1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ xây DỰNG hệ THỐNG hỗ TRỢ đào tạo NGHỀ TRỰC TUYẾN tại TRUNG tâm GIÁO dục

114 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 7,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống này có thểđược coi là một giải pháp tổng thể dùng các công nghệ máy tính để quản lý: họcviên, giảng dạy theo yêu cầu Lecture On Demand-LOD, các lớp học được tổ chứctheo lịch trì

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

NGHỀ TRỰC TUYẾN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HƯỚNG NGHIỆP QUI NHƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 5

1.1 Tổng quan về eLearning 5

1.1.1 Giới thiệu 5

1.1.2 Ưu và nhược điểm của phương pháp eLearning 7

1.1.3 Cấu trúc một hệ thống eLearning điển hình 9

1.1.4 Các chuẩn eLearning 12

1.1.5 So sánh phương pháp đào tạo truyền thống với eLearning 18

1.2 Một số mã nguồn mở phục vụ phát triển eLearning 19

1.2.1 Mã nguồn mở Moodle 19

1.2.2 Mã nguồn mở Atutor 25

1.2.3 Mã nguồn mở Claroline 30

1.3 Một số hệ thống ELearning 34

1.3.1 Hệ thống eLearning của Trường ĐHBK TP.HCM 34

1.3.2 Hệ thống học tiếng Anh trực tuyến 37

Trang 4

1.3.3 Hệ thống eLearning Đại học Xây dựng Hà Nội 41

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ ỨNG DỤNG 44

2.1 Vài nét về hoạt động đào tạo của Trung tâm GDTX-HN Qui Nhơn 44

2.2 Phân tích hệ thống 44

2.2.1 Yêu cầu phi chức năng 45

2.2.2 Yêu cầu chức năng 45

2.2.3 Xác định các tác nhân của hệ thống 48

2.2.4 Xác định các ca sử dụng của hệ thống 48

2.2.5 Sơ đồ hệ thống đào tạo trực tuyến 49

2.2.6 Biểu đồ ca dụng 50

2.2.7 Đặc tả User-Case 53

2.2.8 Xây dựng mô hình khái niệm 56

2.2.9 Biểu đồ hoạt động 57

2.2.10.Biểu đồ triển khai 61

2.3 Thiết kế hệ thống 62

2.4 Xây dựng hệ thống 66

2.4.1 Mô hình xây dựng 66

2.4.2 Quy trình tạo nội dung cho môn học 67

2.4.3 Đăng ký giảng dạy và học tập 69

2.4.4 Tạo lập các môn học 69

CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG 81

3.1 Công cụ phát triển Moodle 81

3.2 Cài đặt ứng dụng 82

3.3 Một số giao diện chính của hệ thống 83

Trang 5

3.3.1 Trang chủ 83

3.3.2 Quản trị viên 84

3.3.3 Giáo viên 86

3.3.4 Học viên 89

3.4 Đánh giá 94

KẾT LUẬN 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADSL : Asymmetrical Digital Subscriber Line

AICC : Aviation Industry CBT Committee

API : Application Programming Interface

CMS : Course Management System

CNTT : Công nghệ thông tin

CSDL : Cơ sở dữ liệu

GDTX-HN : Giáo dục thường xuyên hướng nghiệp

DVD : Digital Video Disc

HTML : HyperText Markup Language

HTTP : HyperText Transfer Protocol

IMS : IP Multimedia Subsystem

LCMS : Learning Content Management System

LMS : Learning Management System

PDA : Personal Digital Assistant

PDF : Portable Document Format

PHP : Hypertext Preprocessor

SCORM : Sharable Content Object Reference Model

CD-ROM : Compact Disc Read Only Memory

SQL : Structured Query Language

TCP/IP : Transmission Control Protocol/ Internet ProtocolXML : Extensible Markup Language

VOIP : Voice over Internet Protocol

Trang 7

W3C WCAG: World Wide Web Consortium Web Content Accessibility

GuidelinesWYSIWYG : What you see is What you get

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh phương pháp đào tạo truyền thống với Learning 19

Bảng 2.1 Bảng CSDL User 62

Bảng 2.2 Bảng CSDL Role 62

Bảng 2.3 Bảng CSDL Course 63

Bảng 2.4 Bảng CSDL Course_categories 63

Bảng 2.5 Bảng CSDL Assignments 64

Bảng 2.6 Bảng CSDL quiz 64

Bảng 2.7 Bảng CSDL grade 65

Bảng 2.8 Bảng CSDL bài giảng theo chuẩn Scorm 65

Bảng 2.9 Bảng CSDL Question 66

Bảng 2.10 Bảng CSDL Question-Answer 66

Bảng 3.1 Một số nội dung chính trong môn học 94

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Cấu trúc một hệ thống eLearning điển hình [1] 10

