1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dao tao nghe sua chua thiet bi may

101 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,09 MB
File đính kèm Dao tao nghe sua chua thiet bi may.rar (410 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện sự liên kết chặt chẽ giữa nhà trường với các doanh nghiệp thì không đơn thuần là các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng nguồn nhân lực chỉ “đặt hàng” với nhà trường mà chính họ phải thực sự tham gia cùng với nhà trường trong quá trình đào tạo. Đây không phải là điều hoàn toàn mới mẻ song cũng chưa phải là phổ biến ở nước ta. Việc đào tạo liên kết theo đúng nghĩa cùng đào tạo vẫn còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết. Đó cũng chính là lý do mà tác giả chọn đề tài luận văn thạc sĩ của mình là:“ Đào tạo nghề Sửa chữa thiết bị may theo hướng liên kết nhà trường với doanh nghiệp”.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI



-NGUYỄN THÀNH NHÂN

ĐÀO TẠO NGHỀ SỬA CHỮA THIẾT BỊ MAY

THEO HƯỚNG LIÊN KẾT NHÀ TRƯỜNG DOANH NGHIỆP

Chuyên ngành: LL và PPDH bộ môn Kỹ thuật công nghiệp

Mã số: 8.140.111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN TRỌNG KHANH

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin tỏ lòng biết ơn chân thành và

sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Trọng Khanh đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ

bảo tận tình cho tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận vănnày

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học

và các Thầy, Cô ở Khoa Sư phạm kỹ thuật – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

đã luôn quan tâm, tạo điều kiện để tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thànhluận văn của mình

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các Thầy, Cô ở trườngCao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex thành phố Hồ Chí Minh

Cuối cùng, xin cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quantâm, động viên và giúp đỡ tác giả!

Hà Nội, tháng 6 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thành Nhân

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

I LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI 1

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

III KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

IV GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3

V NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 3

VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

VII CẤU TRÚC LUẬN VĂN 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI DOANH NGHIỆP 5

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO 5

1.1.1 Khái lược nghiên cứu về liên kết đào tạo trên thế giới 5

1.1.2 Khái lược nghiên cứu về liên kết đào tạo tại Việt Nam 10

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 13

1.2.1 Đào tạo 13

1.2.2 Liên kết 14

1.2.3 Liên kết đào tạo 15

1.2.4 Một số khái niệm liên quan 16

1.3 LIÊN KẾT ĐÀO TẠO 21

1.3.1 Một số hình thức liên kết trong đào tạo ở Việt Nam hiện nay 21

1.3.2 Liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp 24

Kết luận chương 1 35

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỚI CÁC DOANH NGHIỆP 36

2.1 KHÁI LƯỢC VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 36

2.1.1 Mục tiêu và sứ mạng 36

Trang 4

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 37

2.1.3 Các ngành, nghề đào tạo chính quy tại trường 39

2.1.4 Cơ cấu tổ chức – Cơ sở vật chất 40

2.2 THỰC TRẠNG VỀ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 42

2.2.1 Mục đích, nội dung, đối tượng và phương pháp khảo sát 42

2.2.2 Kết quả khảo sát 44

Kết luận chương 2 49

Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN LIÊN KẾT ĐÀO TẠO VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO CỬ NHÂN CAO ĐẲNG 50

3.1 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH SỬA CHỮA THIẾT BỊ MAY 50

3.1.1 Mục tiêu đào tạo 50

3.1.2 Điều kiện thực hiện chương trình đào tạo 56

3.1.3 Hướng dẫn sử dụng chương trình 56

3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP LIÊN KẾT ĐÀO TẠO 58

3.2.1 Biện pháp 1: Mời đại diện doanh nghiệp tham gia phát triển chương trình đào tạo 58

3.2.2 Biện pháp 2: Mời chuyên gia ở doanh nghiệp tham gia dạy thực hành tại trường 64

3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức một số buổi thực hành tại doanh nghiệp 64

3.3 KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 69

3.3.1 Mục đích, nội dung và đối tượng kiểm nghiệm 69

3.3.2 Phương pháp và công cụ kiểm nghiệm 70

3.3.3 Tiến trình và kết quả kiểm nghiệm 70

Kết luận chương 3 76

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 5

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ đầy đủ

CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

Trang 6

Bảng 2.2 Kết quả khảo sát thực trạng về liên kết đào tạo giữa nhà trường với

doanh nghiệp 44Bảng 3 1 Danh mục các môn học trong chương trình 53Bảng 3.2 Danh mục các môn học trong chương trình đã được điều chỉnh 60Bảng 3.3 Kết quả xin ý kiến chuyên gia 71Hình 1.1 Quy trình xây dựng và thực hiện phương thức liên kết đào tạo 30Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Kinh Tế - Kỹ thuật

Vinatex TP.HCM 41Hình 3.1 Quá trình phát triển chương trình đào tạo 59

Trang 7

MỞ ĐẦU

I LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

Trong “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020” Đảng ta xácđịnh một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục là “thực hiện liên kếtchặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhànước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội” [35; tr 130]

Trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, khi nói vềphương hướng, nhiệm vụ trong 5 năm tới, trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo,Đảng ta đã nêu rõ: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục vàđào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyểnmạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàndiện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn vớithực tiễn Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh

tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa học - công nghệ,yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và thị trường lao động” Và “Quy hoạch lạimạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Xây dựngchiến lược phát triển nguồn nhân lực cho đất nước, cho từng ngành, từng lĩnhvực, với những giải pháp đồng bộ, trong đó tập trung cho giải pháp đào tạo,đào tạo lại nguồn nhân lực trong nhà trường cũng như trong quá trình sản xuấtkinh doanh, chú trọng nâng cao tính chuyên nghiệp và kỹ năng thực hành”[36; tr.29]

Như vậy có thể thấy một trong những chỉ đạo quyết liệt của Đảng ta

trong giai đoạn này là đào tạo nguồn nhân lực phải “thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội”

Trang 8

Phương châm “Học đi đôi với hành, giáo dục phải kết hợp với lao độngsản xuất, nhà trường gắn với xã hội ” không phải là mới mẻ nhưng thực tế ởnước ta vẫn còn tình trạng đào tạo trong nhà trường chưa đáp ứng được yêucầu của thực tiễn Do nhiều nguyên nhân, đội ngũ giảng viên của nhà trườngcòn thiếu kiến thức và kỹ năng thực tiễn, thường nặng về giảng dạy lý thuyết,

sự cập nhật kiến thức mới còn hạn chế; cơ sở vật chất thiết bị dạy học thựchành của nhà trường còn thiếu thốn và lạc hậu; nền sản xuất theo kinh tế thịtrường lại gây khó khăn trong việc tổ chức thực tập nghề nghiệp cho học sinh,sinh viên (HSSV); giữa nhà trường đào tạo nguồn nhân lực và doanh nghiệp –nơi tiêu thụ sản phẩm đào tạo chưa có mối liên kết chặt chẽ và hiệu quả v.v Tình trạng đó dẫn tới chất lượng và hiệu quả đào tạo còn hạn chế, HSSV cònyếu về thực hành và giải quyết các vấn đề thực tiễn, khi ra trường thường khóđáp ứng ngay các yêu cầu của cơ sở sản xuất hoặc các doanh nghiệp Vì thếnhiều khi sinh viên tốt nghiệp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp lại phải đào tạolại sau khi tuyển dụng

Nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhânlực trong thời kỳ CNH- HĐH đất nước, đã có nhiều công trình nghiên cứu vềmối quan hệ trong đào tạo liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp.Tuynhiên, kết quả mang lại vẫn chưa được bao nhiêu do nhiều nguyên nhân

Để thực hiện sự liên kết chặt chẽ giữa nhà trường với các doanh nghiệpthì không đơn thuần là các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng nguồn nhân lực chỉ

“đặt hàng” với nhà trường mà chính họ phải thực sự tham gia cùng với nhàtrường trong quá trình đào tạo Đây không phải là điều hoàn toàn mới mẻ songcũng chưa phải là phổ biến ở nước ta Việc đào tạo liên kết theo đúng nghĩacùng đào tạo vẫn còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết Đó cũng chính là lý do

mà tác giả chọn đề tài luận văn thạc sĩ của mình là:“ Đào tạo nghề Sửa chữa thiết bị may theo hướng liên kết nhà trường với doanh nghiệp”.

Trang 9

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu xây dựng mô hình đào tạo liên kết có sự liên kết, hợp tácgiữa nhà trường với doanh nghiệp và vận dụng vào quá trình đào tạo nghềSửa chữa thiết bị may nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo

III KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo liên kết giữa nhà trường vàdoanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của xã hội

- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình liên kết đào tạo giữa nhà trường vớidoanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Quá trình dạy học trong chương trình đào tạoliên kết cử nhân cao đẳng ngành Sửa chữa thiết bị may tại Trường Cao đẳngKinh tế - Kỹ thuật Vinatex Tp.HCM và các doanh nghiệp

IV GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu xây dựng và thực hiện được mô hình đào tạo liên kết giữa nhàtrường và doanh nghiệp, triển khai thực hiện trong dạy học cho sinh viên caođẳng ngành Sửa chữa thiết bị may thì sẽ nâng cao được chất lượng và hiệuquả đào tạo

V NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

1 Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về mô hình đào tạo liên kết giữa nhàtrường và doanh nghiệp

2 Nghiên cứu thực trạng chương trình đào tạo cử nhân cao đẳng ngànhSửa chữa thiết bị may ở trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật VinatexTp.HCM; Xây dựng mục tiêu, nội dung, quy trình mô hình đào tạo liên kết;Triển khai thực hiện mô hình đào tạo liên kết giữa trường Cao đẳng Kinh tế -

Kỹ thuật Vinatex Tp.HCM với một số doanh nghiệp trong dạy học cho sinhviên cao đẳng ngành Sửa chữa thiết bị may

3 Kiểm nghiệm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của biện pháp đã đề xuất

Trang 10

VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Để thực hiện mục đích, nhiệm

vụ nghiên cứu đề ra, đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, kháiquát hoá những tài liệu lý luận có liên quan để làm sáng tỏ cơ sở lý luận vấn

