Xu hướng phát triển của thế giới đã tác động mạnh mẽ tới giáo dục, đặt ra mục tiêu cụ thể cho công tác giáo dục (học để biết, học để làm, học để hoà nhập, học để tự khẳng định mình). Với sự bùng nổ của khoa học công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ vào hầu khắp các ngành khoa học, dẫn tới sự giao thoa giữa các ngành khoa học, đồng thời làm xuất hiện một số ngành khoa học mới. Mặt khác nhờ việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các ngành khoa học đã làm cho tốc độ phát triển của các ngành khoa học rất nhanh, rút ngắn rất nhiều khoảng cách thời gian từ phát minh khoa học tới ứng dụng khoa học, làm cho khối lượng tri thức xã hội ngày một tăng, trong khi đó qũy thời gian đào tạo trong các nhà trường thì hữu hạn. Để giải quyết mâu thuẫn này, buộc các nhà giáo dục phải nghiên cứu, cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống và tìm ra những phương pháp dạy học mới. Trào lưu và thực tiễn đó đã nảy sinh xu hướng dạy học theo quan điểm tích hợp. Việc nghiên cứu, vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học đã được một số tác giả như Nguyễn Trần Nghĩa nghiên cứu ứng dụng vào dạy học nghề tiện. Trong luận án tiến sĩ với đề tài Cải tiến phương pháp dạy học nghề tiện trong các trường chuyên nghiệp và dạy nghề tại Thành Phố Hồ Chí Minh, tác giả Nguyễn Trần Nghĩa đã nghiên cứu, vận dụng nhiều phương pháp, trong đó ông khai thác vận dụng quan điểm tích hợp theo xu hướng tích hợp nội dung chương trình môn học nghề tiện nhằm tạo ra khoảng thời gian cần thiết để cập nhật kiến thức công nghệ mới (Công nghệ tiện CNC ) nhằm nâng cao chất lượng và hiệu qủa trong dạy học nghề tiện, tránh được sự lặp lại kiến thức, đáp ứng được nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong cơ chế thị trường. Nguyễn Công Cát trong luận văn thạc sĩ của mình với đề tài Dạy học công nghệ tiện CNC theo quan điểm tích hợp, tác giả cũng đi theo xu hướng tích hợp nội dung, nhằm giải quyết mâu thuẫn giữ qũy thời gian cố định với khối lượng kiến thức ngày càng tăng nhanh góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tiện. Việc nghiên cứu và vận dụng quan điểm tích hợp vào qúa trình dạy học nói chung và dạy nghề nói riêng còn tương đối mới mẻ ( đặc biệt là ở Việt nam ). Bằng những kiến thức được nghiên cứu, việc vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học nghề điện trong các trường dạy nghề thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa qũy thời gian đào tạo hữu hạn với khối lượng tri thức cần chiếm lĩnh của người học ngày một tăng, đồng thời tránh được sự lặp lại kiến thức trong qúa trình dạy học, đào tạo nguồn nhân lực thích ứng được với cơ chế thị trường.
Trang 1MỞ ĐẦU1- Lý do chọn đề tài
Xu hướng phát triển của thế giới đã tác động mạnh mẽ tới giáodục, đặt ra mục tiêu cụ thể cho công tác giáo dục (học để biết, học đểlàm, học để hoà nhập, học để tự khẳng định mình)
Với sự bùng nổ của khoa học công nghệ thông tin đã tác độngmạnh mẽ vào hầu khắp các ngành khoa học, dẫn tới sự giao thoa giữacác ngành khoa học, đồng thời làm xuất hiện một số ngành khoa họcmới Mặt khác nhờ việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các ngànhkhoa học đã làm cho tốc độ phát triển của các ngành khoa học rất nhanh,rút ngắn rất nhiều khoảng cách thời gian từ phát minh khoa học tới ứngdụng khoa học, làm cho khối lượng tri thức xã hội ngày một tăng, trongkhi đó qũy thời gian đào tạo trong các nhà trường thì hữu hạn Để giảiquyết mâu thuẫn này, buộc các nhà giáo dục phải nghiên cứu, cải tiếncác phương pháp dạy học truyền thống và tìm ra những phương pháp dạyhọc mới Trào lưu và thực tiễn đó đã nảy sinh xu hướng dạy học theoquan điểm tích hợp Việc nghiên cứu, vận dụng quan điểm tích hợp vàodạy học đã được một số tác giả như Nguyễn Trần Nghĩa nghiên cứu ứng
dụng vào dạy học nghề tiện Trong luận án tiến sĩ với đề tài "Cải tiến phương pháp dạy học nghề tiện trong các trường chuyên nghiệp và dạy nghề tại Thành Phố Hồ Chí Minh", tác giả Nguyễn Trần Nghĩa đã nghiên
cứu, vận dụng nhiều phương pháp, trong đó ông khai thác vận dụng quanđiểm tích hợp theo xu hướng tích hợp nội dung chương trình môn họcnghề tiện nhằm tạo ra khoảng thời gian cần thiết để cập nhật kiến thứccông nghệ mới (Công nghệ tiện CNC ) nhằm nâng cao chất lượng vàhiệu qủa trong dạy học nghề tiện, tránh được sự lặp lại kiến thức, đápứng được nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong cơ chế thị trường
Nguyễn Công Cát trong luận văn thạc sĩ của mình với đề tài "Dạy học công nghệ tiện CNC theo quan điểm tích hợp", tác giả cũng đi theo xu
Trang 2hướng tích hợp nội dung, nhằm giải quyết mâu thuẫn giữ qũy thời gian cốđịnh với khối lượng kiến thức ngày càng tăng nhanh góp phần nâng caochất lượng đào tạo nghề tiện Việc nghiên cứu và vận dụng quan điểmtích hợp vào qúa trình dạy học nói chung và dạy nghề nói riêng còntương đối mới mẻ ( đặc biệt là ở Việt nam )
Bằng những kiến thức được nghiên cứu, việc vận dụng quan điểmtích hợp vào dạy học nghề điện trong các trường dạy nghề thuộäc tỉnh BàRịa – Vũng Tàu nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa qũy thời gian đào tạohữu hạn với khối lượng tri thức cần chiếm lĩnh của người học ngày mộttăng, đồng thời tránh được sự lặp lại kiến thức trong qúa trình dạy học,đào tạo nguồn nhân lực thích ứng được với cơ chế thị trường
2 - Mục đích nghiên cứu
Vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học nghề điện nhằm nângcao hiệu qủa đào tạo trong các trường dạy nghề thuộc tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu
3 - Đối tượng nghiên cứu
+ Qúa trình dạy học nghề điện
- Hoạt động của thầy
- Hoạt động của trò
- Sự phối hợp giữa hai hoạt động này trong quá trình dạy học
+ Chương trình và nội dung đào tạo nghề điện trong các truờng dạynghề thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
+ Quan điểm tích hợp trong dạy học nghề điện
4 - Phạm vi nghiên cứu
Vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học nghề điện trong cáctrường dạy nghệ thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
5 - Giả thiết khoa học
Trang 3Nếu vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học nghề điện trong cáctrường dạy nghề thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ góp phần nâng caohiệu qủa đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa hiệnđại hóa đất nước.
6 - Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 - Cơ sở lý luận của dạy học theo quan điểm tích hợp
6.2 - Thực trạng dạy học nghề điện trong các trường dạy nghề thuộc tỉnhBà Rịa – Vũng Tàu
6.3 - Vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học trong các trường dạynghề thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
6.4 - Soạn một số giáo án theo quan điểm dạy học tích hợp
6.5 - Thực nghiệm sư phạm, xử lý kết qủa thực nghiệm, qua đó đưa ranhận xét về tính khả thi của đề tài
7 - Phương pháp nghiên cứu
7.1 - Nghiên cứu lý thuyết: vận dụng phương pháp phân tích tổng hợpđể phân tích cơ sở khoa học của dạy học tích hợp, từ đó đề ra giả thuyếtkhoa học và nhiệm vụ nghiên cứu
7.2 - Phương pháp quan sát, điều tra để nắm thực trạng
7.3 - Phương pháp thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm giả thuyết.7.4 - Phương pháp chuyên gia để thăm dò, điều chỉnh công tác nghiêncứu
7.5 - Phương pháp thống kê để xử lý kết qủa thực nghiệm
8- Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận.
- Xây dựng quy trình bài dạy theo quan điểm tích hợp.
- Vận dụng vào dạy học nghề điện trong các trường nghề thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trang 4- Tổ chức thực nghiệm sư phạm thành công, các bài dạy đã được thiết kế.
9 - Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1- Cơ sở lý luận thực tiễn
(Từ trang 6 đến trang 35)
Chương 2 – Vận dụng quan điểm dạy học tích hợp vào dạy học nghề điện trong các trường dạy nghề thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
(Từ trang 36 đến trang 79)
Chương 3 - Thực nghiệm sư phạm.