Hình 1.2 Các chuẩn eLearning [12] 13

Hình 1.3 Cấu trúc một gói SCORM [12] 17

Hình 1.4 Giao diện moodle khi đăng nhập 24

Hình 1.5 Giao diện đăng nhập khoá học 24

Hình 1.6 Giao diện trang chủ Atutor 30

Hình 1.7 Trang chủ khóa học khi đăng nhập 30

Hình 1.8 Giao diện demo Claroline 34

Hình 1.9 Giao diện Claroline sau khi đăng nhập 34

Hình 1.10 Chức năng đăng nhập 35

Hình 1.11 Các khóa học 36

Hình 1.12 Giao diện tài nguyên 36

Hình 1.13 Giao diện diễn đàn trao đổi 37

Hình 1.14 Mô tả một số chức năng 38

Hình 1.15 Đăng nhập vào bea.vn 38

Hình 1.16 Tài nguyên định dạng dưới dạng file PDF 39

Hình 1.17 Giao diện nộp tiền học bằng thẻ 39

Hình 1.18 Giao diện thi trắc nghiệm 40

Hình 1.19 Đăng nhập hệ thống 41

Hình 1.20 Danh sách tài liệu bài giảng 42

Hình 1.21 Danh sách các khóa học của tôi 42

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống đào tạo trực tuyến 49

Hình 2.2 Biểu đồ Use-Case tổng quát hệ thống 50

Trang 10

Hình 2.3 Biểu đồ Use-Case quản trị hệ thống 51

Hình 2.4 Biểu đồ Use-Case giáo viên 52

Hình 2.5 Biểu đồ Use-Case học viên 52

Hình 2.6 Mô hình khái niệm của hệ thống 56

Hình 2.7 Biểu đồ hoạt động Tổ chức ngân hàng câu hỏi 57

Hình 2.8 Biểu đồ hoạt động Tổ chức thi - kiểm tra và tạo đề thi - kiểm tra 58

Hình 2.9 Biểu đồ hoạt động Làm bài thi - kiểm tra và Xem kết quả 59

Hình 2.10 Biểu đồ hoạt động nộp bài tập 60

Hình 2.11 Biểu đồ triển khai hệ thống 61

Hình 2.12 Mô hình triển khai eLearning 66

Hình 2.13 Mô hình xây dựng hệ thống eLearning 67

Hình 2.14 Giao diện phần mềm đóng gói bài giảng theo chuẩn Scorm-eXe 68

Hình 2.15 Qui trình đăng ký vào hệ thống 69

Hình 2.16 Liên kết đến một trang tài nguyên 70

Hình 2.17 Thêm một hoạt động vào bài học 71

Hình 2.18 Giao diện trình bày nội dung bài học đóng gói theo chuẩn Scorm 71

Hình 2.19 Giao diện phần mềm chuyển đổi sang file pdf 72

Hình 2.20 Thêm một tài nguyên vào hệ thống 72

Hình 2.21 Giao diện của phần mềm CamStudio 73

Hình 2.22 Tạo các kiểu câu hỏi trong bài học 74

Hình 2.23 Cấu trúc bài học 75

Hình 2.24 Giao diện bài học 75

Hình 2.25 Thực hiện giao bài tập lớn 76

Hình 2.26 Cho điểm và nhận xét một bài tập lớn 76

Trang 11

Hình 2.27 Soạn thảo nội dung câu hỏi kiểm tra 77

Hình 2.28 Các dạng trao đổi thông tin 77

Hình 2.29 Thêm một hoạt động vào hệ thống 78

Hình 2.30 Thêm một diễn đàn 79

Hình 2.31 Thêm một hoạt động Chat 79

Hình 2.32 Giao diện phòng Chat 80

Hình 3.1 Giao diện chính của hệ thống 83

Hình 3.2 Giao diện đăng nhập hệ thống 84

Hình 3.3 Giao diện thay đổi mật khẩu 84

Hình 3.4 Giao diện quản trị viên sau khi đăng nhập vào hệ thống 84

Hình 3.5 Giao diện tạo tài khoản người dùng 85

Hình 3.6 Giao diện xem danh sách người dùng 85

Hình 3.7 Giao diện thêm soạn các khóa học 86

Hình 3.8 Giao diện giáo viên sau khi đăng nhập vào hệ thống 86

Hình 3.9 Giao diện chính của khóa học 87

Hình 3.10 Thêm một tài nguyên, hoạt động vào hệ thống 87

Hình 3.11 Danh sách lớp học 88

Hình 3.12 Xem các hoạt động của một thành viên 88

Hình 3.13 Gửi thông điệp cho các thành viên trong lớp 89

Hình 3.14 Cập nhập hồ sơ cá nhân 90

Hình 3.15 Giao diện cho một tuần học tập 91

Hình 3.16 Giao diện nội dung bài học theo chuẩn Scorm 91

Hình 3.17 Giao diện bài giảng điện tử 92

Hình 3.18 Giao diện ôn tập lý thuyết 92

Trang 12

Hình 3.19 Giao diện kiểm tra kết thúc khoá học 93 Hình 3.20 Xem điểm tổng kết 93 Hình 3.21 Trao đổi chủ đề trong diễn đàn 94

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tinnói chung và Internet nói riêng đã mang lại những thay đổi đáng kể trong cuộcsống Internet đã thật sự là môi trường thông tin liên kết mọi người trên toàn thếgiới gần lại với nhau, cùng chia sẻ những vấn đề mang tính toàn xã hội

Tận dụng môi trường Internet, xu hướng phát triển của các phần mềm hiện nay

là xây dựng các ứng dụng có khả năng chia sẻ cao, vận hành không phụ thuộc vào

vị trí địa lý cũng như hệ điều hành; tạo điều kiện cho mọi người có thể trao đổi, tìmkiếm thông tin, học tập một cách dễ dàng và thuận tiện

Thực tế cho thấy việc giảng dạy ở các trường, cũng như việc học tập củangười học đang gặp nhiều khó khăn Việc xây dựng một mô hình giảng dạy, đào tạotrên Internet với việc ứng dụng mã nguồn mở là thật sự cần thiết, nó sẽ giúp chongười học giảm thiểu được những khó khăn trong quá trình học tập cũng như trongquá trình giảng dạy, từ đó nâng cao chất lượng dạy học ở các trường ELearning làmột trong những giải pháp đó

Khái niệm eLearning ra đời đã đánh dấu bước ngoặt mới trong việc áp dụngcông nghệ thông tin và truyền thông vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo Đây là mộttrong những ứng dụng điển hình dựa trên Web và Internet Hệ thống này có thểđược coi là một giải pháp tổng thể dùng các công nghệ máy tính để quản lý: họcviên, giảng dạy theo yêu cầu (Lecture On Demand-LOD), các lớp học được tổ chứctheo lịch trình đồng bộ, lớp học qua vệ tinh, các phòng lab đa phương tiện hỗ trợthiết kế bài giảng, thư viện điện tử, nhóm học tập (Groupwave) cho phép trao đổithông tin giữa các học viên, giữa học viên với giáo viên và giữa các giáo viên vớinhau Lúc này việc học không chỉ bó cụm cho học sinh, sinh viên ở các trường học

mà dành cho tất cả mọi người, không kể tuổi tác, không có điều kiện trực tiếp đếntrường, … Đây chính là chất xúc tác đang làm thay đổi toàn bộ mô hình học tậptrong thế kỉ này - cho học sinh, sinh viên, viên chức và cho nhiều loại đối tượng

Trang 14

tiềm năng khác như bác sĩ, y tá và giáo viên - thực tế là cho bất cứ ai mong muốnđược học tập dù dưới hình thức chính thống hay không chính thống.

Hiện nay, eLearning được sử dụng tại rất nhiều tổ chức, công ty, trường học vìnhững lợi ích mà nó mang lại như: giảm chi phí tổ chức và quản lý đào tạo; rút ngắnthời gian đào tạo; có thể học bất cứ lúc nào, tại bất kỳ nơi đâu, …

Xuất phát từ những lợi ích thực tế mà eLearning mang lại, tôi đã quyết định

chọn đề tài tốt nghiệp cho mình là: "Xây dựng hệ thống hỗ trợ đào tạo nghề trực tuyến tại Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên Hướng Nghiệp Qui Nhơn".

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu tôi đã tiến hành thực hiện những nhiệm vụ sau:nghiên cứu các vấn đề liên quan đến eLearning; nghiên cứu các tiêu chuẩn sử dụngtrong eLearning; nghiên cứu, thử nghiệm một số công cụ dùng trong eLearning,thiết kế hệ thống eLearning cho Trung Tâm GDTX - HN Qui Nhơn; xây dựng thửnghiệm cho một môn học hoàn chỉnh (Tin học văn phòng); đánh giá kết quả thửnghiệm Tất cả những kết quả nghiên cứu ở trên đều nhằm bổ sung cơ sở lý luận vềviệc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học theo chiều hướng hiện đại hóa cácphương tiện dạy học

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hệ thống được xây dựng nhằm hỗ trợ cho việc đào tạo nghề trực tuyến tạiTrung tâm GDTX - HN Qui Nhơn, nên việc tìm hiểu công tác đào tạo hướng nghiệpcũng như việc triển khai xây dựng hệ thống eLearning của Trung tâm đóng vai tròrất quan trọng Từ đó giúp tôi xác định được các đối tượng sử dụng hệ thống, cũngnhư xác định được phạm vi nghiên cứu của mình

4 Phương pháp nghiên cứu

Để xây dựng được một hệ thống đào tạo trực tuyến thực sự hiệu quả trên môitrường internet, tôi đã tiến hành với ba phương pháp nghiên cứu đó là: nghiên cứu

lý thuyết, mô hình hóa, và cuối cùng là phương pháp thực nghiệm Phương phápnghiên cứu lý thuyết, với phương pháp này tôi tiến hành: nghiên cứu lý thuyết về

Trang 15

eLearning, nghiên cứu một số mã nguồn mở, nghiên cứu một số hệ thống đào tạotrực tuyến, thực trạng dạy học ở Việt Nam Phương pháp mô hình hóa: đề xuất môhình eLearning cho Trung tâm GDTX - HN Qui Nhơn Phương pháp thực nghiệm:thử nghiệm với mã nguồn mở, xây dựng hệ thống thử nghiệm đào tạo nghề tạiTrung tâm GDTX - HN Qui Nhơn và cuối cùng là phát triển cho một môn học hoànchỉnh Cả ba phương pháp đã giúp tôi có cái nhìn chung nhất về một hệ thốngeLearning, từ đó đưa ra được một mô hình eLearning cụ thể hơn cho Trung tâm.

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Việt Nam đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hộinhập sâu rộng với thế giới trên tất cả các lĩnh vực Một trong những nhân tố quantrọng để đạt được mục tiêu trên là xây dựng một xã hội học tập, được đào tạo liêntục, tự học, học ở trường, học trên mạng, thường xuyên trau dồi kỹ năng, kiến thức,phát triển trí tuệ và sáng tạo Trong đó, đào tạo trực tuyến (eLearning) là một trongnhững giải pháp có nhiều tiềm năng và hứa hẹn đem lại hiệu quả cao thông qua ứngdụng CNTT và truyền thông trong giáo dục Với đề tài là “Xây dựng hệ thống hỗtrợ đào tạo nghề trực tuyến tại Trung tâm GDTX - HN Qui Nhơn”, tôi đã làm sáng

tỏ được vai trò cũng như hiệu quả của eLearning (giáo dục điện tử) trong thời đạihiện nay Từ đó xây dựng thành công quy trình tạo nội dung bài giảng; ứng dụngthành công phần mềm mã nguồn mở để xây dựng hệ thống hỗ trợ đào tạo trực tuyếnvới qui trình tạo nội dung đã xây dựng

Nội dung của luận văn được chia thành 3 chương chính, cụ thể như sau:

Chương 1: Nghiên cứu tổng quan

Giới thiệu một số vấn đề liên quan đến eLearning, tìm hiểu một số mã nguồn

Trang 16

mở phục vụ phát triển eLearning và một số hệ thống eLearning.