đề nghiên cứu

- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đề tài sử dụng kết hợp một sốphương pháp nghiên cứu thực tiễn như phương pháp điều tra, phương phápchuyên gia, phương pháp thống kê toán học, phương pháp thực nghiệm, tổngkết kinh nghiệm,…nhằm khảo sát thực tế, kiểm nghiệm, đánh giá biện pháp

đã đề xuất, tổng kết kinh nghiệm

VII CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, cấu trúc nội

dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 - Cơ sở lý luận về liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanhnghiệp

Chương 2 Thực trạng về liên kết đào tạo giữa trường Cao đẳng Kinh tế

- Kỹ thuật Vinatex Tp.HCM với các doanh nghiệp

Chương 3 Tổ chức thực hiện liên kết đào tạo với doanh nghiệp trongđào tạo cử nhân cao đẳng ngành Sửa chữa thiết bị may

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA NHÀ TRƯỜNG

VỚI DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

1.1.1 Khái lược nghiên cứu về liên kết đào tạo trên thế giới

Hợp tác, liên kết trong đào tạo và nghiên cứu khoa học giữa nhà trường

và doanh nghiệp đã và đang đóng vai trò quan trọng không chỉ trong việcnâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và nghiên cứu khoa học cho nhà trường

và sự phát triển của doanh nghiệp, mà nó còn góp phần tích cực vào sự pháttriển kinh tế xã hội của quốc gia Vì vậy các nước trên thế giới đều quan tâmthúc đẩy các hoạt động hợp tác và liên kết giữa các trường và các doanhnghiệp

Wilhelm Von Humboldt, nhà triết học và giáo dục học người Đức,người sáng lập ra đại học Berlin, là người đầu tiên đề xuất mô hình liên kếttrong đào tạo Năm 1810 ông đã đưa ý tưởng liên kết đào tạo và nghiên cứuvào trong nhà trường, ý tưởng của ông đã lan rộng tại nhiều trường đại học ởchâu Âu và châu Mỹ [31]

Theo nghiên cứu của Souder, W.E (1993), R.Jayakumar, M.S.Alam

và Balakrishnan (2003), một hình thức liên kết đào tạo giữa nhà trường vàdoanh nghiệp là các doanh nghiệp tiếp nhận SV thực tập nhằm tạo cơ hội cho

SV được học tập về phương pháp làm việc, nắm bắt yêu cầu của công việc,nâng cao khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế và tích lũy kinh nghiệmphục vụ cho việc hành nghề sau khi tốt nghiệp Các tác giả cũng cho rằng liênkết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp còn được thực hiện qua cácchương trình đào tạo thường xuyên hoặc ngắn hạn nhằm nâng cao và bổ túckiến thức cho nhân viên công tác tại doanh nghiệp nhằm phát huy khả năng

Trang 12

và giúp họ áp dụng công nghệ mới nhằm giải quyết công việc hiệu quả hơn Liên kết đào tạo còn thể hiện qua việc các chuyên gia của doanh nghiệp

có thể tham gia vào quá trình đào tạo, hướng dẫn Thông qua đào tạo cũng làcách tốt nhất để chuyển giao công nghệ, giúp người học áp dụng các kiếnthức và phương pháp làm việc đã được học vào thực tế tại doanh nghiệp Việcthực hiện các chương trình đào tạo, việc tổ chức các hội thảo, báo cáo chuyên

đề mà trong đó có các trường đại học và các doanh nghiệp tham gia nhằm traođổi thông tin và khả năng áp dụng công nghệ mới tại doanh nghiệp cũng làmột hình thức liên kết bước đầu đơn giản nhất nhưng được coi là kênh quantrọng trong việc truyền bá thông tin tổng quát, là nền tảng cho các nghiên cứutiếp theo và được ghi nhận như là một kênh giao tiếp giữa nghiên cứu và

phạm vi áp dụng trong ngành công nghiệp

Doanh nghiệp có thể tăng chi phí đầu tư với các trường như đầu tưtrang thiết bị thí nghiệm, thực hành, trao học bổng cho SV, tuyển dụng SV tốtnghiệp về doanh nghiệp làm việc Nhà trường mời lãnh đạo doanh nghiệptham gia thỉnh giảng, hoặc góp ý cho chương trình đào tạo để điều chỉnh chophù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, cũng được xem như một hình thứcliên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp (Annamária Inzelt, 2004 và RobertJ.W Tijssen, 2006) [15]

Tại Mỹ, chủ trương của chính phủ là tạo điều kiện cho mọi công dânđều có thể tiếp cận với nền giáo dục và đào tạo mà họ cần Bộ Lao động Mỹ

đã tích cực hỗ trợ trong việc huấn luyện kỹ thuật, nâng cao trình độ văn hóacho người lao động,… Nhà nước hỗ trợ đầu tư cho những công nghệ có thểtăng hiệu quả đào tạo trong công nghiệp, tăng thêm đầu tư của nhà nước choviệc xây dựng các chương trình nhằm trang bị những kỹ năng cần thiết vềkhoa học, kỹ thuật trong các nhà trường từ đại học đến dạy nghề Từ chủtrương trên mà đầu tư của chính phủ cho khoa học công nghệ của Mỹ cao hơn

Trang 13

tổng đầu tư của chính phủ các nước Châu Âu và Nhật Bản cộng lại, chỉ tínhnăm 2003 chính phủ Mỹ đầu tư 112 tỷ USD.Tuy nhiên giá trị đầu tư của cácdoanh nghiệp Mỹ cho đào tạo và khoa học công nghệ còn gấp 3 lần giá trị đầu

tư của chính phủ [24] Hầu hết các trường của Mỹ đều có sự liên kết hợp tácvới các doanh nghiệp, trong đó có 3 trường tiêu biểu nhất là MassachusetsInstitute of Technology (MIT), Stanford và trường Berkeley ở bangCalifornia Các trường này rất tích cực trong việc mở rộng sự hợp tác và liênkết với các doanh nghiệp… [31]

Ở Trung Quốc, chiến lược vì mục tiêu tăng cường năng lực đào tạo,nghiên cứu đã chiếm vị trí trung tâm trong các chính sách phát triển, giúp chonền kinh tế đạt được tỷ lệ tăng trưởng cao và có cơ hội đuổi kịp các nướcphương Tây, trong đó có sự hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp.Kinh nghiệm quan trọng trong việc tổ chức và thúc đẩy hợp tác giữa cáctrường đại học và doanh nghiệp là việc thành lập các trung tâm phục vụ traođổi chuyển giao công nghệ giúp cho các nhà trường và các doanh nghiệp tìmđược tiếng nói chung trong việc hợp tác đào tạo và chuyển giao công nghệ.Chính sách của nhà nước là khuyến khích thành lập các quỹ đầu tư góp vốn từ

3 nguồn: 10 % từ các nhà trường, 30% từ các nhà nghiên cứu/ nhà giáo (trong

đó 2/3 đóng góp bằng tri thức công nghệ, 1/3 đóng góp đầu tư của các cánhân), 60%từ ngân sách nhà nước và tài trợ của các doanh nghiệp TrườngĐại học Phúc Đán và Đại học Giao thông Thượng Hải là những trường đạihọc đi đầu trong việc mở rộng quan hệ hợp tác và thực hiện mô hình liên kếtgiữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giaocông nghệ [24]; [31]

Ở Nhật Bản, những chính sách của chính phủ nhằm mở rộng quy môđào tạo, tăng thêm số lượng SV theo học các ngành chế tạo, đẩy mạnh pháttriển khoa học công nghệ và những kết quả nghiên cứu của các trường đã mở

Trang 14

đường cho các mối liên kết giữa nhà trường và các doanh nghiệp Từ sự liênkết này đã có 3 hướng hoạt động được đẩy mạnh, đó là thúc đẩy kinh doanhtại các doanh nghiệp, hỗ trợ năng lực nghiên cứu các lĩnh vực khoa học côngnghệ tại các trường và đào tạo các chuyên gia công nghệ cao Nhờ vậy mà cáctrường của Nhật Bản đã nhanh chóng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về laođộng có kỹ thuật và hoạt động khoa học đóng góp nhiều thành quả quan trọngcho nền công nghiệp của đất nước Mẫu hình về mối liên kết giữa trường đạihọc với các ngành công nghiệp là đại học Tohoku trường đại học của hoànggia Nhật Bản, thành lập năm 1907 Tohoku là trường đại học đáp ứng nhu cầungày càng tăng về lao động có kỹ thuật từ sau chiến tranh thế giới lần thứ II

và đã lập ra nhiều trường con để đào tạo ra các kỹ sư nông nghiệp và côngnghiệp Hoạt động khoa học của trường đã góp nhiều thành quả quan trọngcho công nghiệp Nhật Bản Ví dụ như phát minh ra ăng ten của Hidetsugunăm 1926… [31]

Mỹ, Nhật Bản là những quốc gia có nền kinh tế đứng đầu thế giới nhờ

có sự đầu tư phát triển nguồn nhân lực nói chung và sự liên kết đào tạo giữanhà trường với doanh nghiệp mà đã trở thành những quốc gia phát triển toàn

diện về khoa học công nghệ, kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng… Khái quát

tình hình liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp một số nước trênthế giới có thể rút ra một số nhận xét sau:

- Đối với doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất, năng suất, chất lượng sảnphẩm và dịch vụ chính là thước đo sự tồn tại và phát triển trong sản xuất kinhdoanh Đối với cơ sở đào tạo, uy tín và chất lượng đào tạo chính là chất lượngnguồn nhân lực sau đào tạo Nhận thức được tầm quan trọng về chất lượngnguồn nhân lực nên liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp đã trởthành tiêu chuẩn trong mối quan hệ và hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ sởđào tạo