(Từ trang 80 đến trang 90)
Trang 5CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN – THỰC TIỄN 1.1 - Thời đại cách mạng khoa học công nghệ
1.1.1 - Khái niệm cách mạng khoa học công nghệ
Cách mạng làm thay đổi lực lượng sản xuất về chất trên cơ sở biếnkhoa học công nghệ thành yếu tố hàng đầu của sự phát triển sản xuất,thành lực lượng sản xuất trực tiếp
- Thời gian từ phát minh khoa học tới ứng dụng tri thức đó vào thựctiễn sản xuất ngày càng ngắn lại
- Số lượng các nhà bác học tăng rất nhanh trong cách mạng khoahọc - kỹ thuật: Bình quân cứ 10 năn số nhà bác học có thể tăng gấp 2 lần
- Nảy sinh nhiều ngành nghề mới, khoa học công nghệ đã thâmnhập vào mọi lĩnh vực đời sống, chính trị, văn hoá, xã hội
Trong khoảng từ những năm 80 của thế kỷ 20 đến nay cuộc cáchmạng khoa học công nghệ hiện đại đó có những bước phát triển đặc biệt,tạo ra sự biến đổi mạnh mẽ, sâu sắc chưa từng có trong lịch sử nhân loại,với thành tựu của nhiều ngành công nghệ cao trụ cột như : công nghệ
Trang 6thông tin (siêu xa lộ thông tin, internet, multimedia, thực tại ảo ), côngnghệ sinh học (công nghệ gien, công nghệ tế bào ), công nghệ vật liệu(vật liệu composit, siêu dẫn, gốm ), công nghệ năng lượng đã đưa sựphát triển kinh tế sang một giai đoạn mới về chất giai đoạn kinh tế trithức.
Do vậy cách mạng khoa học công nghệ là động lực của côngnghiệp hoá - hiện đại hoá
1.2- Công nghiệp hoá hiện đại hoá
1.2.1- Khái niệm
Theo quan điểm của Đảng ta: Công nghiệp hoá - hiện đại hoá làquá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng sức lao động thủ cônglà chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ,phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển củacông nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xãhội cao
1.2.2- Đặc điểm
- Công nghiệp hoá gắn liền với hiện đại hoá
- Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới
- Công nghiệp hóa - hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân
- Lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản
- Khoa học công nghệ là động lực của công nghiệp hoá - hiện đạihoá
- Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản
- Kết hợp kinh tế với an ninh quốc phòng
Trang 7Quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở nước ta đang đặt ranhững nhiệm vụ lớn lao, cùng với việc chuyển nền kinh tế nông nghiệpsang kinh tế công nghiệp, đồng thời theo đà phát triển quốc tế ta phảitiếp cận với nền kinh tế tri thức.
1.3 - Kinh tế tri thức
1.3.1 - Khái niệm nền kinh tế tri thức
Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó tri thức đóng vai trò thenchốt đối với sự phát triển kinh tế xã hội loài người, đó là một nền kinh tếkiểu mới, được xây dựng trên cơ sở chiếm hữu sản xuất, phân phối và sửdụng tri thức, thông tin Đây cũng chính là bản chất của nền kinh tế trithức
1.3.2 - Đặc điểm của nền kinh tế tri thức
+ Tri thức trở thành nhân tố quan trọng nhất quyết định sự pháttriển
+ Hàm lượng chất xám chứa trong các sản phẩm ngày một cao+ Công nghệ đổi mới rất nhanh vòng đời công nghệ rút ngắn
+ Giữa sản xuất và tiêu dùng có mối quan hệ chặt chẽ
+ Thông tin trở thành nguồn tài nguyên quan trọng nhất trong mọihoạt động kinh tế xã hội
+ Quan hệ giữa các doanh nghiệp vừa là cạnh tranh vừa là hợp tác+ Một nền kinh tế mở mang tính toàn cầu đang hình thành
+ Một xã hội học tập sẽ được hình thành
Trong thời đại hiện nay chúng ta không có sự lựa chọn nào khác làphải tiếp cận với nền kinh tế tri thức nhằm có năng lực cạnh tranh với giátrị gia tăng ngày càng cao trong cơ chế thị trường
Trang 81.4 - Cơ chế thị trường
1.4.1 - Khái niệm
Là tổng thể hữu cơ của những mối quan hệ kinh tế biểu hiện ở cácyếu tố cung, cầu và giá cả; chịu sự chi phối của “ bàn tay vô hình “ haycủa các quy luật kinh tế vốn có của kinh tế thị trường; đảm bảo nền kinhtế thị trường có thể tự vận động tự điều chỉnh được
Phương thức vận động của nền kinh tế thị trường theo những quyluật của sản xuất và lưu thông hàng hóa trong quan hệ tác động qua lạigiữa các quy luật đó với những quy luật kinh tế khác, thông qua các mốiliên hệ kinh tế, liên hệ tái sản xuất tất yếu trong xã hội và động lực chínhcủa sự vận hành cơ chế là lợi ích kinh tế trực tiếp của cá nhân người sảnxuất hàng hóa
1.4.2 - Đặc điểm
+ Kinh tế xã hội là nền kinh tế hàng hóa vận động theo cơ chế thịtrường, bên cạnh mặt tích cực của nó không tránh khỏi những khuyết tậtvốn có ( thất nghiệp, phá sản, khủng hoảng, lạm phát )
+ Tồn tại nhiều thành phần kinh tế
+ Phát triển thiếu kế hoạch, không ổn định
+ Kinh tế xã hội vẫn chịu sự quản lý của nhà nước ở tầm vĩ mô( bàn tay vô hình ), nhằm khắc phục khuyết tật phát huy những mặt tíchcực của kinh tế hàng hóa
Xu thế hội nhập và toàn cầu hoá, sự tăng tốc của cách mạng khoahọc - công nghệ, sự phát triển của nề kinh tế tri thức, của xã hội thông tinvà của công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước đang có nhu cầu lớn vềnguồn nhân lực có trình độ chất lượng cao Giáo dục có vai trò to lớntrong việc đào tạo nguồn nhân lực này: Giáo dục là chìa khoá tri thứcmột thế giới tốt đẹp hơn Vai trò của giáo dục là phát triển tiềm năng của
Trang 9con người người, giáo dục là đòn bẩy mạnh mẽ nhất mà chúng ta cần cóđể tiến vào tương lai Do vậy giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu:Đại hội Đảng lần thứ IX nhấn mạnh "Phát triển giáo dục đào tạo là mộttrong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá -hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơbản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Phươnghướng nhiệm vụ của giáo dục đào tạo hiện nay và những năm tới là pháttriển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoáđất nước.
Để đào tạo có chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu trên chúng taphải đi sâu vào quá trình dạy học nói chung và quá trình đào tạo nghề nóiriêng
1.5 - Qúa trình dạy học trong đào tạo nghề điện
1.5.1 - Khái niệm về qúa trình dạy học
Qúa trình dạy học là qúa trình hoạt động thống nhất của thầy ( tácnhân) và trò (chủ thể), trong đó thầy giữ vai trò tổ chức, chỉ đạo, đánh giáhoạt động học của trò, tạo điều kiện cho trò tích cực, độc lập hoạt độngnhằm nắm vững được đối tượng của việc dạy học ( tri thức, kỹ năng, tháiđộ…)
Qúa trình dạy học cũng có khi được gọi là qúa trình sư phạm theonghĩa hẹp Qúa trình sư phạm theo nghĩa rộng bao gồm qúa trình dạy họcvà qúa trìn h giáo dục
Qúa trình dạy học bao gồm qúa trình dạy của thầy và qúa trình họccủa trò Hai họat động này có sự độc lập tương đối ( thuộc hai chủ thể )song có sự thống nhất, tương tác lẫn nhau và phản ánh hai mặt của hoạtđộng dạy học, cùng nhằm tới một mục tiêu là đạt được mục đích dạy học
Để nâng cao tính hiệu qủa của quá trình dạy học cần phải xâydựng và thực hiện tốt mối quan hệ thuận nghịch giữa hoạt động dạy của
Trang 10thầy và hoạt động học của trò ( chu trình kín ) nhằm phát huy cao độ tínhđộc lập, sáng tạo, tích cực, tự giác của trò Quan hệ này có thể biểu diễntheo sơ đồ (1- 1 ).
Sơ đồ (1-1) quan hệ thuận nghịch của quá trình dạy học
Quá trình dạy học chịu sự tác động qua lại giữa các yếu tố cơ bảncấu thành nó là mục đích, nội dung, phương pháp và phương tiện theo sơđồ (1-2)
Sơ đồ (1-2)
Mối quan hệ giữa các yếu tố cơ bản trong qúa trình dạy học.
Trong đó mục đích quyết định nội dung, nội dung quyết định việclựa chọn phương pháp và phương tiện, thông qua phương tiện để thựchiện nội dung nhằm đạt tới mục đích dạy học
1.5.2 - Qúa trình dạy học trong đào tạo nghề điện
Liên hệ
Nghịch ngoài
Nội dung
Kiểm tra
Liên hệ nghịch trong
MĐ
MD
PT
Trang 11Qúa trình dạy học trong đào tạo nghề điện tuân theo lô gích nhậnthức như các qúa trình dạy học thông thường khác Ngòai ra do đặc trưngnghề nghiệp, qúa trình dạy học nghề điện mang những nét đặc thù củacông tác đào tạo nghề với trọng tâm là rèn luyện tay nghề ( hoạt độnglao động ) Do vậy cần rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo trên cơ sở của lýthuyết nghề, đồng thời thông qua thực hành nghề soi sáng, mở rộng vànâng cao cơ sở lý luận cho lý thuyết nghề Lý thuyết nghề được xây dựngtrên cơ sở của các môn học cơ sở Lý thuyết nghề giúp cho học sinh hiểucác nguyên tắc cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị, khí cụ điện,làm cơ sở để phân tích những hư hỏng và đưa ra các biện pháp khắc phụcnhững hư hỏng đó Đây là cơ sở quan trọng của thực hành nghề vì thiếu
nó thì việc thực hành nghề trở thành mò mẫm như Lê Nin nói “thực tiễn không có lý luận soi sáng là thực tiễn mù quáng“ Ngược lại nếu lý thuyết
nghề không được kiểm chứng thông qua thực tiễn thực hành nghề thì lýthuyết nghề không thể sinh động, cuốn hút học sinh trong qúa trình họctập, dẫn tới không thể nâng cao chất lượng và hiệu qủa của qúa trình dạy
học hay như Lê Nin nói “ lý luận không có thực tiễn là lý luận suông”.
