nghiệptrong việc thực hành, thực tập tại doanh nghiệp và tuyển dụng sau đào tạotrong sự quản lý, hỗ trợ của nhà nước

1.1.2 Tình hình nghiên cứu vấn đề ở trong nước

Ở Việt Nam, những năm qua đã có nhiều những công trình nghiên cứu

về đào tạo nghề nói chung và nâng cao chất lượng đào tạo nghề nói riêng

Nghiên cứu về “Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ’’của tác

giả Phan Chính Thức đã đi sâu nghiên cứu đề xuất những khái niệm, cơ sở lý

Trang 12

luận của đào tạo nghề, về lịch sử đào tạo nghề và giải pháp phát triển đào tạonghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho cho sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá ở nước ta.

Tác giả Nguyễn Viết Sự đã có một nghiên cứu khá công phu về “Giáo dục nghề nghiệp – những vấn đề và giải pháp” Trong nghiên cứu này, tác

giả đã nhận diện những vấn đề tồn tại phổ biến trong hệ thống giáo dục nghềnghiệp của Việt Nam, từ chương trình phương pháp, nội dung, đội ngũ giáoviên, chất lượng giảng dạy, khả năng thích ứng với môi trường làm việc, tácphong công nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng hệ thốnggiáo dục nghề nghiệp

Các tác giả Đỗ minh Cương và Mạc Văn Tiến đã có những nghiên cứu

về “Phát triển lao động kỹ thuật ở việt Nam – Lý luận và thực tiễn” Trong

nghiên cứu này, các tác giả đã đề cập đến nhu cầu đào tạo lao động kỹ thuậtcủa Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá và hiện đại hoá đấtnước Những nội dung về đổi mới chương trình giảng dạy, tăng cường đầu tưthiết bị, công nghệ phù hợp với thiết bị, công nghệ của sản xuất, nâng caochất lượng và chuẩn hoá đội ngũ giáo viên; đổi mới phương pháp kiểm tra,đánh giá; kiểm định chất lượng các trường nghề; đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹthuật của nền kinh tế cả về số lượng, chất lượng, và cơ cấu để đảm bảo hiệuquả đầu tư cho giáo dục và dạy nghề

Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu, đề tài nghiên cứu khácđược nêu trong tài liệu tham khảo của luận văn Những nghiên cứu trên có cáccách tiếp cận khác nhau về đào tạo nghề, trong đó có nâng cao chất lượng vềđào tạo nghề ở nước ta Tuy nhiên, trường Cao đẳng nghề Yên Bái là mộttrường công lập tại khu vực miền núi phía tây bắc của Việt Nam, có nhữngđặc điểm riêng biệt mang tính chất vùng miền, đối tượng người học, điều kiện

Trang 13

cơ sở vật chất, đặc điểm các doanh nghiệp trong tỉnh riêng biệt, chưa cónghiên cứu cụ thể nào đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của nhà trường Dovậy đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề điện tửcông nghiệp tại trường Cao đẳng nghề Yên Bái theo nhu cầu doanh nghiệp” làmột đề tài mới, chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống ở Việt Nam.Trong quá trình thực hiện đề tài, bên cạnh việc kế thừa có chọn lọc nhữngthành tựu nghiên cứu đã có, tác giả cũng tham khảo, kết hợp việc khảo sátnhững vấn đề mới phát sinh nhất là về lý luận và thực tiễn của chất lượng vàhiệu quả trong các cơ sở đào tạo nghề tại tỉnh Yên Bái Từ đó, tác giả đưa racác biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề điện tử công nghiệp tạitrường Cao đẳng nghề Yên Bái theo nhu cầu doanh nghiệp trong thời gian tới.1.2 LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

1.2.1 Các khái niệm

1.2.1.1 Khái niệm về chất lượng và chất lượng đào tạo

a Chất lượng

Theo quan điểm triết học Mác - Lê nin, chất là phạm trù triết học dùng

để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơcủa những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải cái khác; lượng làphạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt sốlượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như cácthuộc tính của sự vật Mọi sự vật đều là sự thống nhất giữa lượng và chất, sựthay đổi dần dần về lượng trong khuôn khổ của độ tới điểm nút sẽ dẫn đến sựthay đổi về chất của sự vật thông qua bước nhảy; chất mới ra đời tác động trởlại sự thay đổi của lượng mới Quá trình tác động đó diễn ra liên tục làm cho

sự vật không ngừng phát triển, biến đổi Việc nắm vững và vận dụng quy luật

Trang 14

chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất vàngược lại có tác dụng rất lớn trong công tác đào tạo nghề, quản lý, xem xétđánh giá quá trình đào tạo.

Một số khái niệm về chất lượng (tham khảo từhttps://isovietnam.vn/iso-9000/309-dinh-nghia-chat-luong.html):

Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản cùa sự vật (sựviệc) … làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác

(Từ điển tiếng Việt phổ thông)Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệtđối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản

(Oxford Pocket Dictionary)Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãnnhu cầu người sử dụng

(Tiêu chuẩn Pháp NF X 50 - 109)Chất lượng là khả năng thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấpnhất

(Kaoru Ishikawa)Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo chothực thể (đối tượng) đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhucầu tiềm ẩn

(ISO 8402)Mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu

(ISO 9000:2005)GS.TS Nguyễn Quang Toản, NXB TK

Trang 15

b Chất lượng đào tạo.

Theo tác giả Lê Đức Ngọc và Lâm Quang Thiệp (Đại học quốc gia HàNội) “chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đàotạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo”

Theo tác giả Trần Khánh Đức, (Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục)

“chất lượng giáo dục là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặctrưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lựchành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạotheo các ngành nghề cụ thể”

Theo cách tiếp cận quản lý chất lượng thì: Chất lượng đào tạo được coi

là sự phù hợp và đáp ứng yêu cầu Chất lượng đào tạo có hai phần: phần cứng

là kiến thức, kỹ năng, thái độ người học tiếp thu trong quá trình đào tạo; phần

mềm là năng lực sáng tạo và thích ứng Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào

ba yếu tố: Hoạch định (thiết kế và xây dựng mục tiêu); Tổ chức đào tạo; Sửdụng;

Từ những phân tích trên, có thể hiểu chất lượng đào tạo chính là sựtổng

hòa những phẩm chất và năng lực được tạo nên trong quá trình đào tạo so vớithang chuẩn quốc gia của nhà nước hoặc xã hội nhất định

