- Bác s cần biết tất cả các thuốc bệnh nhân đang sử dụng điều trị bệnh khác để tránh tƣơng tác thuốc bất lợi. - Bác s cần đánh giá toàn trạng của bệnh nhân, bệnh l của các cơ quan [r]
Trang 1Phụ Lục
1 BỆNH THƯƠNG HÀN 5
Câu 1 Diễn biến lâm sàng 5
Câu 2 Biến chứng của thương hàn 5
Câu 3 Điều trị bệnh thương hàn 6
2 SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE 7
Câu 1: 7
Câu 2 Hai cơ chế sinh bệnh trong bệnh SXH-Dengue 7
Câu 3 SXH Dengue có hoặc không có dấu hiệu cảnh báo 7
Câu 4: Biểu hiện lâm sàng 8
3 SỐT RÉT 9
Câu 1 Các biến chứng của sốt rét nặng 9
Câu 2 Nguyên tắc điều trị 9
Câu 3 Bệnh cảnh lâm sàng 4 thời kỳ: 9
4 BỆNH ẬU 10
5 BỆNH GI NG I 11
6 BỆNH H NG 12
7 SỐC HẢN VỆ 13
Câu 1: Định ngh a và nguyên nhân gây sốc phản vệ ? 13
Câu 2: Triệu chứng lâm sàng của sốc phản vệ ? 13
Câu 3: Những triệu chứng cần nhập cấp cứu ngay trẻ lớn và nguời lớn): 13
Câu 4: Nguyên tắc điều trị sốc phản vệ: 13
8 CẤP CỨU NHI – SỐT C C GIẬT 14
Câu 1: Kể tên 5 nhóm nguyên nhân gây co giật? 14
Câu 2: Trình bày tiêu chuẩn chẩn đoán cho giật do sốt? 6 14
Câu 3: Trình bày nguyên tắc xử tr và điều trị ban đầu của hội chứng co giật 14
Câu 4: Trình bày co giật do sốt tái phát 14
9 ĐỘT QUỴ 16
Câu 1 Định ngh a đột quỵ 16
Câu 2 Nhận biết sớm đột quỵ 16
Câu 3 Xử tr đột quỵ ngoài bệnh viện 16
Câu 4 Xử tr đột quỵ tại bệnh viện 16
Câu 5 Trình bày các yếu tố nguy cơ của đột quỵ 17
Câu 6: hòng ngừa đột quỵ: 17
Câu 7: Biểu hiện lâm sàng 17
Trang 210 ĐỘNG KINH 18
Câu 1 hân loại cơn động kinh: 18
Câu 2 Thuốc điều trị động kinh 18
11 BỆNH TU ẾN GI 19
Câu 1: Hội chứng cường giáp : basedow,… 19
Câu 2: Suy giáp 21
Câu 3: Xét nghiệm cận lâm sàng tuyến giáp 22
Câu 4: Giải phẫu, sinh l tuyến giáp 23
Câu 5: Bướu giáp đơn thuần 23
12 TRÀN DỊCH ÀNG HỔI 25
Câu 1 Định nghĩa tràng dịch màng phổi 25
Câu 2 Cơ chế bệnh sinh và nguyên nhân 25
Câu 3 Các tiêu chuẩn chẩn đoán 25
Câu 4 Nguyên tắc điều trị 25
13 SUY THẬN CẤP 26
Câu 1: ĐN 26
Câu 2 hân loại và nguyên nhân 26
Câu 3 Các giai đoạn hoại tử ống thận cấp 26
14 SUY THẬN MẠN 27
Câu 1 Triệu chứng của hội chứng ure huyết cao 27
Câu 2 Chuẩn đoán và các giai đoạn của bệnh thận mạn 27
15 BỆNH GAN MẬT 28
Câu 1: Viêm gan virus 28
Câu 2: Bệnh cảnh lâm sàng tổn thương gan do thuốc 28
Câu 3: Tổn thương gan do rượu 29
16 VIÊ G N SIÊU VI CẤP 30
Câu 1 Biểu hiện lâm sàng 30
Câu 2 Biểu hiện cận lâm sàng 30
Câu 3 Biến chứng 31
Câu 4 Điều trị 31
17 Đ I TH ĐƯỜNG 32
Câu 1: Định nghĩa đái tháo đường 32
Câu 2: Phân loại đái tháo đường theo hội ĐTĐ ỹ 1997 (WHO 1998) 32
Câu 3: Triệu chứng lâm sàng cận lâm sàng 32
Câu 4: Tiêu chí chẩn đoán ĐTĐ theo hội ĐTĐ ỹ 1997 (WHO 1998) 32
Câu 5: Phân iệt các dạng ĐTĐ và các yếu t nguy cơ 32
Câu 6: Các iến chứng của đái tháo đ ờng 33
Trang 3Câu 7: Nguyên tắc điều trị 33
Câu 8: Insulin 34
Câu 9: Điều trị ĐTĐ typ2 34
18 HỘI CHỨNG THẬN HƯ 35
Câu 1 Định ngh a hội chứng thận hư: 35
Câu 2 Các nguyên nhân của HCTH 35
Câu 3 Trình bày tiêu chuẩn lâm sàng và cận lâm sàng để xác định chuẩn đoán HCTH 35
Câu 4 Trình bày biến chứng của HCTH 36
Câu 5 Trình bày nguyên tắc điều trị của HCTH 36
19 VIÊ HỔI DO VI KHUẨN 37
Câu 1 Định ngh a: 37
Câu 2 ếu tố thuận lợi: 37
Câu 3 Tác nhân gây bệnh: 37
Câu 4 Đường vào của vi trùng: 37
Câu 5 âm sàng: 37
Câu 6 Xét nghiệm chẩn đoán: 38
Câu 7 Nhập viện: 38
Câu 8 Nguyên tắc điều trị: 38
20 VIÊ HÚC ẠC 39
Triệu chứng lâm sàng V ? 39
B Tr chứng cận lâm sàng? 39
21 XUẤT HU ẾT NỘI 40
Triệu chứng lâm sàng XHN? 40
B Tr chứng cận LS XHN? 40
C Chuẩn đoán vài nguyên nhân gây XHN th ờng gặp: 40
22 VIÊ HẾ QUẢN CẤP 42
Câu 1 Định ngh a Viêm phế quản cấp 42
Câu 2 Các nguyên nhân gây Viêm phế quản cấp 42
Câu 3 Bệnh học Viêm phế quản cấp 42
Câu 4 Triệu chứng lâm sàng của Viêm phế quản cấp 42
Câu 5 Triệu chứng cận lâm sàng của Viêm phế quản cấp 43
Câu 6 Chẩn đoán Viêm phế quản cấp 43
Câu 7 Điều trị Viêm phế quản cấp 44
23 HEN PHẾ QUẢN 45