Quá trình dạy học trong đào tạo nghề điện với mục tiêu hình thànhcác kỹ năng, kỹ xảo về vận hành, bảo trì, sửa chữa, lắp đặt các mạngđiện, thiết bị khí cụ điện Do đó khi dạy các môn lý thuyết nghề cầngiúp cho học sinh nắm được các khái niệm , nguyên lý cơ bản, phân tíchđược các hư hỏng và biện pháp sửa chữa các mạng điện, thiết bị, khí cụđiện Khi hướng dẫn thực hành nghề giáo viên cần giúp học sinh nắmđược các quy trình công nghệ, rèn luyện các thao tác để hình thành cáckỹ năng, kỹ xảo cơ bản của nghề nghiệp, các biện pháp tổ chức thực tập,lao động và bảo vệ an toàn cho người, thiết bị
Để thực hiện tốt mục tiêu của qúa trình dạy học nghề điện cần vậndụng và kết hợp nhiều phương pháp dạy học khác nhau Do dạy nghề làmôn khoa học ứng dụng nên trong phương pháp dạy học nghề cần đặcbiệt chú trọng tới việc sử dụng các phương tiện dạy học sao cho đảm bảotính khoa học, tính hiện đại, tính thực tiễn, tính kinh tế và có tính khả thi
1.5.3 - Đặc điểm của quá trình dạy học trong đào tạo nghề điện
Trang 121.5.3.1 - Tính thống nhất giữa lý thuyết nghề và thực hành nghề
Từ trực quan sinh động tới tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượngtrở về thực tiễn, đó là nguyên lý cơ bản là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trongqúa trình dạy nghề nhằm tối ưu hóa qúa trình dạy học và cũng là nguyênlý cơ bản nhất của Chủ nghĩa Mác - Lê Nin
Thực tiễn không có lý luận soi sáng là thực tiễn mù quáng, còn lýluận không có thực tiễn là lý luận suông Do vậy trong qúa trình đào tạonghề điện nhất thiết phải đảm bảo tính thống nhất giữa tính lý thuyếtnghề và thực hành nghề
1.5.3.2 - Lý thuyết nghề phải được xây dựng trên nền của các môn học
-Lý thuyết nghề là tích hợp kiến thức cơ bản của các môn cơ sởnhư (cơ kỹ thuật, vẽ kỹ thuật, điện kỹ thuật v v)
-Do đó quá trình dạy học môn lý thuyết nghề thực chất là quá trìnhgiáo viên giúp học sinh tích hợp các năng lực học sinh đã có từ các mônhọc cơ sở, qua đó hình thành và phát triển các năng lực nhận thức kỹthuật, tư duy kỹ thuật Ta có thể nói đặc điểm cơ bản của quá trình dạyhọc lý thuyết nghề là quá trình hình thành và phát triển các năng lựcnhận thức, tư duy kỹ thuật dựa trên cơ sở tích hợp các năng lực kỹ thuậtmà học sinh có được từ việc học tập các môn cơ sở
1.5.3.3 - Thực hành là mục tiêu cao nhất của quá trình đào tạo nghề điện
Trang 13Chỉ thông qua thực hành học sinh mới có thể có kỹ năng hànhđộng, mới có thể xử lý các tình huống thực tiễn của cuộc sống kỹ thuật,thông qua thực hành giúp học sinh có thể đào sâu được kiến thức lýthuyết nghề soi sáng và làm sống động các tri thức tư duy trừu tượng quađó xây dựng được nền tảng vững chắc của kỹ năng và bước đầu hìnhthành kỹ xảo tức là có thói quen trong các thao tác kỹ thuật Đồng thờithông qua thực hành nghề giúp rèn luyện cho học sinh thói quen nghềnghiệp và ý thức lao động.
Như vậy quá trình dạy học trong đào tạo nghề nói chung và đào tạonghề điện nói riêng là một quá trình tích hợp mục tiêu từ các năng lựcsẵn có của học sinh theo một logic khoa học biện chứng, giữa chúng cósự gắn kết chặt chẽ, bổ sung và hổ trợ cho nhau theo sơ đồ (1-3)
Các môn cơ sở
Sơ đồ 1-3
Liên kết giữa các môn cơ sở – lý thuyết nghề – thực hành nghề
Có như vậy mới có khả năng hình thành và phát triển tư duy kỹthuật, tư duy sáng tạo, các kỹ năng nghề nghiệp và bước đầu hình thànhkỹ xảo nghề
1.5.3.4 - Quá trình dạy học trong đào tạo nghề điện phải đảm bảo sự phối hợp giữa lý thuyết nghề với thực hành nghề một cách nhuần nhuyễn
Để hình thành được một kỹ năng, kỹ xảo cho một công việc, mộtnghề nào đó cho người học ( Thực hành nghề ) thì tất yếu phải trang bịcho người học những tri thức có liên quan tới kỹ năng, kỹ xảo của nghề
Trang 14đó ( Lý thuyết nghề ) Hay nói cách khác muốn giải quyết được vấn đềthực tiễn thì nhất thiết cần phải có lý luận soi sáng Ngược lại thực tiễn( Thực hành nghề) tạo điều kiện kiểm chứng và phát triển lý luận ( Lýthuyết nghề ) ngày càng cao hơn, rộng hơn, rõ ràng hơn.
Như vậy giữa lý luận ( Lý thuyết nghề ) và thực tiễn ( Thực hànhnghề) là hai mặt thống nhất của một vấn đề, giữa chúng có quan hệ biệnchứng với nhau, chúng bổ xung hỗ trợ cho nhau và thúc đẩy nhau cùngphát triển Đó là một chu trình khép kín, liên tục phát triển theo vòngxoáy chôn ốc giúp cho quá trình dạy học đạt đến hiệu quả cao
1.5.4 - Phương pháp dạy học trong đào tạo nghề điện
1.5.4.1 - Cơ sở khoa học của đào tạo nghề
* Hoạt động lao động là phản xạ có điều kiện
- Hoạt động lao động là sự tổng hợp các hành động của con ngườitác động vào đối tượng để tạo ra sản phẩm có giá trị sử dụng phục vụ chocuộc sống.[21- trang 23 ]
Phản xạ có điều kiện là phản xạ không có tính bẩm sinh được hìnhthành do lặp đi lặp lại thường xạ.[32– trang 1317]
“ Là phản xạ tự tạo của cơ thể đối với tác động của ngoại giới, nóđược hình thành cùng với sư hình thành của đường dây liên hệ thần kinhtạm thời trên võ não Phản xạ có điều khiển giúp cho cơ thể thích ứng vớimôi trường luôn luôn thay đổi” [21-trang 26]
* Quá trình đào tạo nghề là quá trình nhận thức đặc biệt
Mỗi hiện tượng thực tiễn đều tác động vào các giác quan của cơquan vận động Để thực hiện được các thao tác đầu tiên học sinh phải cóbiểu tượng rõ ràng về các vận động khi quan sát sự hướng dẫn của giáoviên sau đó biểu tượng được tái hiện lại trong quá trình thực hiện cácthao tác bắt chước các thao tác mẫu của giáo viên Qua nhiều lần sẽ hìnhthành phản xạ có điều kiện, tức là hình thành được kỹ năng hành độngtrong học sinh
Trang 15* Quá trình hình thành và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo trong dạynghề
- Kỹ năng :
Khả năng thực hiện đúng hành động, hoạt động phù hợp với nhữngmục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động ấy, cho dù đó là hànhđộng cụ thể hay hành động trí tụê (Ví dụ kỹ năng lắp ráp đúng mộtsơ đồđiện và kỹ năng phân tích các sơ đồ điện trong ý nghĩ, trong óc Để hìnhthành được kỹ năng trước hết cần có kiến thức làm cơ sở cho việc hiểubiết, luyện tập từng thao tác riêng rẽ cho đến khi thực hiện được mộthành động theo đúng mục đích, yêu cầu) [14 – trang 220 ]
Khả năng thực hiện hành động, hoạt động một cách thành thạo,linh hoạt, sáng tạo phù hợp với những mục tiêu trong các điều kiện khácnhau Đây được gọi là kỹ năng bậc hai Để đạt tới kỹ năng này cần trảiqua các giai đoạn tập luyện kỹ năng bậc 1 kể trên và kỹ xảo hành độngsao cho mỗi khi hành động người ta hoàn toàn không bận tâm đến cácthao tác nữa ( Vì đã được hoàn toàn tự động hóa ) mà mọi suy nghĩ tậptrung vào việc tìm các biện pháp, phương pháp tốt nhất phù hợp vớinhững hoàn cảnh, điều kiện luôn biến động để đạt được mục đích [14 –trang 220 , trang 221 ]
Trang 16-Quá trình hình thành kỹ năng là quá trình nhận thức ta có thể biểudiễn theo sơ đồ sau :
-Người lao động muốn có kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cần phảinắm vững các tri thức nghề nghiệp, phải kiên trì luyện tập tay nghề
1.5.4.2 - Một số phương pháp đào tạo nghề truyền thống trong đào tạo nghề điện:
+ Phương pháp làm mẫu - quan sát :
- Là phương pháp giáo viên thực hiện các thao tác kỹ thuật cho họcsinh quan sát để rèn luyện kỹ năng cho học sinh
- Phương pháp này giúp học sinh nhận thức được trực tiếp các thaotác kỹ thuật, qua đó các em có thể tiếp nhận được cả các kinh nghiệmriêng của giáo viên trong quá trình thực hiện các thao tác đó
- Nếu không có sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học hiện đại(băng video, ) tầm quan sát của học sinh sẽ bị giới hạn, khả năng baoquát lớp của giáo viên bị hạn chế
+ Phương pháp huấn luyện – luyện tập:
Thông hiểu mục đích,
cơ chế tác động
Thao tác kỹ năng
Nhận thức lý tính Hoạt động
Thực tiễn
Tư duy trừu tượng
Trang 17Là sự lặp đi lặp lại các thao tác kỹ thuật một cách có kế hoạch, hệthống nhằm rèn luyện cho học sinh những kỹ năng nghề.