Chất lượng đào tạo ngày nay không chỉ đơn thuần là trình độ, khả nănghọc tập, rèn luyện ở nhà trường được đánh giá bằng điểm số của các môn thi,môn kiểm tra, mà quan trọng hơn là kết quả vận dụng vào thực tế, hiệuquả sử dụng những phẩm chất và năng lực của sinh viên trong hoạt động thựctiễn ở nhà trường, gia đình và xã hội mà mục tiêu chính là đáp ứng nhu cầucác doanh nghiệp sử dụng lao động

Trang 16

Theo cách tiếp cận thị trường, chất lượng đào tạo đã được tích lũy vàotrong sức lực lao động của người lao động mang giao dịch với người có nhucầu mua sử dụng sức lao động hay chính là doanh nghiệp, chất lượng đào tạođươc thể hiện thông qua chất lượng lao động Chất lượng lao động được thểhiện qua hiệu quả vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ nghề nghiệp củahọc sinh sinh viên sau khi tốt nghiệp vào thực tế lao động, sản xuất tại doanhnghiệp Chất lượng đào tạo khi đó được đánh giá thông qua mức độ hài lòngcủa người sử dụng lao động, hay chính là mức độ khả năng đáp ứng nhu cầucủa doanh nghiệp.

Tại Điều 3, Luật Giáo dục nghề nghiệp nêu rõ: “Giáo dục nghềnghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ

sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghềnghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sảnxuất, kinh doanh và dịch vụ”

Mặc dù có nhiều định nghĩa, cách hiểu khác nhau nhưng có thể kháiquát:

Chất lượng đào tạo là sự phù hợp với mục tiêu đề ra qua sự đánh giá của người

dạy, người học, người quản lý (cơ quan quản lý nhà nước) và người sử dụng lao động sau đào tạo (doanh nghiệp).

1.2.1.2 Chất lượng đào tạo nghề nghiệp

a Nghề: Là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn chặtvới sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kĩ thuật và văn minh nhânloại Có nhiều định nghĩa và khái niệm về nghề:

Theo từ điển tiếng Bách khoa Việt Nam: “Nghề là công việc chuyênlàm theo sự phân công lao động của xã hội” [H1, tr.702]

Trang 17

Khái niệm nghề luôn gắn liền với kiến thức, kĩ năng của nghề Nhữngkiến thức và kĩ năng là kết quả của quá trình đào tạo chuyên môn và tích lũykinh nghiệm.

Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, songchúng ta có thể nhận thấy một số nét đặc trưng nhất định sau:

+ Đó là hoạt động lao động của con người được lặp đi lặp lại

+ Là sự phân công lao động phù hợp với yêu cầu xã hội

+ Là phương tiện để sinh sống

b Đào tạo nghề nghiệp:

Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: “Dạy nghề là cungcấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụliên quan tới công việc nghề nghiệp được giao”

Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp được Quốc hội ban hành ngày 27

tháng 11 năm 2014: “Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học

để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp”

c Chất lượng đào tạo nghề nghiệp:

Theo Từ điển Giáo dục học: “Chất lượng đào tạo nghề là kết quả củaquá trình đào tạo nghề được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trịnhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốtnghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề

cụ thể” [B1, tr.19]

Trang 18

Bên cạnh đó, chất lượng đào tạo nghề của một cá nhân cụ thể đượchiểu là: Có sức khỏe tốt, năng lực hoạt động hiệu quả và biết quan hệ ứng xử

xã hội đúng đắn

Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quanniệm về chất lượng đào tạo nghề không chỉ căn cứ vào kết quả của quá trìnhđào tạo trong nhà trường mà còn phải tính đến sự phù hợp và khả năng thíchứng sinh viên với thị trường lao động Quá trình thích ứng với thị trường laođộng không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào cácyếu tố khác của thị trường lao động như: quan hệ cung - cầu, giá cả sức laođộng, chính sách sử dụng và bố trí việc làm của nhà nước và người sử dụnglao động

Với quan điểm tiếp cận thị trường nêu trên, chất lượng đào tạo nghề cócác đặc trưng sau:

+ Chất lượng đào tạo nghề có tính tương đối: Khi đánh giá chất lượngđào tạo nghề phải đối chiếu, so sánh với chuẩn chất lượng của nghề

+ Chất lượng đào tạo nghề có tính giai đoạn: chất lượng đào tạo nghềphải không ngừng được nâng cao để đáp ứng được yêu cầu của khách hàngtrong quá trình phát triển của sản xuất và phát triển của khoa học công nghệ

+ Chất lượng đào tạo nghề có tính đa cấp: Phải đào tạo với một hệchuẩn có nhiều cấp độ khác nhau: chuẩn quốc tế, chuẩn quốc gia, chuẩn địaphương để đáp ứng nhu cầu của thị trường

Quan niệm đúng về chất lượng đào tạo nghề là yếu tố quan trọng trongcông tác thiết kế nội dung đào tạo cũng như tổ chức quá trình đào tạo, cungứng nhân lực theo các cấp độ phù hợp với nhu cầu của thị trường lao độngcũng như yêu cầu hội nhập quốc tế Về nguyên tắc, cho dù các trường nghềhoạt động với mục tiêu nào thì cũng luôn phải đảm bảo chất lượng chất lượng

Trang 19

đào tạo, sản phẩm của quá trình đào tạo có thể thỏa mãn tối đa nhu cầu củadoanh nghiệp.

1.2.1.2 Quá trình đào tạo nghề nghiệp

Xem xét theo nghĩa hẹp, quá trình đào tạo nghề nghiệp là quá trình dạyhọc, bao gồm hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh sinhviên, tương tác giữa giáo viên và học sinh sinh viên qua nội dung, chươngtrình đào tạo thu được kết quả là học sinh sinh viên sau đào tạo được tiếp thukiến thức, kỹ năng, thái độ được trang bị trong quá trình đào tạo

Xem xét theo nghĩa rộng, quá trình đào tạo là quá trình tổng hợp cácmối liên hệ tác động lên người học (là yếu tố đầu vào) qua nội dung, chươngtrình đào tạo gồm hai hoạt động chính là dạy và học, đạt được mục tiêu đàotạo đáp ứng kết quả là người lao động đã qua đào tạo (sản phẩm đầu ra) cungcấp đến doanh nghiệp