Câu 1 Định ngh a hen phế quản 45
Câu 2 Trình bày dấu hiệu lâm sàng của hen phế quản 45
Câu 3 Diễn tiến của cơn hen 45
Trang 4Câu 4 Diễn tiến của bệnh hen 45
Câu 5 Đặc điểm cận lâm sàng của hen phế quản 46
Câu 6 àm sao kiểm soát cơn hen 46
Câu 7 Các thuốc điều trị hen 46
Câu 8 Nêu 6 mục tiêu đều trị hen phế quản 46
Câu 9 Điều trị theo từng bậc đê giảm nguy cơ 46
24 T C DỤNG PHỤ CỦA THUỐC ÊN HỆ TẠ U 48
25 T C DỤNG PHỤ CỦA THUỐC ÊN HỆ TIM MẠCH 49
Câu 1 Tác dụng phụ của thuốc lên hệ tim mạch 49
Câu 2 Hạn chế tác dụng phụ của thuốc 52
26 T C DỤNG PHỤ CỦA THUỐC ÊN HỆ HÔ HẤP 53
Câu 1 Các hội chứng bệnh phổi-đường hô hấp do thuốc -> Nguyên nhân 53
Câu 2 ột số thuốc thường gặp gây bệnh phổi-đường hô hấp 54
27 T C DỤNG PHỤ CỦA THUỐC ÊN HỆ NIỆU 55
Câu 1 Kể tên các nhóm thuốc gây độc thận và trình bày cơ chế tác dụng 55
Câu 2 Trình bày bệnh cảnh lâm sàng các tổn thương thận do thuốc 56
Câu 3 Trình bày nguyên tắc phòng ngừa tổn thương thận do thuốc 57
Câu 4 Trình bày nguyên tắc sử dụng thuốc ở bệnh nhân có bệnh thận mạn 57
Trang 51 BỆNH THƯƠNG HÀN Định nghĩa: Nhiễm trùng toàn thân so Salmonella typhi/Salmonella paratyphi ,B,C lây lan qua
đường tiêu hóa, sốt kéo dài, gây biến chứng xuất huyết tuần hoàn và thủng ruột
Câu 1 Diễn biến lâm sàng
Gồm 4 thời kỳ:
Ủ bệnh: 7-14 ngày , 3-60 ngày
Khởi phát: 5-7 ngày
-Nhức đầu
-Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, táo bón
-Sốt tăng dần hình bậc thang trong 5-7d
Toàn phát: 7-10 ngày
Sốt: 39-40O
C, tuần thứ 2 tạo hình cao nguyên ạch nhiệt phân ly: 30%
Dấu hiệu nhiễm độc
Triệu chứng tiêu hoá:
Tiêu chảy, phân lỏng vàng lợn cợn
Sình bụng, lạo xạo hố chậu phải
Gan ách to 2-3cm, mềm, đau 30-40%)
ưỡi mắt gai, loét vòm hầu
Hồng ban: ngày 7-10, 2-4mm, bụng, ngực, hông, mất sau 2-3 ngày
Triệu chứng khác:
Ho khan, ran phế quản phổi
Xuất huyết da niêm, rong kinh
Vàng da, đau bụng
* TE< 5 tuổi: không điển hình
-Tiêu chảy, ói mửa
-Ít khi táo bón
-Co giật toàn thân
-Ít khi gặp mạch nhiệt phân ly
-Tử vong cao hơn
Lui bệnh (hồi phục): tuần thứ 3-4, sốt hạ dần, các triệu chứng lâm sàng giảm dần
Câu 2 Biến chứng của thương hàn
1 XHTH: tuần 2 – 3, 15%
Nhẹ: tự giới hạn
Nặng: sốc, da niêm xanh, bụng chướng đau, tiêu phân đen XN: Hb↓, HC lưới ↑
2 Thủng ruột: 3%, 25% không điển hình
60cm đoạn cuối hồi tràng, gần góc hồi manh tràng
Đau bụng dữ dội HC hoặc lan tỏa toàn bụng
Khám: mạch nhanh, H tụt, đề kháng thành bụng, mất vùng đục trước gan
XQ: liềm hơi dưới cơ hoành
CT : bạch cầu tăng, NB: CTBC chuyển trái
Trang 6Câu 3 Điều trị bệnh thương hàn
- Cân bằng nước-điện giải
- TĂ dễ tiêu, ăn đủ calori
- Uống nhiều nước
3 Điều trị biến chứng:
-XHTH:
Khám bụng 2lần/d, T , tiêu phân đen
Truyền máu ngay khi có xuất huyết đáng kể
Tử vong: 1%
-Thủng ruột:
T khâu lỗ thủng, cắt nối ruột, mở H tạm, rửa sạch ổ bụng +/- dẫn lưu
Tử vong: 10-15%
Trang 72 SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE Câu 1:
ĐN: Bệnh SXH Dangue (SXH-D): nhiễm trùng cấp do siêu vi Dengue, gây ra biến chứng nặng như
sốc do thoát huyết tương, xuất huyết nặng và suy tạng → tử vong nếu không được điều trị th ch hợp
và kịp thời
Tác nhân gây ệnh:
- Siêu vi Dengue: nhóm RB VIRUS, truyền bệnh từ người bệnh sang người lành qua vết cắn của muỗi
- Có 4 type siêu vi Dangue gây bệnh
Trung gian truyền bệnh :
- Muỗi vằn Asdes aegypti, Aedes albopictus sống ở nơi nước đọng quanh nhà, những nơi tăm tối, ẩm thấp trong nhà
- Muỗi cái hút máu và truyền bệnh vào ban ngày
Câu 2 Hai cơ chế sinh ệnh trong ệnh SXH-Dengue
Tăng t nh thấm thành mạch: thoát huyết tương làm máu cô đặc lại và làm giảm lưu lượng tuần hoàn → sốc nếu lượng huyết tương bị mất > 20%
Rối loạn đông máu do 3 nguyên nhân khác nhau:
thành mạch dễ vỡ,
giảm số lượng và chất lượng tiểu cầu,
giảm yếu tố đông máu huyết tương
Câu 3 SXH Dengue có hoặc không có dấu hiệu cảnh áo
- Giảm bạch cầu máu
- Có dấu hiệu cảnh báo
- Đau bụng
- Nôn ói liên tục