Chương 2: Phân tích thiết kế ứng dụng

Giới thiệu về hoạt động đào tạo nghề của Trung tâm GDTX - HN Qui Nhơn.Phân tích yêu cầu hệ thống và xây dựng hệ thống eLearning phù hợp

Chương 3: Triển khai cài đặt ứng dụng

Nêu lý do vì sao chọn Moodle làm công cụ phát triển, hướng dẫn cài đặt ứngdụng và đưa ra một số giao diện chính của hệ thống

Trang 17

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

Trong chương này tôi sẽ trình bày một số vấn đề mà tôi đã nghiên cứu trongthời gian vừa qua: vài nét về eLearning, giới thiệu một số mã nguồn mở phục vụphát triển eLearning và một số hệ thống eLearning

2.1.1 Giới thiệu

Trong xã hội toàn cầu hóa ngày nay, học tập là việc cần làm trong suốt cuộcđời không chỉ đứng vững trong thị trường việc làm đầy cạnh tranh mà còn giúpnâng cao kiến thức văn hóa và xã hội cho mỗi người Chúng ta cần học những kỹnăng mới, đồng thời bồi dưỡng nâng cao những kỹ năng sẵn có và tìm ra nhữngcách thức mới và nhanh hơn để học những kỹ năng này

Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức Vì vậy việc nângcao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồntại và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân ELearning chính làmột giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này

Bill Gates đã từng nói: “Information technology will bring mass customization to learning too Workers will be able to keep up to date on techniques in their field People anywhere will be able to take the best courses taught by the greatest teachers.” [7]

Dịch ra cụ thể là “ Công nghệ thông tin cũng sẽ làm thay đổi rất lớn việchọc của chúng ta Những người công nhân sẽ có khả năng cập nhật các kĩ thuậttrong lĩnh vực của mình Mọi người ở bất cứ nơi đâu sẽ có khả năng tham gia cáckhóa học tốt nhất dạy bởi các giáo viên giỏi nhất”

Đã có rất nhiều khái niệm mô tả thuật ngữ eLearning, ví dụ như [11]:

- ELearning là sử dụng các công nghệ web và Internet trong học tập (WilliamHorton)

- ELearning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên

Trang 18

công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc).

- ELearning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, phân phối hoặcquản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau vàđược thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục ( MASIE Center)

- Việc học tập được phân phối hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc phânphối qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống giảngdạy thông minh và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT) (Sun Microsystems, Inc )

- Việc phân phối các hoạt động, quá trình và sự kiện đào tạo và học tập thôngqua các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD -ROM, video tape,DVD, TV, các thiết bị cá nhân ( ELearningsite)

Tóm lại eLearning có thể được hiểu như sau:

- Một cách đơn giản, eLearning là sự ứng dụng công nghệ thông tin vào giáodục (dạy và học) nhằm làm cho công việc giáo dục trở nên dễ dàng, rộng rãi và hiệuquả hơn

- Một cách tổng quan, eLearning là tập hợp đa dạng các phương tiện, côngnghệ kỹ thuật cho giáo dục như văn bản, âm thanh, phim ảnh, mô phỏng, trò chơi,phim, thư điện tử, các diễn đàn thảo luận, phòng hội thảo ảo, Học tập điện tử phùhợp với mọi đối tượng, mọi lứa tuổi và nó thực sự nổi trội hơn các phương pháp đàotạo khác Để tạo ra các khóa học thật gần gũi với phương pháp dạy học truyềnthống, các nhà cung cấp học tập điện tử thường đưa ra các khóa học kết hợp cáctính năng trên với các chức năng như: làm bài tập, lớp học có giáo viên, các khóahọc tự tương tác,

Hiện nay, công nghệ thông tin - viễn thông đã có những bước tiến vượt bậc,tốc độ truy cập Internet đã được tăng lên với các đường truyền tốc độ cao (đườngtruyền ADSL) Thông qua Web, giáo viên có thể kết hợp hướng dẫn trực tuyến(hình ảnh, âm thanh, các công cụ trình diễn) tới người học, nâng cao hơn dịch vụđào tạo Công nghệ Web đã có thể mang lại hiệu quả cao trong giáo dục, cho phép

đa dạng hoá môi trường học tập

Trang 19

2.1.2 Ưu và nhược điểm của phương pháp eLearning

2.1.2.1 Lợi ích mà eLearning mang lại

Tại sao eLearning lại trở nên quan trọng? Bởi vì đây chính là chất xúc tácđang làm thay đổi toàn bộ mô hình học tập trong thế kỷ này - cho học sinh, sinhviên, viên chức và cho nhiều loại đối tượng tiềm năng khác như bác sĩ, y tá vàgiáo viên - thực tế là cho bất cứ ai mong muốn được học tập dù dưới hình thứcchính thống hay không chính thống

ELearning giúp ta không còn phải đi những quãng đường dài để theo học mộtmôn học dạng truyền thống; chúng ta hoàn toàn có thể học tập bất cứ khi nàochúng ta muốn, ban ngày hay ban đêm, tại bất cứ đâu - tại nhà, tại công sở, tạithư viện nội bộ Với rất nhiều sinh viên, nó đã mở ra một thế giới học tập mới, dễdàng và linh hoạt hơn, mà trước đó họ không hy vọng tới, có thể do không phùhợp, hay vì lớp học cách nơi họ sống đến nửa vòng trái đất Theo một nghĩakhác, Giáo dục điện tử đã xóa nhòa các ranh giới địa lí, mang giáo dục đến với mọingười chứ không phải l à mọi người đến với giáo dục

ELearning khiến cho việc học tập dạng thụ động như trước đây được giảmbớt Học viên không cần phải tập trung trong các lớp học với kiểu học “đọc vàghi” thông thường, giúp cho việc học tập trở nên rất chủ động Điều cốt yếu là tậptrung vào sự tương tác, “học đi đôi với hành”

ELearning giúp việc học tập trở nên thú vị hơn, hấp dẫn hơn và thuyết phụchơn Các môn học khó hoặc nhàm chán có thể trở nên dễ dàng hơn, thú vị hơn vớiGiáo dục điện tử

Học tập là một hoạt động xã hội và eLearning có thể giúp chúng ta thuđược những kết quả chắc chắn và lâu dài, không chỉ thông qua nội dung màđồng thời bằng cả cộng đồng mạng trực tuyến Tại đây, học viên được khuyếnkhích giao tiếp, cộng tác và chia xẻ kiến thức Theo cách này, eLearning có thể

hỗ trợ “học tập thông qua nhận xét và thảo luận”

Trang 20

ELearning cho phép phản hồi tức thời: phản hồi tức thời cho phép giáo viên

và học viên theo dõi quá trình và điều chỉnh cho phù hợp Đặc điểm này cho phéphọc viên tự quản lý được tiến trình học tập của mình theo cách phù hợp nhất.Chúng ta có nhiều cách học khác nhau như đọc, xem, khám phá, nghiên cứu,tương tác, thực hành, giao tiếp, thảo luận, chia xẻ kiến thức ELearning đồng nghĩavới việc học viên có thể truy cập tới rất nhiều nguồn tài nguyên phục vụ cho họctập: cả tư liệu và con người và theo cách này mỗi người đều có quyền chọn lựahình thức học tập phù hợp nhất với khả năng và điều kiện của mình

ELearning là sự đầu tư hiệu quả: sau khi có các chi phí ban đầu, bạn có tới 24giờ trong ngày cho người đào tạo Một người đào tạo có thể dạy học viên với bất cứ

số lượng nào ở cùng thời điểm Ngoài ra, eLearning loại bỏ được chi phí thuê giáoviên, thuê các phương tiện giảng dạy cũng như chi phí đi lại của học viên khi so sánhvới các hình thức đào tạo truyền thống