Trên đây là những vấn đề cơ bản và phương pháp dạy học truyềnthống cần được quán triệt trong đội ngũ giáo viên (nhất là những giáoviên chưa được đào tạo nghiệp vụ sư phạm) Trước sự tiến bộ của khoahọc công nghệ mâu thuẫn giữa khối lượng tri thức và thời gian đào tạohữu hạn ngày càng trở nên gay gắt Giải quyết mâu thuẫn này phải thựchiện nhiều giải pháp đồng bộ (điều chỉnh mục đích, nội dung, cải tiếnphương pháp dạy học ) Vì vậy những phương pháp dạy học mới ra đời:(Đổi mới dạy học theo tiếp cận nội dung, công nghệ dạy học, dạy họctheo quan điểm điều khiển, dạy học theo nguyên lý phát triển, dạy họctheo quan điểm tích hợp ) ở đây chúng tôi đề cập tới một quan điểmmới đó là dạy học theo quan điểm tích hợp
1 6- Dạy học theo quan điểm tích hợp
1.6.1 - Hoàn cảnh ra đời của dạy học theo quan điểm tích hợp
Những xu thế lớn của sự phát triển giáo dục trong thế kỷ 21 đã tácđộng mạnh mẽ tới xu hướng phát triển giáo dục nói chung và đào tạonghề ở Việt nam nói riêng đó là:
+ Cách mạng khoa học công nghệ đã biến khoa học công nghệthành yếu tố hàng đầu của sự phát triển sản xuất
+ Tri thức đã đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển loài người.+ Nhu cầu của con người đòi hỏi tăng trưởng kinh tế kéo theo đòihỏi khối lượng và chất lượng hàng hóa ngày một cao Để đáp ứng đượcyêu cầu này nhà trường cần phải cải tiến nội dung chương trình đào tạo,hình thức đào tạo nhằm xóa bỏ khoảng cách giữa nhà trường với thực tiễnsản xuất
+ Nền kinh tế Việt nam phát triển theo cơ chế thị trường, thiếu kếhoạch, không ổn định nên rất khó đi đầu đón trước gây cản trở rất nhiềutrong việc xây dựng kế hoạch đào tạo
Trang 18+ Khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ tác động vào mọingành kinh tế xã hội dẫn tới khối lượng tri thức xã hội tăng nhanh Hơnnữa sự phát triển của khoa học công nghệ dẫn tới sự giao thoa giữa cácngành khoa học Các bộ môn ngày càng thâm nhập vào nhau, do đó ngàycàng cần nhóm làm việc đa môn, con người phải đa năng Để làm đượcnhư vậy họ phải tích hợp những điều đã học.
Tất cả các yếu tố trên đã tác động mạnh mẽ tới qúa trình đào tạolàm nảy sinh những xu hướng phát triển công tác đào tạo, từ việc xácđịnh mục tiêu, xây dựng nội dung chương trình, cải tiến phương pháp dạyhọc để đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội đáp ứng được những yêu cầucủa xã hội phát triển theo cơ chế thị trường, tạo cơ hội kiếm việc làm chongười lao động
Với cách thức dạy học nghề thông thường (lý thuyết nghề tách rờivới thực hành nghề) vừa tốn thời gian, vừa kém hiệu qủa, đồng thờikhông giải quyết được mâu thuẫn gay gắt giữa khối lượng tri thức ngàymột tăng với qũy thời gian đào tạo hữu hạn Điều này dẫn tới đòi hỏi tấtyếu khách quan là cần phải cải tiến nội dung, phương pháp dạy họcnghề Trong bối cảnh đó có dạy học theo quan điểm tích hợp được nhiềunhà khoa học trên thế giới và việt nam nghiên cứu , vận dụng vào qúatrình dạy học nghề
1.6.2 - Các khái niệm cơ bản
1.6.2.1 – Tích hợp
Theo GS TS Nguyễn Xuân Lạc: Tích hợp là tạo một chỉnh thể hướng đích từ các thành phần:
- Hữu cơ thuộc một hay nhiều chỉnh thể khác.
- Gần nhau (lân cận của nhau) theo một nghĩa nào đó.
1.6.2.2 – Tích hợp các bộ môn
"Quá trình xích lại gần và liên kết các nghành khoa học lại vớinhau trên cơ sở của những nhân tố, những quy luật giống nhau, chung cho
Trang 19các bộ môn, ngược lại với quá trình phân hóa chúng Tích hợp các bộmôn trong giáo dục là sự phản ánh trình độ phát triển cao của các ngànhkhoa học vào trong nhà trường đồng thời cũng là đòi hỏi tất yếu củanhiệm vụ nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động giáo dục Tíchhợp các bộ môn trong dạy học không những làm cho người học có tri thứcbao quát, tổng hợp về thế giới khách quan, thấy rõ hơn mối quan hệ và sựthống nhất của nhiều đối tượng nghiên cứu khoa học trong những chỉnhthể khác nhau, đồng thời còn bồi dưỡng cho người học các phương pháphọc tập, nghiên cứu có tính lôgíc biện chứng làm cơ sở đáng tin cậy để điđến những hiểu biết những phát hiện có ý nghĩa khoa học và thực tiễnlớn hơn Tích hợp các bộ môn còn có tác dụng tiết kiệm thời gian, côngsức vì loại bỏ được nhiều điều trùng lặp trong nội dung và phương phápdạy học của những bộ môn gần nhau Tích hợp các bộ môn cần được thểhiện trong chương trình đào tạovà trong quá trình dạy học" 14 – Trang383
1.6.2.3 – Tích hợp chương trình
"Là tiến hành liên kết, hợp nhất nội dung các môn học có nguồn trithức khoa học và có những quy luật chung, gần gũi nhau Tích hợpchương trình làm giảm bớt số môn học, loại bớt được nhiều phần kiếnthức trùng hợp nhau, tạo điều kiện để nâng cao chất lượng và hiệu quảđào tạo" 14 – Trang 384
1.6.2.4 - Tích hợp giảng dạy
"Là tiến hành quá trình dạy học theo hướng liên kết, lồng ghépnhững tri thức khoa học, những quy luật chung, gần gũi nhau nhằm đạtyêu cầu trang bị cho người học có cách nhìn bao quát đối với nhiều lĩnhvực khoa học có chung đối tượng nghiên cứu, đồng thời nắm được phươngpháp xem xét vấn đề một cách logic, biện chứng" 14 –Trang 384
1.6.2.5 - Tích hợp học tập
Trang 20"Là hành động liên kết học tập cùng một lần những kiến thức khácnhau và những kỹ năng khác nhau về cùng một chủ đề giáo dục " 14 –Trang 384
1.6.2.6 - Tích hợp kiến thức
"Là hành động liên kết, kết nối các tri thức khoa học khác nhauthành một tập hợp kiến thức thống nhất ” 14 – Trang 385
1.6.2.7 - Tích hợp kỹ năng
"Là hành động liên kết rèn luyện hai hoặc nhiều kỹ năng của cùngmột lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực gần nhau để nắm vững một thể, thí dụ :Tích hợp các kỹ năng lĩnh hội vận dụng, phân tích, tổng hợp một kiếnthức nào đó" 14– Trang 385
1.6.3 - Phân loại tích hợp
Dựa theo yêu cầu của từng bộ môn người ta phân ra làm 4 loại theoquan điểm của D’ Hainaut 31 – Trang 47 :
- Quan điểm "trong nội bộ môn học" (Tích hợp trong một môn học)
Ưu tiên các nội dung của môn học Quan điểm này duy trì các môn họcriêng rẽ
- Quan điểm "đa môn" , trong đó đề nghị những tình huống, những đềtài có thể được nghiên cứu theo những quan điểm khác nhau, nghĩa làtheo những môn học khác nhau Theo quan điểm này những môn học tiếptục được tiếp cận một cách riêng rẽ và chỉ gặp nhau ở một số thời điểmtrong quá trình nghiên cứu Như vậy các môn học chưa thực sự được tíchhợp
- Quan điểm "liên môn": Trong đó đề xuất những tình huống chỉ cóthể tiếp cận một cách hợp lý qua sự soi sáng của nhiều môn học Ở đâynhấn mạnh đến sự liên kết của nhiều môn làm cho chúng tích hợp vớinhau để giải quyết một tình huống cho trước Quá trình học tập sẽ không
Trang 21bị rời rạc mà phải liên kết với nhau xung quanh những vấn đề phải giảiquyết.
