1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II - Tuần 29

32 775 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những quả đào
Trường học Trường Tiểu học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 260,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II

Trang 1

TUẦN 29Thứ hai ngày tháng năm 2005

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: NHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc

2 Kỹ năng:

- Hiểu nghĩa các từ: cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt,…

- Hiểu nội dung bài: Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình.Oâng rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặc biệt ông rấthài lòng về Việt vì em là người có tấm lòng nhân hậu

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Cây dừa

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Cây dừa.

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Hỏi: Nếu bây giờ mỗi con được nhận một

quả đào, các con sẽ làm gì với quả đào đó?

- Ba bạn nhỏ Xuân, Vân, Việt cũng được ông

cho mỗi bạn một quả đào Các bạn đã làm gì

với quả đào của mình? Để biết được điều

này chúng ta cùng học bài hôm nay Những

quả đào.

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1

HS khá đọc lại bài

- Chú ý giọng đọc:

+ Lời người kể đọc với giọng chậm rãi, nhẹ

nhàng

- Hát

- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng

bài Cây dừa và trả lời câu hỏi

- 3 HS đọc lại tên bài

- Cả lớp theo dõi và đọc thầmtheo

Trang 2

+ Lời của ông, đọc với giọng ôn tồn, tình cảm.

Câu cuối bài khi ông nói với Việt đọc với vẻ tự

hào, vui mừng

+ Lời của Xuân, đọc với giọng hồn nhiên, nhanh

nhảu

+ Lời của Vân, đọc với giọng ngây thơ

+ Lời của Việt, đọc với giọng rụt rè, lúng túng

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải

sử dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng

của những ai?

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn

được phân chia ntn?

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa

các từ mới

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Nêu giọng đọc và tổ chức cho HS luyện đọc

2 câu nói của ông

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn Xuân Chú

ý đọc với giọng hồn nhiên, nhanh nhảu

- Gọi HS đọc mẫu câu nói của ông

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn lại tương tự

như trên

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầucủa GV

+ Các từ đó là: quả đào, nhỏ, hỏi, chẳng bao lâu, giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài

- Chúng ta phải đọc với 5 giọngkhác nhau, là giọng của ngườikể, giọng của người ông,giọng của Xuân, giọng củaVân, giọng của Việt

- Bài tập đọc được chia làm 4đoạn

+ Đoạn 1: Sau một chuyến … có ngon không?

+ Đoạn 2: Cậu bé Xuân nói ông hài lòng nhận xét

+ Đoạn 3: Cô bé Vân nói … còn thơ dại quá!

+ Đoạn 4: Phần còn lại

Trang 3

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết 2

- Các nhóm cử cá nhân thi đọccá nhân, các nhóm thi đọc nốitiếp, đọc đồng thanh 1 đọantrong bài

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: NHỮNG QUẢ ĐÀO (TT)

III Các hoạt động

- Những quả đào (Tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu hỏi

hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Người ông dành những quả đào cho ai?

- Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?

- Oâng đã nhận xét về Xuân ntn?

- Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?

- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?

- Oâng đã nhận xét về Vân ntn?

- Người ông sẽ rằng sau nàyXuân sẽ trở thành 1 người làmvườn giỏi

- Oâng nhận xét về Xuân nhưvậy vì khi ăn đào, thấy ngonXuân đã biết lấy hạt đemtrồng để sau này có 1 cây đàothơm ngon như thế Việc Xuânđem hạt đào đi trồng cũng chothấy cậu rất thích trồng cây

- Vân ăn hết quả đào của mìnhrồi đem vứt hạt đi Đào ngonđến nổi cô bé ăn xong rồi vẫncòn thèm mãi

- Oâng nhận xét: Oâi, cháu củaông còn thơ dại quá

Trang 4

- Chi tiết nào trong chuyện chứng tỏ bé Vân

còn rất thơ dại?

- Việt đã làm gì với quả đào ông cho?

- Oâng nhận xét về Việt ntn?

- Vì sao ông lại nhận xét về Việt như vậy?

- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài

- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau

mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các

nhóm đọc tốt

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện

đọc lại bài và chuẩn bị bài sau: Cây đa quê

- Oâng nói Việt là người có tấmlòng nhân hậu

- Vì Việt rất thương bạn, biếtnhường phần quà của mìnhcho bạn khi bạn ốm

- HS nối tiếp nhau phát biểu ýkiến

+ Con thích Xuân vì cậu có ý thứcgiữ lại giống đào ngon

+ Con thích Vân vì Vân ngây thơ

+ Con thích Việt vì cậu là ngườicó tấm lòng nhân hậu, biết yêuthương bạn bè, biết san sẻ quảngon với người khác

+ Con thích người ông vì ông rấtyêu thích các cháu, đã giúp cáccháu mình bọc lộ tính cách 1 cáchthoải mái, 1 cách tự nhiên

- 4 HS lần lượt đọc nối tiếpnhau, mỗi HS đọc 1 đoạntruyện

- 5 HS đọc lại bài theo vai

MÔN: TOÁN

Tiết: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS biết:

- Cấu tạo thập phân của các số 111 đến 200 là gồm: các trăm, các chục và các đơn vị

- Đọc viết các số từ 111 đến 200

2Kỹ năng: So sánh được các số từ 111 đến 200 và nắm được thứ tự của các số này.

3Thái độ: Ham thích môn toán.

II Chuẩn bị

+ Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, các hìnhvuông nhỏ biểu diễn đơn vị như đã giới thiệu ở tiết 132

Trang 5

+ Bảng kê sẵn các cột ghi rõ: trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số, như phần bài học củaSGK.

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Các số đếm từ 101 đến 110.

- GV kiểm tra HS về đọc số, viết số, so sánh

số tròn chục từ 101 đến 110

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong bài học hôm nay, các em sẽ được học

về các số từ 111 đến 200

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 101 đến 200

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi:

Có mấy trăm?

- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục,

1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và

mấy đơn vị?

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình vuông,

trong toán học, người ta dùng số một trăm

mười một và viết là 111

- Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới thiệu số

111

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và

cách viết các số còn lại trong bảng: 118, 120,

121, 122, 127, 135

- Yêu cầu cả lớp đọc lại các số vừa lập được

 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở

để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2:

- Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi 1 HS

lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài

tập

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để điền được dấu cho đúng, chúng ta phải so

sánh các số với nhau

- Viết lên bảng: 123 124 và hỏi:Hãy so

sánh chữ số hàng trăm của 123 và số 124

- Hãy so sánh chữ số hàng chục của 123 và số

1 vào cột đơn vị

- HS viết và đọc số 111

- Thảo luận để viết số còn thiếutrong bảng, sau đó 3 HS lênlàm bài trên bảng lớp, 1 HSđọc số, 1 HS viết số, 1 HS gắnhình biểu diễn số

- Làm bài theo yêu cầu củaGV

- Đọc các tia số vừa lập được vàrút ra kl: Trên tia số, số đứngtrước bao giờ cũng bé hơn sốđứng sau nó

- Bài tập yêu cầu chúng ta điềndấu >, <, = vào chỗ trống

- Chữ số hàng trăm cùng là 1

Trang 6

124 với nhau.

- Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của 123 và

số 124 với nhau

- Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 và viết

123<124 hay 124 lớn hơn 123 và viết 124 >

123

- Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại của bài

- Một bạn nói, dựa vào vị trí của các số trên

tia số, chúng ta cũng có thể so sánh được các

số với nhau, theo con bạn có nói đúng hay

sai?

- Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài tập

2, hãy so sánh 155 và 158 với nhau

- Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn, số

đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà ôn lại về cách đọc, cách

viết, cách so sánh các số từ 101 đến 110

- Chữ số hàng chục cùng là 2

- 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn 3

- Bạn học sinh đó nói đúng

- 155 < 158 vì trên tia số 155đứng trước 158, 158 > 155 vìtrên tia số 158 đứng sau 155

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết: BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Hiểu 1 số ích lợi của các loài vật đối với đời sống con người

- Chúng ta cần bảo vệ các loài vật có ích để giữ gìn môi trường trong lành

2Kỹ năng:

- Phân biệt hành vi đúng hoặc sai đối với các loài vật có ích

- Biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hằng ngày

3Thái độ:

- Yêu quý các loài vật

- Đồng tình với những ai biết yêu quý, bảo vệ các loài vật có ích

- Không đồng tình, phê bình những hành động sai trái làm tổn hại đến các loài vật

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu thảo luận nhóm

- HS: Tranh ảnh về 1 con vật mà em thích

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 2)

- GV đưa ra 2 tình huống, HS giải quyết tình huống

Trang 7

- Bảo vệ loài vật có ích.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Phân tích tình huống

- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu tất cả các cách mà

bạn Trung trong tình huống sau có thể làm:

+ Trên đường đi học Trung gặp 1 đám bạn cùng

trường đang túm tụm quanh 1 chúng gà con lạc

mẹ Bạn thì lấy que chọc vào mình gà, bạn thì thò

tay kéo 2 cánh gà lên đưa đi đưa lại và bảo là

đang tập cho gà biết bay…

- Trong các cách trên cách nào là tốt nhất? Vì sao?

- Kết luận: Đối với các loài vật có ích, các em nên

yêu thương và bảo vệ chúng, không nên trêu chọc

hoặc đánh đập chúng

 Hoạt động 2: Kể tên và nêu lợi ích của 1 số loài vật

- Yêu cầu HS giới thiệu với cả lớp về con vật mà

em đã chọn bằng cách cho cảlớp xem tranh hoặc

ảnh về con vật đó, giới thiệu tên, nơi sinh sống,

lợi ích của con vật đối với chúng ta và cách bảo

vệ chúng

 Hoạt động 3: Nhận xét hành vi

- Yêu cầu HS sử dụng tấm bìa vẽ khuôn mặt mếu

(sai) và khuôn mặt cười (đúng) để nhận xét hành

vi của các bạn HS trong mỗi tình huống sau:

+ Tình huống 1: Dương rất thích đá cầu làm từ

lông gà, mỗi lần nhìn thấy chú gà trống nào có

chiếc lông đuôi dài, óng và đẹp là Dương lại tìm

cách bắt và nhổ chiếc lông đó

+ Tình huống 2: Nhà Hằng nuôi 1 con mèo, Hằng

rất yêu quý nó Bữa nào Hằng cũng lấy cho mèo

1 bát cơm thật ngon để nó ăn

+ Tình huống 3: Nhà Hữu nuôi 1 con mèo và 1

con chó nhưng chúng thường hay đánh nhau Mỗi

lần như thế để bảo vệ con mèo nhỏ bé, yếu đuối

Hữu lại đánh cho con chó 1 trận nên thân

+ Tình huống 4: Tâm và Thắng rất thích ra vườn

thú chơi vì ở đây 2 cậu được vui chơi thoả mái

Hôm trước, khi chơi ở vườn thú 2 cậu đã dùng que

trêu chọc bầy khỉ trong chuồng làm chúng sợ hãi

kêu náo loạn

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Nghe và làm việc cá nhân

- Bạn Trung có thể có các cáchứng xử sau:

+ Mặc các bạn không quan tâm.+ Đứng xem, hùa theo trò nghịch củacác bạn

+ Khuyên các bạn đừng trêu chú gàcon nữa mà thả chú về với gà mẹ

- Cách thứ 3 là tốt nhất vì nếuTrung làm theo 2 cách đầu thìchú gà con sẽ chết Chỉ có cáchthứ 3 mới cứu được gà con

- 1 số HS trình bày trước lớp Saumỗi lần có HS trình bày cả lớpđóng góp thêm những hiểu biếtkhác về con vật đó