ELearning là sự lựa chọn đào tạo hiệu quả cho những người trưởng thành.Trong rất nhiều trường hợp những người trưởng thành thường cần các khóa đào tạo

bổ sung để phục vục cho các mục đích nghề nghiệp Với eLearning họ có thể thamgia các khóa đào tạo một cách thoải mái hơn, không phải lo lắng khi tham gia cáchình thức đào tạo truyền thống

ELearning đồng thời giúp cho việc học tập vẫn có thể tiến hành một cáchđồng thời trong khi làm việc, khi mà các doanh nghiệp đã bắt đầu nhận thấy họctập không chỉ có thể diễn ra lớp học Thực tế, 70% của dung lượng học tập diễn

ra trong quá trình làm việc, không ở dạng giáo dục và đào tạo chính thống mà làtrong công việc hàng ngày như tìm kiếm thông tin, đọc tài liệu và trao đổi vớiđồng nghiệp Đó chính là các hình thức học tập không chính thống đượceLearning hỗ trợ và khuyến khích trong các tổ chức Vì nếu như một nhân viênnào đó muốn tìm lời giải đáp cho một vấn đề khó khăn một cách nhanh chóng, họkhông muốn phải đặt chỗ tại một khoá học kéo dài trong 3 giờ trong tương lai, cái

họ cần là một câu trả lời ngay lập tức Vì lẽ đó, các giải pháp đơn giản và nhanhchóng tỏ ra phù hợp hơn nhiều với các nhu cầu của các tổ chức

Trang 21

ELearning đã giúp đỡ các tổ chức giải quyết những vấn đề chính yếunhất Rất nhiều doanh nghiệp đã thống kê được lượng thời gian mà họ tiết kiệmđược khi tiếp cận thị trường, đồng thời giảm thiểu lượng thời gian dành cho đàotạo nhân viên và đầu tư vào cho phí cơ hội, đồng thời đáp ứng nhanh hơn và tốthơn các nhu cầu khách hàng và cả nhân viên của chính mình Với các doanhnghiệp, eLearning đang đóng một vai trò quan trọng giúp họ luôn vững chắc vàcạnh tranh hơn trong thương trường.

2.1.2.2 Nhược điểm của phương pháp eLearning

Liệu máy tính có thể thay thế được sự tiếp xúc của con người Ngày nay máytính được sử dụng rất nhiều, có những nơi máy tính với sự sinh động của nó đã dầnthay thế con người Việc giảm các hình thức đào tạo truyền thống lại làm cho một

số học viên lại trở nên phiền phức Nếu đây là một trở ngại thì cần phải từng bướchướng dẫn, chỉ bảo về mặt công nghệ

Chi phí phát triển một khoá học lớn Việc học qua mạng còn mới mẻ và cần cócác chuyên viên kỹ thuật để thiết kế khoá học

Yêu cầu kỹ năng mới đối với các giáo viên Những người có khả năng giảngdạy tốt trên lớp chưa chắc đã có trình độ thiết kế khóa học trên mạng

Các chương trình học tập điện tử hiện nay quá tĩnh trong khi công nghệ thìcàng phát triển thì mức độ tương tác của học tập điện tử lại bị giới hạn rất nhiều.Trở ngại này ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu quả đào tạo

Không phải tất cả các khóa học đều được truyền tải bằng máy tính, một số chủ

đề trong đào tạo đòi hỏi phải có sự tương tác hay tiếp xúc của con người, ví dụ nhưcác hoạt động nhóm và cũng như xử lý các vấn đề liên quan đến cảm xúc Một sốhọc viên sẽ cảm thấy thiếu quan hệ bạn bè và sự tiếp xúc trên lớp Học tập điện tử

và các công nghệ khác áp dụng trong đào tạo chủ yếu hỗ trợ quá trình học tập chứkhông thay thế các hình thức đã thực sự là tốt

2.1.3 Cấu trúc một hệ thống eLearning điển hình

Mô hình cấu trúc điển hình cho hệ thống eLearning sử dụng trong các trườngđại học, cao đẳng, PTTH hoặc trung tâm đào tạo như sau:

Trang 22

Hình 1.1 Cấu trúc một hệ thống eLearning điển hình [1]

Giáo viên: giáo viên các tổ, giáo viên thỉnh giảng chịu trách nhiệm cung cấpnội dung khóa học cho Phòng Xây dựng chương trình dựa trên những kết quả họctập dự kiến nhận được từ Phòng Quản lý đào tạo Ngoài ra họ sẽ tham gia tương tácvới học viên qua hệ thống quản lý học tập LMS

Học viên: học viên và các đối tượng có nhu cầu học tập Họ sẽ sử dụng cổngthông tin người dùng để học tập, trao đổi với giáo viên, sử dụng các công cụ hỗ trợhọc tập

Phòng Quản lý đào tạo: đảm trách nhiệm vụ quản lý việc đào tạo Ngoài rathông qua hệ thống này, họ cần phải tập hợp được các nhu cầu, nguyện vọng củahọc viên về chương trình, nội dung học tập để lập nên những yêu cầu cho đội ngũgiảng viên, tạo nên một chu trình kép kín góp phần liên tục cập nhật, nâng cao chấtlượng giảng dạy

Hệ thống quản lý học tập LMS Các công cụThư viện điện tử

Phòng thực hành ảo Các công cụ khác

HỌC VIÊN GIÁO VIÊN

Phòng xây dựng

đoioiooooooooo ooooooooooiiiiiiii iiiiiiiiiiooo0iện tử

Phòng Quản lý đào tạo

Kết quả dự kiến của khóa học

Trang 23

Phòng Xây dựng chương trình: các chuyên gia đảm nhận trách nhiệm xâydựng, thiết kế bài giảng điện tử (thiết kế kịch bản, soạn thảo nội dung, kỹ thuậtmultimedia, lập trình bài giảng, …) Sử dụng hệ thống quản lý nội dung LCMS, lấynội dung khóa học từ các giảng viên và chuyển những nội dung đó thành bài giảngđiện tử Trong quá trình xây dựng, họ có thể sử dụng những đơn vị kiến thức sẵn cótrong ngân hàng kiến thức, hoặc dùng các công cụ thiết kế để thiết kế những đơn vịkiến thức mới Sản phẩm cuối cùng là các bài giảng điện tử được đưa vào ngânhàng bài giảng điện tử.

Cổng thông tin người dùng hay còn gọi là user’s portal: giao diện chính chohọc viên, giáo viên, cũng như cho các phòng truy cập vào hệ thống đào tạo Giaodiện này hỗ trợ truy cập qua Internet từ máy tính cá nhân hoặc các thiết bị di độngthế hệ mới

Hệ thống quản lý nội dung LCMS - Learning Content Managerment System:

là một môi trường đa người dùng cho phép giáo viên và Phòng Xây dựng chươngtrình cùng hợp tác để xây dựng nội dung bài giảng điện tử LCMS được kết nối vớicác ngân hàng kiến thức và ngân hàng bài giảng điện tử LCMS quản lý các quátrình tạo ra và phân phối nội dung học tập

Hệ thống quản lý học tập LMS - Learning Managerment System: đây là một

hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối và tìm kiếm nội dung học tập cho ngườihọc, tức là LMS quản lý các quá trình học tập, nó khác với LCMS chỉ tập trung vào

sự phát triển nội dung, LMS được dùng để hỗ trợ cho việc học tập cũng như quản lýhọc tập của học viên Các dịch vụ như đăng ký, giúp đỡ, kiểm tra, … cũng được tíchhợp vào đây Vì vậy mà LMS là giao diện chính cho học viên học tập cũng nhưPhòng Quản lý đào tạo quản lý việc học tập của học viên

Các công cụ hỗ trợ học tập: như thư viện điện tử, phòng thực hành ảo, tròchơi, … Trên thực tế chúng có thể được tích hợp vào hệ thống LMS

Các công cụ thiết kế bài giảng điện tử: dùng để hỗ trợ việc xây dựng và thiết

kế bài giảng điện tử bao gồm các thiết bị dùng cho studio (máy ảnh, máy quayphim, máy ghi âm, …) cho đến các phần mềm chuyên dụng để xử lý multimedia

Trang 24

cũng được để thiết kế, xây dựng bài giảng điện tử và lập trình Đây là những côngcụ chính hỗ trợ cho Phòng Xây dựng chương trình.