- Quan điểm "xuyên môn": Chủ yếu phát triển những kỹ năng mà họcsinh có thể sử dụng trong tất cả các môn học, trong tất cả các tình huống.Những kỹ năng này gọi là kỹ năng xuyên môn Có thể lĩnh hội các kỹnăng này trong từng môn học và có thể áp dụng ở mọi nơi
Các chương trình tích hợp có thể thực hiện ở các mức độ khác nhau:Từ phối hợp, kết hợp đến tích hợp hoàn toàn ở mức độ thấp có sự phốihợp về nội dung, phương pháp của một số môn có liên quan nhưng mỗimôn cần đặt trong một phần hay một chương riêng Tích hợp ở mức độcao hơn có sự kết hợp chặt chẽ trong nội dung, đặc biệt là những phầngiao nhau của các môn học này Tích hợp ở mức độ cao nhất được thựchiện khi nội dung của các môn học được hòa vào nhau hoàn toàn thànhmột chỉnh thể mới đạt mục tiêu đề ra một cách hiệu quả và tiết kiệm hơnvề nội dung, thời gian
1.6.4 – Đặc điểm của dạy học theo quan điểm tích hợp
- Dạy học theo quan điểm tích hợp làm cho các quá trình học tập có ýnghĩa bằng cách đặt các quá trình đó vào hoàn cảnh có ý nghĩa với họcsinh có nghĩa là: Nhà trường không cô lập với cuộc sống hàng ngày,không còn hai thế giới riêng biệt (thế giới nhà trường và thế giới cuộcsống), mà tìm cách hoà nhập chúng làm một
- Dạy học theo quan điểm tích hợp nhằm phân biệt cái cốt yếu với cái
ít quan trọng hơn trong quá trình dạy học, tránh đặt tất cả các môn học,các quá trình học tập ngang bằng nhau mà trong thực tế nhiều điều ta dạykhông cần thiết Trong khi đó những năng lực cơ bản đáp ứng những yêucầu của thời đại lại không được dành thời gian thỏa đáng
- Dạy học theo quan điểm tích hợp giúp sử dụng kiến thức trong tìnhhuống cuộc sống, nêu bật được các cách sử dụng kiến thức mà học sinhđã lĩnh hội chứ không nhồi nhét đầy đầu học sinh những kiến thức đủ
Trang 22loại Như vậy giúp học sinh trở thành những người lao động có năng lực,sáng tạo Do đó trong quá trình dạy học kiến thức không phải là lý thuyếtmà là cụ thể cho cuộc đời của mỗi con người để hoà nhập, hội nhập đểlàm, để tự khẳng định mình Việc đánh giá kết quả học tập của học sinhlà đánh giá học sinh có khả năng sử dụng kiến thức như thế nào.
- Dạy học theo quan điểm tích hợp nhằm thiết lập mối quan hệ giữacác khái niệm khác nhau đã học : Giữa các khái niệm khác nhau củacùng một môn học cũng như những môn học khác nhau nhằm đáp ứngtrước những thử thách lớn lao của thời đại cũng như của xã hội
1.6.5 - Những nguyên tắc dạy học theo quan điểm tích hợp
- Dạy học theo quan điểm tích hợp là một chỉnh thể thống nhất trongnội dung chương trình đào tạo nhằm từng bước thực hiện mục tiêu của đốitượng cần đào tạo :
+ Hình thành kiến thức, kỹ năng cơ bản nhất để trên cơ sở đó học sinhsẽ thích nghi được với những vấn đề khác nhau trong thực tiễn sản xuất.+ Khai thác mối quan hệ hữu cơ giữa kiến thức cơ sở với kiến thứcchuyên ngành để lĩnh hội vững chắc được những tri thức, hình thànhnhững kỹ năng chuyên ngành cho học sinh
+ Vận dụng các kiến thức, kỹ năng vào thực tế sản xuất hình thành vàphát triển tư duy kỹ thuật, khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
- Dạy học theo quan điểm tích hợp phải thỏa mãn các nguyên tắc sưphạm của quá trình dạy học :
+ Kết hợp tính giáo dục với hình thành kiến thức, kỹ năng và pháttriển tư duy kỹ thuật cho học sinh
+ Kết hợp tính khoa học với tính vừa sức
+ Kết hợp tính lý luận với thực tiễn
Trang 23+ Kết hợp củng cố và phát triển năng lực.
+ Kết hợp dạy và học
+ Kết hợp giữa trực quan sinh động với tư duy trìu tượng
- Nội dung tích hợp phải đảm bảo tính hiệu quả, đạt tới mục tiêu đàotạo (Tiết kiệm thời gian, chi phí thấp, chất lượng và hiệu quả đào tạotheo mục tiêu đề ra được nâng cao )
- Dạy học theo quan điểm tích hợp phải có cấu trúc mềm dẻo, linhhoạt và tạo khả năng đa dạng hóa quá trình đào tạo nghề, đồng thời tạođược sự liên thông giữa các loại hình đào tạo
1.6.6 - Ưu nhược điểm của dạy học theo quan điểm tích hợp
- Ưu điểm :
+ Đảm bảo nguyên tắc giáo dục ( Học đi đôi với hành ), giúp đàotạo ra những người lao động có khả năng vận dụng tri thức khoa học đãđược lĩnh hội và chiếm lĩnh vào các tình huống của cuộc sống, đó cũngchính là vai trò của bộ môn khoa học ứng dụng
+ Trong khoảng thời gian hữu hạn vẫn đảm bảo được mục tiêu đàotạo, cấu trúc nội dung phù hợp với đối tượng đào tạo ( Nội dung dạy họcđược tích hợp giữa kiến thức với kỹ năng, giữa lý thuyết với thực hành ),đảm bảo nguyên lý giáo dục, học đi đôi với hành, như vậy nâng cao đượcchất lượng và hiệu quả dạy học
+ Có tính mềm dẻo, linh hoạt giữa các nội dung đào tạo, tạo khảnăng kết nối các nội dung của chương trình đào tạo
+ Đạt hiệu quả kinh tế cao ( Tiết kiệm thời gian, công sức và tiềnbạc của nhân dân và xã hội )
+ Nâng cao khả năng độc lập sáng tạo
+ Người học có khả năng tự đánh giá được mức độ lĩnh hội kiếnthức cũng như chiếm lĩnh kiến thức khoa học
Trang 24+ Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong quá trình tổ chứcđiều khiển công tác dạy học nhằm đạt mục tiêu dạy học đã đề ra.
- Nhược điểm :
+ Dạy học theo quan điểm tích hợp khó áp dụng đối với nhữngmôn học có nội dung thực hành ít hoặc các chuẩn mực đánh giá khôngđược quy định rõ ràng
+ Khả năng phát triển lâu dài cũng như tạo nên tính thích ứng caocủa học sinh với sự phát triển của khoa học, công nghệ bị hạn chế bởithời gian đào tạo và cấu trúc logic của quá trình đào tạo
+ Đòi hỏi phương tiện, thiết bị, tài liệu biên soạn đầy đủ và phứctạp
+ Giáo viên phải có trình độ tương xứng và được bồi dưỡng thườngxuyên mới có khả năng dạy học theo quan điểm tích hợp
1.7- Thực trạng dạy học nghề điện trong các trường dạy nghề thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
1.7.1 - Xu thế phát triển các ngành CN của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
2000 - 2010.
Chú trọng đầu tư và hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thuộc các khuCông Nghiệp trọng điểm ( Phú Mỹ 1, Đông Xuyên, Khí Điện Đạm ),tranh thủ thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo công ăn việc làm cho từ 5000đế 7000 lao động mỗi năm Khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, kỹ thuậtđã đầu tư Tân dụng các nguồn nhân lực để đẩy mạnh Công Nghiệp hóa,tạo thế tăng trưởng kinh tế bền vững Đổi mới thiết bị công nghệ, đápứng yêu cầu theo tiêu chuẩn ISO và tiêu chuẩn chất lượng
Tăng cường công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực khoa họcvà công nghệ Chú trọng phát triển Công Nghiệp và nâng cao chất lượngnguồn nhân lực
1.7.2 - Yêu cầu đối với sự nghiệp đào tạo nghề
Trang 25Trong bối cảnh nền kinh tế xã hội phát triển theo cơ chế thị trườngdẫn tới sự cạnh tranh gay gắt giữa các hình thái kinh tế Do vậy việc đổimới kỹ thuật công nghệ đã trở thành yêu cầu cấp bách, tiên phong, đồngthời làm xuất hiện nhiều ngành nghề mới, công nghệ mới
Để tiếp cận các ngành nghề mới, công nghệ mới một cách hiệuqủa, con đường ngắn nhất là thông qua giáo dục đào tạo nhằm cung ứngcho xã hội những người lao động có đầy đủ năng lực, phẩm chất, có khảnăng thích ứng với hoàn cảnh luôn thay đổi
Thực tiễn yêu cầu nguồn nhân lực đáp ứng cho các thành phầnkinh tế khác nhau rất đa dạng và phong phú, dẫn tới cần phải đa dạnghóa loại hình đào tạo, hình thức đào tạo Để đào tạo ra những người laođộng có năng lực, sáng tạo, có khả năng tự học suốt đời thì chương trìnhđào tạo phải cập nhật được những tri thức khoa học công nghệ mới tiêntiến, bên cạnh đó phải thường xuyên nghiên cưú cải tiến dạy học nhằmgiải quyết cho được mâu thuẫn gay gắt giữa qũy thời gian đào tạo hữuhạn với khối lượng tri thức xã hội ngày một tăng Có như vậy mới tạo rađược những người lao động có khả năng làm chủ công nghệ mới, mớiphát huy tốt vai trò của khoa học công nghệ trong mọi lĩnh vực sản xuấtxã hội, đưa nền kinh tế đất nước phát triển nhanh, mạnh, vững chắc lênChủ Nghĩa xã Hội
Rõ ràng giáo dục đào tạo đóng vai trò then chốt, quyết định trongviệc tạo nguồn nhân lực, là con đường ngắn nhất để tiếp nhận và pháttriển khoa học công nghệ mới tiên tiến Ngày nay mọi quốc gia đã thấmnhuần vai trò quan trọng của giáo dục đào tạo, nên có kế hoạch đầu tư ,quan tâm đúng mức “ đầu tư có lãi nhất “ hiểu theo cả hai nghĩa kinh tếvà xã hội [23 – trang 37 ]
1.7.3– Thực trạng dạy nghề trong các trường dạy nghề thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Đào tạo nghề có nhiệm vụ góp phần đào tạo nguồn nhân lực trực