Trang 15

- Ở các nước phát triển, các doanh nghiệp luôn có mối quan hệ gắn bómật thiết với cơ sở đào tạo Họ coi việc đầu tư cơ sở vật chất, máy móc trangthiết bị phục vụ đào tạo, tiếp nhận và tổ chức đào tạo cho HS, SV tại doanhnghiệp,… là một phần trách nhiệm và nghĩa vụ của mình Cơ sở đào tạo cũngxác định được trách nhiệm của mình với doanh nghiệp là phải xây dựng, đổimới mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo gắn kết và phù hợpvới điều kiện sản xuất kinh doanh và xu thế phát triển của doanh nghiệp Các

cơ sở đào tạo khi tổ chức quá trình đào tạo luôn quan tâm tới việc đáp ứngyêu cầu của thực tiễn sản xuất của các doanh nghiệp

Sự liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp có hiệu quả là nhờ có cácchính sách phù hợp rõ ràng đáp ứng được mục tiêu và kỳ vọng của các bêntham gia bao gồm:

Chính sách của nhà nước trong chiến lược phát triển nguồn nhân lựcchất lượng cao, chiến lược đổi mới công nghệ vv; chính sách của địa phươngtrong việc hỗ trợ tạo lập liên kết giữa các trường với doanh nghiệp, khuyếnkhích chuyển giao công nghệ và phổ biến tri thức, nâng cấp hệ thống hạ tầng

cơ sở; chính sách của nhà trường thu hút nguồn tài chính và thực hiện các dự

án liên kết, tăng thu nhập cho giảng viên, giáo viên vv; chính sách của doanhnghiệp về thái độ trong việc quyết định tạo lập các liên kết và đưa các liên kếtvào thực tiễn v.v

Như vậy có thể khẳng định, ở các quốc gia trên thế giới, đặc biệt lànhững nước phát triển, việc tổ chức liên kết trong đào tạo đã trở thành chínhsách phát triển của nhà nước, của các nhà trường và doanh nghiệp Do vậy, sựliên kết đã nhận được sự hỗ trợ, tạo điều kiện tích cực từ nhà nước và địaphương các bộ ngành liên quan Thông qua sự liên kết để đẩy mạnh sự pháttriển về khoa học công nghệ trên mọi lĩnh vực, cùng với đó là đào tạo ra

Trang 16

nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp và sựphát triển kinh tế xã hội của Đất nước

1.1.2 Khái lược nghiên cứu về liên kết đào tạo tại Việt Nam

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, mục tiêu của ngành giáo dục vàđào tạo nước ta là đào tạo nguồn nhân lực có đủ năng lực và phẩm chất đápứng được yêu cầu của xã hội, trong đó có các doanh nghiệp Để đáp ứngmục tiêu này thì một trong những giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quảđào tạo là mở rộng liên kết, hợp tác giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp.Tuy nhiên, việc nghiên cứu và tổ chức thực hiện sự liên kết này vẫn chưa đạtđược kết quả mong muốn Có thể điểm qua một số công trình nghiên cứu sau:

- Đề tài khoa học mã số QK.08.05- Đại học Quốc gia Hà Nội

(2008-2010) “Liên kết giữa trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo và nghiên cứu khoa học - Kinh nghiệm thế giới và gợi ý cho Việt Nam” do Trần

Anh Tài làm chủ nhiệm đã đi sâu phân tích, nghiên cứu hệ thống các quanđiểm chính sách về mối liên kết giữa trường đại học và các doanh nghiệptrong đó đã phân tích làm rõ việc hoạch định chính sách, tạo lập liên kết giữacác trường đại học với các ngành công nghiệp của nhà nước, của chính quyềnđịa phương, của các công ty và chính sách của các trường đại học, tác giảcũng đã nêu lên các bài học quý giá từ các chính sách quốc gia của châu âutrong việc tạo lập mối liên kết giữa trường đại học với doanh nghiệp Phântích quá trình liên kết giữa các trường và doanh nghiệp tại Mỹ, Trung Quốc,Nhật Bản, Sinhgapo và khẳng định hiệu quả hoạt động của liên kết đã gópphần to lớn vào sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia đó; Thực tiễn quátrình hợp tác giữa các trường đại học của Việt Nam với các doanh nghiệptrong đào tạo và nghiên cứu từ đó đưa ra một số khuyến nghị và giải phápmang tính gợi ý cho liên kết đại học và doanh nghiệp cho Việt Nam Tuy

Trang 17

nhiên tác giả chưa nghiên cứu và đưa ra các mô hình liên kết có tính hệ thốnglàm cơ sở để các nhà trường và doanh nghiệp triển khai thực hiện [31].

- Luận án tiến sỹ của Nguyễn Thị Thu Hằng “Mối quan hệ giữa trường

đại học và viện nghiên cứu - một nghiên cứu tại Việt Nam” đã nghiên cứu về

mối quan hệ của doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu trên cơ sởxây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về liên kết giữa doanh nghiệp vớitrường đại học, viện nghiên cứu; xác định các nhân tố tác động thúc đẩy hoặckìm hãm đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiêncứu và kết quả đạt được của doanh nghiệp khi liên kết với các trường đại học,viện nghiên cứu, là cơ sở khách quan để đưa ra các giải pháp phát triển mốiquan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu nhằm tạonguồn lực nâng cao năng lực quốc gia Tuy nhiên luận án chỉ xây dựng môhình lý thuyết và đưa ra một số kiến nghị về giải pháp để phát triển mối quan

hệ hợp lý hơn giữa doanh nghiệp với các trường đại học và viện nghiên cứu

mà chưa đi sâu nghiên cứu xây dựng mô hình cụ thể về liên kết về đào tạo vànghiên cứu giữa nhà trường với doanh nghiệp [15]

- Tác giả Phan Văn Kha, trong bài “Mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng lao động trong nền kinh tế thị trường”, đã khái quát làm rõ mối quan hệ

giữa đào tạo và sử dụng lao động trong nền kinh tế thị trường là một nhu cầutất yếu khách quan, tác giả cũng đã phân tích tác động của mối quan hệ đốivới việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, phát triển nguồn nhân lựcvới sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và lợi ích của người học trongquá trình thực hiện liên kết đào tạo và sử dụng nhân lực Phân tích các yếu tốảnh hưởng tới mối quan hệ đào tạo - sử dụng nhân lực Tuy nhiên tác giả cũngkhông đi sâu phân tích và xây dựng một mô hình và quy trình tổ chức triểnkhai cụ thể các nội dung liên kết trong đào tạo giữa nhà trường và doanhnghiệp [K1]

Trang 18

- Tác giả Trịnh Thị Hoa Mai trong bài “Liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp Việt Nam” đã phân tích liên kết đào tạo giữa nhà

trường đại học và doanh nghiệp là nhu cầu khách quan xuất phát từ lợi ích của

2 phía Các doanh nghiệp sẽ đóng vai trò là những nhà cung cấp thông tin đểcác cơ sở đào tạo nắm được nhu cầu của thị trường lao động Vì lợi ích củachính mình hoạt động đào tạo của trường đại học luôn hướng tới nhu cầu xãhội trong đó có nhu cầu doanh nghiệp, như vậy các trường đại học luôn cónhu cầu phải được gắn kết với doanh nghiệp Mặt khác, nếu cơ sở đào tạođảm bảo cung cấp những lao động đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp,thì đối với doanh nghiệp đó là một điều lý tưởng nhất Được hợp tác với một

cơ sở đào tạo đại học là nhu cầu thiết thực của chính doanh nghiệp Do đómối liên kết này vừa mang tính tất yếu vừa mang tính khả thi cao trong việcđáp ứng lao động cho doanh nghiệp Tác giả cũng đề xuất những giải phápnhằm tạo nên mối liên kết chặt chẽ hơn giữa nhà trường và các doanh nghiệptrong nền kinh tế liên quan đến cả nhà trường, doanh nghiệp [25]

Bên cạnh các công trình nghiên cứu nói trên, những năm gần đây cũng

đã có một số hội thảo khoa học mang tính chuyên đề về đào tạo gắn với nhucầu của doanh nghiệp đã được tổ chức Trong đó, có những hội thảo được

đánh giá cao về mặt khoa học như: Hội thảo Giáo dục Việt Nam về Phát triển Giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi mô hình tăng trưởng và hội nhập quốc tế - VEC 2019, do Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu

niên và Nhi đồng của Quốc hội phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội tổ chức tại Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2019 Phát biểu khai mạc Hộithảo, đồng chí Uông Chu Lưu, Ủy viên BCH trung ương Đảng, Phó Chủ tịchQuốc hội đã nói: “Triển khai Nghị quyết của Đảng về đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo, năm 2014, Quốc hội khóa XIII đã thông qua LuậtGiáo dục nghề nghiệp với nhiều đổi mới quan trọng và đột phá như hợp nhất

Trang 19

các trình độ đào tạo; đổi mới về tổ chức và quản lý đào tạo, về chính sách chongười học, nhà giáo và cơ sở giáo dục nghề nghiệp cũng như bổ sung, hoànthiện cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp, tăngcường sự phối hợp, tham gia của doanh nghiệp, người sử dụng lao động vàohoạt động đào tạo, gắn đào tạo với nhu cầu của thị trường lao động và xã hội”[4].