Ngân hàng kiến thức: là cơ sở dữ liệu lưu trữ các đơn vị kiến thức cơ bản, cóthể được tái sử dụng trong nhiều bài giảng điện tử khác nhau Phòng Xây dựngchương trình sẽ thông qua hệ thống LCMS để tìm kiếm, chỉnh sửa, cập nhật cũngnhư quản lý ngân hàng dữ liệu này

Ngân hàng bài giảng điện tử: là cơ sở dữ liệu lưu trữ các bài giảng điện tử Cáchọc viên sẽ truy cập đến cơ sở dữ liệu này thông qua hệ thống LMS

2.1.4 Các chuẩn eLearning

2.1.4.1 Chuẩn là gì?

ISO định nghĩa chuẩn là: “Các thoả thuận trên văn bản chứa các đặc tả kĩthuật hoặc các tiêu chí chính xác khác được sử dụng một cách thống nhất như cácluật, các chỉ dẫn, hoặc các định nghĩa của các đặc trưng, để đảm bảo rằng các vậtliệu, sản phẩm, quá trình, và dịch vụ phù hợp với mục đích của chúng ” [11]

Ví dụ: HTTP, HTML, FPT, SMTP, TCP/IP, … Internet là chuẩn trao đổithông tin trên mạng

Trong hệ thống eLearning cũng có các chuẩn và các chuẩn này đóng vai tròrất quan trọng Bởi vì nếu không có chuẩn chúng ta không thể trao đổi thông tin vớinhau hay sử dụng lại các đối tượng học tập Nhờ có chuẩn mà toàn bộ thị trườngeLearning (người bán công cụ, khách hàng, người phát triển nội dung) sẽ tìm đượctiếng nói chung, hợp tác với nhau được cả về mặt kỹ thuật và mặt phương pháp.Chuẩn eLearning có thể giúp chúng ta giải quyết được những vấn đề sau:

- Khả năng truy cập được: truy cập nội dung học tập từ một nơi ở xa và phânphối cho nhiều nơi khác

- Tính khả chuyển: sử dụng được nội dung học tập mà phát triển tại ở một nơi,bằng nhiều công cụ và nền khác nhau tại nhiều nơi và hệ thống khác nhau

- Tính thích ứng: đưa ra nội dung và phương pháp đào tạo phù hợp với từngtình huống và từng cá nhân

Trang 25

- Tính sử dụng lại: một nội dung học tập được tạo ra có thể được sử dụng ởnhiều ứng dụng khác nhau.

- Tính bền vững: vẫn có thể sử dụng được các nội dung học tập khi công nghệthay đổi, mà không phải thiết kế lại

- Tính giảm chi phí: tăng hiệu quả học tập rõ rệt trong khi giảm thời gian vàchi phí

2.1.4.2 Các chuẩn eLearning hiện có

Trong một hệ thống học tập, các chuẩn eLearning có tính hỗ trợ khảchuyển với nhau, đứng trên quan điểm của người học và người sản xuất môn học,

ta có các chuẩn eLearning sau:

Hình 2.1 Các chuẩn eLearning [11]

1.1.4.2.1 Chuẩn đóng gói (packaging standards)

Là chuẩn mô tả các cách ghép các đối tượng học tập riêng rẽ để tạo ra một bàihọc, khóa học, hay các đơn vị nội dung khác, sau đó vận chuyển và sử dụng lạiđược trong nhiều hệ thống quản lý khác nhau (LMS/LCMS) Chuẩn đóng gói baogồm:

- Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dung duynhất Các đơn vị nội dung có thể là các khóa học, các file HTML, ảnh, multimedia,style sheet và mọi thứ khác xuống đến một icon nhỏ nhất

- Thông tin mô tả tổ chức của một khoá học hoặc module sao cho có thể nhậpvào được hệ thống quản lý và hệ thống quản lý có thể hiển thị một menu mô tả cấu

Trang 26

trúc của khoá học và học viên sẽ học dựa trên menu đó.

- Các kỹ thuật hỗ trợ chuyển các môn học hoặc module từ hệ thống quản lýnày sang hệ thống quản lý khác mà không phải cấu trúc lại nội dung bên trong.Các chuẩn đóng gói: AICC (Aviation Industry CBT Committee); IMSGlobal Consortium; SCORM (Sharable Content Object Reference Model);

Các công cụ tuân theo chuẩn đóng gói: ReloadEditor; eXe

1.1.4.2.2 Chuẩn truyền thông (communication standards)

Chuẩn trao đổi thông tin cho phép các hệ thống quản lý đào tạo hiển thịtừng bài học đơn lẻ và có thể theo dõi được kết quả kiểm tra của học sinh, quátrình học tập của học sinh Trong eLearning các kiểu trao đổi thông tin xác địnhmột ngôn ngữ mà hệ thống quản lý đào tạo có thể trao đổi thông tin được với cácmodule

Chuẩn trao đổi thông tin gồm 2 phần: giao thức và mô hình dữ liệu Giao thứcxác định các luật cách mà hệ thống quản lý và các đối tượng học tập trao đổi thôngtin với nhau Mô hình dữ liệu xác định dữ liệu dùng cho quá trình trao đổi nhưkiểm tra, tên học viên, mức độ hoàn thành của học viên,

Các chuẩn trao đổi thông tin:

- Aviation Industry CBT Committee (AICC) có hai chuẩn liên quan là AICCGuidelines và Recommendations (AGRs) Nó được áp dụng cho các đào tạo dựatrên web, mainframe, đĩa

- SCORM gồm Runtime Environment (RTE) quy định sự trao đổi giữa hệthống quản lý đào tạo và các SCO (Sharable Content Object - Đối tượng nội dung

có thể chia sẻ được) tương ứng với một module

1.1.4.2.3 Chuẩn siêu dữ liệu (Metadata standards)

Chuẩn này quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung có thể mô tả các khóahọc và các module của mình để hệ thống quản lý có thể tìm kiếm và phân loại đượckhi cần thiết Các chuẩn Metadata cung cấp các cách để mô tả các module và nógiúp nội dung eLearning hữu ích hơn đối với người bán, người mua, học viên,

Trang 27

người thiết kế Metadata cung cấp các chuẩn mực để mô tả các khóa học, các bài,các chủ đề và media Những mô tả đó sẽ được dịch ra thành các catalog hỗ trợ choviệc tìm kiếm được nhanh chóng và dễ dàng.

Các chuẩn Metadata hiện có:

- IEEE 1484.12 Learning Object Metadata Standard (http://www.ieee.org/)

(http://www.imsglobal.org/)

- SCORM Meta-data standards (http://www.adlnet.org/ )

- Các thành phần cơ bản của metadata (trong chuẩn IEEE 1484.12):

- Title: tên chính thức của khoá học

- Language: Xác định ngôn ngữ được sử dụng trong khoá học

- Description: mô tả về khoá học

- Keyword: bao gồm từ khoá hỗ trợ cho việc tìm kiếm

- Structure: mô tả cấu trúc bên trong của khoá học tuần tự, phân cấp và nhiềuhơn nữa Aggregation Level xác định kích thước của đơn vị

- Version: xác định phiên bản của khoá học

- Format: quy định các định dạng file được dùng trong khoá học

- Size: Kích thước tổng của toàn bộ các file có trong khoá học

- Lacation: ghi địa chỉ website mà học viên có thể truy cập khoá học

- Requirement: liệt kê các thứ như trình duyệt và hệ điều hành cần thiết để cóthể chạy được khoá học

- Duration: quy định cần bao nhiêu thời gian để tham gia khoá học

- Cost: ghi học phí của khoá học

Các công cụ giúp tuân theo chuẩn Metadata: Developer Toolkit pháttriển bởi Sun Microsystems (IMS), và SCORM Metadata Generator được đưa rabởi ADL