Học sinh,

sinh viên

Nội dung, chương trình đào tạo

Học sinh, sinh viên sau đào tạo

Giảng viên

Hoạt động học

Các yếu tố tác động: Giảng viên, trang thiết bị, vật tư,

Học sinh, sinh viên sau đào tạo

Tư vấn tuyển sinh

Doanh nghiệp

Trang 20

Dưới góc nhìn của mô hình điều khiển có phản hồi của quá trình đàotạo, yếu tố đầu vào là người học sẽ không tham gia ngay vào thực hiện quátrình đào tạo, người học còn băn khoăn, lựa chọn ngành nghề, đơn vị, chươngtrình đào tạo và bản thân các cơ sở đào tạo, chương trình ngành nghề đào tạocũng phải thực hiện phân loại lựa chọn người học phù hợp, do đó yếu tố đầuvào cần qua một bộ phận trung gian để sàng lọc, phân loại là bộ phận tư vấnhướng nghiệp và tuyển để có sự lựa chọn đúng đắn Trong quá trình thực hiệnđào tạo có rất nhiều yếu tố tác động vào nội dung, chương trình đào tạo đểngười học hoạt động học đảm bảo mục tiêu đào tạo đề ra Các yếu tố cơ bảntác động bao gồm: Đội ngũ cán bộ, giảng viên, cơ sỏ vật chất, trang thiết bị,vật tư đào tạo, gia đình, tất cả tạo nên môi trường giáo dục cho người học.Học sinh sinh viên tốt nghiệp là lực lượng lao động qua đào tạo được cácdoanh nghiệp lựa chọn, đánh giá, tuyển dụng theo nhu cầu của doanh nghiệp.Nhà trường tiếp thu được các ý kiến, đánh giá, góp ý phản hồi lại của doanhnghiệp và học sinh sinh viên tốt nghiệp là việc rất quan trọng và có tác dụnglớn để kịp thời điều chỉnh các yếu tố tác động trong quá trình đào tạo nhằmmang lại hiệu quả cao nhất.

Việc tác động, điều chỉnh các yếu tố tác động trong quá trình đào tạonhằm đáp ứng tốt yếu tố yêu cầu của đầu ra là nhu cầu doanh nghiệp chính làviệc nâng cao chất lượng đào tạo nghề, nâng cao các tiêu chí đánh giá chấtlượng đào tạo nghề nói chung cũng như nâng cao chất lượng đào tạo nghềĐiện tử công nghiệp tại trường Cao đẳng nghề Yên Bái nói riêng

Để thực hiện cụ thể hóa các yếu tố cơ bản cho việc đáng giá được chấtlượng đào tạo nghề, mức độ thay đổi chất lượng đào tạo khi áp dụng các giảipháp nâng cao chất lượng, chúng ta vận dụng các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểmđịnh chất lượng được nêu trong nội dung trình bày sau đây

Trang 21

1.2.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng của trường cao đẳng nghề

Theo thông tư Số: 15/2017/TT-BLĐTBXH của bộ Lao động Thươngbinh và Xã hội ban hành ngày 08 tháng 06 năm 2017, đánh giá kiểm định

chất lượng của trường gồm 9 tiêu chí: Mục tiêu, sứ mạng, tổ chức và quản lý; Hoạt động đào tạo; Nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động; Chương trình, giáo trình; Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và thư viện; Nghiên

cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế; Quản lý tài chính;

Dịch vụ người học; Giám sát, đánh giá chất lượng

Như vậy, chất lượng của một nhà trường cao đẳng nghề được đánh giávới nhiều tiêu chí khác nhau, bao trùm toàn bộ các lĩnh vực hoạt động trongnhà trường, các tiêu chí có liên hệ mật thiết với nhau và đều hướng tới đốitượng chung là người học, với mục tiêu xuyên suốt hướng tới là chất lượngđào tạo nghề trong nhà trường

Theo Công văn số 453/TCGDNN-KĐCL của tổng cục Giáo dục nghềnghiệp ngày 25 tháng 3 năm 2019, hướng dẫn đánh giá các tiêu chuẩn kiểmđịnh chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, caođẳng, cho thấy yêu cầu phối hợp, hợp tác giữa nhà trường và các doanhnghiệp là nội dung quan trọng để đánh giá chất lượng nhà trường Doanhnghiệp phải được tham gia vào nhiều hoạt trong quá trình đào tạo của nhàtrường như: là thành viên trong hội đồng xây dựng chương trình, giáo trìnhgóp ý kiến để xây dựng chương trình, giáo trình với vai trò chuyên gia củadoanh nghiệp; doanh nghiệp là nơi HSSV thực hành, thực tập nâng cao taynghề, trải nghiệm thực tế sản xuất Doanh nghiệp tiếp nhận sản phẩm của quátrình đào tạo tại nhà trường là học sinh sau khi tốt nghiệp, doanh nghiệp chocác ý kiến phản hồi về chất lượng đào tạo của các nhà trường, nhà trườnghàng năm phải thường xuyên khảo sát và tiếp nhận các ý kiến phản hồi này để

Trang 22

điều chỉnh, bổ sung vào quá trình đào tạo cho phù hợp

Do đó việc nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường theo nhu cầucủa doanh nghiệp hiện nay không chỉ còn là xu hướng mà là yêu cầu bắt buộc,

là việc quyết định đến việc tồn tại hay không tồn tại của mỗi nhà trường trongcuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 của thế giới hiện nay

1.3 HỆ THỐNG TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNGCHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG

Theo thông tư Số: 15/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 06 năm

2017, các tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo trình độ trung cấp và caođẳng gồm 7 tiêu chí: Mục tiêu, quản lý và tài chính; Hoạt động đào tạo; Nhàgiáo, cán bộ quản lý và nhân viên; Chương trình, giáo trình; Cơ sở vật chất,thiết bị đào tạo và thư viện; Dịch vụ cho người học; Giám sát, đánh giá chấtlượng Hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạonghề được thống kê chi tiết như sau:

Tiêu chí 1 - Mục tiêu, quản lý và tài chính

a) Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu của chương trình đào tạo phù hợp mục tiêucủa cơ sở đào tạo và nhu cầu thị trường lao động, được công bố công khai vàđược rà soát, điều chỉnh theo quy định

b) Tiêu chuẩn 2: Cơ sở đào tạo có văn bản giao nhiệm vụ cụ thể chokhoa/đơn vị phụ trách chương trình đào tạo và các đơn vị có liên quan đếnviệc thực hiện chương trình đào tạo; khoa/đơn vị phụ trách chương trình đàotạo hoàn thành các nhiệm vụ được giao liên quan đến chương trình đào tạo

c) Tiêu chuẩn 3: Hàng năm, cơ sở đào tạo nghiên cứu, xác định địnhmức chi tối thiểu cho một người học, đảm bảo chất lượng của chương trìnhđào tạo và có đủ nguồn thu hợp pháp để thực hiện chương trình đào tạo