Tuy nhiên, hầu như các công trình chủ yếu bàn về việc đào tạo theo nhucầu xã hội, nhu cầu doanh nghiệp chứ chưa đi sâu nghiên cứu về mô hình đàotạo có sự liện kết, hợp tác, phối hợp giữa nhà trường (cơ sở đào tạo) với các

cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp (gọi chung là doanh nghiệp) sử dụng laođộng do nhà trường đào tạo Đó là một trong những nguyên nhân khiến sảnphẩm đào tạo của nhà trường chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội và quátrình đào tạo vẫn còn kém hiệu quả Chính vì vậy cần phải nghiên cứu để xâydựng một mô hình đào tạo mới, đào tạo liên kết giữa nhà trường với doanhnghiệp để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Đào tạo

Theo Đại từ điển tiếng Việt: “Đào tạo là dạy dỗ, rèn luyện để trở nên

người có hiểu biết, có nghề nghiệp; đào tạo thành người có tri thức, đào tạochuyên môn nghiệp vụ” [7; tr 593]

Theo Davilaw.vn: Đào tạo là các hoạt động truyền tải thông tin dữ liệu

từ người này (giảng viên, huấn luyện viên) sang người khác (người học) Kếtquả là có sự thay đổi về kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học từ mức

độ thấp đến mức độ cao

Đào tạo cũng có thể hiểu là phương pháp truyền thống nhằm thay đổikiến thức, kỹ năng từ thấp lên cao của người học với một quá trình bao gồmcác giai đoạn: quảng cáo thông tin mới và dữ liệu; phân tích thông tin và dữ

Trang 20

liệu mới nhằm mở mang kiến thức mới; tiếp thu và liên kết kiến thức mới vàkiến thức đã được học để biến nó thành tài sản riêng của mình Đào tạothường được sử dụng cho một mục đích cụ thể, không phải cho kiến thứcchung hoặc vì sự ham học hỏi Đào tạo có thể giúp thay đổi thái độ và hành vi

cư xử cần thiết, giúp cho người học hiểu được yêu cầu thay đổi và cung cấpcho họ các công cụ cũng như kiến thức để tạo ra sự thay đổi

Đào tạo được hiểu là hoạt động nhằm trang bị cho người học nhữngkiến thức, kỹ năng và thái độ lao động cần thiết để sau khi hoàn thành khoáhọc họ hành được một nghề trong xã hội

Nhìn chung có thể hiểu: Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục

đích, có tổ chức nhằm truyền đạt các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý

thuyết và thực tiễn tạo nên năng lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc hoạt động xã hội cần thiết; là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân, nhằm thay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng tiêu chuẩn và yêu cầu của công việc chuyên môn

Cho đến nay có nhiều loại hình đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạochuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tựđào tạo v.v…

1.2.2 Liên kết

Theo Từ điển tiếng Việt: “Liên kết là kết lại với nhau từ nhiều thànhphần hoặc tổ chức riêng rẽ” [28; tr 547] Trong các lĩnh vực khác nhau, liênkết có thể được hiểu khác nhau do tính chất và kết quả của nó Về lĩnh vực tổchức, liên kết là sự hợp tác, thỏa thuận, phối hợp với nhau với mục đích nângcao năng lực, sức mạnh nhằm nâng cao chất lượng hoạt động Trong sự liênkết này, các tổ chức thành phần sẽ có sự hỗ trợ, thúc đẩy nhau nhằm phát huy

ưu thế và khắc phục các hạn chế của mình

Trang 21

1.2.3 Liên kết đào tạo

Theo Bách khoa toàn thư Wikipedia: Liên kết đào tạo là một mô hình

trong giáo dục nhằm tạo cơ hội học tập cho toàn xã hội Nhờ cách làm nàynhiều người ở vùng sâu, vùng xa; nhiều người bận làm việc, không có thờigian và điều kiện, cũng có cơ hội học tập lên cao

Với quan điểm này, thuật ngữ liên kết đào tạo để chỉ hoạt động do hai

cơ sở kết hợp với nhau tổ chức đào tạo nhằm đạt những mục đích nào đó,trong đó có mục đích tăng lợi nhuận cho các bên liên kết

Xét ở một góc độ khác, có thể hiểu, liên kết đào tạo giúp cho các cơ sởđào tạo, các nhà trường tận dụng và khai thác các thế mạnh của nhau vềphương tiện thiết bị, về nhân lực,… đồng thời khắc phục được những hạn chếyếu kém, mà nếu không có sự liên kết thì mỗi bên khó hoàn thành tốt đượcnhiệm vụ chuyên môn của mình Liên kết đào tạo rất đa dạng về hình thức vàphong phú về nội dung, trong đó phổ biến hơn cả là liên kết đào tạo giữa cơ

sở đào tạo này với cơ sở đào tạo khác và liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạovới doanh nghiệp Đề tài này tập trung nghiên cứu về sự liên kết đào tạo giữanhà trường với doanh nghiệp

Với quan điểm thứ hai nêu trên, trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực

tiễn về đào tạo và liên kết đào tạo, có thể coi: Là loại hình hợp tác nhằm khai thác và phát huy năng lực, sở trường, lợi thế và khắc phục được các hạn chế của các bên tham gia nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.

Quy chế liên kết đào tạo theo Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ngày

28 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã chỉ rõ liên kết đào tạolà: Sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo.Trong đó, đơn vị chủ trì đào tạo là các trường tổ chức quá trình đào tạo baogồm: Tuyển sinh, thực hiện chương trình, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện,công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp Đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể

Trang 22

trực tiếp tham gia liên kết đào tạo với vai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiệnthực hiện liên kết đào tạo [3].

Để liên kết đào tạo có kết quả cao phải có quy trình, phương thức liênkết khoa học, thiết thực và khả thi Đặc biệt là những quy định về trách nhiệmcủa các bên tham gia liên kết, bao gồm việc thực hiện các cam kết trong hợpđồng liên kết; sự phối hợp, theo dõi, giám sát lẫn nhau trong việc thực hiệntuyển sinh, đào tạo; thực hiện chương trình, về quản lý quá trình dạy - họcđảm bảo chất lượng đào tạo, đảm bảo quyền lợi cho người dạy, người học vàviệc thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo

1.2.4 Một số khái niệm liên quan

Theo Cục Tiêu chuẩn đo lường Nhà nước: “Chất lượng sản phẩm, dịch

vụ phù hợp với nhu cầu của người sử dụng nhưng cũng bảo đảm các tiêuchuẩn thiết kế và khả năng sản xuất của từng nước” [TCVN: 5814-1994] Theo quan điểm của C.Mác: Chất lượng là thước đo biểu thị giá trị sửdụng của nó Giá trị sử dụng của một sản phẩm làm nên tính hữu ích của sảnphẩm đó và nó chính là một chất lượng sản phẩm

Dựa trên quan điểm của C.Mác, các nước xã hội chủ nghĩa trước kia vàcác nước tư bản trong những năm 30 của thế kỷ 20 cho rằng: “Chất lượng lànhững đặc tính kinh tế kỹ thuật nội tại phản ánh giá trị sử dụng và chức năngcủa sản phẩm đáp ứng yêu cầu định trước trong những điều kiện định trước vềkinh tế xã hội” Đây là một định nghĩa xuất phát từ quan điểm của các nhà sản

Trang 23

xuất Về kinh tế, quan điểm này phản ánh đúng bản chất của sản phẩm qua đóxác định được rõ ràng những đặc tính và chỉ tiêu nào cần hoàn thiện Tuynhiên, chất lượng sản phẩm chỉ được xem xét một cách biệt lập tách rời vớithị trường làm cho chất lượng sản phẩm không thực sự gắn với nhu cầu và sựvận động biến đổi của nhu cầu trên thị trường, với hiệu quả kinh tế.

Chuyển sang nền kinh tế thị trường, khi nhu cầu thị trường được coi làxuất phát điểm của mọi hoạt động thì định nghĩa trên không còn phù hợp nữa.Quan điểm chất lượng cần phải được nhìn nhận thực tế và hiệu quả hơn Tức

là khi xem xét chất lượng phải gắn liền với nhu cầu của người tiêu dùng(người sử dụng) Những quan điểm đó gọi là quan điểm chất lượng hướngtheo khách hàng: “Chất lượng chính là mức thỏa mãn nhu cầu hay là sự phùhợp với những đòi hỏi của khách hàng” Theo quan điểm này, chất lượngđược nhìn từ bên ngoài, chỉ có những đặc tính đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng mới được coi là chất lượng

Để phát huy mặt tích cực và khắc phục những hạn chế của quan điểmtrên, tổ chức chất lượng tiêu chuẩn quốc tế (ISO) đã đưa ra khái niệm: “Chấtlượng là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng kinh tế kỹ thuật của nó, thểhiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phùhợp mà khách hàng mong muốn”

1.2.4.2 Chất lượng đào tạo

Hiện nay, trong các cơ quan quản lý cũng như dư luận xã hội, đang cónhững đánh giá rất khác nhau về chất lượng đào tạo Sở dĩ có sự khác nhaunhư vậy là vì chưa có sự thống nhất trong khái niệm và phương pháp đánh giá

về chất lượng đào tạo

Chất lượng đào tạo thường được đánh giá với nhiều cấp độ (phạm vi)khác nhau:

- Chất lượng của sản phẩm đào tạo (sinh viên tốt nghiệp)

Trang 24

- Chất lượng của các cơ sở đào tạo.

- Chất lượng của cả hệ thống đào tạo

Tuy nhiên, dù đánh giá ở cấp độ nào thì chất lượng của sản phẩm đàotạo vẫn quan trọng nhất, bởi vì nhiệm vụ chính của hệ thống đào tạo hoặc cơ

sở đào tạo là cung cấp nguồn nhân lực có đủ năng lực chuyên môn và phẩmchất cho xã hội

Chất lượng đào tạo ngày nay đã trở thành yếu tố hết sức quan trọng đốivới sự phát triển của mỗi quốc gia trong cơ chế thị trường cũng như trongđiều kiện cạnh tranh và hội nhập quốc tế

Với quan điểm tiếp cận thị trường, chất lượng đào tạo có thể được hiểu

là mức độ đạt được so với các chuẩn của mục tiêu đào tạo được đề ra (vớiđiều kiện mục tiêu đào tạo được xác định theo yêu cầu của sản xuất/dịch vụ)

và mức độ thỏa mãn yêu cầu của khách hàng; hoặc chất lượng đào tạo là nhâncách tổng thể của SV ra trường - đó là sản phẩm cuối cùng của nhà trường,khẳng định giá trị của nhà trường với xã hội

Để đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo của trường đại học, caođẳng, năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành bộ tiêu chuẩn theoQuyết định số 76/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ tiêu chuẩn bao gồm 10 tiêu chuẩn là: sứmạng và mục tiêu của nhà trường; tổ chức và quản lý; chương trình giáo dục;hoạt động đào tạo; đội ngũ giảng viên; người học; nghiên cứu khoa học, ứngdụng phát triển và chuyển giao công nghệ; hoạt động hợp tác quốc tế; cơ sởvật chất và phương tiện thiết bị dạy học; tài chính và quản lý tài chính [2]