Trang 28

1.1.4.2.4 Chuẩn chất lượng (quality standards)

Chuẩn chất lượng nói đến chất lượng của các module và các môn học, chúngkiểm soát toàn bộ quá trình thiết kế khóa học cũng như khả năng hỗ trợ của khóahọc với những người tàn tật

Các chuẩn chất lượng:

- Chuẩn chất lượng thiết kế: eLearning Courseware Certification Standardscủa ASTD ELearning Certification Institue, chứng nhận các khóa học eLearningtuân theo một số chuẩn nhất định như thiết kế giao diện, tương thích với các hệđiều hành và các công cụ chuẩn, chất lượng sản xuất và thiết kế giảng dạy

- Chuẩn về tính truy cập được (Accessibility Standards): chuẩn này liên quantới làm như thế nào để công nghệ thông tin có thể truy cập được với tất cả mọingười Hiện tại không có chuẩn dành riêng cho eLearning, tuy nhiện eLearning cóthể tận dụng các chuẩn dùng cho công nghệ thông tin và nội dung web

1.1.4.2.5 Một số chuẩn khác

Test Questions: đây là chuẩn về các câu hỏi kiểm tra Chuẩn này tìm cáchchung để các bài kiểm tra, câu hỏi có thể dùng được trong nhiều hệ thống khácnhau

Enterprise Information Model: xác định các định dạng cho phép trao đổicác dữ liệu quản lý giữa các hệ thống

Learner Information Packaging: xác định một định dạng chung về thông tinhọc viên…

SCORM (The Sharable Content Object Reference Model) do U.S.Department

of Defense (DoD) phát triển đầu tiên

SCORM là một mô hình tham khảo các chuẩn kĩ thuật, các đặc tả và cáchướng dẫn có liên quan đưa ra bởi các tổ chức khác nhau dùng để đáp ứng các yêucầu ở mức cao của nội dung học tập và các hệ thống thông qua các đặc tính sau:

Trang 29

- Tính truy cập được (Accessibility): Khả năng định vị và truy cập các nộidung giảng dạy từ một nơi ở xa và phân phối nó tới các vị trí khác

- Tính thích ứng được (Adaptability): Khả năng cung cấp các nội dung giảngdạy phù hợp với yêu cầu của từng cá nhân và tổ chức

- Tính kinh tế (Affordability): Khả năng tăng hiệu quả và năng suất bằng cáchgiảm thời gian và chi phí liên quan đến việc phân phối các giảng dạy

- Tính bền vững (Durability): Khả năng trụ vững với sự phát triển của sự pháttriển và thay đổi của công nghệ mà không phải thiết kế lại tốn kém, cấu hình lại

- Tính linh động (Interoperability): Khả năng làm cho các thành phần giảngdạy tại một nơi với một tập công cụ hay nền (platform) và sử dụng chúng tại mộtnơi khác với một tập các công cụ hay nền

- Tính tái sử dụng (Reusability): Khả năng mềm dẻo trong việc kết hợp cácthành phần giảng dạy trong nhiều ứng dụng và nhiều ngữ cảnh khác nhau

SCORM sử dụng chuẩn IMS Content Packaging Cốt lõi của chuẩn này là mộtfile manifest File manifest này phải được đặt tên là imsmanifest.xml

Hình 1.1 Cấu trúc một gói SCORM [11]

File manifest là file XML (immanifest.xml) ở mức độ cao nhất đặt tả cho việcđóng gói nội dung Nó điều hướng cho Hệ thống quản lý học tập, xác định cácnguồn tài nguyên

Trang 30

- Meta-data: Cung cấp thông tin về gói nội dung.

- Organizations: là thành phần chứa dữ liệu về cấu trúc nội dung của gói Cấutrúc này có thể là bảng nội dung hoặc cấu trúc tùy thích

- Resources: bao gồm các mô tả chỉ tới các file khác được đóng cùng trong góihoặc các file khác ở ngoài (các địa chỉ Web)

- Sub-manifests mô tả hoàn toàn các gói được gộp vào bên trong gói chính.Mỗi sub-manifest cũng có cùng cấu trúc bao gồm Meta-data, Organizations,Resources, và Sub-manifests Do đó manifest có thể chứa các sub-manifest và cácsub -manifest có thể chứa các sub-manifes khác nữa

- Physical Files: các file vật lý được sử dụng bên trong gói nội dung

eLearning

Với phương pháp học truyền thống, việc dạy và học được thực hiện trực tiếp

từ giáo viên tới học viên, nội dung giảng dạy là những kiến thức cơ sở hoặc có trongsách vở hoặc do giáo viên truyền đạt từ kinh nghiệm bản thân Phương pháp này tậptrung vào giáo viên, giáo viên trở thành trung tâm, trực tiếp truyền đạt kiến thức chohọc viên Việc kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức cũng như việc trao đổi kiến thức

sẽ rất hạn chế, không thể đáp ứng nhu cầu của tất cả các học viên, làm cho học viênngày càng trở nên thụ động trong việc học Bên cạnh đó nội dung học rất đơn điệu,

ít sinh động, nên không thu hút được sự quan tâm của học viên

Một phương pháp rất hiệu quả là giáo viên chia lớp học ra thành từng nhóm.Giáo viên sẽ đặt vấn đề và đưa ra một số gợi ý để các nhóm thảo luận, bàn bạc, đưa

ra ý kiến để giải quyết vấn đề Trong phương pháp này, học viên đóng vai trò chủđạo, giáo viên chỉ đóng vai trò giám sát và điều hướng cho phù hợp với nội dung.Các phương pháp này xem ra rất hiệu quả trong việc quản lí việc học của giáoviên, giảm bớt vai trò của giáo viên trong việc học, đẩy vai trò của học viên lên vaitrò chủ chốt

Trang 31

Tuy nhiên, dù có cải tiến phương pháp dạy tới mức nào đi nữa thì vẫn khôngthể khắc phục những nhược điểm của phương pháp giảng dạy truyền thống là: họcviên không thể chủ động về thời gian, không chủ động trong nội dung học.

Hiện nay ở nước ta, việc dạy và học tuy đã có nhiều cải tiến nhưng phươngpháp dạy và học truyền thống vẫn giữ vai trò chủ đạo

Phương pháp truyền thống Phương pháp ELearning

Nội dung đào

tạo

Cao, phức tạp: các nội dung đào tạo có tính hàn lâm (dài hạn), chuyên môn cao, đòi hỏi thực hành

Trung bình và thấp: các nội dung, chủ đề mang tính phổ cập, giới thiệu, không đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, ít thực hành thực tập

Tính linh hoạt cao, phục vụ theo nhu cầu người học Học viên có thể lựa chọn, tham gia khoá học tuỳ theo hoàn cảnh của mình

Bảng 1.1 So sánh phương pháp đào tạo truyền thống với Learning

Bảng 1.2 Một số mã nguồn mở phục vụ phát triển eLearning

Bảng 1.3 Mã nguồn mở Moodle

Bảng 1.4 Giới thiệu

Trang 32

Moodle (Mudular Object – Oriented Dynamic Learning Environment) đượcsáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều hành và phát triểnchính của dự án Đây là hệ thống quản lý học tập trực tuyến mã nguồn mở (theođiều khoản Bản quyền công khai GNU General Public License), cho phép tạo cáckhóa học trên mạng Internet hay các website học tập trực tuyến Thiết kế và pháttriển Moodle được dựa trên một nguyên lý học tập cụ thể, một cách suy nghĩ mà bất

kỳ ai cũng có thể hiểu được, nói cách khác nó như là phương pháp “giáo dục mangtính xã hội”

Moodle sẽ chạy trên bất kỳ máy tính nào có thể chạy PHP và có thể hỗ trợnhiều kiểu cơ sở dữ liệu (đặc biệt là MySQL) Khi Moodle được quảng bá rộng lớn

và có cộng đồng phát triển, đã thu hút được nhiều người khác nhau trong các hoàncảnh khác nhau Ví dụ Moodle bây giờ sử dụng không chỉ trong các trường đại học,

mà còn trong các trường cấp ba, các trường tiểu học, các tổ chức phi lợi nhuận, cáccông ty tư nhân, và ngay cả các bậc phụ huynh trong trường học

Một đặc trưng quan trọng của dự án Moodle là website moodle.org, cung cấpmột vị trí trung tâm cho thông tin, thảo luận hoặc hợp tác xung quanh những ngườidùng Moodle, bao gồm các quản trị hệ thống, các giáo viên, các học viên, các nhànghiên cứu, các nhà thiết kế dạy học, môn học, và ngay cả các nhà phát triển Giốngnhư Moodle, website này luôn luôn phát triển để phù hợp với nhu cầu của cộngđồng và sẽ luôn miễn phí

Moodle được thiết kế tổng thể nhằm thực hiện các mục tiêu sau:

- Thúc đẩy một nền giáo dục mang tính xã hội (hợp tác, các hoạt động, cáctiêu chuẩn, )

- Thích hợp 100% các lớp học trực tuyến cũng như hỗ trợ cho các lớp họctruyền thống

- Đơn giản, mềm dẻo, tương thích, giao diện dễ dùng

Trang 33

- Dễ cài đặt trên bất cứ nền nào có hỗ trợ PHP Chỉ yêu cầu cài đặt một hệ cơsở dữ liệu.

