Giaû söû T laø ñieåm baát kì thuoâïc ñöôøng troøn ñöôøng kính AB, ta chöùng minh AT laø tieáp tuyeán cuûa ñöôøng troøn taâm B, baùn kính BT.. HS chuù yù theo doõi.[r]
Trang 1Giáo án Hình Học 9 GV
I Mục Tiêu:
- Củng cố, khắc sâu khái niệm quỹ tích
- Rèn kĩ năng tìm quỹ tích của một điểm
II Chuẩn Bị:
- GV, HS: SGK, thước thẳng, compa
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
III Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Xen vào lúc luyện tập
3 Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (20’)
GV vẽ hình
AT là gì của đường
tròn tâm B, bán kính BT?
Vậy ATB· = ?
Vậy quỹ tích của
điểm T là gì?
Giả sử T là điểm
bất kì thuôïc đường tròn
đường kính AB, ta chứng
minh AT là tiếp tuyến của
đường tròn tâm B, bán kính
BT
AB là đường kính thì
·
ATB = ?
·
ATB = 900 thì AT là
tiếp tuyến của đường tròn
tâm B, bán kính BT
HS chú ý theo dõi
AT là tiếp tuyến
· ATB= 900 Quỹ tích của điểm
T là đường tròn đường kính AB
· ATB = 900
Bài 48:
Giải:
Phần thuận:
Vì AT là tiếp tuyến nên AT⊥ BT Mặt khác, A và B cố định và điểm T luôn nhìn AB dưới một góc vuông nên quỹ tích của điểm T là đường tròn đường kính AB Khi BT = AB thì quỹ tích là điểm A
Phần đảo:
Giả sử T là điểm bất kì thuôïc đường tròn đường kính AB Ta có:
· ATB= 900 nên AT là tiếp tuyến của đường tròn tâm B, bán kính BT
Kết luận:
Quỹ tích của điểm T là đường tròn đường kính AB khi BT < AB và là điểm A khi BT = AB
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
GHI BẢNG
LUYỆN TẬP §6
T
T
Ngày Soạn: 01 – 01 –
2008 Tuần: 1
Tiết: 1
Trang 2Giáo án Hình Học 9 GV
Hoạt động 2: (20’)
GV vẽ hình sau khi đã
dựng được và phân tích để
tìm ccsh dựng của bài toán
GV trình bày cách
dựng của bài toán trên
GV yêu cầu một HS
lên bảng dựng lại
GV yêu cầu HS
chứng minh ∆ ABC phải
thỏa mãn các điều kiện
của bài toán
HS chú ý theo dõi
HS chú ý theo dõi
Một HS lên bảng, các em khác theo dõi và nhận xét cách dựng của bạn ở trên bảng
HS chứng minh
Bài 49:
Giải:
Cách dựng:
- Dựng BC = 6 cm
- Dựng cung chứa góc 400 trên BC
- Dựng đường thẳng xy // BC và cách
BC một khoảng 4 cm
- Gọi giao điểm của xy và cung chứa góc trên là A và A’ Khi đó, ∆ ABC và ∆ A’BC đều thỏa mãn điều kiện bài toán
Chứng minh:
Điểm A là giao điểm của cung chứa góc 400 và xy nên AH = 4 cm BC = 6
BAC=40 nên ∆ ABC như trên thỏa mãn điều kiện của bài toán
4 Củng Cố: (3’)
- GV nhắc lại các bước giải một bài toán quỹ tích và dựng hình
5 Dặn Dò: (2’)
- Về nhà xem lại hai bài tập trên
- Làm bài tập 50
- Xem trước bài 7
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
A
4
40 0