Tổ chức ILO cũng đưa ra bộ tiêu chí ILO- 500 để đánh giá cở sở dạynghề bao gồm 9 tiêu chí với tổng số 500 điểm: sứ mệnh và mục tiêu phát triểncủa trường, tổ chức và quản lý; chương trình đào tạo; đội ngũ giáo viên; thư

Trang 25

viện, trang thiết bị và học liệu; tài chính; khuôn viên nhà trường và cơ sở hạtầng; xưởng thực hành, thiết bị, vật tư; dịch vụ cho học sinh [10]

Như vậy ở từng bậc học, chất lượng các cơ sở đào tạo được đánh giátheo các bộ tiêu chuẩn và hệ tiêu chí khác nhau

1.2.4.3 Hiệu quả đào tạo

Hiệu quả đào tạo là tỷ số giữa kết quả đào tạo và chi phí đã bỏ ra để cóđược kết quả đào tạo đó Kết quả đào tạo cần được hiểu đó không chỉ lànguồn nhân lực có trình độ và phẩm chất đạt chuẩn theo mục tiêu mà cơ sởđào tạo đặt ra mà nó phải đạt được yêu cầu do cơ sở sử dụng nguồn nhân lực

đó đề ra Điều đó có nghĩa kết quả đào tạo phải đáp ứng được yêu cầu của xãhội Còn chi phí cho đào tạo bao gồm nhiều yếu tố, trong đó chủ yếu là yếu tốkinh phí (chi cho tổ chức, quản lý, giảng dạy, cơ sở vật chất, trang thiết bịphục vụ đào tạo…) và yếu tố thời gian đào tạo

1.2.4.4 Mối quan hệ giữa chất lượng và hiệu quả đào tạo

Chất lượng là một khái niệm rất trừu tượng và có nhiều quan niệm khácnhau như: chất lượng là kết quả so sánh với mục tiêu đào tạo, là một quá trìnhđáp ứng các sản phẩm ngày càng cao cho thị trường

Chất lượng đào tạo được quy định bởi các yếu tố đầu vào, các yếu tốquản lý trong quá trình đào tạo, các dịch vụ sau khi sinh viên tốt nghiệp Chất lượng đào tạo là một yếu tố quan trọng của hiệu quả đào tạo, làphẩm chất của sản phẩm đào tạo so với nhu cầu của thị trường lao động, làphảm chất của sinh viên ra trường cung cấp cho xã hội Hiệu quả đào tạo cómức độ quan tâm rộng hơn đến các chỉ số kinh tế, tài chính, thời gian, nguồnlực cho đào tạo

Chất lượng và hiệu quả là 2 phạm trù có quan hệ mật thiết với nhau(hiệu quả trong của đào tạo có quan hệ mật thiết với chất lượng, với tỷ lệ lưuban, bỏ học) Chất lượng đào tạo càng cao thì số lượng sinh viên lưu ban, bỏ

Trang 26

học càng ít, số sinh viên tốt nghiệp của khóa học càng nhiều và do đó hiệuquả trong của đào tạo càng cao Đào tạo có chất lượng thì tỷ lệ người tốtnghiệp có việc làm, tỷ lệ người có việc làm đúng nghề và khả năng thăng tiếntrong nghề nghiệp của người tốt nghiệp càng cao Như vậy, muốn có hiệu quảđào tạo thì phải có chất lượng đào tạo Tuy nhiên, đây không phải là mối quan

hệ thuận nghịch, không phải đào tạo có chất lượng cao là sẽ đạt hiệu quả cao.Chất lượng đào tạo tốt nhưng giá thành đào tạo quá cao, thời gian đào tạo quádài thì hiệu quả đào tạo chỉ đạt mức trung bình Như vậy, chất lượng và hiệuquả đào tạo chỉ gắn bó mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau trong điều kiện thời

gian, không gian và khả năng đầu tư nguồn lực vật chất tương ứng

1.2.4.5 Quản lý đào tạo

Quản lý đào tạo là một loại hình đặc biệt của hoạt động quản lý, là hoạtđộng quản lý trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo mà mục tiêu của nó là tạo ramôi trường pháp lý và văn hóa nhằm phát huy năng lực sáng tạo của tất cả cácthành viên trong nhà trường

Quản lý đào tạo bao gồm tất cả những vấn đề mà cơ sở đào tạo thườnglàm và bằng cách đó cung cấp cho người học những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo

và năng lực nghề nghiệp có hiệu quả Có thể hiểu quản lý đào tạo bao gồmcác lĩnh vực quản lý các mục tiêu cụ thể của các yếu tố:

- Mục tiêu đào tạo

- Nội dung đào tạo

- Phương pháp và hình thức đào tạo

- Nguồn nhân lực đào tạo (Giảng viên)

- Đối tượng đào tạo (Sinh viên)

- Điều kiện đào tạo

- Quy trình tổ chức đào tạo, đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các chuẩnmực đảm bảo chất lượng đào tạo

Trang 27

Chất lượng đào tạo quyết định sự tồn vong của cơ sở đào tạo và quản lý

đào tạo chính là quản lý chất lượng

1.3 LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

1.3.1 Một số hình thức liên kết trong đào tạo ở Việt Nam hiện nay

Do yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của các ngành kinh tế, các địaphương, yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh và dịch vụ của các doanhnghiệp và yêu cầu về chất lượng đào tạo, thu nhập và đời sống của các nhàtrường mà hiện nay ở Việt Nam hình thành rất đa dạng các hình thức liên kếttrong đào tạo, có thể thấy khá rõ một số hình thức liên kết sau:

1.3.1.1 Liên kết giữa hai cơ sở đào tạo không ngang cấp

Đó là sự liên kết giữa cơ sở đào tạo có tư cách pháp nhân được Bộ chủquản công nhận với một cơ sở đào tạo không đủ năng lực và không được giaonhiệm vụ đào tạo ngành, chuyên ngành và trình độ đó Hình thức liên kết nàythường áp dụng với loại hình đào tạo hệ không chính qui như vừa làm vừahọc, từ xa Thông thường các trường đại học tổ chức liên kết với các trườngcao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên,… đặtđịa điểm tổ chức tuyển sinh và đào tạo tại địa phương Trong hình thức liênkết này, mỗi cơ sở có một chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn riêng Cơ sở làtrường đại học là đơn vị chủ trì, có trách nhiệm xây dựng chương trình, kếhoạch đào tạo; cử người dạy, ra đề, coi thi, chấm thi, cấp bằng tốt nghiệpv.v… Cơ sở liên kết là trường hoặc trung tâm sở tại tham gia tổ chức tuyểnsinh, chịu trách nhiệm lo cơ sở vật chất như lớp học, nhà xưởng, phòng thínghiệm, lo đưa đón và nơi ăn nghỉ cho giảng viên v.v…

Hình thức liên kết này được gọi là “Liên kết đào tạo” nhưng thực chất

chỉ là liên kết kinh tế Các bên tham gia liên kết quan tâm đến việc thống nhất

tỉ lệ “hưởng lợi” từ các khoản học phí và lệ phí do người học đóng góp Đây

cũng chính là yếu tố có tính quyết định sự liên kết giữa 2 cơ sở có thành công

Trang 28

hay không Do tính “hấp dẫn” của nó mà hầu hết các trường đại học, cao

đẳng chuyên nghiệp, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cả nước đã và đangtồn tại loại hình liên kết này Nhược điểm của hình thức liên kết này là sựphối hợp trong việc tổ chức quản lý lớp học lỏng lẻo, việc giảng dạy không nềnếp, thiếu tính chuyên nghiệp, thời gian lên lớp bị dồn nén, cắt xén,…nênchất lượng và hiệu quả đào tạo không cao

1.3.1.2 Liên kết giữa hai cơ sở đào tạo ngang cấp

Đó là sự liên kết giữa hai cơ sở đào tạo đều có tư cách pháp nhân, đàotạo độc lập không phụ thuộc vào nhau Nhưng có chung một đối tượng đểtriển khai các hoạt động liên kết nhằm hoàn thành nhiệm vụ của mỗi đơn vị

do cơ quan quản lý cấp trên giao, đáp ứng mục tiêu chung là chuẩn trình độ

về kiến thức và kỹ năng mà người học sẽ phải đạt được Hai cơ sở này cóchương trình và tổ chức đào tạo riêng Sự phối kết hợp được thực hiện thôngqua sự chỉ đạo chung của cơ quan quản lý cấp trên Có thể coi hai cơ sở nàychủ yếu chỉ phối hợp nhau về mặt thời gian và cách thức tổ chức triển khaithực hiện, còn về mặt kinh tế thì hoàn toàn độc lập với nhau Ví dụ Trung tâm

Kĩ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp trước đây được Sở Giáo dục và Đào tạo

giao nhiệm vụ dạy nghề, hướng nghiệp cho HS các trường trung học phổ

thông, còn trường trung học phổ thông phải xây dựng và triển khai kế hoạchhọc tập đến học sinh và tham gia tổ chức quản lý lớp học và lấy kết quả đểtính vào điểm thi tốt nghiệp cho học sinh Mặt tích cực của hình thức liên kếtnày là hai bên khai thác được thế mạnh của nhau, hỗ trợ nhau hoàn thànhnhiệm vụ giáo dục của mỗi bên Hạn chế của hình thức này là quá trình tổchức triển khai nặng về hình thức, hiệu quả giáo dục thấp

1.3.1.3 Liên kết giữa cơ sở đào tạo và cơ sở tham quan, thực tập

Đó là sự liên kết giữa cơ sở đào tạo với các cơ sở có điều kiện cho SV

đi tham quan, thực tập Sự liên kết này chủ yếu nhằm thực hiện chương trình

Trang 29

đào tạo, đảm bảo chất lượng đào tạo, còn mục tiêu kinh tế là thứ yếu Đâycũng là hình thức liên kết phổ biến ở hầu như tất cả các trường đại học và caođẳng, nhưng cũng chỉ giới hạn trong khuôn khổ, đó là các cơ sở tham quanthực tập chỉ đảm nhiệm những công việc được yêu cầu mà không can thiệpvào chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo Hình thức này thường được ápdụng trong liên kết giữa các trường sư phạm với các trường phổ thông; liênkết giữa các trường thuộc khối kinh tế với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, tàichính, tín dụng, ngân hàng; liên kết giữa các trường y, dược với các bệnhviện; liên kết giữa các trường thuộc khối kỹ thuật với các doanh nghiệp Hìnhthức liên kết này giúp cho SV tiếp cận được với công việc, môi trường vàđiều kiện thực tế, qua đó họ vừa vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn vừanhận thức được yêu cầu của công việc mà mình sẽ phải đảm nhiệm sau khi ratrường Đây là hình thức liên kết đào tạo khá phổ biến, song do quan điểm vàcách thức thực hiện, nên hình thức liên kết này chưa đạt được mục tiêu chấtlượng như mong muốn, thể hiện rõ nét là đề cương tham quan, thực tập của