Trang 26VIII về định hướng phát triển đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá hiệnđại hóa, “công tác đào tạo nghề đã chuyển biến tích cực dần ổn định vàcó bước phát triển mới để thích ứng với nhu cầu biến động của sản xuất,khoa học công nghệ và thị trường lao động “ Đến nay tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu bước đầu đã hình thành mạng lưới dạy nghề với các trung tâmdạy nghề, trung tâm dịch vụ việc làm, các lớp dạy nghề tại các doanhnghiệp, các làng nghề, các trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp ở cáchuyện, trung tâm giáo dục thường xuyên có tham gia đào tạo nghề ngắnhạn Chủ trương xã hội hóa đa dạng hóa nền giáo dục được triển khai vớinhiều loại hình đào tạo đã làm cho quy mô và chất lượng đào tạo ngàycàng tăng, đã tạo thêm nguồn nhân lực cho xã hội Tuy nhiên quy môđào tạo nghề hiện nay của tỉnh còn nhiều bất cập, còn mang tính tự phát,trang thiết bị lạc hậu chưa đáp ứng đủ nhu cầu dạy và học trong xã hộiphát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
1.7.3.1 - Những thuận lợi và khó khăn của tỉnh ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề
* Thuận lợi :
- Kinh tế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu phát triển với tốc độ nhanh
- Cùng với việc phát triển mạnh mẽ ngành công nghiệp khai thácdầu khí, chế biến thuỷ sản, dịch vụ du lịch đòi hỏi về nguồn nhân lựcrất lớn, thúc đẩy phát triển mạng lưới dạy nghề của tỉnh thêm phong phú
- Tỉnh có chính sách kinh tế thông thoáng tạo cơ hội liên doanh liênkết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước
* Khó khăn :
- Hệ thống quản lý đào tạo nghề từ Tổng cục dạy nghề cho đến Sởlao động thương binh và xã hội mới hình thành trong thời gian ngắn chưacó tiêu chuẩn thống nhất cả nước
- Hạ tầng cơ sở hệ thống dạy nghề chưa đáp ứng thật đồng bộ vàkịp thời với tốc độ phát triển công nghiệp hóa đô thị hóa
Trang 271.7.3.2 – Thực trạng đào tạo nghề trong các trường dạy nghề thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
* Mạng lưới dạy nghề: Tính đến năm 2002 trong toàn tỉnh có 19
cơ sở dạy nghề, trong đó 11 cơ sở dạy nghề nhà nước, 8 cơ sở dạy nghề tưnhân
* Đội ngũ giáo viên : ( Xem bảng phụ lục 1 )
* Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề : ( Phụ lục 2 )
* Chương trình các môn học của nhóm nghề điện (Phụ lục 9)
* Về phương pháp đào tạo
- Dạy học lấy người dạy làm trung tâm, truyền thụ tri thức theomột chiều
- Thầy giảng, trò nghe dẫn tới học sinh tiếp thu tri thức một cáchthụ động
- Phương tiện dạy học chủ yếu được sử dụng là phấn và bảng khidạy lý thuyết, còn thực hành thì thầy thao tác mẫu, trò bắt trước làm theo
Thực trạng trên cho thấy :
- Hệ thống mạng lưới dạy nghề của tỉnh chưa gắn với qui hoạchkhu đô thị
- Mạng lưới dạy nghề còn phân tán, chưa tập trung về một đầumối qủan lý gây khó khăn trong việc lập kế hoạch đào tạo, phân bổ kinhphí đầu tư
- Các ban ngành đoàn thể như tỉnh Đoàn, liên Đoàn lao động, hộiphụ nữ… đã tham gia đào tạo nghề nhưng qui mô nhỏ bé, hoạt độngkhông ổn định, thiếu mặt bằng trường lớp, thiếu kinh phí hoạt động
- Các cơ sở dạy nghề tư nhân đã sớm hình thành ở các huyện, tuy quimô nhỏ, manh mún nhưng đang trên đà phát triển với thế mạnh dạy nghề tinhọc, may thêu
-Hình thành xu hướng đa dạng hóa trong cấp đào tạo Tại cáctrường, trung tâm, cơ sở vừa đào tạo nghề ( ngắn hạn, dài hạn ), vừa liên
Trang 28- Quy moõ ủaứo taùo ngheà haứng naờm vaón chửa gaộn vụựi keỏ hoaùch phaựttrieồn kinh teỏ xaừ hoọi cuỷa tổnh vaứ chửa tửụng xửựng vụựi vai troứ , vũ trớ cuỷatổnh Baứ Rũa – Vuừng Taứu trong vuứng kinh teỏ troùng ủieồm phớa Nam.
* Thực trạng dạy học nghề điện trong các trờng dạy nghề thuộc tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu
+ Đội ngũ giáo viên :
- Trung tâm đào tạo nhân lực daàu khớ đã thành lập gần 30 năm ẹộingũ giáo viên của trung tâm vừa có điều kiện tiếp xúc với thực tiễn hoặcthông qua quá trình trực tiếp sản xuất nên đội ngũ giáo viên ngành điện củatrung tâm đào tạo nhân lực dầu khí có kinh nghiệm giảng dạy vững vàng vềchuyên môn Hơn nữa đa số giáo viên của trung tâm có trình độ đại học (tốtnghiệp ĐH Bách Khoa Hà Nội, Cơ Điện Thái Nguyên) Do vậy, có thể nói
đội ngũ giáo viên ngành điện của trung tâm đào tạo nhân lực dầu khí ViệtXô PETRO có thể đáp ứng tơng đối tốt cho việc đào tạo công nhân kỹ thuậtngành điện (đặc biệt là phục vụ tốt cho ngành điện của công ty dầu khí ViệtXô PETRO)
- Trờng DN của tỉnh mới đợc thành lập nên phần lớn giáo viên đợctuyển là những giáo viên vừa mụựi tốt nghiệp (từ ĐH S phạm Kỹ thuật Thủ
Đức, CĐ SP Kỹ thuật Hng Yên, CĐ SP Kỹ thuật Vinh ), nên trình độchuyên môn và nghiệp vụ s phạm còn yếu Hơn nữa, trang thiết bị của trờng(xởng trờng) thiếu về số lợng, keựm về chất lợng, cha bổ sung đợc các phơngtiện dạy học hiện đại Nhờ sự quan tâm giúp đỡ của tỉnh, sở, ban, ngành vàcác trờng bạn trong và ngoài tỉnh, trờng DN đã và đang thờng xuyên tổ chứccho các thầy giáo, cô giáo của trờng đợc đi tham quan, học hỏi, bồi dỡng th-ờng xuyên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để có thể đáp ứng
đợc nhu caàu cung cấp nguồn nhân lực lao động kỹ thuật đang khủng hoảngthiếu của tỉnh, của xã hội
+ Nội dung chơng trình :
Trang 29- Nội dung chơng trình dạy học ngành điện cuỷa trung taõm ủaứo taùonhaõn lửùc daàu khớ Vieọt Xoõ PETRO do vửứa phaỷi đảm bảo những kiến thửựccơ bản, vừa đặc biệt chú trọng phục vụ các chuyên ngành dầu khí (khai thác,sửa chữa, vận hành, lọc hóa ) vì vậy chơng trình đào tạo vừa mang nétchung vừa có đặc thù riêng nên không rộng lắm (do quỹ thời gian đào tạohữu hạn) Do đó ta chỉ có thể nói chơng trình đào tạo của trung tâm đào tạonhân lực dầu khí cha thực sự mềm dẻo thích ứng với nhiều nghề thuộcchuyên ngành điện của tỉnh cũng nh của toàn xã hội (chế biến hải sản, điệnlực…)
- Nội dung chơng trình của trờng DN tỉnh đợc xây dựng dựa trên cácchơng trình đào tạo của các trờng bạn, đồng thời đội ngũ giáo viên xây dựngchơng trình cha có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cha cao (tỉ
lệ giáo viên tốt nghiệp cao đẳng lớn) do vậy chơng trình đào tạo các nghềtrong chuyên ngành điện còn mang tính chất chắp vá, cha cân đối, vừa triểnkhai thực hiện vừa phải ủieàu chỉnh cho phù hợp với thực tiễn và yêu cầu củangời học
+ Quy mô đào tạo :
Trang 30Do đặc thù địa phơng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhỏ và hẹp, mới pháttriển nên quy mô đào tạo, quản lý mới ở tầm vi mô cha theo kịp đợc các tỉnh,thành phố lớn đã có bề dày phát triển công nghiệp lâu đời Hơn nữa công tác
đào tạo nghề với Bộ Lao động Thơng binh - Xã hội cũng tơng đối mới mẻdẫn đến việc chỉ đạo thực hiện cho các Sở trực thuộc, các trờng trong côngtác đào tạo (nội dung chơng trình, giáo trình, cơ sở vật chất, phơng tiện dạyhọc ) cha có hoặc cha thống nhất Do vậy quy mô đào tạo nghề nói chung
và nghề điện nói riêng còn nhỏ bé và mang nặng tính tự phát, thiếu sự thốngnhất đồng bộ
+ Cơ sở vật chất:
- Trờng Đào tạo nhân lực dầu khí trực thuộc tổng công ty dầu khí ViệtXô PETRO, đã đầu t cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho dạy họcnghề điện tơng đối đầy đủ và hiện đại
- Trờng dạy nghề của tỉnh mới thành lập đợc 4 năm, neõn cụ sụỷ vaọtchaỏt chửa ủaựp ửựng ủửùc yeõu caàu ủaứo taùo ngheà
Keỏt luaọn : Đánh giá tổng quát về thực trạng đào tạo nghề điện ở tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu ta thấy cha thể đáp ứng đợc yêu cầu đòi hỏi về đào tạonguồn nhân lực cho địa phơng, cho xã hội, nhất là trong thời kỳ phát triểncông nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc Do vậy, cần có sự quan tâm đầu tmột cách có hiệu quả các nguồn vốn của trung ơng, địa phơng cũng nh củanớc ngoài vào công tác đào tạo nghề Maởt khaực tích cực đào tạo bồi dỡng
đội ngũ giáo viên DN, cải tiến nội dung, chơng trình, cập nhật các phơngpháp dạy học hiện đại, nâng quy mô đào tạo tới tầm vĩ mô có nh vậy mớinâng cao hiệu quả đào tạo, tạo ra đợc những ngời lao động có chuyên mônvững vàng, tiên tiến, đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao cho nguồn nhân lựctrong xã hội công nghiệp hóa - hiện đại hóa Trong caực giaỷi phaựp treõnchuựng toõi ủi vaứo caỷi tieỏn phửụng phaựp daùy hoùc theo quan ủieồm tớch hụùp
KEÁT LUAÄN CHệễNG I
Trang 311 Cách mạng khoa học công nghệ đã làm thay đổi lực lượng sản xuất vềchất, biến khoa học công nghệ thành yếu tố hàng đầu của sản xuất, thànhlực lượng sản xuất trực tiếp Đặt nền kinh tế tri thức vào vị trí then chốtđối với sự phát triển kinh tế xã hội loài người Để cung cấp nguồn nhânlực đủ về số lượng, tốt về chất lượng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nước, con đường ngắn nhất là thông qua quá trình đàotạo Nghị quyết đại hội Đảng IX đã xác định rõ đào tạo nghề là quốcsách hàng đầu.