- Nghe GV nêu tình huống và nhậnxét bằng cách giơ tấm bìa, sau đógiải thích vì sao lại đồng ý hoặckhông đồng ý với hành động củabạn HS trong tình huống đó.+ Hành động của Dương là sai vìDương làm như thế sẽ làm gà bị đauvà sợ hãi

+ Hằng đã làm đúng, đối với vật nuôitrong nhà chúng ta cần chăm sóc vàyêu thương chúng

+ Hữu bảo vệ mèo là đúng nhưngbảo vệ bằng cách đánh chó lại là sai

+ Tâm và Thắng làm thế là sai.Chúng ta không nên trêu chọc cáccon vật mà phải yêu thương chúng

Trang 8

Thứ ba ngày tháng năm 2005

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết: NHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục tiêu

1Kiến thức: Nhìn bảng chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện Những quả đào.

2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x, in/inh.

3Thái độ: Ham thích học Toán.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

- HS: Vở chính tả Vở bài tập

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Cây dừa

- Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ, súng, xâu

kim, minh bạch, tính tình, Hà Nội, Hải Phòng, Sa

Pa, Tây Bắc,…

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Những quả đào

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

- A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn

- Người ông chia quà gì cho các cháu?

- Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ông cho?

- Người ông đã nhận xét về các cháu ntn?

- B) Hướng dẫn cách trình bày

- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn

- Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả này có

những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?

- C) Hướng dẫn viết từ khó

- Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu hỏi, dấu

ngã

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng con

Chỉnh sửa lỗi cho HS

- 3 HS lần lượt đọc bài

- Người ông chia cho mỗi cháu mộtquả đào

- Xuân ăn đào xong, đem hạttrồng Vân ăn xong vẫn cònthèm Còn Việt thì không ăn màmang đào cho cậu bạn bị ốm

- Oâng bảo: Xuân thích làm vườn,Vân bé dại, còn Việt là ngườinhân hậu

- Khi trình bày một đoạn văn, chữđầu đoạn ta phải viết hoa và lùivào 1 ô vuông Các chữ đầu câuviết hoa Cuối câu viết dấu chấmcâu

- Viết hoa tên riêng của các nhânvật: Xuân, Vân, Việt

- Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã,mỗi, vẫn

- Viết các từ khó, dễ lẫn

- HS nhìn bảng chép bài

- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổngsố lỗi ra lề vở

Trang 9

cho HS soát lỗi.

- Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên làm bài

trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài

tập Tiếng Việt 2, tập hai

- Nhận xét bài làm và cho điểm HS

- Bài 2b

- Tiến hành tương tự như với phần a

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về

nhà viết lại cho đúng bài

- Chuẩn bị: Hoa phượng

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cảlớp làm bài vào Vở bài tập TiếngViệt 2, tập hai

Đáp án:

Đang học bài Sơn bỗng nghe thấytiếng lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáptreo trước cửa sổ, em thấy trốngkhông Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổlồng Chú đang nhảy trước sân Bỗngmèo mướp xồ tới Mướp định vồ sáonhưng sáp nhanh hơn, đã vụt bay lênvà đậu trên một cành xoan rất cao

- Đáp án:

+ To như cột đình+ Kín như bưng+ Tình làng nghĩa xóm+ Kính trên nhường dưới+ Chính bỏ làm mười

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ Ngắt nghỉ hơi đúngsau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết đọc với giọng nhẹ nhàng, sâu lắng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

2Kỹ năng:

- Hiểu nghĩa các từ: thời thơ ấu, cổ kính, chót vót, li kì, tưởng chừng, lững thững,…

- Hiểu nội dung bài: Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp của cây đa quê hương, qua đó cũng cho tathấy tình yêu thương gắn bó của tác giả với cây đa với quê hương của ông

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

- HS: SGK

III Các hoạt động

Trang 10

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Những quả

đào

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ học hôm nay, các em sẽ cùng đọc

và tìm, hiểu bài tập đọc Cây đa quê hương

của nhà văn Nguyễn Khắc Viện Qua bài tập

đọc này, các con sẽ thấy rõ hơn vẻ đẹp của

cây đa, một loài cây rất gắn bó với người

nông dân đồng bằng Bắc Bộ, và thấy được

tình yêu của tác giả đối với quê hương

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- A) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng nhẹ

nhàng, sâu lắng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi

tả, gợi cảm

- B) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối

n, ng,…

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

- C) Luyện đọc đoạn

- GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau

đó nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS

chia bài tập đọc thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Cây đa nghìn năm … đang cười đang

nói

+ Đoạn 2: Phần còn lại

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Thời thơ ấu là độ tuổi nào?