- Có ứ dịch trên lâm sang
- Xuất huyết niêm mạc
- Li bì, bứt rứt
- Gan to >2 cm
- XN: tăng HCT cùng với giảm tiểu cầu nhanh
Trang 8+ Gan : AST hoặc T ≥ 1000 U/
+ TKTW: rối loạn tri giác/
+ Tim thận và các cơ quan khác
Câu 4: Biểu hiện lâm sàng
Gđ sốt (2-3 ngày đầu)
Sốt khởi phát đột ngột, sốt cao liên tục
Mệt mỏi, kém ăn
Đau nhức: nhức đầu, đau cơ, đau khớp
Biểu hiện hô hấp (sổ mũi, ho : t gặp
Biểu hiện tiêu hóa: ói, buồn ói, đau bụng, tiêu chảy
Xuất huyết da niêm: t gặp
hát ban
Bạch cầu và tiểu cầu có xu hướng giảm dần
B Gđ nguy hiểm ngày 3-7)
- biểu hiện S như gđ sốt nhưng có những biểu hiện đăc trưng hơn:
+ Biểu hiện LS của thoát huyết tương: gan to đau, DTHC tăng, tràn dịch đa màng
+Xuất huyết da niêm mạc: chảy máu chân răng, chảy máu mũi, ói ra máu, tiêu phân đen,…
- Bệnh trở nặng khi bệnh nhân hết sốt nhiệt độ hạ đột ngột , thường ngày 4-6
Triệu chứng báo động vào sốc:
- nhiệt độ hạ đột ngột ngày 4-6)
- Đau bụng gia tăng, gan lớn hơn
- ăn lộn, bứt rứt, ói mửa nhiều
- BN khỏe hơn, thèm ăn trở lại
- Dấu hiệu hồi phục: mạch chậm, không đều, tử ban hồi phục
Trang 93 SỐT RÉT Câu 1 Các iến chứng của s t rét nặng
Sốt rét ác t nh thể não hôn mê ,
Suy thận, tiểu huyết sắc tố nước tiểu sậm đen ,
Vàng da,
Thiếu máu nặng, xuất huyết (rối loạn đông máu , hạ HA,
hù phổi,
Hạ đường huyết,
Rối loạn thăng bằng kiềm toan toan máu, lactate máu tăng
Câu 2 Nguyên tắc điều trị
Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi
Điều trị đặc hiệu: thuốc kháng k sinh trùng sốt rét
SR do P.vivax, P.ovale hoặc do P.malariae :
- CHLOROQUINE: viên 250 mg (N1, N2= 4 viên; N3 = 2 viên
- PRIMAQUINE: viên 13,2mg [2 viên/ngày x 14 ngày CCĐ: thai phụ)]
SR do P falciparum :
SR nhẹ SR cơn
- ARTESUNATE viên 50mg [N1: 4mg/kg ; N2-N3: 2mg/kg] Phối hợp Mefloquine
(15mg/kg) – N 3 viên hoặc Doxycycline (100mg x2 / ngày x 5 ngày
- ARTEKIN (DHA + Piperaquine) N1: 4 viên, N2- N3: 2 viên hối hợp Primaquin
0,5mg/kg, N 4 viên duy nhất diệt giao bào
SR nặng SR ác t nh
- ARTESUNATE lọ 60 mg TB hoặc TM [T0: 2,4mg/kg; T12= 2,4mg/kg; T24= 2,4mg/kg;
T48= 2,4mg/kg]
- Khi bệnh nhân tỉnh hoặc uống được thì uống rtekin 3 ngày
Câu 3 Bệnh cảnh lâm sàng 4 thời kỳ:
Ủ ệnh: muỗi ch ch -> triệu chứng: cơn sốt đầu tiên 12 - 28 ngày , BN cảm thấy khoẻ hoặc chỉ
ớn lạnh
Khởi phát: không rõ
Toàn phát: Cơn sốt rét điển hình: 3 giai đoạn
- Rét run: 15-60 ph, mệt mõi, nhức đầu, nôn ói, da lạnh, mạch nhanh
- Sốt cao đột ngột sau cơn rét, T=39-40°C, da khô, 30ph.- 6giờ
- Vã mồ hôi sau sốt, nhiệt đđộ giảm dần, đẫm mồ hôi, mạch chậm, da ấm, BN buồn ngủ, dễ
Trang 104 BỆNH ẬU
1 Định nghĩa: là bệnh lây truyền qua đường tình dục, do song cầu Neisseria gonorrhoeae
gây ra
2 Đường lây truyền của bệnh: >90% do quan hệ tình dục, 10% qua các đường khác
3 Biểu hiện lâm sang: chủ yếu ở niệu đạo trước của nam bị viêm
4 Triệu chứng lâm sàng ở nam (học k :
ời gian ủ bệnh: 3 – 5 ngày
ệu chứng mắc bệnh lần đầu: Tiểu mủ, tiểu gắt, tiểu nhiều lần, mũ dễ ra khi vuốt dọc đường tiểu
ỗ tiểu đỏ, sưng, có mủ vàng xanh, loãng
ệu chứng mắc bệnh những lần sau:
ảm giác nhồn nhột ở đường tiểu rồi tiểu mủ
– 12 tuần sau nếu không điều trị triệu chứng trên biến mất, chỉ còn triệu chứng giọt đục buổi sáng
ấy: chỉ sử dụng khi lậu kháng thuốc hay ở nữ mang mầm bệnh, hay soi nghi ngờ
ản ứng miễn dịch quỳnh quang, phản ứng cố định bổ thể, phản ứng men để tìm kháng thể lậu
→ dùng trong nghiên cứu
7 Chẩn đoán xác định ệnh lậu (học k
ểu mủ, tiểu buốt gắt, mủ vàng xanh, loãng, dễ ra
ời gian ủ bệnh 3 – 5 ngày
ực tiếp: song cầu gram âm nội ngoại tế bào
ếu nghi ngờ thì cho cấy mẫu
8 Chẩn đoán phân iệt viêm niệu đạo do lậu và không do lậu (học k
Trang 115 BỆNH GI NG I
1 Định nghĩa: là bệnh chủ yếu lây truyền qua đường tình dục; tác nhân gây bệnh là
Treponema pallidum; là bệnh hệ thống: da, niêm, cơ xương, nội tạng Nếu không điều trị sớm sẽ truyền cho thế hệ sau bằng giang mai bẩm sinh