Trang 23

Tiêu chí 2 - Hoạt động đào tạo

a) Tiêu chuẩn 1: Hàng năm, cơ sở đào tạo thực hiện công tác tuyển sinhtheo quy định; kết quả tuyển sinh đạt tối thiểu 80% chỉ tiêu theo kế hoạchcủa cơ sở đào tạo

b) Tiêu chuẩn 2: Cơ sở đào tạo có kế hoạch đào tạo và tổ chức đào tạotheo quy định

c) Tiêu chuẩn 3: Thực hiện phương pháp đào tạo phù hợp với nội dungchương trình đào tạo, kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiếnthức chuyên môn; phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làmviệc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm của người học; thực hiện ứng dụngcông nghệ thông tin, truyền thông trong hoạt động dạy và học

d) Tiêu chuẩn 4: Cơ sở đào tạo phối hợp với đơn vị sử dụng lao độngtrong việc tổ chức, hướng dẫn cho người học thực hành, thực tập tại đơn vị sửdụng lao động; 100% người học trước khi tốt nghiệp đều được thực hành tạiđơn vị sử dụng lao động phù hợp với ngành, nghề đào tạo

đ) Tiêu chuẩn 5: Tổ chức kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, đánhgiá kết quả học lập, rèn luyện, cấp văn bằng theo quy định; có hồ sơ ngườihọc đủ và đúng theo quy định

e) Tiêu chuẩn 6: Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động dạy và học theoquy định; sử dụng kết quả kiểm tra để kịp thời điều chỉnh các hoạt động dạy

và học cho phù hợp

g) Tiêu chuẩn 7: Tổ chức đào tạo liên thông theo quy định

Tiêu chí 3 - Nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên

a) Tiêu chuẩn 1: 100% nhà giáo tham gia giảng dạy đạt chuẩn vềchuyên môn, nghiệp vụ theo quy định

Trang 24

b) Tiêu chuẩn 2: Hàng năm, 100% nhà giáo hoàn thành các nhiệm vụ

do cơ sở đào tạo giao

c) Tiêu chuẩn 3: Đảm bảo tất cả các mô-đun, môn học thuộc chươngtrình đào tạo có đủ nhà giáo đứng lớp; đảm bảo tỉ lệ số người học/lớp và tỷ lệquy đổi người học/nhà giáo theo quy định

d) Tiêu chuẩn 4: Hàng năm, tối thiểu 50% nhà giáo cơ hữu dạy các mônchuyên môn ngành, nghề tham gia nghiên cứu khoa học, các hội thi nhà giáodạy giỏi, hội thi thiết bị tự làm các cấp

đ) Tiêu chuẩn 5: Hàng năm, cơ sở đào tạo tổ chức cho nhà giáo cơ hữutham gia các khóa học tập, bồi dưỡng

e) Tiêu chuẩn 6: 100% nhà giáo cơ hữu đi thực tập tại các đơn vị sửdụng lao động theo quy định

g) Tiêu chuẩn 7: 100% cán bộ quản lý và nhân viên đạt chuẩn vềchuyên môn, nghiệp vụ theo quy định

h) Tiêu chuẩn 8: Hàng năm, 100% cán bộ quản lý và nhân viên hoànthành các nhiệm vụ do cơ sở đào tạo giao

Tiêu chí 4 - Chương trình, giáo trình

a) Tiêu chuẩn 1: Chương trình đào tạo được xây dựng hoặc lựa chọn,thẩm định, ban hành, đánh giá và cập nhật theo quy định

b) Tiêu chuẩn 2: Có sự tham gia của ít nhất 02 đơn vị sử dụng lao độngtrong quá trình xây dựng và thẩm định chương trình đào tạo

c) Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo thể hiện được khối lượng kiếnthức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp

Trang 25

d) Tiêu chuẩn 4: Chương trình đào tạo thể hiện được sự phân bố thờigian, trình tự thực hiện các mô-đun, môn học để đảm bảo thực hiện được mụctiêu giáo dục nghề nghiệp.

đ) Tiêu chuẩn 5: Chương trình đào tạo thể hiện được những yêu cầu tốithiểu về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên để triển khai thực hiện chương trìnhđào tạo nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo

e) Tiêu chuẩn 6: Chương trình đào tạo thể hiện được phương pháp đánhgiá kết quả học tập, xác định mức độ đạt yêu cầu về năng lực của người họcsau khi học xong các mô-đun, môn học của chương trình đào tạo

g) Tiêu chuẩn 7: Chương trình đào tạo đảm bảo phù hợp với yêu cầuphát triển của ngành, địa phương và đất nước, phù hợp với kỹ thuật công nghệtrong sản xuất, dịch vụ

h) Tiêu chuẩn 8: Chương trình đào tạo đảm bảo việc liên thông giữa cáctrình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân

i) Tiêu chuẩn 9: Có đủ giáo trình cho các mô-đun, môn học của chươngtrình đào tạo

k) Tiêu chuẩn 10: 100% giáo trình được biên soạn hoặc lựa chọn, thẩmđịnh, ban hành, đánh giá và cập nhật theo quy định

l) Tiêu chuẩn 11: Giáo trình cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức,

kỹ năng của từng mô-đun, môn học trong chương trình đào tạo; nội dung giáotrình phù hợp để thực hiện phương pháp dạy học tích cực

m) Tiêu chuẩn 12: Nội dung giáo trình đảm bảo phù hợp với công nghệtrong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Tiêu chí 5 - Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và thư viện

Trang 26

a) Tiêu chuẩn 1: Phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, hệthống điện, nước đảm bảo quy chuẩn xây dựng và yêu cầu đào tạo.

b) Tiêu chuẩn 2: Đảm bảo đủ chủng loại thiết bị đào tạo đáp ứng yêucầu của chương trình đào tạo

c) Tiêu chuẩn 3: Đảm bảo đủ số lượng thiết bị đào tạo đáp ứng quy mô,yêu cầu đào tạo

d) Tiêu chuẩn 4: Thiết bị, dụng cụ phục vụ đào tạo được bố trí hợp lý,thuận tiện cho việc thực hành, đảm bảo các yêu cầu sư phạm, an toàn laođộng, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường; thiết bị đào tạo có hồ sơ quản

lý rõ ràng, được sử dụng đúng công năng, quản lý, bảo trì, bảo dưỡng theoquy định

