Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối, nước bốn mùa trong veo. Nước trườn qua kẽ lá, lách qua những mỏn đá ngầm, tung bọt trắng xoá như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về th[r]
Trang 1BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3C
NĂM HỌC: 2019 – 2020 A.Ôn tập về phần đọc: Đọc các bài văn, bài thơ đã học từ tuần 19 đến tuần 22
B Ôn tập về phần viết:
I Chính tả: Em tự chọn một đoạn văn hoặc bài thơ trong sách Tiếng Việt 3 tập I
và chép vào vở đoạn văn hoặc bài thơ đó
II Kiến thức Tiếng Việt:
Đọc thầm đoạn văn "Đường vào bản" và khoanh vào trước câu trả lời đúng cho mỗi ý sau:
Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối, nước bốn mùa trong veo Nước trườn qua kẽ lá, lách qua những mỏn đá ngầm, tung bọt trắng xoá như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản Bên đường là sườn núi thoai thoải Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi Con đường ven theo một bãi vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người
Trang 2bản tôi đi công tác và cũng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ Dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy, thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.
1- Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào?
a- Vùng núi
b- Vùng biển
c – Vùng đồng bằng
2- Mục đích chính của đoạn văn trên là tả các gì?
a Tả con suối
b Tả con đường
c Tả ngọn núi
3 - Em hãy gạch chân dưới sự vật và s ự vật được so sánh trong câu sau:
Con đường ven theo một bãi vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa.
4 – Gạch dưới từ chỉ hoạt động trong câu sau:
Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo
5 Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào?
IV Tập làm văn:
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể về người thân của em (bố,
mẹ, ông, bà, anh, chị em) của em
Trang 4HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3A Năm học: 2017– 2018
1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng : 4 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu ( 6 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) ý C Loài vật to khỏe.
Câu 2:(0,5 điểm) ý B Đến thăm nhưng không giúp gì, mặc Sư Tử đau đớn.
Câu 3: ( 0,5 điểm)ý C Sư Tử, Kiến Càng, Voi, Hổ, Gấu, con rệp.
Câu 4: (0,5 điểm) ý C Vì Sư Tử ân hận trót đối xử không tốt với Kiến Càng.
Câu 5: (1 điểm) ( Hs trả lời theo suy nghĩ của mình Tùy theo mức độ trả lời để cho
điểm phù hợp) Đây là một gợi ý: Kiến Càng có tấm lòng vị tha, rất tốt bụng đã biết giúp
đỡ bạn trong lúc khó khăn
Câu 6:(1điểm).( Hs trả lời theo suy nghĩ của mình Tùy theo mức độ trả lời để cho điểm
phù hợp) Sau đây là một số gợi ý:
- Chúng ta không nên đánh giá người khác bằng hình thức bên ngoài
- Trong lúc khó khăn mới biết ai là bạn tốt
Câu 7: (0,5 điểm) ý B Bạn bè của Sư Tử đến thăm rất đông.
Câu 8: (0,5 điểm) ý C Ân hận
Câu 9: (1 điểm) Với tấm lòng vị tha, Kiến đã giúp Sư Tử khỏi đau đớn.
3 Kiểm tra viết : ( 10 điểm)
a Chính tả (nghe – viết): ( 4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1điểm
- Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp : 1 điểm
b Tập làm văn: (6,0 điểm)
+ Nội dung (ý): 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài
+ Kĩ năng: 3 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Trang 5Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt cuối năm học lớp 3A
N m h c ă o : 2017 - 2018 Chủ đề Số câu và số điểm
TN TL HT khác TN TL TN TL TN TL TN TL HT
khác
1
Đọc
a)Đọc
thành
tiếng,
b) Đọc
hiểu,
2 Kiến thức
Tiếng Việt.
TỔNG PHẦN
1- 2
3
Viết
a)Chính
tả.
b) Tập
làm
văn.
TỔNG PHẦN
3