Phản ứng huyết thanh giang mai đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán
2 Triệu chứng lâm sàng của giang mai kì 1:
Thời kì ủ bệnh: trung bình 3 tuần (10 – 100 ngày
Huyết thanh: khoảng tuần thứ 2 sau khi sang nổi, phản ứng huyết thanh dương
t nh trị liệu khó khăn, lâu dài
3 S ng là gì học kĩ)
Nam rõ hơn nữ, với 6 đặc t nh:
Vết lở tròn/bầu dục, d = 0,5 – 2 cm
Giới hạn rõ và đều, thường không thấy bờ
Đáy sạch, trơn, bóng láng, màu đỏ giống thịt tươi
5 Phân iệt s ng giang mai và s ng hạ cam mềm
Nam rõ hơn nữ, với 6 đặc t nh:
-Vết lở tròn/bầu dục, d = 0,5 – 2 cm
-Giới hạn rõ và đều, thường không thấy bờ
-Đáy sạch, trơn, bóng láng, màu đỏ giống thịt
-Vết loét: bờ rõ, bờ đôi 2 viền: trong vàng, ngoài đỏ) bề mặt có mủ vàng, đáy dưới lớp
mủ không bằng phẳng, lởm chởm -Săng nằm trên vùng da phù nề, bóp mềm đau
Trang 12-Vị tr : qui đầu, môi lớn, môi nhỏ, âm đạo, cổ
1 Nguyên nhân: do ycobacterium leprae gây ra, làm tổn thương chủ yếu là da và thần
kinh ngoại biên
2 Dấu hiệu chẩn đoán: có 1 trong 3 dấu hiệu ch nh sau:
Mất hoặc giảm cảm giác rõ ở tổn thương da hoặc ở vùng da bị bệnh (nhiệt độ, sờ
mó nhẹ, đau
Thần kinh ngoại biên phì đại và nhạy cảm, phối hợp với các dấu hiệu của tổn
thương dây thần kinh như liệt, mất cảm giác, teo cơ, loạn dưỡng da
BH (vi khuẩn Hansen dương t nh – ngh a là tìm được vi trùng phong
3 hác đồ điều trị phong nhiều khuẩn cho người lớn
a Thể nhiều khuẩn
Ngày 1 Ngày 2 – 28
Rifampicine 600 mg 2 viên 0
Clofazimine 300 mg 3 viên 50 mg 1 viên
Dapsone 100 mg 1 viên 100 mg 1 viên
Thời gian điều trị 12 vỉ, trong vòng 12 – 18 tháng
b Thể t khuẩn thêm
Ngày 1 Ngày 2 – 28
Rifampicine 600 mg 2 viên 0
Dapsone 100 mg 1 viên 100 mg 1 viên
Thời gian điều trị 6 vỉ, trong vòng 6 – 9 tháng
Trang 137 SỐC PHẢN VỆ
Câu 1: Định nghĩa và nguyên nhân gây s c phản vệ
- Sốc phản vệ naphylaxis là phản ứng tăng nhạy cảm type 1, toàn thân, xảy ra trên một cá thể nhạy cảm tạo ra các biểu hiện lâm sàng ở da niêm, tim mạch, hô hấp và thường đe dọa t nh mạng
- Nguyên nhân gây sốc phản vệ:
Thức ăn: các loại đậu, trứng, sữa, hải sản
Côn trùng: ong, sứa, kiến, bò cạp
Thuốc: kháng sinh, kháng viêm aspirin/NS IDs, vaccin, thuốc cản quang
Vật liêu tiếp xúc: hạt latex, kim loại
Khác: nhiệt độ lạnh, vận động, truyến máu, huyết tương
Câu 2: Triệu chứng lâm sàng của s c phản vệ
- Miệng: ngứa quanh môi, lưỡi và phù môi, lưỡi
- Da: đỏ, mẩn ngứa, phù mạch, hồng ban đa dạng và nổi gai ốc
- Hệ tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng quặn từng cơn, ói mửa, tiêu lỏng
- Hệ hô hấp: cảm giác ngứa, khó chịu ở hầu họng, nuốt khó, khó nói, khàn giọng, ho khan, đôi khi biểu hiện co thắt phế quản gây thở nhanh, ngắn, khò khè, khó thở, tức ngực
- Tim mạch: cảm giác mệt mỏi, ngất, đau ngực, loạn nhịp tim, hạ huyết áp
- Khác: ngứa quanh hốc mắt, phù đỏ, sưng mô liên kết và chảy nước mắt, đau lưng
Câu 3: Những triệu chứng cần nhập cấp cứu ngay trẻ lớn và nguời lớn):
- Dấu hiệu tắc nghẽn đường hô hấp
- Nhịp thở nhanh
- SpO2 < 92%
- Mạch < 50 hay > 120 lần/phút
- H tâm thu < 90mmHg
- Điểm Glassgow < 12 điểm
Câu 4: Nguyên tắc điều trị s c phản vệ:
- Đánh giá cung cấp đủ oxy, cung lượng tim, tưới máu mô, tình trạng sốc
- Nằm đầu bằng
- Ngưng ngay thuốc đang truyền, các chất đang tiếp xúc, garot ph a trên nơi tiêm thuốc
- Thông đường thở và cung cấp oxy 100%: nếu bệnh nhân có biểu hiện tắc nghẽn đường thở với tiếng thở r t, đặt nội kh quản hoặc mở kh quản
- Sau khi đánh giá tình trạng sốc tiến hành tiêm bắp Adrenalin ngay 0,01mg/kg/liều, tối đa 0,5mg có thể lặp lại mỗi 3-5 phút nếu cần, khi có dấu hiệu giảm tưới máu mô chuẩn bị Adrenalin truyền t nh mạch
- Kháng histamin: ipolphen 0,5-1mg/kg/lần lặp lại mỗi 6=8 tiếng
- Corticoid uống: Dexamethasone 0,4mg/kg (tối đa 20mg hoặc truyền solumedrol 1-2mg/kg (tối đa 125mg)
Trang 148 CẤP CỨU NHI – SỐT C C GIẬT
Câu 1: Kể tên 5 nhóm nguyên nhân gây co giật?