đ) Tiêu chuẩn 5: Nguyên, nhiên, vật liệu được bố trí sắp xếp gọn gàng,ngăn nắp thuận tiện; được quản lý, cấp phát, sử dụng theo quy định; đáp ứng

kế hoạch và tiến độ đào tạo

e) Tiêu chuẩn 6: Thư viện có đủ chương trình, giáo trình đã được cơ sởđào tạo phê duyệt; mỗi loại giáo trình có tối thiểu 05 bản in và đáp ứng đượcnhu cầu nghiên cứu, học tập của nhà giáo và người học; có đủ sách, tạp chí,tài liệu tham khảo tối thiểu 05 đầu sách/người học; 100% chương trình, giáotrình được số hóa và tích hợp với thư viện điện tử phục vụ hiệu quả cho hoạtđộng đào tạo

g) Tiêu chuẩn 7: Thư viện được trang bị máy tính và nối mạng internetđáp ứng nhu cầu dạy, học và tra cứu tài liệu

h) Tiêu chuẩn 8: Có các phần mềm ảo mô phỏng thiết bị dạy học thực

tế trong giảng dạy

Tiêu chí 6 - Dịch vụ cho người học

Trang 27

a) Tiêu chuẩn 1: Người học được cung cấp đầy đủ thông tin về chươngtrình đào tạo: quy chế đào tạo; quy chế công tác học sinh, sinh viên; quy chếkiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp; nội quy, quy chế của cơ sở đào tạo vàcác chế độ, chính sách đối với người học.

b) Tiêu chuẩn 2: Người học được hưởng các chế độ, chính sách theoquy định; cơ sở đào tạo có chính sách và thực hiện chính sách khen thưởng,động viên khuyến khích kịp thời đối với người học đạt kết quả cao trong họctập và tư vấn, hỗ trợ kịp thời cho người học trong quá trình học tập

c) Tiêu chuẩn 3: Hàng năm, cơ sở đào tạo cung cấp cho người học cácthông tin về nghề nghiệp, thị trường lao động và việc làm; thực hiện trợ giúp,giới thiệu việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp

d) Tiêu chuẩn 4: Cơ sở đào tạo thực hiện đa dạng hóa các hoạt động xãhội, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao cho người học

Tiêu chí 7 - Giám sát, đánh giá chất lượng

a) Tiêu chuẩn 1: Hàng năm, thu thập ý kiến tối thiểu 10 đơn vị sửdụng lao động về mức độ đáp ứng của người tốt nghiệp đang làm việc tại đơn

vị sử dụng lao động và sự phù hợp của chương trình đào tạo với thực tiễn sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ

b) Tiêu chuẩn 2: Thực hiện điều tra lần vết đối với người tốt nghiệp

để thu thập thông tin về việc làm, đánh giá về chất lượng đào tạo của cơ sởđào tạo và sự phù hợp của chương trình đào tạo với vị trí việc làm củangười tốt nghiệp

c) Tiêu chuẩn 3: Hàng năm, thu thập ý kiến tối thiểu 50% nhà giáo, cán

bộ quản lý về các nội dung liên quan đến công tác dạy và học, tuyển dụng,

bổ nhiệm, bồi dưỡng, phân loại và đánh giá nhà giáo, cán bộ quản lý

Trang 28

d) Tiêu chuẩn 4: Hàng năm, thu thập ý kiến tối thiểu 30% người học vềchất lượng, hiệu quả của các hình thức, phương thức đào tạo, chấtlượng giảng dạy, việc thực hiện chế độ, chính sách và các dịch vụ đối vớingười học.

đ) Tiêu chuẩn 5: Cơ sở đào tạo thực hiện tự đánh giá chất lượng chươngtrình đào tạo theo quy định

e) Tiêu chuẩn 6: Hàng năm, cơ sở đào tạo có kế hoạch cụ thể và thựchiện cải thiện, nâng cao chất lượng chương trình đào tạo trên cơ sở kết quả tựđánh giá của cơ sở đào tạo và kết quả đánh giá ngoài (nếu có)

g) Tiêu chuẩn 7: Trong vòng 06 tháng kể từ khi tốt nghiệp, tối thiểu80% người học có việc làm phù hợp với ngành, nghề đào tạo

h) Tiêu chuẩn 8: Tối thiểu 80% đơn vị sử dụng lao động được điều trahài lòng với kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệpcủa người tốt nghiệp làm việc tại đơn vị sử dụng lao động

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chất lượng đào tạo nghề được khẳng định là yếu tố đảm bảo cho sựphát

triển và cạnh tranh trong xu thế hội nhập của hệ thống đào tạo nghề hiện nay

Kết quả đào tạo nghề đòi hỏi không chỉ phù hợp với mục tiêu đào tạo

mà cần phải cần phải phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động của các doanhnghiệp Đề nâng cao chất lượng đào tạo nghề cần xem xét một cách toàn diệntất cả các yếu tố tác động ảnh hưởng đến quá trình đào tạo nghề, tổ chứctuyển sinh, tư vấn phân loại học sinh phù hợp với nghề đào tạo (với đối tượngnghiên cứu trong phạm vi đề tài là nghề Điện tử công nghiệp tại trường Caođẳng nghề Yên Bái), tiếp thu các ý kiến phản hồi từ các doanh nghiệp cũng

Trang 29

như các học sinh sinh viên sau khi tốt nghiệp Từ điều kiện thực tế của nhàtrường, đối tượng người học thực hiện điều chỉnh, thay đổi các yếu tố tácđộng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo theo các tiêu chí, tiêu chuẩn của kiểmđịnh chất lượng chương trình đào tạo.

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ YÊN BÁI THEO NHU

CẦU DOANH NGHIỆP

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ YÊN BÁI

2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái là đơn vị sự nghiệp công lập dưới sự quản lýcủa UBND tỉnh Yên Bái; Tiền thân của Trường Cao đẳng nghề Yên Bái làTrường Công nhân kỹ thuật tỉnh Yên Bái được thành lập ngày 12/02/1992

(Theo Quyết định số 67/QĐ-UBND của UBND tỉnh Yên Bái) do sáp nhập 03

trường: Trường Công nhân Kỹ thuật Công nghiệp Hoàng Liên Sơn (Thành

lập năm 1971), Trường Công nhân Kỹ thuật Xây dựng Hoàng Liên Sơn (Thành lập năm 1972) và Trường Công nhân Kỹ thuật Giao thông vận tải

Hoàng Liên Sơn (Thành lập năm 1976) Đến năm 2007, Trường Công nhân

kỹ thuật tỉnh Yên Bái được nâng cấp thành Trường Trung cấp nghề tỉnh Yên

Bái (Theo Quyết định số 811/QĐ-UBND ngày 12/6/2007 của UBND tỉnh Yên

Bái).

Sau thời gian nỗ lực phấn đấu và xây dựng của tập thể cán bộ, giáo viên, nhânviên, Trường Trung cấp nghề tỉnh Yên Bái vinh dự được Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ra quyết định nâng cấp trường thành Trường Cao đẳng

nghề Yên Bái (Tại Quyết định số 670/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/5/2009 của Bộ

Lao động - Thương binh và Xã hội).