2 Sản xuất và đào tạo phải có sự tác động qua lại, hỗ trợ cho nhau, thúcđẩy nhau cùng phát triển
3 Nâng cao chất lượng đào tạo nghề là một đòi hỏi tất yếu khách quan.Muốn nâng cao chất lượng đào tạo cần phải thực hiện một loạt các giảipháp đồng bộ, trong đó cải tiến phương pháp dạy học là một yêu cầu cấpbách
4 Quá trình dạy học nghề điện phải đảm bảo lôgic nhận thức giữa lýthuyết nghề và thực hành nghề theo chu trình khép kín kiểu vòng xoáychôn ốc theo hướng ngày càng rộng và cao hơn Muốn vậy người giáoviên dạy nghề phải giỏi về lý thuyết nghề, thạo thực hành nghề mới chủđộng tổ chức, điểu khiển hoạt động học của học sinh, còn học sinh phảichủ động, độc lập, sáng tạo chiếm lĩnh tri thức trong quá trình dạy học
5 Phương tiện dạy học tiên tiến là yếu tố không thể thiếu được trong quátrình dạy học vì trong quá trình dạy học mục đích quyết định nội dung,nội dung quyết định phương pháp, song phương pháp muốn thực hiệnđược phải thông qua phương tiện Do vậy phương tiện có tác động trở lạicả ba thành tố trên trong quá trình dạy học tạo nên mối liên kết bềnvững, tác động qua lại giữa bốn thành tố cấu thành quá trình dạy học
Trang 322.1 Phân tích nội dung chương trình đào tạo nghề điện trong các trường dạy nghề của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
2.1.1 Mục đích, nội dung chương trình
2.1.1.1 Mục tiêu đào tạo
* Về chính trị :
- Bồi dưỡng cho học sinh hiểu biết những kiến thức cơ bản về chủnghĩa Mác –Lê Nin, về đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản ViệtNam
- Nhận thức được vị trí, tầm quan trọng và quá trình phát triển củangành công nghiệp năng lượng trong nền kinh tế quốc dân
- Nhận thức được về vị trí vai trò của giai cấp công nhân, truyềnthống tốt đẹp, truyền thống cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam
* Đạo đức tác phong :
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu nghề, hiểu rõ về vị trí và tầmquan trọng của nghề điện trong các quá trình sản xuất, sẵn sàng nhậnnhiệm vụ và hoàn thành có trách nhiệm
- Có ý thức tự giác lao động và học tập nâng cao trình độ kỹ thuật,chuyên môn, cống hiến sức lực và trí tuệ cho sự nghiệp CNH-HĐH đấtnước để xây dựng thành công CNXH
- Có ý thức bảo vệ tài sản XHCN, tiết kiệm nguyên vật liệu
- Có ý thức làm việc khoa học, hiệu quả
* Về năng lực nghề nghiệp:
Trang 33- Nắm được quy trình lắp đặt, tháo lắp, bảo trì, kiểm tra, sửa chữavà thử nghiệm các loại máy điện, thiết bị điện.
- Biết cấu tạo, nguyên lý và sử dụng các loại dụng cụ đo lường vàkiểm tra về điện
- Nắm được quy trình, quy phạm về an toàn lao động, an toàn vềđiện và an toàn về phòng cháy chữa cháy Biết sơ cứu người bị tai nạn vềđiện
- Đọc các bản vẽ về nguyên lý, lắp đặt một cách chuẩn xác đúngtiêu chuẩn quy định
* Về sức khỏe và quân sự :
+ Nắm được mục đích, nội dung và phương pháp luyện tập các bàitập rèn luyện thân thể
+ Thường xuyên luyện tập rèn luyện thân thể để đạt tiêu chuẩn rènluyện thân thể cấp I
+ Có sức khỏe tốt để đảm bảo hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đượcgiao
+ Hiểu và thực hiện tốt luật nghĩa vụ quân sự
+ Rèn luyện và đạt yêu cầu về các khoa mục quân sự phổ thông.+ Hiểu biết và tự hào về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoạixâm của dân tộc ta
2.1.1.2 Nội dung chương trình
Trang 34Tùy theo chuyên ngành hẹp mà nội dung chương trình đào tạo đượcphân bố theo phụ lục 9.
Nhìn tổng quan tất cả các chuyên ngành hẹp của nghề điện mà cáctrường của Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã và đang đào tạo thì nội dungchương trình đào tạo được phân bố theo lôgíc sau:
* Khối các môn chung :
Bao gồm các môn như : Chính trị, Thể dục, quân sự, pháp luật,ngoại ngữ, tin học v.v thường có số giờ dạy như nhau cho các ngành hẹpthuộc nghề điện và thường được bố trí dạy trước theo hình thức tập trung
* Khối các môn cơ sở:
Gồm các môn như : Cơ kỹ thuật, vẽ kỹ thuật, dung sai, điện kỹthuật v.v có số giờ cụ thể và khác nhau tùy theo chuyên ngành đào tạo.Các môn cơ sở có nhiệm vụ cung cấp các kiến thức cơ bản và cần thiếttạo cơ sở cho việc tiếp thu kiến thức lý thuyết nghề vì thế bao giờ nócũng được dạy trước các môn lý thuyết nghề
* Khối các môn lý thuyết nghề :
Được dạy cho học sinh sau khi các em đã học hết các môn lýthuyết cơ sở Số môn lý thuyết nghề và phân phối thời gian cho từng môntùy thuộc vào chương trình đào tạo và mục tiêu đào tạo cụ thể
Khối thực hành nghề được chia làm 3 phần :
+ Thực hành các môn nghề có liên quan ( còn được gọi là thực tậpqua ban) Tùy theo chuyên ngành đào tạo và mục tiêu đào tạo cụ thể củachuyên ngành đó mà chọn ban mộc, nguội v.v
Thực tập qua ban Thực tập cơ bản nghề Thực tập sản xuất
Các môn
chung Các môn
cơ sở
Các môn LTN
Các môn THN
Trang 35Thông thường khoảng thời gian dành cho thực tập qua ban chiếm tỷlệ thời gian là không đáng kể.
+ Thực tập cơ bản nghề :
- Được tiến hành sau khi học sinh đã thực tập qua ban
- Nội dung thực tập cơ bản nghề gồm các công việc gắn liền vớimục tiêu đào tạo của chuyên ngành và được dành thời gian đúng kếhoạch trong chương trình thực tập
- Thực tập sản xuất : được tiến hành sau khi học sinh đã hoàn thànhtoàn bộ chương trình học tập
Nhận xét :
* Ưu điểm : Do cách xây dựng nội dung chương trình dạy học nghề
điện theo logic
Nên kết cấu của chương trình tương đối logic, chặt chẽ phù hợp vớiquá trình nhận thức, môn học trước là cơ sở để nghiên cứu môn học sau
* Nhược điểm:
+ Đặc trưng của nghề điện được phân ra nhiều chuyên ngành hẹpnên trong khoảng thời gian hữu hạn (=< 2 năm ) đào tạo nghề trong nhàtrường không thể truyền đạt hết được các tri thức nghề
+ Nội dung bị đan xen chồng chéo
+ Thời gian học lý thuyết cơ sở, lý thuyết nghề, thực hành nghề bịtách rời nhau dẫn tới thiếu sự hỗ trợ bổ sung trực tiếp cho nhau trong quátrình giảng dạy dẫn đến tốn mất một thời gian để ôn tập lại các kiến thứctrước đó có liên quan để nghiên cứu kiến thức mới
Các môn
chung Các môn
cơ sở
Các môn LTN
Các môn THN
Trang 36+ Không có thời gian dư để cập nhật các thông tin, kiến thức kỹthuật mới Vì với phương pháp dạy học truyền thống dạy tách rời lýthuyết nghề với thực hành nghề nên khi hướng dẫn thực hành nghề lạitốn một khoảng thời gian gần 40 phút để ôn lại kiến thức lý thuyết nghề.
