1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Bài giảng 6. Phương pháp tình huống

19 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cách tiếp cận nghiên cứu tình huống: Là sự soi xét chi tiết về một tình huống để phát triển lý thuyết,  kiểm định lý thuyết, hay giải thích sự kiện lịch sử và  có thể khái quát hóa cho[r]

Trang 1

Vũ Thành Tự Anh Trường Chính sách công và Quản lý Fulbright

Trang 2

 Khái niệm về cách tiếp cận nghiên cứu tình huống

 Ưu, nhược điểm của nghiên cứu tình huống

 Ba giai đoạn của nghiên cứu tình huống:

 Mục tiêu, thiết kế và cấu trúc 

 Triển khai thiết kế nghiên cứu cho từng tình huống

 Đánh giá đóng góp của các tình huống nghiên cứu

Nội dung trình bày

Trang 3

Một tình huống là một trường hợp (instance) của 

một lớp các sự kiện (class of event)

Một tình huống có thể bao gồm nhiều quan sát, 

tùy thuộc vào thiết kế nghiên cứu

Cách tiếp cận nghiên cứu tình huống: Là sự soi xét

chi tiết về một tình huống để phát triển lý thuyết,  kiểm định lý thuyết, hay giải thích sự kiện lịch sử và 

có thể khái quát hóa cho các trường hợp khác.

 Phương pháp nghiên cứu tình huống bao gồm cả 

phân tích từng trường hợp đơn lẻ và so sánh giữa

một số ít tình huống.

Cách tiếp cận phương pháp

nghiên cứu tình huống

Trang 4

Sự đúng đắn, chỉn chu về khái niệm, đo lường, cơ chế

nhân quả

Kiểm định giả thuyết hiện có

Xây dựng giả thuyết mới

Phát hiện các biến số quan trọng

Phát hiện mối quan hệ nhân quả

Mô hình hóa/đánh giá một cách tỉ mỉ, chặt chẽ các cơ 

chế nhân quả phức tạp

Sức mạnh của phương pháp

nghiên cứu tình huống

Trang 5

Thiết kế nghiên cứu dựa trên một tình huống duy nhất

Nguy cơ thiên lệch trong việc lựa chọn tình huống

 Chọn mẫu dựa vào biến phụ thuộc

Ít “bậc tự do”

 Rủi ro thiết kế nghiên cứu không xác định

Thiếu tính đại diện

 Đánh đổi giữa sự chặt chẽ của lý thuyết, sự giải thích

phong phú sv số lượng tình huống khả thi

Hạn chế tiềm tàng của phương pháp tình huống

Trang 6

1 Xây dựng mục tiêu, thiết kế và cấu trúc của nghiên 

cứu tình huống

2 Triển khai thiết kế nghiên cứu cho từng tình huống

một cách phù hợp

3 Dựa trên kết quả của các nghiên cứu tình huống để

đánh giá đóng góp của các tình huống này trong

việc đạt được mục tiêu nghiên cứu cũng như đối với

kho tàng tư liệu nghiên cứu và lý thuyết nói chung.

Ba giai đoạn của nghiên cứu tình huống

Trang 7

1 Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

Câu đố (Puzzle) – thiếu sót trong tư liệu nghiên cứu?

Mục tiêu (suy luận mô tả, suy luận nhân quả, cơ chế nhân

quả, kiểm định giả thuyết/lý thuyết, xây dựng giả

thuyết/lý thuyết, giải thích …)

2 Khung lý thuyết và xác định các biến số

Biến phụ thuộc (hoặc kết quả) nào cần được giải thích hoặc 

dự đoán?

Những biến độc lập (và giải thích) nào trong khung lý 

thuyết của nghiên cứu?

Biến nào cần được kiểm soát (dưới dạng tham số) và biến 

nào sẽ biến thiên giữa các tình huống so sánh?

 So sánh có kiểm soát | Giống nhất | Khác nhất | Trước sv. sau

1 Mục tiêu, thiết kế và cấu trúc NCTH

Trang 8

3 Lựa chọn tình huống

Là một phần quan trọng trong chiến lược nghiên cứu 

nhằm đạt mục tiêu nghiên cứu đã xác định ban đầu: Tình huống được chọn phải phục vụ mục tiêu nghiên cứu

Các tình huống được chọn để tạo ra sự kiểm soát hay 

biến thiên theo yêu cầu của thiết kế nghiên cứu. 