- Con hiểu hình ảnh một toà cổ kính ntn?

- Thế nào là chót vót giữa trời xanh?

- Li kì có nghĩa là gì?

- Để đọc tốt đoạn văn này, ngoài việc ngắt

giọng đúng với các dấu câu, các em cần chú

ý ngắt giọng câu văn dài ở cuối đoạn

- Gọi 1 HS đọc câu văn cuối đoạn, yêu cầu HS

nêu cách ngắt giọng câu văn này Chỉnh lại

cách ngắt cho đúng rồi cho HS luyện ngắt

giọng

lời câu hỏi về nội dung bài

- Theo dõi GV đọc mẫu 1 HSkhá đọc mẫu lần 2

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầucủa GV:

+ Các từ đó là: của, cả một toà cổkính, xuể, giữa trời xanh, rễ, nổi,những, rắn hổ mang, giận dữ, gẩy,tưởng chừng, lững thững

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài

- HS dùng bút chì viết dấu gạch(/) để phân cách các đoạn vớinhau

- 1 HS khá đọc bài

- Là khi còn trẻ con

- Là cũ và có vẻ đẹp trangnghiêm

- Là cao vượt hẳn các vật xungquanh

- Là vừa lạ vừa hấp dẫn

- Luyện ngắt giọng câu:

Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lênnhững điệu nhạc li kì/ tưởng chừngnhư ai đang cười/ đang nói.//

- HS dùng bút chì gạch châncác từ này

- Một số HS đọc bài cá nhân

- 1 HS khá đọc bài

- Nêu cách ngắt và luyện ngắtgiọng câu: Xa xa,/ giữa cánh

Trang 11

- Hướng dẫn: Để thấy rõ vẻ đẹp của cây đa

được miêu tả trong đoạn văn, khi đọc chúng

ta cần chú ý nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

như: nghìn năm, cổ kính, lớn hơn cột đình,

chót vót giữa trời, quái lạ, gẩy lên, đang cười

đang nói

- Gọi HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu văn

cuối bài

- Dựa vào cách đọc đoạn 1, hãy cho biết, để

đọc tốt đoạn văn này, chúng ta cần nhấn

giọng ở các từ ngữ nào?

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau Mỗi HS đọc

một đoạn của bài Đọc từ đầu cho đến hết

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 HS

và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

- D) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

- E) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2

- Những từ ngữ, câu văn nào cho thấy cây đa

đã sống rất lâu?

- Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn,

rễ) được tả bằng những hình ảnh nào?

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để nói lại đặc

điểm của mỗi bộ phận của cây đa bằng 1 từ

đồng,/ đàn trâu ra về,/ lữngthững từng bước nặng nề.//

Bóng sừng trâu dưới ánh chiềukéo dài,/ lan giữa ruộng đồngyên lặng.//

- Nhấn giọng các từ ngữ sau:

lúa vàng gợn sóng, lữngthững, nặng nề

- Một số HS đọc bài cá nhân

- 2 HS đọc bài theo hình thứcnối tiếp

- Luyện đọc theo nhóm

- Các nhóm cử cá nhân thi đọccá nhân, các nhóm thi đọc nốitiếp, đọc đồng thanh một đoạntrong bài

- Theo dõi bài trong SGK vàđọc thầm theo

- Cây đa nghìn năm đã gắn liềnvới thời thơ ấu của chúng tôi

Đó là một toà cổ kính hơn làmột thân cây

- HS nối tiếp nhau phát biểu ýkiến

+ Thân cây được ví với: một toàcổ kính, chín mười đứa bé bắt taynhau ôm không xuể