Trang 31

Thực hiện Luật Giáo dục nghề nghiệp và chủ trương cơ cấu lại hệ thống các

cơ sở đào tạo trình độ cao đẳng nghề và trung cấp nghề, cao đẳng chuyênnghiệp và trung cấp chuyên nghiệp; Từ 01/01/2017, Nhà trường đã tiếp nhận

Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái (Theo Quyết định số

3307/QĐ-UBND ngày 05/12/2016 của 3307/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề án cơ cấu, tổ chức lại Trường Cao đẳng nghề Yên Bái trên cơ sở tiếp nhận Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái).

Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cáclĩnh vực tài chính, kế toán, nông - lâm nghiệp, chế biến nông - lâm - thủy sản

và quản lý đất đai Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái là đơn vị

được sáp nhập, tiếp nhận nhiều đơn vị trong và ngoài tỉnh (Do sáp nhập và

chia tách tỉnh Yên Bái, Lào Cai, Nghĩa Lộ và Hoàng Liên Sơn);

Lịch sử phát triển của Trường được nối tiếp từ truyền thống tốt đẹp của cáctrường thành viên trước đây và đang được nhà trường tiếp tục đầu tư pháttriển, phấn đấu xây dựng thành cơ sở đào tạo nghề có chất lượng cao của khuvực Tây Bắc với 6 nghề đạt cấp độ quốc gia, ASEAN và quốc tế

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường

Cơ cấu bộ máy tổ chức có: Ban Giám hiệu, 05 phòng chức năng, 09 khoachuyên môn và 01 Trung tâm trực thuộc

- Ban giám hiệu: Gồm hiệu trưởng và 03 hiệu phó

Hiệu trưởng phụ trách chung trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động củanhà trường theo các quy định của pháp luật 01 phó hiệu trưởng giúp hiệutrưởng phụ trách lĩnh vực hành chính 01 phó hiệu trưởng giúp hiệu trưởngphụ trách lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu khoa học 01 phó hiệu trưởng giúphiệu trưởng phụ trách lĩnh vực đào tạo hệ sơ cấp nghề, liên kết đào tạo và cáchoạt động thực tập sản xuất – dịch vụ

Trang 32

- Các phòng chức năng: Phòng đào tạo và NCKH Phòng Hành chính tổ chức,

Phòng Tài chính kế toán, Phòng KĐ CLDN và Quản lý CSVC, phòng côngtác học sinh-sinh viên và dân tộc nội trú

- Các khoa chuyên môn: Khoa Khoa học cơ bản, Khoa Điện, Khoa

Điện tử - Công nghệ thông tin, khoa kỹ thuật tổng hợp, Khoa Sư phạm dạynghề và Kinh tế, Khoa Công nghệ ô tô, khoa Nông Lâm

9 KHOA NÔNG - LÂM NGHIỆP

7 KHOA KHOA HỌC

CƠ BẢN

8 KHOA DÂN TỘC

NỘI TRÚ BAN NỮ CÔNG

10 TRUNG TÂM ĐÀO TẠO

Trang 33

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường Cao đẳng nghề Yên Bái

- Trung tâm : Trung tâm đào tạo lái xe

- Các tổ chức chính trị - xã hội : Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên,

hội Cựu chiến binh, Hội chữ thập đỏ

-Các hội đồng: Hội đồng trường, Hội đồng khoa học, Hội đồng Thi đua khen

thưởng và kỷ luật

- Các lớp học sinh: Được tổ chức theo ngành đào tạo theo khoá học, mỗi lớp

học có một giáo viên chủ nhiệm, một lớp trưởng và từ một đến hai lớp phó dotập thể lớp bầu ra

2.1.3 Đội ngũ cán bộ, giáo viên, viên chức.

Đến nay, Nhà trường có tổng số 185 người; Riêng đội ngũ giảng viên, giáoviên là 165, trong đó: thạc sỹ 62 người, đại học 87 người, cao đẳng trung cấp

và trình độ khác 16 người

Nhà trường có nhiệm vụ: Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳngnghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề, bồi dưỡng nâng bậc thợ; Đào tạo, bồidưỡng giáo viên dạy nghề và nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật

2.1.4 Khái quát chung về khoa Điện tử - Công nghệ thông tin.

Khoa Điện tử - Công nghệ thông tin được thành lập theo quyết định số73/QĐ-CĐN ngày 20/8/2009, với chức năng nhiệm vụ chính đào tạo nguồnnhân lực chuyên ngành Điện tử công nghiệp, điện tử dân dụng và công nghệthông tin đáp ứng cho nhu cầu của thị trường lao động

Trang 34

Khoa Điện tử - CNTT được Nhà trường giao nhiệm vụ đào tạo các nghề: Điện

tử công nghiệp, Điện tử dân dụng, Công nghệ thông tin (ứng dụng phầnmềm) Với các hệ đào tạo: Cao đẳng, Trung cấp, Sơ cấp

Chức năng, nhiệm vụ chính của khoa Điện tử - CNTT:

- Tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch giảng dạy, tổ chức thực hiệngiảng dạy các môn học thuộc nghề Điện tử công nghiệp, Điện tử dân dụng,Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) ở các cấp trình độ: cao đẳng,trung cấp, sơ cấp Tham mưu cho trường bổ sung cập nhật đề cương chươngtrình, ngân hàng đề thi; tài liệu; cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học thông qua các đề tàinghiên cứu khoa học của các thành viên trong Khoa, ứng dụng khoa học côngnghệ vào công tác giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng dạy và học của giáoviên và học sinh - sinh viên trong trường; Tổ chức nghiên cứu cải tiếnphương pháp giảng dạy, học tập;

- Tổ chức biên soạn và thẩm định giáo trình, tài liệu tham khảo các môn học

do khoa quản lý

- Thực hiện coi thi, chấm thi học phần theo quy chế hiện hành;

- Quản lý cán bộ giáo viên của Khoa theo quy định của pháp lệnh công chức

và của Nhà trường; thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên của Khoa Lập bảng thống kê, báo cáothường kỳ về tình hình giảng dạy, học tập, rèn luyện và các hoạt động chuyênmôn, nghiệp vụ khác theo quy định của Nhà trường

- Tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách, chỉ thị, nghị quyết, nội quy,quy chế của cấp trên

- Phối hợp và tạo điều kiện cho tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên cộng sản

Hồ Chí Minh và các đoàn thể khác thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của tổchức mình

Hiện nay Khoa có tổng số 16 giáo viên, trong đó giáo viên có trình độ Thạc sỹ6/16 chiếm 35,29% Đội ngũ giáo viên của khoa là những người có trình độ

Trang 35

chuyên môn vững vàng, am hiểu về nghiệp vụ sư phạm; có kỹ năng vàphương pháp giảng dạy đáp ứng mục tiêu đào tạo nghề.