- Hỗ trợ tất cả các kiểu cơ sở dữ liệu

- Danh sách các môn học được hiển thị chi tiết trên server, bao gồm khả năngcho phép khách truy cập

- Các môn học có thể được đưa vào danh mục và được tìm kiếm, một siteMoodle có thể hỗ trợ hàng nghìn môn học

- Tầm quan trọng dựa trên tính bảo mật cao Các form được kiểm tra, kiểm trangày hợp lệ, các cookies được mã hoá

- Tất cả đầu vào là văn bản (các tài nguyên, các thông báo, diễn đàn, …) cóthể được soạn thảo sử dụng một trình soạn thảo WYSIWYG HTML Ngoài ra,Moodle cũng cho phép chúng ta quản trị thật dễ dàng

- Site được quản lý bởi một người quản trị, được xác định trong quá trình càiđặt

- Đưa thêm "themes" cho phép quản trị tuỳ chọn thay đổi giao diện của site

- Đưa thêm các môđun hoạt động vào phần cài đặt của Moodle

- Đưa thêm các gói ngôn ngữ mới Những điều này có thể được soạn thảo bởi

sử dụng một trình soạn thảo được xây dựng dựa trên Web

- Mã được viết bằng PHP rất dễ hiểu dưới một bản quyền GPL – dễ thay đổi

để phù hợp với các nhu cầu của bạn

Một giáo viên có quyền điều khiển tất cả các thiết lập cho một môn học, baogồm cả hạn chế các giáo viên khác

Chọn các định dạng môn học như theo tuần, theo chủ đề hoặc một cuộc thảoluận tập trung vào các vấn đề xã hội

Tập hợp các hoạt động của môn học rất đa dạng - Các diễn đàn, các bài thi,các nguồn tài nguyên, các lựa chọn, bài học, các bài khảo sát, các bài tập lớn,

Trang 34

Tất cả các điểm cho các Diễn đàn, các Bài thi, Bài học và các Bài tập lớn cóthể được xem dựa trên một trang (và tải xuống dưới dạng một file bảng tính).

Theo dõi và hiển thị đầy đủ các hoạt động của người dùng - thông báo đầy đủcác hoạt động mà một học viên tham gia (lần truy cập cuối cùng, số lần đọc) cũngnhư một câu chuyện được chi tiết hoá đối với mỗi học viên bao gồm các thông báogửi lên, … trên một trang

Sự tích hợp Mail - copy các thông báo được gửi lên diễn đàn, các thông tinphản hồi của giáo viên có thể được gửi thư theo định dạng HTML hoặc văn bảnthuần tuý

Các tỷ lệ tuỳ chọn - các giáo viên có thể định nghĩa các tỷ lệ của riêng họ để

sử dụng cho việc đánh giá các diễn đàn và các bài tập lớn

Các môn học có thể được đóng gói như một file zip đơn sử dụng chức năngsao lưu Điều này có thể được lưu trữ ở bất kỳ nơi nào trên máy chủ Moodle

Các mục tiêu được đưa ra là giảm thiểu quản trị trong khi đó duy trì bảo mậtcao

Hỗ trợ chứng thực qua việc đưa thêm vào các module chứng thực, cho phép

dễ dàng tích hợp với các hệ thống đã tồn tại

Phương pháp dùng email chuẩn: các học viên có thể tạo cho riêng họ một tàikhoản đăng nhập Các địa chỉ email được kiểm tra bởi sự chứng thực

Trang 35

Phương pháp dùng LDAP: các tài khoản đăng nhập có thể được kiểm tra lạibởi một máy chủ LDAP Quản trị có thể chỉ ra trường nào để sử dụng.

IMAP, POP3, NNTP: Các tài khoản đăng nhập được kiểm tra lại bởi một dịchvụ mail hoặc một dịch vụ tin tức SSL, các chứng nhận và TLS được hỗ trợ

Cơ sở dữ liệu bên ngoài: bất kỳ cơ sở dữ liệu nào chứa ít nhất 2 trường có thểđược sử dụng như một nguồn chứng thực bên ngoài

Mỗi người chỉ cần tạo một tài khoản - mỗi tài khoản có thể truy cập vào cácmôn học khác nhau

Một tài khoản quản trị điều khiển việc tạo các môn học và tạo các giáo viênbởi việc phân công người dùng tới các môn học

Một tài khoản của người tạo môn học chỉ cho phép tạo các môn học và dạytrong đó

Các giáo viên có thể soạn thảo, thay đổi, di chuyển các hoạt động trong mônhọc

Bảo mật - các giáo viên có thể thêm một "khoá truy cập" tới các môn học đểngăn cản những người không phải là học viên truy cập vào Họ có thể đưa ra khoánày trực tiếp hoặc qua địa chỉ email tới các học viên

Các giáo viên có thể kết nạp các học viên bằng tay nếu được yêu cầu

Các giáo viên có thể gỡ bỏ việc kết nạp các học viên bằng tay nếu được yêucầu, mặt khác họ được tự động gỡ bỏ sau một khoảng thời gian (được thiết lập bởiadmin)

Các học viên được khuyến khích tạo ra một hồ sơ trực tuyến bao gồm cácảnh, các mô tả Các địa chỉ Email có thể được bảo vệ bằng cách cho phép nó hiểnthị hay không cho phép nó hiển thị tới người khác

Mỗi người có thể chỉ ra miền thời gian của riêng mình và ngày trong Moodleluôn luôn được thay đổi (các ngày gửi các thông báo, các ngày hết hạn nộp bài, …)Mỗi người dùng có thể chọn cho riêng mình một ngôn ngữ để hiển thị tronggiao diện của Moodle (English, French, German, Spanish, Portuguese …)

Trang 36

Tạo nội dung học tập chỉ là một phần của một hệ thống quản lý môn học(CMS) phải làm CMS phải quản lý học viên theo nhiều cách khác nhau Quản lýhọc viên bao gồm:

- Truy cập thông tin về học viên trong một môn học

- Khả năng chia học viên thành các nhóm

- Site, môn học và lên lịch các sự kiện người dùng

Và nhiều hơn thế nữa: áp dụng tỉ lệ cho các hoạt động khác nhau của họcviên, quản lý điểm, theo dõi log truy cập của học viên và tải lên các file ở ngoài để

sử dụng bên trong môn học

Hình 1.1 Giao diện moodle khi đăng nhập

Trang 37

Hình 1.2 Giao diện đăng nhập khoá học

Atutor được phát triển bởi Trung tâm Công nghệ Adaptive, Đại học Torontovào cuối năm 2002, nó ra đời nhằm để đáp ứng với hai nghiên cứu tiến hành bởi nhàphát triển trong những năm trước đó đã xem xét các khả năng tiếp cận của các hệthống học tập trực tuyến cho người khuyết tật Đây là mã nguồn mở dựa trên WebLearning Content Management System (LCMS) đầu tiên thực hiện hoàn toàn vớicác chi tiết kỹ thuật, khả năng tiếp cận của W3C WCAG (World Wide WebConsortium Web Content Accessibility) 1.0 + cấp AA cho phép truy cập vào tất cảcác hệ thống tại tất cả các cấp đặc quyền người dùng, bao gồm cả tài khoản ngườiquản trị Atutor của các nhà phát triển khẳng định rằng đó là phần mềm chỉ có thểtruy cập đầy đủ LCMS trên thị trường