1 Chấn thương:
- Sang chấn sản khoa
- Chấn thương đầu: xuất huyết não, tụ máu ngoài màng cứng, tụ máu dưới màng cứng
2 Nhiễm trùng:
- Viêm não, viêm màng não vi trùng, siêu vi, lao, nấm, miễn dịch)
- Lỵ Shigella có biến chứng thần kinh Sốt rét ác tinh thể não Sốt cao co giật đơn giản
3 Rối loạn chuyển hóa:
- Hạ đường huyết Hạ canxi/máu hay tăng canxi/máu, hạ natri/máu hay tăng natri/máu, hạ magne/máu
- Xuất huyết não màng não muộn do thiếu vitamin K
- Bệnh l lệ thuộc Pyridoxine Hội chứng tăng urê huyết cao
4 Ngộ độc:
- Ngộ độc thuốc: Theophylline, Strychnine, arathione, long não mphetamine, Nicotine
- Hội chứng ngưng thuốc đột ngột do lạm dụng các thuốc an thần
5 Bất thường hệ thần kinh:
- U não, kén não, não úng thủy hình vỡ dị dạng mạch máu não Động kinh
Câu 2: Trình ày tiêu chuẩn chẩn đoán cho giật do s t 6 )
- Trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi
- Sốt
- Cơn co giật toàn thể
- Cơn co giật thường ngắn trong 10 - 15 phút
- Sau cơn co giật không co dấu thần kinh định vị
- Không có dấu hiệu nhiễm trùng của hệ thần kinh trung ương, rối loạn chuyển hóa
Yếu tố gia đình có liên quan đến 40% trẻ bị sốt cao co giật
Câu 3: Trình ày nguyên tắc xử trí và điều trị an đầu của hội chứng co giật
H ỗ trợ hô hấp: thông đường thở, cung cấp oxy
- Hút đàm, đặt bệnh nhân nằm nghiêng, đầu ngữa, mông cao hơn đầu
- Đặt cây đè lưỡi quấn gạc nếu đang co giật
- Hút đàm thở oxy để SaO2 92-96% đặt nội kh quản giúp thở nếu thất bại với oxygen hay ngưng thở
C ắt cơn co giật:
Lorazepam: 0.05-0.1mg/kg/lần, tối đa 4mg/lần, có thểlặp lại sau 5-10 phút
o Diazepam: 0.2-0.3mg/kg/lần (tối đa 5mg ở trẻ <5 tuổi và 10mg ở trẻ ≥5 tuổi , có thể lặp lại sau 5-10p
o Nếu không có đường truyền t nh mạch: Diazepam 0.5mg/kg/lần bơm hậu môn, tối đa 10-15mg, có thể lặplại sau 5-10 phút
Đi ều trị nguyên nhân Sốt: nhanh chóng hạ sốt bằng hai phương pháp
- hương pháp vật l : lau mát hay tắm để hạ nhiệt
- hương pháp hóa học: dùng paracetamol, suppositore, prodafalgan để hạ sốt
Câu 4: Trình ày co giật do s t tái phát
Co giật do sốt tái phát: 30% 50% trẻ< 1T)
Yếu tố nguy cơ tái phát:
1 Tiền sử gia đình có người bị sốt co giật
2 Co giật lần đầu trước 18 tháng, đặc biệt
trước 12 tháng
3 Nhiệt độ khi co giật < 38 oC
4 Co giật sớm, trước 1 giờ sau khi sốt
Trang 155 Trẻ gởi bán trú
Trang 169 ĐỘT QUỴ Câu 1 Định nghĩa đột quỵ
Bệnh l tổn thương một phần não do bất thường mạch máu dẫn tới mất các chức năng thần kinh khu trú>toàn thể , xảy ra một cách đột ngột, tự phát
Câu 2 Nhận biết sớm đột quỵ
Diện (F): cho bệnh nhân cười, nhe răng
Thủ (A): bảo người bệnh giơ hai tay lên
Ngôn S): bảo bệnh nhân nói một câu hoặc nói tên tuổi, địa chỉ
Đột ngột (T), khẩn cấp
Triệu chứng đột ngột xảy ra trên người đang sinh hoạt và làm việc bình thường
- ơ mơ, lú lẫn đột ngột, nói khó hoặc không nói được
- Đột ngột tê hoặc yếu liệt 1 bên
Đặt nằm, giữ thông thoáng đường thở, không tự dùng thuốc dù H cao
Không cạo gió, cắt lễ, cúng vái, chờ…
Chuyển đến cơ sở y tế gần nhất
Đội cấp cứu ngoại viện
Nhận biết đột quỵ (FAST)
Đảm bảo ABC (Airway, Breathing, Circulation)
Vận chuyển nhanh đến cơ sở điều trị
Cơ sở gần nhất, hoặc
Cơ sở đã biết có thể điều trị đặc hiệu đột quỵ - tốt nhất báo điện thoại trước
Câu 4 Xử trí đột quỵ tại bệnh viện
Đảm bảo chức năng sinh tồn (Airway, Breathing, Circulation)
Điều trị đặc hiệu:
Tái thông mạch máu cho thiếu máu não
Phẫu thuật cho nhồi máu não/ xuất huyết não
Can thiệp túi phình cho xuất huyết dưới nhện (mổ, nội mạch)
Điều trị chung
Phục hồi chức năng, tái hòa nhập cộng đồng
Trang 17 Tìm nguyên nhân và dự phòng tái phát
Câu 5 Trình ày các yếu t nguy cơ của đột quỵ
Các YTNC không điều chỉnh được Các YTNC điều chỉnh được
- Chủng tộc
- Tuổi
- Nam giới
- Tiền căn TB N
- Tiền căn gia đình TB N
- Tăng huyết áp, Đái tháo đường, Rối loạn lipid máu
- Các bệnh tim mạch
- Bệnh l mạch máu ngoại biên
- Thuốc lá
- Rượu, thuốc ngừa thai, béo phì, lối sống t vận động