+ Cành cây: lớn hơn cột đình

+ Ngọn cây: chót vót giữa trờixanh

+ Rễ cây: nổi lên mặt đất thànhnhững hình thù quái lạ giống nhưnhững con rắn hổ mang

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớpcùng theo dõi

- Thảo luận, sau đó nối tiếpnhau phát biểu ý kiến:

+ Thân cây rất lớn/ to

+ Cành cây rất to/ lớn

+ Ngọn cây cao/ cao vút

+ Rễ cây ngoằn ngoèo/ kì dị

- Ngồi hóng mát ở gốc đa, tácgiả thấy; Lúa vàng gợn sóng;

Xa xa, giữa cánh đồng đàn

Trang 12

- Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy

những cảnh đẹp nào của quê hương?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc và yêu cầu HS

khác quan sát tranh minh hoạ để tả lại cảnh

đẹp của quê hương tác giả

- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà đọc

lại bài, chuẩn bị bài sau: Cậu bé và cây si

già

trâu ra về lững thững từngbước nặng nề; Bóng sừng trâudưới nắng chiều kéo dài, lanrộng giữa ruộng đồng yênlặng

MÔN: TOÁN

Tiết: CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS.

- Nắm chắc cấu tạo thập phân của số có 3 chữ số là gồm các trăm, các chục, các đơn vị

2Kỹ năng: Đọc viết thành thạo các số có 3 chữ số.

3Thái độ: Ham thích học toán.

II Chuẩn bị

- GV: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Các số từ 111 đến 200.

- Kiểm tra HS về thứ tự và so sánh các số từ 111

đến 200

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Các số có 3 chữ số

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu các số có 3 chữ số

a) Đọc và viết số theo hình biểu diễn

- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200 và

hỏi: Có mấy trăm?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi: Có

mấy chục?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị và

hỏi: Có mấy đơn vị?

- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị

- Yêu cầu HS đọc số vừa viết được

- 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị

- Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và nắm được

cấu tạo của các số: 235, 310, 240, 411, 205, 252

b) Tìm hình biểu diễn cho số:

- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơnvị

Trang 13

- GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu diễn

tương ứng với số được GV đọc

 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập, sau đó

yêu cầu HS đổi chép vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hướng dẫn: Các em cần nhìn số, đọc số theo

đúng hướng dẫn về cách đọc, sau đó tìm cách đọc

đúng trong các cách đọc được liệt kê

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Tiến hành tương tự như bài tập 2

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3 chữ số

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn luyện cấu

tạo số, cách đọc số và cách viết số có 3 chữ số

- Chuẩn bị: So sánh các số có ba chữ số

- Làm bài và kiểm tra bài làm củabạn theo yêu cầu của GV

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìmcách đọc tương ứng với số

- Làm bài vào vở bài tập: Nối sốvới cách đọc

- 315 – d; 311 – c; 322 – g; 521 –e; 450 – b; 405 – a

THỂ DỤCTRÒ CHƠIThứ tư ngày tháng năm 2005

MÔN: LUYỆN TỪ

Tiết:TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TLCH ĐỂ LÀM GÌ?

I Mục tiêu

1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về Cây cối.

2Kỹ năng: Rèn kĩ năng đặt câu hỏi với cụm từ “Để làm gì?”

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh vẽ một cây ăn quả Giấy kẻ sẵn bảng để tìm từ theo nội dung bài 2

- HS: Vở

III Các hoạt động

- Từ ngữ về cây cối Đặt và TLCH Để làm gì?

Phát triển các hoạt động (27’)

- Hát

- 2 HS thực hiện hỏi đáp theo mẫu

CH có từ “Để làm gì?”