HS, SV do nhà trường xây dựng, nhưng việc tích luỹ kiến thức và rèn kỹ năngcủa SV lại hoàn toàn phụ thuộc vào cơ sở tham quan thực tập

1.3.1.4 Liên kết giữa doanh nghiệp với cơ sở đào tạo

Loại hình thức liên kết này mới chỉ xuất hiện trong thời gian gần đâykhi cơ sở sản xuất hoặc doanh nghiệp đổi mới thiết bị, đổi mới quy trình sảnxuất hay tiếp nhận một dây chuyền công nghệ mới… Ở hình thức liên kết này,doanh nghiệp là cơ sở chủ động đặt vấn đề với cơ sở đào tạo tổ chức lớp tậphuấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công nhân của họ về một chủ đề nào đó

Ví dụ bồi dưỡng về Công nghệ thông tin, về Hàn công nghệ cao (Hàn MIG,TIG), về sử dụng máy CNC, về thao tác và sử dụng các thiết bị điện tử trên xe

ô tô v.v Thông thường, mọi vấn đề về mục tiêu, chương trình, thời gian, địađiểm, kinh phí,… chủ yếu do doanh nghiệp quyết định Các doanh nghiệp có

Trang 30

thể chủ động và trực tiếp tìm, liên hệ và đặt quan hệ hợp tác với các cơ sở đàotạo hoặc thông qua hướng dẫn và giới thiệu của các cơ quan quản lý cấp trên,của cơ quan tư vấn vv… Hoặc các doanh nghiệp và nhà trường có thể đượctriển khai gián tiếp thông qua các kênh thông tin trên phương tiện thông tinđại chúng như truyền hình, phát thanh, báo, đài… Doanh nghiệp cũng có thể

ký kết các hợp đồng chuyển giao công nghệ, ký hợp đồng giao cho cơ sở đàotạo tham gia vào sản xuất một công đoạn, một sản phẩm cụ thể cho doanhnghiệp, đề nghị các cơ sở đào tạo giới thiệu sinh viên sau tốt nghiệp về làmviệc tại doanh nghiệp Loại hình liên kết này còn hạn chế do nhiều cơ sở đàotạo không đáp ứng được yêu cầu bồi dưỡng về kiến thức và kỹ năng cho độingũ nhân viên kỹ thuật của các doanh nghiệp vì chính các cơ sở đào tạo chưa

có điều kiện tiếp cận với các công nghệ và thiết bị mới do hạn hẹp về nguồnkinh phí

1.3.2 Liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp

1.3.2.1 Khái niệm

Trong các loại hình đào tạo hiện nay, việc đào tạo do nhà trường chủđộng, độc lập thực hiện hoặc nếu có sự liên kết với một cơ sở khác thì nhàtrường vẫn là cơ sở chủ động thực hiện và hoàn toàn chịu trách nhiệm về quátrình đào tạo và chất lượng đào tạo Liên kết đào tạo mới chỉ dừng ở sự liênkết mang tính hợp tác từng mặt, phối hợp, phân công về cơ sở vật chất và tàichính, chưa có sự giàng buộc về chất lượng đào tạo

Sự liên kết đào tạo khi cả hai cơ sở liên kết cùng phối hợp xây dựngmục tiêu, chương trình, nội dung đào tạo; cùng chuẩn bị các nguồn lực vàphối hợp tổ chức triển khai thực hiện; cùng chịu trách nhiệm thực hiện đàotạo và chất lượng đào tạo,… được coi là một mô hình đào tạo mới và được

gọi là liên kết đào tạo Trong mô hình đào tạo này, người học sẽ được học tập

nghiên cứu ở tất cả các cơ sở tham gia liên kết

Trang 31

Như vậy có thể hiểu: Liên kết đào tạo là một mô hình đào tạo mà các bên tham gia cùng có trách nhiệm trong việc xây dựng và thực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch đào tạo; cùng có trách nhiệm trong việc chuẩn bị và cung cấp các nguồn lực tham gia đào tạo; cùng chịu trách nhiệm về chất lượng và hiệu quả đào tạo, cùng được hưởng quyền lợi từ sản phẩm đào tạo.

Đây cũng là sự liên kết giữa hai cơ sở, có thể cùng là cơ sở đào tạohoặc một bên là cơ sở đào tạo và một bên là cơ sở sản xuất có đủ năng lực(như tài chính, thiết bị, công nghệ, nguồn nhân lực có tri thức và kỹ năngcao…) cùng tham gia đào tạo liên kết Các cơ sở đào tạo liên kết này có thể

sử dụng nguồn nhân lực được đào tạo, cũng có thể không sử dụng nguồn nhânlực sau khi đào tạo mà nguồn nhân lực này sẽ được cung cấp cho các doanhnghiệp khác có nhu cầu Có thể hiểu trong mối liên kết này, cơ sở đào tạothường là các trường đại học, còn cơ sở sử dụng nguồn nhân lực được đào tạo

là bệnh viện doanh nghiệp (cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhà máy, xínghiệp)…

1.3.2.2 Liên kết đào tạo do nhà trường với doanh nghiệp thực hiện

Hiện nay ở Việt Nam, hình thức liên kết đào tạo do trường đại học, caođẳng và doanh nghiệp cùng thực hiện chưa phổ biến và còn khá lúng túngtrong triển khai thực hiện Do vậy, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về mô hìnhđào tạo này Và sau đây khi đề cập tới liên kết đào tạo chính là nói về đào tạo

có sự liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp

Sự liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp được hình thành

và phát triển do sự phát triển của khoa học công nghệ, sản xuất và dịch vụngày càng mạnh mẽ và sự chậm chạp thích ứng của các cơ sở giáo dục và đàotạo nói chung, của nhà trường nói riêng

Do đặc điểm của nhà trường là nội dung và chương trình đào tạothường đi sau sự phát triển của thực tiễn, nhất là các nội dung về khoa học và

Trang 32

công nghệ Thông thường, khi trong xã hội đã xuất hiện công nghệ, thiết bịquy trình mới thì nhà trường mới biên soạn nội dung để đưa vào giảng dạy, và

do kinh phí hạn hẹp nên sau đó mới đến khâu trang bị thiết bị đào tạo Thựctiễn hiện nay cho thấy hầu như không có nhà trường nào, dù được trang bịhiện đại đến đâu cũng có đủ những thiết bị mà thực tế ở các doanh nghiệpđang sử dụng Mặt khác, khi khoa học công nghệ phát triển từng ngày, từnggiờ thì không phải tất cả các giảng viên, giáo viên của nhà trường đều kịp thờihoặc có điều kiện cập nhật để có đủ kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hànhtương ứng

Về phía các doanh nghiệp thì ngược lại, các cán bộ kỹ thuật, công nhânđược tiếp xúc với máy móc thiết bị mới, phải giải quyết các qui trình côngnghệ mới nên có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nhưng lại thiếu kiến thức lýthuyết cần thiết nên thường gặp khó khăn khi giải quyết các vấn đề thực tiễn

Do vậy, liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp không chỉnâng cao chất lượng đào tạo cho nhà trường mà còn giúp cho cả nhà trường

và doanh nghiệp khắc phục được những hạn chế và khó khăn của mình Đây

là hình thức hợp tác hai bên cùng thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trườngtheo hướng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội; trong sự hợp tác này cả hai bênkhai thác triệt để thế mạnh của mình và cũng khắc phục được hạn chế củamình

Như vậy có thể hiểu: Đào tạo liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp là mô hình đào tạo được thực hiện qua sự liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp ở tất cả các nội dung, các bước trong quy trình đào tạo trong

đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo Khác biệt lớn nhất giữa đào tạo liên kết

với liên kết đào tạo là sự tham gia phối hợp toàn diện trong quá trình đào tạocủa các bên tham gia và cùng phải chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo và

cùng được hưởng quyền lợi từ sản phẩm đào tạo

Trang 33

1.3.2.3 Đặc điểm của liên kết đào tạo

Liên kết đào tạo do nhà trường và doanh nghiệp thực hiện có một sốđặc điểm sau:

- Hai bên đều có trách nhiệm trước xã hội về chất lượng đào tạo Mụcđích chủ yếu của sự liên kết là chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội, cònmục đích kinh tế được đặt ở hàng thứ yếu

- Mục tiêu, chương trình đào tạo của nhà trường không hoàn toàn donhà trường tự xác định mà cần phải tham khảo ý kiến của doanh nghiệp Khixây dựng mục tiêu, chương trình, nội dung và kế hoạch đào tạo, nhà trườngkhông chỉ căn cứ vào nhiệm vụ được giao, năng lực đào tạo mà còn căn cứvào nhu cầu xã hội, nhu cầu doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai

- Lực lượng tổ chức, tham gia giảng dạy, hướng dẫn chuyên môn baogồm nhân lực của cả hai bên Đội ngũ giảng viên, giáo viên thực hành, kĩthuật viên không hoàn toàn là cán bộ của nhà trường mà còn có cán bộ củadoanh nghiệp tham gia Để khắc phục hạn chế của cán bộ tham gia đào tạomỗi bên, có thể tổ chức thảo luận, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho độingũ cán bộ

- Kế hoạch đào tạo do hai bên phối hợp thực hiện, doanh nghiệp đóngvai trò như một đơn vị thành viên tham gia đào tạo Mỗi bên, nhất là bêndoanh nghiệp cần có kế hoạch thực hiện lịch trình đào tạo đã kí kết để đảmbảo việc thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và đúng kế hoạch đãđịnh