Câu 6: Phòng ngừa đột quỵ:
- hòng ngừa tiên phát
+ Điều chỉnh các yếu tố nguy cơ: THA, ĐTĐ, RL lipid máu, bệnh tim, béo phì…
+ Thay đổi lối sống
- hòng ngừa thứ phát
+ Điều chỉnh các yếu tố nguy cơ
+Thay đổi lối sống
+ Điều trị theo nguyên nhân
Câu 7: Biểu hiện lâm sàng
Triệu chứng đột ngột xảy ra trên người đang sinh hoạt, làm việc bình thường
Trang 1810 ĐỘNG KINH
Quan trọng: hân loại động kinh, Vấn đề chủ yếu trong thuốc trị động kinh
Câu 1 Phân loại cơn động kinh:
1 Động kinh cục bộ
- Động kinh cục bộ đơn giản
không ảnh hưởng tri giác
Ảnh hưởng tới thức ngay từ đầu
ặc khởi đầu là cơn cục
bộ đơn giản rồi sau đó ảnh hưởng tới thức
- Động kinh cục bộ đơn giản hay phức tạp toàn thể hoá Cơn cục bộ nhưng sau đó có
co cứng co giật toàn thân
2 Động kinh toàn thể
Không co giật
- Cơn vắng thức điển hình
- Cơn vắng thức không điển hình
- Cơn giật cơ
Câu 2 Thu c điều trị động kinh
- Thuốc chống động kinh là thuốc làm giảm tần số và độ nặng của các cơn động kinh
- Các thuộc chống động kinh chỉ điều trị triệu chứng cơn động kinh chứ không điều trị căn nguyên
- Mục tiêu điều trị: cải thiện chất lượng cuộc sống bằng cách giả số cơn tối đa với các tác dụng phụ của thuốc tối thiểu tưởng nhất là hết cơn
- Một số trường hợp cơn có thể còn ở mức độ bệnh nhân chấp nhận được
- Cơ chế: àm ổn định màng tế bào bằng cách kiểm soát các kênh ion của màng tế bào
ờng hệ thống ức chế tự nhiên G B
Ức chế hệ thống các acid amin k ch th ch như Glutamin
- Một thuốc có thể có nhiều cơ chế tác dụng Sử dụng một thuốc th ch hợp với thể lâm sàng
- Vấn đề chủ yếu trong thuốc điều trị động kinh: có thể gây ra dị ứng
- Cơn cục bộ:
- Cơn toàn thể (trừ cơn vắng thức và cơn giật cơ
Carbamazepine
- Cơn vắng thức và cơn giật cơ
- Có thể ngưng thuốc chống động kinh khi đạt các điều kiện sau:
ết cơn từ 3-5 năm trung bình 3,5 năm
ệnh nhân chỉ có 1 loại cơn
ển tâm thần kinh bình thường
ện não đồ bình thường lúc ngưng thuốc
- Sau khi ngừng thuốc có thể tái phát trong 30% các trường hợp
- Thời gian điều trị động kinh không phải là quá dài nếu so với thời gian điều trị các bệnh nội khoa khác
Trang 1911 BỆNH TUYẾN GI P
Câu 1: Hội chứng cường giáp : asedow …
Định nghĩa: Hội chứng cường giáp Thyrotoxicosis : gồm các triệu chứng lâm sàng gây nên do
hormon giáp tăng cao và tăng thường xuyên trong máu
Triệu chứng lâm sàng:
Rối loạn điều hòa nhiệt : sợ nóng, đổ mồ hôi nhiều, da ấm ẩm và mịn
Triệu chứng tim mạch – hô hấp: hồi hộp, đánh trống ngực, khó thở khi gắng sức, khó thở thường xuyên nếu cường giáp nặng Khám mạch nhanh > 100 lần/phút, nảy mạnh Tiến tim T1 mạnh Huyết
áp tâm thu cao, tâm trương thấp
Thần kinh: Thay đổi t nh tình, dễ bị k ch th ch, th ch hoạt động, khó ngủ, mất ngủ Khám có dấu run đầu ngón tay, nặng thì run toàn thân
Tiêu hóa: Ăn nhiều nhưng sụt cân, thể trạng gầy sút Dễ bị tiêu chảy
Cơ: yếu cơ, teo cơ
Triệu chứng sinh dục: ở nữ gây thiểu kinh, vô kinh Dễ bị vô sinh, sảy thai Ở nam: gây giả nữ hóa
vú to nam giới
Triệu chứng mắt: mắt sáng long lanh, co kéo cơ nâng mi trên
Bướu giáp lớn: tùy nguyên nhân
Cận lâm sàng:
T3, T4, FT4, FT3: tăng
TSH tăng nếu nguyên nhân do tuyến yên, giảm nếu nguyên nhân do tuyến giáp
Độ tập trung iod phóng xạ, Xạ hình tuyến giáp:
+ Tăng hấp thu iod: bệnh Basedow
+ Giảm hấp thu iod : viêm giáp, cường giáp do iod, do thuốc…
Siêu âm tuyến giáp
Chẩn đoán hội chứng cường giáp
Chẩn đoán xác định: khi đầy đủ triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng nêu trên
Chẩn đoán phân biệt: khi triệu chứng lâm sàng không điển hình
+ hân biệt rối loạn thần kinh thực vật: mạch nhanh, run tay, đổ mồ hôi lạnh, sụt cân do ăn kém
+ Cường giao cảm do u tủy thượng thận
Chẩn đoán nguyên nhân hội chứng cường giáp:
Do bệnh tuyến giáp :
+ Basedow
+ Viêm tuyến giáp,
+ Cường giáp do dùng thuốc hormon giáp
+Do dùng iod
+Nhân độc tuyến giáp
+Bướu giáp đa nhân hóa độc…
Nguyên nhân tuyến yên: u tiết TSH