- 2 HS làm bài 2, SGK trang 87

Trang 14

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

- Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Treo tranh vẽ một cây ăn quả, yêu cầu HS quan

sát tranh để trả lời câu hỏi trên

- Chia lớp thành 8 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ

giấy rôki to, 2 bút dạ và yêu cầu thảo luận nhóm

để tìm từ tả các bộ phận của cây

- Yêu cầu các nhóm dán bảng từ của nhóm mình

lên bảng, cả lớp cùng kiểm tra từ bằng cách đọc

đồng thanh các từ tìm được

 Hoạt động 2: Thực hành

- Bài 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bạn gái đang làm gì?

- Bạn trai đang làm gì?

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi đáp

theo yêu cầu của bài, sau đó gọi một cặp HS thực

hành trước lớp

- Bài tập yêu cầu chúng ta kể têncác bộ phận của một cây ăn quả.Trả lời: Cây ăn quả có các bộphận: gốc cây, ngọn cây, thâncây, cành cây, rễ cây, hoa, quả,lá

- Hoạt động theo nhóm:

+ Nhóm 1: Các từ tả gốc cây: to, sầnsùi, cứng, ôm không xuể,…

+ Nhóm 2: Các từ tả ngọn cây: cao,chót vót, mềm mại, thẳng tắp, vươncao, mập mạp, khoẻ khoắn,…

+ Nhóm 3: Các từ tả thân cây: to, thôráp, sần sùi, gai góc, bạc phếch,khẳng khiu, cao vút,…

+ Nhóm 4: Các từ tả cành cây: khẳngkhiu, thẳng đuột, gai góc, phânnhánh, qoắt queo, um tùm, toả rộng,cong queo,…

+ Nhóm 5: Các từ tả rễ cây: cắm sâuvào lòng đất, ẩn kĩ trong đất, nổi lênmặt đất như rắn hổ mang, kì dị, sầnsùi, dài, uốn lượn,…

+ Nhóm 6: Tìm các từ tả hoa: rực rỡ,thắm tươi, đỏ thắm, vàng rực, khoesắc, ngát hương,…

+ Nhóm 7: Tìm các từ ngữ tả lá:mềm mại, xanh mướt, xanh non, cứngcáp, già úa, khô,…

+ Nhóm 8: Tìm các từ tả quả: chínmọng, to tròn, căng mịn, dài duỗn,mọc thành chùm, chi chít, đỏ ối, ngọtlịm, ngọt ngào,…

- Kiểm tra từ sau đó ghi từ vào vởbài tập

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theodõi bài trong SGK

- Bạn gái đang tưới nước cho cây

- Bạn trai đang bắt sâu cho cây

- HS thực hành hỏi đáp

Bức tranh 1:

Bạn gái tưới nước cho cây để làm gì?Bạn gái tưới nước cho cây để câykhôn bị khô héo/ để cây xanh tốt/ đểcây mau lớn

Bức tranh 2:

Bạn trai bắt sâu cho cây để làm gì?Bạn trai bắt sâu cho cây để cây

Trang 15

- Nhận xét và cho điểm HS.

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà là bài tập và đặt câu với cụm từ

“để làm gì?”

- Chuẩn bị: Từ ngữ về Bác Hồ

không bị sâu, bệnh./ để bảo vệ câykhỏi sâu bệnh

ÂM NHẠCCHÚ ẾCH CON ( GV PHỤ TRÁCH ) -

MÔN: TOÁN

Tiết: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ.

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS.

- Biết cách so sánh các số có 3 chữ số

2Kỹ năng: Nắm được thứ tự các số trong phạm vi 1000.

3Thái độ: Ham thích học toán.

II Chuẩn bị

- GV: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Các số có 3 chữ số.

- Kiểm tra HS về đọc và viết các số có 3 chữ

số

- Viết lên bảng 1 dãy các số có 3 chữ, VD:

221, 222, 223, 224, 225, 227, 228, 229, 230, …

và yêu cầu HS đọc các số này

- Đọc số và yêu cầu HS viết số được đọc vào

bảng, VD: ba trăm hai mươi, ba trăm hai

mươi mốt, …

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- So sánh các số có 3 chữ số

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu cách so sánh các số có 3

chữ số

a) So sánh 234 và 235

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và hỏi:

Có bao nhiêu hình vuông nhỏ?

- Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 vào bên

phải như phần bài học và hỏi: Có bao nhiêu

hình vuông?

- Hát

- 3 HS lên bảng thực hiện yêucầu của GV Cả lớp viết sốvào bảng con

- Trả lời: Có 234 hình vuông

Sau đó lên bảng viết số 234vào dưới hình biểu diễn sốnày

- Trả lới: Có 235 hình vuông

Sau đó lên bảng viết số 235

Trang 16

- Hỏi: 234 hình vuông và 235 hình vuông thì

bên nào có ít hình vuông hơn, bên nào nhiều

hình vuông hơn?

- 234 và 235, số nào bé hơn, số nào lớn hơn?

- Dựa vào việc so sánh 234 hình vuông và 235

hình vuông, chúng ta đã so sánh được số 234

và số 235 Trong toán học, việc so sánh các

số với nhau được thực hiện dựa vào việc so

sánh các chữ cùng hàng Chúng ta sẽ thực

hiện so sánh 234 và 235 dựa vào so sánh các

số cùng hàng với nhau

- Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 234 và

- Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235, và viết

234<235 Hay 235 lớn hơn 234 và viết

235>234

b) So sánh 194 và 139

- Hướng dẫn HS so sánh 194 hình vuông với

139 hình vuông tương tự như so sánh 234 và

235 hình vuông

- Hướng dẫn so sánh 194 và 139 bằng cách so

sánh các chữ số cùng hàng

c) So sánh 199 và 215

- Hướng dẫn HS so sánh 199 hình vuông với

215 hình vuông tương tự như so sánh 234 và

235 hình vuông

- Hướng dẫn so sánh 199 và 215 bằng cách so

sánh các chữ số cùng hàng

d) Rút ra kết luận:

- Khi so sánh các số có 3 chữ số với nhau ta

bắt đầu so sánh từ hàng nào?

- Số có hàng trăm lớn hơn sẽ ntn so với số kia?

- Khi đó ta có cần so sánh tiếp đến hàng chục

không?

- Khi nào ta cần so sánh tiếp đến hàng chục?

- Khi hàng trăm của các số cần so sánh bằng

nhau thì số có hàng chục lớn hơn sẽ ntn so

với số kia?

- Nếu hàng chục của các số cần so sánh bằng

nhau thì ta phải làm gì?

- Khi hàng trăm và hàng chục bằng nhau, số

có hàng đơn vị lớn hơn sẽ ntn so với số kia?

- 234 hình vuông ít hơn 235 hìnhvuông, 235 hình vuông nhiềuhơn 234

- 234 bé hơn 235, 235 lớn hơn234

- Chữ số hàng trăm cùng là 2

- Chữ số hàng chục cùng là 3

- 4 < 5

- 194 hình vuông nhiều hơn 139hình vuông, 139 hình vuông íthơn 194 hình vuông

- Hàng trăm cùng là 1 Hàngchục 9 > 3 nên 194 > 139 hay

139 < 194

- 215 hình vuông nhiều hơn 199hình vuông, 199 hình vuông íthơn 215 hình vuông

- Hàng trăm 2 > 1 nên 215 >

199 hay 199 < 215

- Bắt đầu so sánh từ hàng trăm

- Số có hàng trăm lớn hơn thìlớn hơn

- Không cần so sánh tiếp

- Khi hàng trăm của các số cần

so sánh bằng nhau

- Số có hàng chục lớn hơn sẽlớn hơn

- Ta phải so sánh tiếp đến hàngđơn vị

- Số có hàng đơn vị lớn hơn sẽlớn hơn

Ngày đăng: 14/11/2012, 14:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Trả   lới:  Có   235  hình   vuông. - Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II - Tuần 29
r ả lới: Có 235 hình vuông (Trang 15)
- Trả   lời:  Có   234  hình   vuông. - Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II - Tuần 29
r ả lời: Có 234 hình vuông (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w