Atutor là một hệ thống quản lý nội dung học tập LCMS được phát hành theođiều khoản của GNU và nó được thiết kế hướng tới tính dễ dùng và khả năng ứngdụng trong các trường học Với Atutor người quản trị có thể cài đặt và cập nhật mộtcách nhanh chóng, giáo viên có thể dễ dàng tổng hợp nội dung kiến thức dựa trênweb, người học có thể học trong một môi trường thân thiện và phù hợp

Trang 38

Atutor được phát triển triển trên môi trường Apache, PHP, MySQL Atutorhứa hẹn cung cấp nhiều tính năng, phương pháp dạy học, nội dung bài giảng, cài đặt

dễ dàng và tiềm năng phát triển cao Atutor cũng đã thông qua IMS/SCORM, chophép nội dung tạo ra có thể phát triển và có thể dễ dàng tái sử dụng, trao đổi giữacác hệ thống đào tạo trực trực tuyến với nhau

Tất cả người dùng trên hệ thống đều có một hộp thư đến, hệ thống này dùng

để hỗ trợ nhắn tin giữa người sử dụng, thông qua đó học sinh có thể gửi và nhận tinnhắn từ người khác

Hồ sơ học sinh: học sinh có thể thêm thông tin cá nhân về bản thân mình chongười khác xem, bao gồm cả hình ảnh

Nhóm làm việc: học sinh có thể cộng tác với người khác về các dự án khóahọc, giao tiếp như là một nhóm thông qua diễn đàn chia sẽ tài nguyên sử dụng lưutrữ thông tin và có thể làm việc cùng

Mọi người sử dụng trên một hệ thống lưu trữ của riêng mình, khu vực lưu trữtập tin cũng có thể được chia sẽ giữa các nhóm hoặc toàn bộ một khóa học

Nhóm Blog: mỗi nhóm có quyền truy cập vào blog của riêng họ Ở đó họ cóthể quản lý blog, đăng bài, hoặc nhắn tin riêng tư, chỉ dành riêng cho thành viêntrong nhóm và giáo viên hướng dẫn

Hệ thống cung cấp giải pháp truyền thông khác nhau như một mail tư nhân,diễn đàn thảo luận, phòng chat hay “người sử dụng công cụ trực tuyến“ Chủ đề vàcác tin nhắn có thể được sắp xếp theo nhiều cách khác nhau Học sinh có thể giao

Trang 39

tiếp với những người trong các khóa học khác thông qua các diễn đàn chia sẽ, hoặcdiễn đàn một cộng đồng.

Học viên có thể theo dõi các trang nội dung mà mình đã truy cập

Học viên có thể làm bài kiểm tra, kiểm tra và lưu trữ các điểm

Liên kết cơ sở dữ liệu: mỗi khóa học và các nhóm trong khóa học có một côngcụ để thu thập các thông tin liên kết dựa trên web Cả học sinh và giáo viên có thểquản lý các liên kết khóa học và học sinh có thể quản lý các liên kết nhóm

Tìm kiếm: một công cụ tìm kiếm cho phép người học có thể tìm kiếm cáckhóa học, nội dung khóa học,

1.2.2.2.2 Giáo viên

Giáo viên có tất cả các tính năng của người học Họ có thể tùy biến trên cáckhóa học và tạo các nhóm mạng khóa học để nâng cao sự tương tác của các thànhviên trong lớp, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học

Truy cập vào học của khách: du khách có thể truy cập vào các khóa học tưnhân, bằng cách sử dụng một liên kết được cung cấp bởi một giảng viên Khóa học

có thể được xem, nhưng nó không được sửa đổi bởi khách

Công cụ khóa học: giáo viên có thể lựa chọn các công cụ khóa học đã có sẵn

để tiến hành soạn nội dung bài học

Được cung cấp số liệu thống kê để xác định các vấn đề trong phạm vi nộidung và tiến độ học tập của từng người học

Có thể quản lý và tạo ra các nhóm làm việc theo nhiều mục đích khác nhau.File lưu trữ: file storage có chức năng cho phép các tập tin được tải lên, lưutrữ, và chia sẽ với các nhóm khác nhau của người dùng

Có thể tạo các thư mục tập tin nhận hồ sơ chuyển nhượng, thu thập các thànhviên trong khóa học, từ các thành viên trong nhóm, hoặc từ các cá nhân Một bộ sưutập các bài tập có thể được nén lại với nhau và tải về

Trang 40

Tạo ra các nội dung trong HTML hoặc văn bản gốc và đưa lên các khóa học.Giáo viên có thể xuất nội dung từ hệ thống như IMS/ nội dung gói SCORM đúngquy cách.

Thu thập một danh sách các ngồn lực (sách, giấy tờ, url, ) liên quan đến chủ

đề trong khóa học và tạo ra một danh sách đọc trên những nguồn tài nguyên đó.Toàn bộ nội dung và cấu trúc của một khóa học có thể được sao lưu và lưu trữtrên máy chủ, hoặc tải về máy tính của bạn Tạo một bản sao của một khóa học như

là một tổng thể các phiên bản trong tương lai, hoặc di chuyển khóa học vào một vịtrí mới

Tin tức và thông báo: giáo viên có thể đăng tin tức và thông báo cho học viên

về nội dung các khóa học và sửa đổi

Có thể tải lên và quản lý các tập tin liên quan đến khóa học Thư mục có thểđược tạo ra để sắp xếp các tập tin, tài liệu lưu trữ zip có thể được tải lên và giải nén.Một quản lý file popup có thể được mở cùng với các biên tập nội dung hoặc biêntập câu hỏi kiểm tra Tập tin bị khóa có thể dễ dàng kết nối vào các trang nội dunghoặc các mục kiểm tra khi họ đang tạo Văn bản hoặc file HTML có thể được tạo rahoặc chỉnh sửa trực tuyến Đổi tên file, hoặc di chuyển hoặc xóa các tập tin batch.Giáo viên có thể tạo các bài kiểm tra với nhiều lựa chọn, đúng/ sai, câu hỏimở, đa lựa chọn,

Giáo viên có thể tạo ra một câu hỏi thăm dò để nhanh chóng thu thập ý kiếncủa học viên

Giáo viên có thể tạo ra các diễn đàn cho mỗi khóa học của họ Thông điệp cóthể được chỉnh sửa, xóa, khóa từ việc đọc, trả lời và dán lên đầu danh sách nếuthông điệp rất quan trọng Quản trị viên có thể tạo ra các diễn đàn chia sẻ giữa cáckhóa học Yêu cầu một diễn đàn chung để cho phép học viên ở tất cả các khóa họccủa bạn có thể được giao tiếp với nhau Và giáo viên có thể thiết lập một giới hạnthời gian cho các bài viết của diễn đàn

Có thể gửi số lượng lớn email cho các thành viên khóa học, trợ lý, hoặc cả hai

Ngày đăng: 20/07/2018, 15:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS, TS. Võ Trung Hùng, Bài giảng môn học “Công nghệ phần mềm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ phần mềm
[3] PGS.TS Lê Danh Vĩnh, Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam 2009, Bộ Công Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam 2009
[4] Asianux Vietnam, Xây dựng hệ thống học tập trực tuyến ELearning, Asianux Vietnam. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống học tập trực tuyến ELearning,"Asianux Vietnam.
[5] Võ Trung Hùng. Software Engineering. Connexions, Rice University. http://cnx.org/content/col10790/latest/ Link
[9] Website http://moodle.org/course/view.php?id=45[10] Website http://exeLearning.org/ Link
[12] Website http:// www.atutor.ca [13] Website http://claroline.net Link
[14] Website http://doc.claroline.net/en/index.php/Main_Page Link
[2] TS. Nguyễn Quang Trung, Sử dụng phần mềm nguồn mở trong ELearning Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w