Thai trứng, carcinom tế bào nuôi tiết quá nhiều hCG
Nguyên nhân cường giáp:
Bệnh Basedow
+ Nguyên nhân thường gặp
Trang 20 Bướu giáp đa nhân hóa học
+ Thường gặp ở nữ lớn tuổi
+Bướu giáp lớn diễn tiến lâu ngày mới xuất hiện hội chứng cường giáp
+ âm sàng: bướu giáp to, nhiều nhân
+Hội chứng cường giáp: nổi bật các triệu chứng tim mạch như runh nh , suy tim…
+Siêu âm tuyến giáp: nhiều nhân
+ Xạ hình: vùng tăng bắt xạ xen lẫn vùng giảm bắt xạ
Nhân độc giáp
+Khám bướu giáp có một nhân
+Hội chứng cường giáp: nổi bật triệu chứng tim mạch
+ Xạ hình: hình ảnh nhân tăng bắt xạ nhân nóng
Viêm tuyến giáp: thường cường giáp thoáng qua và tự giới hạn
Cường giáp do thuốc hay quá tải iod
+ Hỏi tiền sử dùng thuốc hormon tuyến giáp hay thuốc chứa iod kéo dài
+Độ tập trung iod phóng xạ giảm
+Xạ hình tuyến giáp không bắt xạ
Nguyên nhân khác: hiếm gặp: u tuyến yên, thai trứng, carcinom tế bào nuôi
Điều trị ệnh Basedow
Nội khoa:
+ Thuốc ức chế beta: giảm các triệu chứng ngoại biên của cường giáp
Liều propanolol : 40-120mg/ngày, uống 3-4 lần Chống chỉ định: suy tim, hen phế quản, bệnh l mạch máu ngoại biên…
+ Thuốc kháng giáp tổng hợp: làm giảm tổng hợp hormon giáp, TU còn tác dụng giảm chuyển T3 thành T4 ở ngoại vi
Hai nhóm : Thiouracil và Imidazol
a Điều trị tấn công 6-8 tuần, duy trì 16-18 tháng
b Tác dụng phụ: nhẹ : phản ứng da, đau khớp, đau cơ; nặng: giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, viêm gan
c Nhược điểm: thời gian điều trị kéo dài, tái phát cao 35-50% sau ngưng thuốc
Trang 21Câu 2: Suy giáp
Định nghĩa: bệnh l do nồng độ hormon giáp giảm thấp kéo dài trong máu
Nguyên nhân suy giáp: do bất cứ bất thường về cấu trúc và/ hoặc chức năng → tổng hợp không đủ
hormon giáp trạng
Triệu chứng lâm sàng:
ệu chứng da niêm:
+ Mặt tròn như mặt trăng, t biểu lộ tình cảm, trán nhiều nế ớc tuổi, mi mắt phù
+Gò má hơi t m, dãn mạch, môi dày hơi t m
+ ưỡi to, có dấu ấn răng, khàn tiếng, ù tai, giảm th nh lực
+Bàn tay, bàn chân: da dầy, các ngón to, thô nhám
+Da thường khô, bong vảy ôn, tóc khô, dễ rụng, móng tay, móng chân dễ gãy
ệu chứng giảm chuyển hóa:
+Sợ lạnh, thân nhiệt giảm, mặc áo ấm ngay cả mùa hè, giảm tiết mồ hôi
+Uống t, tiểu t, có hiện tượng chậm bài niệu
+Tăng cân dù ăn uống t, có giả phì đại cơ
+Táo bón kéo dài
ệu chứng tim mạch:
+Nhịp tim thường < 60l/p, H tâm thu thấp
+Đau vùng trước tim, cơn đau thắt ngực, khó thở gắng sức Khám: mỏm tim đập yếu, diện tim rộng, tiếng tim mờ nhỏ, có thể tràn dịch màng ngoài tim
ệu chứng thần kinh – cơ:
+Có hiện tượng giả phì đại kèm yếu cơ
+Cảm giác duỗi cứng cơ, giãm phản xạ gân xương, bị vọp bẻ
ệu chứng tâm thần”
+Thờ ơ, chậm chạp, trạng thái vô cảm
+Suy giảm hoạt động cơ thể, hoạt động tr óc
ớu giáp có thể to hay không to
ối loạn kinh nguyệt: thiểu kinh hay vô kinh kèm chảy sữa, giảm bilido
Cận lâm sàng
T3, T4, FT3, FT4 giảm
TSH giảm nếu nguyên nhân do tuyến yên, TSH tăng nếu nguyên nhân do tuyến giáp
Xạ k tuyến giáp: giảm độ tập trung iod phóng xạ
Siêu âm tuyến giáp: đánh giá k ch thước và các bất thường của tuyến giáp
Các kháng thể kháng giáp: KT kháng thyroglobuline >1/2500 và KT microsome > 1/50
cho phép ngh đến khả năng viêm giáp tự miễn
Test Quérido: chẩn đoán nguyên nhân suy giáp tại tuyến giáp hay tại tuyến yên
Sinh thiết tuyến giáp qua chọc hút bằng kim nhỏ: phát hiện bất thường về mô học của tuyến giáp
Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định: dựa vào các triệu chứng lâm sàng và quan trọng là cận lâm sàng phù hợp Chẩn đoán nguyên nhân: có thể phân loại nguyên nhân theo các cách sau:
+Chia ra theo vị tr giải phẫu
+Chia theo tuổi mắc bệnh: bẩm sinh, mắc phải
+Chia theo nguyên nhân có hay không có bướu giáp
Trang 22ế phẩm dùng trong điều trị suy giáp
+L-T4 là thuốc được ưu tiên chọn
+L-T3 t dùng, chủ yếu để điều trị hôn mê suy giáp
+Dạng hỗn hợp T4-T3:4/1, 5/1, 7/1 không cho thấy nhiều ưu điểm hơn -T4
+Tr ch tinh tuyến giáp được tr ch từ tuyến giáp súc vật