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo đầy đủ và hiện đại tiếpcận được với sự phát triển của khoa học và công nghệ

- Giải quyết được mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng là cơ sở để sinhviên tốt nghiệp có việc làm ngay và đáp ứng được yêu cầu của thị trường laođộng

Trang 34

1.3.2.4 Những điều kiện đảm bảo của liên kết đào tạo

Để quá trình đào tạo, liên kết đạt được chất lượng và hiệu quả cao, cácbên tham gia đào tạo liên kết phải đảm bảo được các điều kiện cơ bản sau:

- Xác định được nhu cầu đào tạo về số lượng, ngành nghề và trình độđào tạo của doanh nghiệp

- Đảm bảo yêu cầu về đội ngũ giảng viên (giáo viên), đội ngũ cán bộquản lý, cán bộ kỹ thuật tham gia đào tạo liên kết đáp ứng được yêu cầu vàmục tiêu đào tạo của khóa học

- Đảm bảo yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị để phục vụ dạy học, thựchành, thực tập, đảm bảo môi trường sư phạm trong quá trình đào tạo

1.3.2.5 Nội dung mô hình liên kết đào tạo

Trong quá trình thực hiện liên kết đào tạo, nhà trường và doanh nghiệpphải xây dựng một cơ chế hợp tác thể hiện được quyền lợi và nghĩa vụ củamỗi bên Hơn thế nữa nó phải được xây dựng không chỉ dựa trên lợi ích củanhà trường và doanh nghiệp mà còn phải dựa trên lợi ích của người học và xãhội Mô hình liên kết đào tạo do nhà trường và doanh nghiệp thực hiện baogồm một số nội dung chính sau:

- Xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo Khi

thực hiện nội dung này cả hai bên cần nghiên cứu mục tiêu giáo dục và đàotạo của quốc gia, của ngành, của địa phương; nghiên cứu phương hướng pháttriển kinh tế, văn hóa xã hội của quốc gia, của địa phương; khảo sát năng lựccủa nhà trường và của doanh nghiệp

- Xác định trách nhiệm và quyền lợi trong đào tạo Nội dung này khá

quan trọng, có ảnh hưởng lớn tới chất lượng của sự liên kết Hai bên cần làm

rõ trách nhiệm của mỗi bên trong việc thực hiện chương trình, xây dựng cơ sởvật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo, cùng chịu trách nhiệm về chất lượngđào tạo Từ đó có thể xác định được quyền lợi của mỗi bên

Trang 35

- Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo Căn cứ vào chương trình, kế

hoạch đào tạo và trách nhiệm của mình, mỗi bên có kế hoạch chuẩn bị cả độingũ giảng viên và cơ sở vật chất, trang thiết bị để đảm bảo kế hoạch đào tạochung Hai bên cùng thành lập một ban điều hành để điều phối các hoạt độngđào tạo, cùng bàn bạc, giải quyết các tình huống xảy ra

- Hợp tác trong nghiên cứu khoa học, tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, giáo viên, cán bộ công nhân viên của hai bên liên kết Nhà trường xác định, lựa chọn các đề tài nghiên cứu khoa học thiết thực;

khai thác sự hỗ trợ về vật chất và kinh phí của doanh nghiệp; lập kế hoạchnâng cao năng lực nghiên cứu, kiến thức thực tiễn, kỹ năng thực hành cho cán

bộ, giáo viên.vv… Doanh nghiệp đề xuất các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn

đề xuất các cải tiến quy trình kinh doanh, sản xuất, thiết kế, chế tạo sản phẩmmới; đề xuất nhà trường bồi dưỡng kiến thức khoa học kỹ thuật cho đội ngũcán bộ công nhân viên của doanh nghiệp v.v…

1.3.2.6 Quy trình xây dựng và thực hiện mô hình liên kết đào tạo

Khó khăn lớn nhất và đầu tiên trong việc triển khai thực hiện phươngthức đào tạo liên kết là hai bên tham gia liên kết trong đào tạo tiến hành xâydựng mô hình Trong quá trình thực hiện cần có sự tôn trọng kế hoạch và sựphối hợp của mỗi bên, đồng thời cần thường xuyên giám sát, tổng kết, đánhgiá và rút kinh nghiệm để có sự điều chỉnh kịp thời Quy trình xây dựng vàthực hiện mô hình đào tạo liên kết bao gồm 4 bước như trên sơ đồ ở hình 1.1

* Bước 1: Công tác chuẩn bị ban đầu.

Công việc đầu tiên của quá trình thực hiện đào tạo liên kết là thành lập Tổcông tác và Ban điều hành Trong quá trình thực hiện đào tạo liên kết, nhà trườngđóng vai trò chủ động nên Tổ công tác do nhà trường thành lập, do một thành viêntrong lãnh đạo nhà trường làm Tổ trưởng Một trong những việc của Tổ côngtác là giúp nhà trường và doanh nghiệp thành lập Ban điều hành Tổ công tác

Trang 36

sẽ giải thể sau khi Ban điều hành được thành lập Ban điều hành bao gồmthành viên của cả hai bên, trong đó một thành viên trong lãnh đạo của nhàtrường làm Trưởng ban, một thành viên trong lãnh đạo của doanh nghiệp làmPhó ban Tổ công tác và Ban điều hành có nhiệm vụ riêng.

Hình 1.1 Quy trình xây dựng và thực hiện phương thức liên kết đào tạo.

a) Nhiệm vụ của Tổ công tác:

Tổ công tác có nhiệm vụ thực hiện một số công việc sau:

- Xây dựng nội dung và kế hoạch công tác chuẩn bị liên kết Nội dungcông tác chuẩn bị bao gồm xác định các ngành đào tạo cần thực hiện đào tạoliên kết; khảo sát các doanh nghiệp có khả năng thực hiện đào tạo liên kết;xây dựng bản dự thảo nội dung liên kết Các nội dung trên cần được Hội đồngKhoa học và Đào tạo của nhà trường thảo luận và thông qua

Bước 4: Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm

2 Thực hiện kế hoạch đào tạo

1 Tổ chức tuyển sinh

Bước 3: Tổ chức thực hiện

Bước 2: Xây dựng nội dung đào tạo liên kết

1 Xây dựng mục tiêu, chương trình, nội dung đào tạo

2 Xác định nguồn nhân lực và vật lực thực hiện đào tạo

3 Xây dựng kế hoạch đào tạo

1 Thành lập Tổ công tác và Ban điều hành

2 Khảo sát nguồn lực tham gia đào tạo của doanh nghiệp

3 Xây dựng nội dung và kế hoạch công tác chuẩn bị liên kết

Bước 1: Công tác chuẩn bị ban đầu

LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

DOANHNGHIỆPTRƯỜNG

NHÀ

Trang 37

- Làm việc với lãnh đạo các doanh nghiệp về mục đích liên kết, vềthành lập Ban điều hành và khảo sát thực tế Nội dung khảo sát chủ yếu nhằmkiểm tra đánh giá năng lực tham gia đào tạo của doanh nghiệp như: đội ngũcán bộ kĩ thuật, cơ sở vật chất, thiết bị, quy trình công nghệ,… phục vụ chosinh viên tham quan, thực hành, thực tập

- Xây dựng bản dự thảo nội dung liên kết Trên cơ sở mục tiêu củangành đào tạo, năng lực của nhà trường và năng lực tham gia đào tạo củadoanh nghiệp, tổ công tác xây dựng bản dự thảo về nội dung liên kết

b) Nhiệm vụ của Ban điều hành:

Ban điều hành có nhiệm vụ thực hiện một số công việc sau:

- Xây nội dung liên kết, bao gồm: xây dựng mục tiêu, nội dung chươngtrình và kế hoạch đào tạo; phân công trách nhiệm, quyền hạn của mỗi bên;phân bổ quyền lợi của mỗi bên; thống nhất công việc phối hợp tổ chức thựchiện

- Xây dựng hợp đồng liên kết Nội dung hợp đồng nêu rõ mục đích, nộidung, kế hoạch thực hiện, nhiệm vụ và quyền lợi của mỗi bên

- Điều hành các hoạt động đào tạo liên kết từ khâu tuyển sinh tới khâukết thúc khóa đào tạo

* Bước 2: Xây dựng nội dung liên kết đào tạo

Nội dung liên kết đào tạo bao gồm một số điểm sau:

- Xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo Mục tiêu của đào tạo liênkết được xây dựng trên cơ sở mục tiêu đào tạo của nhà trường, có bổ sungđiều chỉnh nội dung theo yêu cầu năng lực, phẩm chất nguồn nhân lực củadoanh nghiệp, của xã hội Chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sởmục tiêu đào tạo, trong đó có tính đến năng lực đào tạo của doanh nghiệp (độingũ giảng dạy, cơ sở vật chất, quy trình công nghệ,…)

Trang 38

- Xây dựng nguồn nhân lực thực hiện đào tạo Đội ngũ cán bộ thực hiệnchương trình đào tạo liên kết gồm các giảng viên, giáo viên của nhà trường vàđội ngũ cán bộ, kỹ sư có trình độ, có tay nghề của doanh nghiệp Nhà trường

và doanh nghiệp cần tổ chức các hội thảo, tập huấn để nâng cao năng lực chođội ngũ giảng viên, giáo viên Đội ngũ giảng viên giáo viên của trường thìđược bồi dưỡng về kỹ thuật mới, về kỹ năng thực hành,… còn đội ngũ cán bộ

ở doanh nghiệp sẽ được nhà trường bồi dưỡng về kiến thức lý thuyết vànghiệp vụ sư phạm v.v

- Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ đào tạo Với mô hình đào tạo liênkết, mỗi bên sẽ chuẩn bị theo năng lực sẵn có của mình Nhà trường chuẩn bịphòng học lí thuyết, máy móc, thiết bị, giáo trình, tài liệu,… phục vụ chủ yếucho học lí thuyết, thí nghiệm Doanh nghiệp chuẩn bị cơ sở phục vụ dạy họcthực hành, các hoạt động tham quan, thực tập v.v