Đội ngũ giáo viên dạy nghề Điện tử công nghiệp: Tổng số giáo viên 09:người, số giáo viên nam 05 người, số giáo viên nữ 04 người, độ tuổi từ 28đến 41 tuổi, trình độ thạc sỹ 03 người trình độ đại học 06 người, chứngchỉ kỹ năng nghề 09 người

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAOĐẲNG NGHỀ YÊN BÁI

Theo thông tư Số: 15/2017/TT-BLĐTBXH của bộ Lao động Thươngbinh và Xã hội ban hành ngày 08 tháng 06 năm 2017, đánh giá kiểm định

chất lượng của trường gồm 9 tiêu chí:

2.2.1 Mục tiêu, sứ mạng, tổ chức và quản lý

Trường Cao đẳng nghề Yên Bái là một trong các trường trong toàn quốc được

dự kiến đầu tư thành trường chất lượng cao đến năm 2020 theo đề án của BộLao động-Thương binh & Xã hội, Chính phủ

Mục tiêu của nhà trường là xây dựng trường Cao đẳng nghề Yên Bái thànhtrường chất lượng cao, đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp giáo dụcnghề nghiệp cho tỉnh và vùng lân cận; Là trung tâm thi, cấp chứng chỉ nghềQuốc gia cho người lao động; là cơ sở nghiên cứu ứng dụng khoa học, côngnghệ của tỉnh Yên Bái

Sứ mạng của Trường Cao đẳng nghề Yên Bái là cơ sở đào tạo giáo dục nghềnghiệp đa ngành, đa hệ có chất lượng cao, đáp ứng nguồn nhân lực cho thịtrường lao động và xuất khẩu lao động; nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giaokhoa học kỹ thuật; tạo cơ hội học tập nâng cao trình độ, học tập suốt đời chocác đối tượng trong lĩnh vực kỹ thuật công nghiệp và dịch vụ

Trang 36

Do đó mục tiêu, sứ mạng của trường được xây dựng, củng cố, phát triển Nhàtrường đã và đang sắp xếp tổ chức và quản lý để hướng tới mục tiêu đó Vàđiểm then chốt là nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực lao động có uy

tín cho tỉnh Yên Bái và các khu vực lân cận Nhà trường có mục tiêu, sứ mạng

cụ thể, rõ ràng, có lộ trình ngắn hạn, dài hạn Các tổ chức Đoàn thể có nhiều

hoạt động ngoại khoá tạo sự thu hút, động viên khuyến khích cho CBGV,nhân viên & HSSV nhà trường

Để nắm bắt được nhu cầu của thị trường lao động, việc làm, nhà trường đãtiến hành điều tra, khảo sát tại các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp để triển khaicác công tác tuyển sinh, định hướng đào tạo thông qua kế hoạch tuyển sinhcác năm học, thực hiện chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp văn hoá – xã hội

do Ủy Ban nhân dân tỉnh giao

Các đơn vị Phòng, Khoa trực thuộc trong nhà Trường được thành lập Để tổchức và quản lý các hoạt động, Nhà trường đã ban hành các nội quy, quy chếnhư: Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế đào tạo, Quy chế tuyển sinh, Quy chếdân chủ, Quy chế thi đua-khen thưởng, Quy chế công tác học sinh-sinh viên,Quy định về chế độ làm việc của giảng viên, Quy định về hoạt động nghiêncứu khoa học, Các nội quy trong trường; Quy định về công tác giáo viên chủnhiệm Hàng năm Nhà trường đã triển khai rà soát thu thập ý kiến của các cáccán bộ, giáo viên nhân viên trong toàn trường trước khi ban hành các Quyđịnh, quy chế

Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Đào tạo & NCKH cùng các đơn vị thuộcTrường Cao đẳng nghề Yên Bái được quy định tại Quyết định số 416/QĐ-TCĐN ngày 12/4/2018 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củaTrường Cao đẳng nghề Yên Bái Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, Khoa,Trung tâm cũng được quy định tại các Quyết định thành lập của từng đơn vị;

Trang 37

Quy định tại Điều lệ Trường Thực hiện nhiệm vụ quản lý và các hoạt động tổchức đào tạo, Hội đồng trường và các hội đồng tư vấn khác đã được thành lậpnhư Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 21/3/2018 về việc thành lập Hộiđồng trường Trường Cao đẳng nghề Yên Bái; Quyết định số 255/QĐ-TCĐNngày 13/2/2017 về việc thành lập Hội đồng nghiên cứu khoa học

Hàng năm, công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo được nhà trường quy định cụ thể tại Quyết định số 416/QĐ-TCĐN ngày 12/4/2018 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củaTrường Cao đẳng nghề Yên Bái; Biên bản thống nhất cuộc họp chuyên mônngày 4/4/2018 giữa Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo & NCKH; Phòng Côngtác HSSV, Phòng Kiểm định CLDN & Quản lý CSVC, theo đó phân côngnhiệm vụ cho Phòng Đào tạo & Nghiên cứu khoa học chủ trì trong việc xâydựng kế hoạch đào tạo & Kiểm tra hoạt động giảng dạy; Phòng Kiểm địnhCLDN & QL CSVC phối hợp trong công tác giám sát Từ đầu năm học 2019-

2020, nhà trường đã thành lập Tổ kiểm tra thực hiện nội quy, quy chế TrườngCao đẳng nghề Yên Bái theo Quyết định số 1321/QĐ-TCĐN ngày 30/8/2019.Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cũng như công tác quản lý, hàng năm nhàtrường triển khai công tác rà soát phương pháp, công cụ kiểm tra, giám sát đểcải tiến

Trong quá trình thực hiện công tác cán bộ, cũng như phân công nhiệm vụ, nhàtrường luôn tạo ra môi trường làm việc công bằng, hiệu quả, đảm bảo chonam, nữ bình đẳng về trách nhiệm và quyền lợi; theo công việc, vị trí việc làmgiữa nhà giáo, cán bộ quản lý các đơn vị

2.2.2 Hoạt động đào tạo.

Hoạt động đào tạo là khâu then chốt của các Trường nói chung và của TrườngCao đẳng nghề Yên Bái nói riêng Các ngành nghề đào tạo của nhà trường

Trang 38

được cấp phép tại giấy chứng nhận số 13/2018/GCNĐKHĐ-TCDN ngày30/01/2018 với 09 nghề đào tạo trình độ Cao đẳng; 19 nghề đào tạo trình độTrung cấp và 13 nghề trình độ Sơ cấp.