4 Mô tả sự sai biệt/biến thiên của các biến số

 Mô tả định tính hoặc định lượng

 Một phương pháp phổ biến để mô tả định tính là phân

loại (typology)

1 Mục tiêu, thiết kế và cấu trúc NCTH

Trang 9

5 Xác định yêu cầu về dữ liệu

Yêu cầu về dữ liệu được xác định từ khung lý thuyết và 

chiến lược nghiên cứu được sử dụng để đạt được các  mục tiêu nghiên cứu

 Khi nghiên cứu tình huống đối sánh, yêu cầu về dữ liệu

nên được thể hiện dưới dạng các câu hỏi thống nhất để đảm bảo tính hệ thống và nhất quán của dữ liệu

6 Tích hợp 5 nhiệm vụ một cách nhuần nhuyễn

 Các nhiệm vụ có mối quan hệ mật thiết và cùng nhau giúp đạt mục tiêu nghiên cứu cuối cùng

 Không có một thiết kế hay nhiệm vụ “hoàn hảo”

1 Mục tiêu, thiết kế và cấu trúc NCTH

Trang 10

Thu thập các tài liệu học thuật và dữ liệu phỏng vấn 

có thể tiếp cận về tình huống và bối cảnh của nó

Thiết lập giá trị của các biến độc lập và phụ thuộc 

của tình huống

 Nếu thích hợp, nên định lượng và “gán giá trị” cho các

biến độc lập và phụ thuộc

 Phải luôn nêu rõ các tiêu chí được sử dụng để “gán giá

trị” nhằm cung cấp cơ sở để đánh giá độ tin cậy

Giải thích kết quả của từng trường hợp

 Công việc “thám tử” và phân tích lịch sử

 Các giả thuyết | giải thích thay thế?

 Chuyển giải thích mô tả thành phân tích mô tả: Từ

tình huống cụ thể thành kiến thức khái quát

2 Tiến hành nghiên cứu tình huống

Trang 11

 Hàm ý cho cả xây dựng và kiểm định lý thuyết

Xây dựng lý thuyết:

 Phát hiện biến số|giả thuyết|cơ chế nhân quả mới hay bị “bỏ sót” trong các nghiên cứu trước

Kiểm định lý thuyết:

 Củng cố sức mạnh cho các lý thuyết đã có

 Thu hẹp phạm vi và điều kiện áp dụng lý thuyết

 Phân biệt giữa các giả thuyết/lý thuyết cạnh tranh

3 Hàm ý của nghiên cứu đối với

lý thuyết nói chung

Trang 12

1 Xây dựng mục tiêu, thiết kế và cấu trúc của nghiên 

cứu tình huống

2 Triển khai thiết kế nghiên cứu cho từng tình huống

một cách phù hợp

3 Dựa trên kết quả của các nghiên cứu tình huống để

đánh giá đóng góp của các tình huống này trong

việc đạt được mục tiêu nghiên cứu cũng như đối với

kho tàng tư liệu nghiên cứu và lý thuyết nói chung.

Ba giai đoạn của nghiên cứu tình huống

Trang 13

“Puzzle”: Lý thuyết hiện hữu khẳng định việc gia

nhập/ký kết các hiệp định thương mại quốc tế sẽ

giúp thúc đẩy cải cách kinh tế trong nước Tuy nhiên,

thực tiễn cho thấy điều này không đúng.

Kết quả không đồng đều giữa các nước

Kết quả thậm chí ngược lại kỳ vọng cải cách

Câu hỏi: Tại sao gia nhập WTO giúp thúc đẩy cải

cách ở một số nước, còn một số nước khác lại không?

Mục tiêu: Chứng minh/đưa ra giả thuyết mới là tác

động cải cách của WTO phụ thuộc vào bối cảnh kinh

tế chính trị của từng quốc gia, và điều này giải thích

sự khác biệt về tác động của WTO giữa các nước.

Ví dụ: Gia nhập WTO và cải cách

1.1. Xác định vấn đề, câu hỏi và mục tiêu nghiên

cứu

Trang 14

Khung lý thuyết

 Kinh tế chính trị: Tính chính danh và kết quả kinh tế

 “Trò chơi” 2 cấp (2‐level game): Tương tác giữa áp lực

bên ngoài và kinh tế ‐ chính trị bên trong

“Biến” phụ thuộc (hoặc kết quả) nào cần được giải thích 

hoặc dự đoán?