- Xây dựng kế hoạch đào tạo Kế hoạch đào tạo được lập trên cơ sởlôgic của chương trình đào tạo và nguồn nhân lực, vật lực của mỗi bên thamgia đào tạo

- Xác định quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên về kinh phí đào tạo.Việc phân bổ này không hoàn toàn vì lợi ích kinh tế trước mắt mà phải tínhđến lợi ích lâu dài của nhà trường, doanh nghiệp và người học Cần khai tháclợi thế của mỗi bên để có những định mức hợp lý

- Riêng nội dung liên kết về hợp tác trong nghiên cứu khoa học, tổ chứccác hoạt động nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, giáo viên, cán bộ công nhânviên của hai bên nếu chưa chuẩn bị được thì chỉ nêu khái quát Trong quátrình liên kết sẽ bàn bạc thỏa thuận cụ thể sau

* Bước 3: Tổ chức thực hiện

Căn cứ vào nội dung liên kết, các bên tham gia liên kết tổ chức triểnkhai thực hiện các nhiệm vụ liên kết đã được phân công

Trang 39

Tổ chức đào tạo liên kết bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Tổ chức tuyển sinh: Công tác tuyển sinh hoàn toàn do nhà trường đảmnhiệm, thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT, đảm bảo chấtlượng nguồn tuyển phù hợp trình độ đào tạo, trong đó có lưu ý đến yêu cầuphát triển trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp

- Phân công giảng viên, giáo viên của nhà trường, cán bộ, kỹ sư của

doanh nghiệp tham gia giảng dạy Tổ chức theo dõi, giám sát việc thực hiện

kế hoạch đào tạo, nền nếp giảng dạy và học tập

- Quản lý sinh viên trong quá trình đào tạo theo các quy định hiện hànhcủa nhà nước và các quy định riêng của nhà trường và doanh nghiệp

- Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện, thi tốt nghiệp, bế giảng và cấpphát văn bằng tốt nghiệp… Việc đánh giá người học do nhà trường đảmnhiệm chính Riêng đánh giá kết quả học tập tại doanh nghiệp do bên doanhnghiệp đảm nhận, có tham khảo tư vấn của nhà trường

* Bước 4: Tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm:

Việc tổ chức triển khai thực hiện các bước công việc nêu trên phải đượcxem xét tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm Kể cả việc cập nhật kiến thức,rèn luyện kỹ năng của đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sư của doanh nghiệp, củađội ngũ giảng viên của nhà trường tham gia quá trình đào tạo Những nộidung này phải được nhà trường và doanh nghiệp thống nhất đánh giá về ưuđiểm, tồn tại, những bài học kinh nghiệm trong việc tổ chức triển khai cácnhiệm vụ của mỗi bên theo sự phân công trong hợp đồng liên kết đào tạo.Đây chính là cơ sở để nhà trường và doanh nghiệp rút kinh nghiệm cho sự

hợp tác liên kết trong các khóa đào tạo tiếp theo

* Giám sát, đánh giá.

Trong quá trình thực hiện kế hoạch đào tạo, Ban điều hành cần thườngxuyên kiểm tra, giám sát; kết thúc mỗi kì học, năm học và khoá học, Ban điều

Trang 40

hành cần phải tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình

tổ chức triển khai các hoạt động liên kết đào tạo Nội dung sơ kết, tổng kếtbao gồm:

- Mục tiêu, chương trình, kế hoạch đào tạo đáp ứng yêu cầu đào tạonguồn nhân lực sản xuất kinh doanh và phát triển doanh nghiệp

- Chất lượng tuyển sinh; nguồn nhân lực đảm bảo cho quá trình đào tạo;hiệu quả và chất lượng của quá trình đào tạo; công tác tổ chức kiểm tra, đánhgiá, thi tốt nghiệp và bế giảng khoá học đáp ứng yêu cầu quá trình liên kếttrong đào tạo

- Cơ sở vật chất trang thiết bị, giáo trình, tài liệu, địa điểm học tập thựctập phục vụ đào tạo

- Công tác phối hợp quản lý sinh viên giữa nhà trường và doanh nghiệp

- Quyền lợi của các bên tham gia quá trình liên kết, trong đó có cảquyền lợi của người học

Ngày đăng: 26/01/2021, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. [B1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Đào tạo nhân lực, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực, nghiên cứu khoahọc và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
Tác giả: [B1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
4. [B4]. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2019), Kỷ yếu Hội thảo Giáo dục Việt Nam về Phát triển Giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi mô hình tăng trưởng và hội nhập quốc tế - VEC 2019, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển Giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh chuyển đổimô hình tăng trưởng và hội nhập quốc tế - VEC 2019
Tác giả: [B4]. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2019
5. [D1]. Nguyễn Tiến Dũng -Tổng cục dạy nghề (2007), Một số vấn đề về đào tạo nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đàotạo nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp
Tác giả: [D1]. Nguyễn Tiến Dũng -Tổng cục dạy nghề
Năm: 2007
6. [D8] Nguyễn Trí Dũng (2010) Liên kết Đại học - Doanh nghiệp, hóa giải nghịch lý: “Đào tạo nhiều, sử dụng chưa hiệu quả ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhiều, sử dụng chưa hiệu quả
7. [Đ2]. Đại từ điển tiếng Việt (1999), NXB Văn hoá- Thông Tin, Hà Nội 8. [Đ10]. Vũ Cao Đàm (2006), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: [Đ2]. Đại từ điển tiếng Việt (1999), NXB Văn hoá- Thông Tin, Hà Nội 8. [Đ10]. Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Văn hoá- Thông Tin
Năm: 2006
12. [Đ3]. Nguyễn Minh Đường (2005), “Những giải pháp đào tạo lao động kỹ thuật (từ sơ cấp đến trên đại học)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp đào tạo lao độngkỹ thuật (từ sơ cấp đến trên đại học")
Tác giả: [Đ3]. Nguyễn Minh Đường
Năm: 2005
13. [ Đ1]. Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực đápứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường,toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Tác giả: [ Đ1]. Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
15. [H1]. Nguyễn Thị Thu Hằng (2010), “Mối quan hệ giữa trường đại học và viện nghiên cứu:Một nghiên cứu tại Việt Nam”, Luận án tiến sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa trường đại họcvà viện nghiên cứu:Một nghiên cứu tại Việt Nam
Tác giả: [H1]. Nguyễn Thị Thu Hằng
Năm: 2010
16. [H2]. Hồ Hường (2011), Hợp tác giữa trường Đại học và doanh nghiệp:Đôi bên cùng có lợi, http://www.tinmoi.vn, ngày 16 tháng 10 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác giữa trường Đại học và doanh nghiệp:"Đôi bên cùng có lợi
Tác giả: [H2]. Hồ Hường
Năm: 2011
17. [H3]. Vũ Xuân Hùng (2016), Giáo dục nghề nghiệp trước thềm Cộng đồng ASEAN - Cơ hội và những thách thức, Tạp chí Khoa học Dạy nghề, số 28, 29 (số Tết 2015), tháng 1, 2/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp trước thềm Cộngđồng ASEAN - Cơ hội và những thách thức
Tác giả: [H3]. Vũ Xuân Hùng
Năm: 2016
18. [K1]. Phan Văn Kha (2007), Mối quan hệ giữa đào tạo với sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa đào tạo với sử dụng nhânlực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
Tác giả: [K1]. Phan Văn Kha
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
20. [K9]. Nguyễn Trọng Khanh (2011), Phát triển năng lực và tư duy kĩ thuật, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực và tư duy kĩ thuật
Tác giả: [K9]. Nguyễn Trọng Khanh
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2011
21. [K8]. Nguyễn Trọng Khanh (2014), Gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh của địa phương là một nhân tố quyết định tới thành công của hoạt đông trải nghiệm sáng tạo. Kỷ yếu Hội thảo “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh phổ thông” của Vụ GDTrH, Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gắn với thực tiễn sản xuất, kinhdoanh của địa phương là một nhân tố quyết định tới thành công của hoạtđông trải nghiệm sáng tạo". Kỷ yếu Hội thảo “Hoạt động trải nghiệm sáng tạocủa học sinh phổ thông
Tác giả: [K8]. Nguyễn Trọng Khanh
Năm: 2014
23. [K10]. Nguyễn Văn Khôi, Nguyễn Văn Bính (2007), Phương pháp luận nghiên cứu Sư phạm kĩ thuật, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luậnnghiên cứu Sư phạm kĩ thuật
Tác giả: [K10]. Nguyễn Văn Khôi, Nguyễn Văn Bính
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2007
24. [L2]. Minh Long (2009) Sự hợp tác giữa trường Đại học và doanh nghiệp, http://www.tinmoi.vn ngày 8 tháng 5 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hợp tác giữa trường Đại học và doanhnghiệp
25. [M1]. Trịnh Thị Hoa Mai (2009), Liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp ở Việt Nam, http://www.vnu.edu.vn ngày 27 tháng 10 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết đào tạo giữa nhà trường vàdoanh nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: [M1]. Trịnh Thị Hoa Mai
Năm: 2009
26. [M3]. Nguyễn Hồng Minh (2017), Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và những vấn đề đặt ra đối với hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam, Tạp chí Khoa học dạy nghề số 40+41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vànhững vấn đề đặt ra đối với hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam
Tác giả: [M3]. Nguyễn Hồng Minh
Năm: 2017
27. [N1]. Phùng Xuân Nhạ (2009), Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt nam hiện nay, Tạp chí khoa học ĐHQGHN số 25 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu củadoanh nghiệp ở Việt nam hiện nay
Tác giả: [N1]. Phùng Xuân Nhạ
Năm: 2009
29. [P4]Quỳnh Phạm(2011). Liên kết nhà trường và doanh nghiệp “ Bắt tay lợi cả đôi đường”.http:// Hanoimoi.co.vn, ngày 23 tháng 11 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết nhà trường và doanh nghiệp “ Bắt taylợi cả đôi đường”
Tác giả: [P4]Quỳnh Phạm
Năm: 2011
30. [Q1]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 (Luật số: 74/2014/QH13) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dụcnghề nghiệp 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w