Tuyển sinh là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường, do đó hàng năm nhà trường

đã quán triệt tinh thần và triển khai công tác tuyển sinh tới toàn thể cán bộlãnh đạo, quản lý, giáo viên và nhân viên Coi đây là nhiệm vụ “sống - còn”của nhà trường Nhà trường giao cho Phòng Đào tạo & NCKH tham mưu, chủtrì triển khai các hoạt động của công tác tuyển sinh, trong đó có ban hành quychế tuyển sinh tại các Quyết định số 422/QĐ-TCĐN ngày 21/3/2016; số388/QĐ-TCĐN ngày 17/3/2017; số 31/QĐ-TCĐN ngày 05/01/2018 về việcban hành quy chế tuyển sinh năm học 2017-2018, 2018-2019, 2019-2020,2018-2019 Nội dung quy chế tuyển sinh của nhà trường đảm bảo đúng vớiquy định tại Quyết định số 08/QĐ-BLĐTBXH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy chế tuyển sinhhọc nghề; Thông tư 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 Quy định quychế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng Đểtriển khai công tác tuyển sinh hàng năm, Phòng Đào tạo & NCKH nhà trường

đã tham mưu, xây dựng Kế hoạch tuyển sinh cụ thể và có Thông báo tuyểnsinh tới các đối tượng tuyển sinh Việc tổ chức công tác tuyển sinh đã đượcnhà trường triển khai đúng theo quy chế tuyển sinh và triển khai rộng khắpcho toàn thể CBGV nhà trường thực hiện

Hàng năm, Phòng Đào tạo & NCKH đều chủ trì việc xây dựng kế hoạch đàotạo cho từng lớp, từng khoá học trên mỗi ngành nghề theo học kỳ và năm họcđảm bảo theo quy định tại Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017của Bộ LĐTB&XH Quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạotrình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích

Trang 39

Quyết định số 1329/QĐ-TCĐN ngày 26/9/2017; Quyết định số TCĐN ngày 27/6/2018; Quyết định số 1080/QĐ-TCĐN ngày 02/7/2019 vềban hành Quy chế đào tạo, quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đàotạo trình độ TC, CĐ theo niên chế; việc kiểm tra, thi, xét công nhận tốtnghiệp Nội dung các kế hoạch đào tạo chi tiết đến từng mô đun, môn học, giờhọc lý thuyết, thực hành, thực tập phù hợp với chương trình đào tạo, hình thức

765/QĐ-và phương thức đào tạo

Trong kế hoạch đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Yên Bái đã có đưa ngườihọc đi thực hành, thực tập tại các nhà máy, cơ sở sản xuất để tiếp xúc thực tế,định hướng nghề nghiệp sau này

Công tác giảng dạy là khâu then chốt trong hoạt động đào tạo của mỗi mộttrường nói chung và của Trường CĐN Yên Bái nói riêng, do đó phương phápđào tạo được nhà trường chú trọng, quán triệt tới đội ngũ giáo viên, khuyếnkhích người dạy tích cực sử dụng phương pháp dạy học tích hợp; phươngpháp dạy học theo nhóm sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy Từ

đó khơi dậy, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Đểđảm bảo chất lượng cho người học, thì thời lượng thực hành, thực tập kết hợp

lý thuyết chuyên môn luôn được nhà trường bố trí đảm bảo đúng theo chươngtrình đào tạo Bên cạnh đó thông qua hoạt động giảng dạy; hoạt động Hộigiảng các cấp đội ngũ giáo viên Trường Cao đẳng nghề Yên Bái luôn nỗlực, đổi mới trong phương pháp giảng dạy, giúp người học phát huy tính tíchcực, tự giác, năng động, biết làm việc theo nhóm Ứng dụng công nghệ thôngtin trong dạy học được đội ngũ giáo viên Trường Cao đẳng nghề Yên Bái chủđộng, tích cực đưa vào công tác giảng dạy

Với mục tiêu đào tạo theo địa chỉ và đào tạo nguồn nhân lực lao động có taynghề, phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất HSSV học

Trang 40

tập tại trường có thời gian được thực tập, trải nghiệm thực tế tại các nhà máy,

xí nghiệp, cơ sở sản xuất phù hợp với chuyên ngành đào tạo của mình Đồngthời, kết quả thực tập được các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất đánh giákết quả và được tính vào điểm học tập toàn khoá của HSSV

Việc tổ chức kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, đánh giá kết quả học tập,rèn luyện, cấp văn bằng, chứng chỉ của Trường Cao đẳng nghề Yên Bái hàngnăm được Phòng Đào tạo & Nghiên cứu khoa học tham mưu triển khai thựchiện đảm bảo đúng, đủ theo những quy định nêu trên

Hoạt động quản lý và sử dụng dữ liệu về công tác đào tạo, HSSV đảm bảoyêu cầu, hiệu quả, cơ sở dữ liệu đào tạo được nhà trường triển khai rộng khắpcho toàn thể CBGV nhà trường thực hiện

2.2.3 Nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động

Hiện nay tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường là 177 người,trong đó nhà giáo (kiêm cán bộ quản lý) là 157 người; cán bộ quản lý khác vànhân viên là 20 người Cơ cấu tổ chức gồm có Ban Giám hiệu và 13 đơn vị

Phòng, Khoa, Trung tâm Nhà trường có đủ nhà giáo đảm bảo về cơ cấu, số

lượng, độ tuổi trung bình khá trẻ, do đó nhiệt tình, năng động trong công

tác.Tuy nhiên chưa đảm bảo điều kiện 100% giáo viên đạt chuẩn về chuyên

môn, nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ theo quy định về tiêu chuẩn giáo viên giáodục nghề nghiệp Từ năm 2016 đến nay nhà trường tổ chức thực hiện việctuyển dụng, quy hoạch, bồi dưỡng, đánh giá, phân loại nhà giáo, CBQL, viênchức và người lao động theo quy định, đảm bảo công khai, minh bạch Chế

độ, chính sách cho đội ngũ giáo viên, CBQL và nhân viên nhà trường luônđược đảm bảo thực hiện đầy đủ hàng năm như chế độ tiền lương; chi hỗ trợcác ngày lễ; chi thừa giờ; chế độ nghỉ Hè, tham quan, chi thi đua-khen thưởng

… Đội ngũ nhà giáo của Trường Cao đẳng nghề Yên Bái đến thời điểm hiện

Ngày đăng: 13/01/2021, 21:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w