Do vậy việc dạy học lý thuyết nghề và thực hành nghề vừa thiếu sinhđộng vừa không hiệu quả, thời gian cho phép chỉ đủ chuyển tải hết nộidung dạy học theo phân phối chương trình đã định trước
+ Khó có thể sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại vào cácquá trình dạy học
2.1.2 - Phân tích chương trình đào tạo nghề Điện Công Nghiệp và Điện Dân Dụng theo quan điểm tích hợp
Xét phụ lục 9 ta thấy : Tất cả các môn học ( Các môn chung, cácmôn cơ sở, các môn lý thuyết nghề và các môn thực hành nghề ) có trongchương trình đào tạo nghề Điện Công Nghiệp thì cũng có trong chươngtrình đào tạo nghề Điện Dân Dụng Do đầu vào của hai nghề này có trìnhđộ khác nhau ( Điện Công Nghiệp đầu vào là học sinh tốt nghiệp Trunghọc phổ thông còn đầu vào của Điện Dân Dụng là học sinh tốt nghiệptrung học cơ sở) dẫn tới thời lượng cho một số môn học của hai nghềkhác nhau theo bảng ( 2 – 1 )
Như vậy nếu học sinh đã được học chương trình nghề Điện CôngNghiệp thì chỉ cần thêm khoảng thời gian (18 ca x 8 = 188 tiết) để bổxung thêm các kiến thức thực hành nghề là có thể trang bị được cho họcsinh cả hai nghề Điện công nghiệp và Điện dân dụng
Nghề Môn học
Điện công nghiệp
Điện dân dụng
Thời gian chênh lệch
Chương trình
Điện kỹ thuật 60 90 30 tương đương
Điện tử Công nghiệp 60 30 - 30 khác 2 chương
Điều khiển tự động hóa 75 30 - 45 khác
Sửa chữa máy điện thiết 75 90 15 tương đương
Trang 37bị điện
Thực tập điện chiếu
sáng 15 ca 40 ca 25 ca khác 1 bài
Thực tập mạch máy 75 ca 30 ca - 45 ca khác
Thực tập sửa chữa –
quấn dây 75 ca 100 ca 25 ca tương đương
Thực tập sửa chữa thiết
bị gia nhiệt 15 ca 25 ca 10 ca tương đương
Thực tập sản xuất 28 ca 18 ca - 10 ca Tuỳ theo
Bảng 2 - 1 2.1.3 - Đề xuất giải pháp
Để có 144 tiết (Tương ứng với 18 ca x 8 tiết) ta có thể thực hiệntích hợp nội dung của một số môn học lý thuyết nghề và thực hành nghềcó liên quan mật thiết với nhau (Quấn dây máy điện 75 tiết và thực tậpsửa chữa - quấn dây 75 ca; Điều khiển tự động hóa 75 tiết với thực tậpmạch máy 75 ca)
Nếu dạy các nội dung trên theo phương pháp thông thường hiệnnay ở các trường dạy nghề thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Lý thuyếtnghề tách rời thực hành nghề) thì trước mỗi ca thực tập ta cần khoảngthời gian 1 tiết để ôn lại kiến thức nghề có liên quan tức là ta mất 150 ca
x 1 tiết = 150 tiết
Nếu dạy học theo phương pháp tích hợp các nội dung trên ta vẫnhoàn thành nội dung chương trình mà không cần 150 tiết để dạy lý thuyếtnghề (Quấn dây máy điện 75 tiết + điều khiển tự động hóa 75 tiết ) dovậy ta có được quỹ thời gian cần thiết 150 tiết để bổ xung kiến thức chonghề Điện Dân Dụng
Như vậy, với quỹ thời gian không đổi 24 tháng/ 1 nghề, trên lýthuyết ta vẫn có thể cùng một lúc trang bị cho học sinh cả nghề Điệncông nghiệp và Điện dân dụng cho đối tượng học sinh tốt nghiệp THPT,giúp học sinh sau khi tốt nghiệp có cơ hội kiếm việc làm cao hơn Songđể thực hiện được việc dạy học tích hợp những nội dung các môn học đã
Trang 38trình bày ở trên cần phải có sự hỗ trợ đồng bộ của phòng học chuyênmôn cũng như các phương tiện dạy học hiện đại.
2.2 Đào tạo công nhân nghề điện theo qua điểm tích hợp
2.2.1 Quy trình xây dựng bài dạy theo quan điểm tích hợp
Căn cứ vào mục tiêu đào tạo và loại tích hợp, nội dung chươngtrình cần tích hợp để xây dựng quy trình tích hợp Trước hết người giáoviên cần phải có năng lực phân tích chương trình từ đó mới xây dựngđược quy trình tích hợp
Các bước xây dựng nội dung chương trình tích hợp có thể thực hiệntheo sơ đồ 2-1
Từ việc phân tích chương trình (Bước 1 + bước 2) ta có thể hiểu vàthiết lập được lô gic kiến thức, quan hệ giữa các thành phần kiến thức kỹnăng trong chương trình (Bước 3) Từ đó đề ra các nội dung chương trìnhcó thể và cần phải tích hợp với nhau để nâng cao hiệu quả của quá trìnhdạy học ( Bước 4 ) Khi đã xác định được các nội dung cần tích hợp taxây dựng kế hoạch đào tạo theo cấu trúc mới (Bước 5) Kiểm tra tính hợplý về thời gian, về lô gic nhận thức (Bước 6) Nếu không hợp lý ta phảiquay trở lại từ (bước 3) Nếu hợp lý ta tiến hành cấu trúc lại nội dungchương trình theo quan điểm tích hợp (Bước 7), tiến hành thực nghiệm sưphạm theo chương trình tích hợp vừa được biên soạn ( Bước 8 ), nếu kếtquả tốt ta triển khai áp dụng (Bước 9) Nếu kết quả không đạt ta phảiquay trở lại từ bước 2
Trang 39Các bước xây dựng nội dung chương trình tích hợp
Sơ đồ 2-1: Quy trình xây dựng nội dung chương trình tích hợp
2.2.2 Xây dựng nội dung chương trình theo quan điểm tích hợp
Qua phân tích trong mục 2.1 có thể nói ta đã thực hiện được cácbước xây dựng chương trình tích hợp từ 1 đến 4 Để xây dựng kế hoạchđào tạo theo cấu trúc mới cần hiểu rõ hơn sự khác biệt về thời lượng của
(1) Xác định và phân tích các thành phần của mục tiêu đào tạo
(2) Xác định hệ thống kiến thức, kỹ năng cần thiết để thực hiện
mục tiêu đào tạo chung và mục tiêu thành phần
(4) Xây dựng các chương trình, nội dung tích hợp
(3) Thiết lập mối liên hệ và trình tự hợp lý theo logic nhận thức
logic hành động của hệ thống KT – KN đã lựa chọn
(5) Xây dựng kế hoạch đào tạo theo cấu trúc mới
(6) Kiểm tra tính hợp lý
(7) Biên soạn chương trình nội dung tích hợp chính thức
(8) Thực nghiệm sư phạm
(9) Đưa vào áp dụng
Trang 40Do đầu vào của hai nghề trên khác nhau (Điện công nghiệp có đầuvào là học sinh đã tốt nghiệp THPT; Điện dân dụng có đầu vào là họcsinh đã tốt nghiệp THCS), nên môn Điện kỹ thuật, Máy điện thiết bị điệnvà thực tập sửa chữa quấn dây, ở hai nghề trên dù có nội dung như nhaunhưng quỹ thời gian dạy khác nhau Nghề Điện dân dụng do trình độ đầuvào của học sinh thấp hơn nên thời lượng giành cho một vấn đề nhiềuhơn Nếu nghề chính đào tạo là Điện công nghiệp thì nghiễm nhiênkhông cần khoảng thời gian 144 tiết chênh lệch trên ta vẫn hoàn thànhtốt mục tiêu môn học Như vậy chương trình tích hợp của nghề Điện côngnghiệp với Điện dân dụng bao gồm toàn bộ chương trình đào tạo nghềĐiện công nghiệp, có bổ xung thêm 18 ca thực tập sửa chữa điện chiếusáng và thiết bị gia nhiệt (chương trình tích hợp này áp dụng cho đốitượng đầu vào là học sinh tốt nghiệp THPT).
2.2.3 Cải tiến phương pháp dạy học
Phải thực hiện đồng bộ các biện pháp cải tiến phương pháp dạyhọc theo quan điểm tích hợp lý thuyết nghề với thực hành nghề, xâydựng phòng học chuyên môn, sử dụng đa phương tiện trong quá trình dạyhọc
2.2.3.1 Phương pháp dạy học theo quan điểm tích hợp lý thuyết nghề với thực hành nghề
+ Dạy học tích hợp lý thuyết nghề với thực hành nghề là phươngpháp tiến hành dạy lý thuyết nghề song song với thực hành nghề do cùngmột giáo viên thực hiện theo từng chủ đề
+ Dạy tích hợp lý thuyết nghề với thực hành nghề tránh được sựlặp lại kiến thức mà khi dạy lý thuyết nghề tách rời thực hành nghề mắcphải
+ Gắn lý thuyết nghề với thực hành nghề tạo sức lôi cuốn học sinhvào quá trình dạy học Học sinh chủ động, sáng tạo, tự giác tham giacùng giáo viên chiếm lĩnh tri thức và kỹ năng nghề, hoàn thành mục tiêudạy học