 “Cải cách ngược” DN nhà nước khi Việt Nam gia nhập WTO

Những “biến” độc lập (và giải thích) nào trong khung lý 

thuyết của nghiên cứu?

 Vai trò thống trị của khu vực DNNN

 Mục tiêu “độc lập, tự chủ” khi hội nhập

 Bối cảnh kinh tế (“không có khủng hoảng”)

 Nhu cầu cấp bách phát triển khu vực DNNN trước WTO

 Thay đổi lãnh đạo

Ví dụ: Gia nhập WTO và cải cách

1.2. Khung lý thuyết và xác định các biến số

Trang 15

 Tiêu chí chọn tình huống

 Hiệp định thương mại quan trọng

 Tồn tại tình trạng “cải cách ngược”

 Các tình huống có thể lựa chọn:

 Hiệp định thương mại song phương Việt – Mỹ (BTA)

 Gia nhập WTO

 [TP-TPP]

 [EVFTA]

 [RCEP]

Ví dụ: Gia nhập WTO và cải cách

1.3. Lựa chọn tình huống

Trang 16

Biến thiên của “biến” phụ thuộc (hoặc kết quả): Tiến

trình cải cách DNNN từ thời TTg. Võ Văn Kiệt đến

Phan Văn Khải và Nguyễn Tấn Dũng

Biến thiên của các “biến” độc lập (và giải thích)

 Vai trò thống trị của khu vực DNNN [giữ nguyên]

 Mục tiêu “độc lập, tự chủ” khi hội nhập [tăng cường]

 Bối cảnh kinh tế (“không có khủng hoảng”) [tự mãn]

 Nhu cầu cấp bách phát triển khu vực DNNN trước WTO 

[mới xuất hiện]

 Thay đổi lãnh đạo [mới xuất hiện]

Ví dụ: Gia nhập WTO và cải cách

1.4. Mô tả sự biến thiên của các biến số

Trang 17

 Dữ liệu thứ cấp [dữ liệu nền và bối cảnh]

 Văn kiện liên quan đến WTO

 Văn kiện liên quan đến cải cách DNNN

 Số liệu liên quan đến phát triển/kết quả hoạt động của DNNN v.v

 Dữ liệu sơ cấp [xác lập và kiểm định quan hệ nhân quả]

 Nhà chính trị

 Nhà làm chính sách

 Nhà phân tích chính sách

 Nhà quản lý DNNN

Ví dụ: Gia nhập WTO và cải cách

1.4. Yêu cầu về dữ liệu

Trang 18

Thu thập các tài liệu:

 Học thuật: Lý thuyết/niềm tin phổ biến hiện hữu; tương tác giữa

hiệp định thương mại với cải cách kinh tế trong nước

 Thứ cấp: Dữ liệu nền và bối cảnh của tình huống

 Sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn/sắp xếp tư liệu

Thiết lập giá trị của các biến độc lập và phụ thuộc

 Giá trị định tính, biến đổi theo thời gian

Giải thích kết quả của từng trường hợp

 Xác lập cơ chế nhân quả

 Phát biểu và phủ định (các) giả thuyết thay thế

 Điều gì sẽ xảy ra cho các TCT nếu không vào WTO? (tr. 13)

 “Cải cách ngược” do thay đổi TTg chứ không phải do WTO (tr. 14)

 Chuyển giải thích mô tả thành phân tích mô tả: Khái quát hóa

tương tác giữa hiệp định thương mại và cải cách trong nước

Ví dụ: Gia nhập WTO và cải cách

2. Triển khai nghiên cứu tình huống

Trang 19

Về phương diện xây dựng lý thuyết:

 Tương tác giữa hội nhập và môi trường kinh tế chính trị

trong nước quyết định kết quả của hội nhập

 Hội nhập chỉ có thể đóng vai trò xúc tác, nhân tố quyết định vẫn là kinh tế - chính trị trong nước

Kiểm định lý thuyết:

 Phủ nhận giá trị phổ quát của lý thuyết hiện tại bằng ví dụ phản chứng

 Đưa ra cơ chế nhân quả giải thích tại sao “cải cách ngược” lại có thể xảy ra

 Khái quát hóa khả năng cùng một hiệp định thương mại

như nhau nhưng đưa đến các kết quả khác nhau ở các nước

Ví dụ: Gia nhập WTO và cải cách

3. Hàm ý của nghiên cứu

Ngày đăng: 12/01/2021, 17:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w