Liều lượng và cách theo dõi
+Người lớn: nên bắt đầu bằng liều nhỏ tăng dần: 25mcg/ngày T4, tăng dần mỗi 2-3 tuần từ 25-50mcg + Liều duy trì thường 150-200mcg/ngày
+Nếu bệnh nhân trẻ, suy giáp không nặng và không có bệnh l tim mạch kèm theo có thểbắt đầu ngay với liều 100mcg/ngày
+Bệnh nhân > 60 tuổi, có bệnh l mạch vành: cần theo dõi thiếu máu cơ tim trên lâm sàng và ECG, dùng liều thấp < 75-100mcg/ngày, ± thuốc dãn mạch vành Nặng: có khi phải ngưng thuốc
+ Trên S và C S cần phải theo dõi: cân nặng, nhịp tim,tình trạng táo bón, đáp ứng linh hoạt, cholesterol máu, T3-FT4-TSH
+Biểu hiện quá liều: nhịp tim nhanh, sụt cân nhanh, tiêu chảy, người nóng ấm là đã quá liều, nên giảm bớt liều dùng
Câu 3: Xét nghiệm cận lâm sàng tuyến giáp
Nồng độ hormon giáp /máu: tăng trong cướng giáp, giảm trong suy giáp, làm các xét nghiệm T4 toàn phần, T3 toàn phần, FT3, FT4
Nồng độ TSH/ máu: BT: 0,1-4µUI/ml, giúp chẩn đoán vị tr bệnh l
+Cường giáp, TSH tăng→nguyên nhân tuyến yên
+Cường giáp, TSH giảm→nguyên nhân tuyến giáp
+Suy giáp, TSH giảm→nguyên nhân tuyến yên
+Suy giáp, TSH tăng→nguyên nhân tuyến giáp
Xét nghiệm máu khác: một số bất thường
+Cholesterol máu: giảm trong cường giáp, tăng trong suy giáp
+Kali máu: có thể giảm trong cường giáp
+Đường huyết: có thể tăng trong cường giáp
+Calci máu: có thể tăng trong cường giáp
+ en gan có thể tăng trong cường giáp hoặc suy giáp
ể kháng tuyến giáp:
Bệnh l tự miễn: Basedow, viêm giáp Hashimoto
+ ntimicrosome = T b: tăng trong bệnh Basedow, và tăng cao trong bệnh viêm giáp Hashimoto +Anti Thyroglobulin Tg b t nhạy cảm và đặc hiệu hơn T b
+ Kháng thể kháng thụ thể TSH TR b : đặc hiệu cho bệnh Basedow
ộ tập trung iod phóng xạ
ạ hình tuyến giáp với Iod đồng vị phóng xạ, Xạ hình bằng Technitium 99m
ến giáp +Đo k ch thước tuyến giáp
+Đánh giá mật độ tuyến giáp
+ hát hiện nhân giáp, hướng dẫn chọc dò sinh thiết
+Siêu âm Doppler tuyến giáp : giúp chẩn đoán một số trường hợp Basedow
ọc dò sinh thiết bằng kim nhỏ (FNA)
+Tầm soát ung thư tuyến giáp
Trang 23+Thực hiện ở bướu giáp nhân
Câu 4: Giải phẫu sinh l tuyến giáp
ến giáp nằm ở trước cổ, bình thường không thấy, nếu người gầy mới thấy được ở eo giáp, di động theo nhịp nuốt
ồm 2 thùy nối với nhau bởi eo giáp, mỗi thùy có k ch thước 2x3x6 cm
ức năng tuyến giáp:
+Tuyến nội tiết : tổng hợp, dự trữ và bài tiết hormon tuyến giáp: Thyroxin T4 , Triiodothyronin (T3) + Tế bào C tuyến giáp còn tiết calcitonin, có vai trò trong chuyển hóa canxi
ức năng hormon giáp:
+Ảnh hưởng đến sự phát triển và tăng trưởng (hệ xương, hệ thần kinh trung ương
+Tạo nhiệt bằng tăng chuyển hóa cơ bản
+ Tim mạch: tăng lưu lượng dòng máu, tăng cung lượng tim, tăng nhịp tim
+Thần kinh trung ương, giấc ngủ
+ Chuyển hóa lipid
ển hóa hormon giáp
+ Ở ngoại biên 80% T3 do T4 chuyển thành tại tuyến yên, gan, thận…
+ Hormon giáp: đa số được khử iod tại mô ngoại biên, bài tiết qua phân, nước tiểu ượng nhỏ chuyển hóa tại gan, bài tiết qua thận
+ 99,98% T4 và 99,97% T3 gắn với protein, lượng hormon tự do(dạng hoạt động) rất thấp
ế điều hòa:
+ Vùng hạ đồi : tiết TRH, tuyến yên tiết TSH, Tuyến giáp tiết T3 T4 tự do
+TRH, TSH k ch th ch tuyến giáp tăng sản xuất hormon giáp +T3,T4 ảnh hưởng tiết TSH
Câu 5: Bướu giáp đơn thuần
âm sàng
ến giáp to lan tỏa hai thùy hay đa nhân
ến giáp không sưng, không đau, không âm thổi
ệu chứng cường hay suy giáp
ếu lớn nhiều có thể gây triệu chứng chèn ép
Cận lâm sàng
ờng
ến giáp lớn, lan tỏa, đồng nhất hay không
Nguyên nhân
ếu iod tương đối do: giảm cung cấp, tăng nhu cầu: dậy thì, có thai
ối loạn bẩm sinh tổng hợp hormon giáp
ễm khuẩn
ức ăn có nhiều chất tạo ra thiocyanate gây phì đại tuyến giáp như : khoai mì, măng, củ cải,
su su…
thuốc: amiodarone, thuốc chứa iod, …
ột số bệnh l gây mất hormon giáp quá mức
+ Khi bướu lớn gây chèn ép
+Bướu to, lớn nhanh
+Nghi ung thư hóa
+Bướu chìm sau xương ức
Trang 24ừa thiếu hụt iod: muối iod, dầu iod tiêm, trộn iod trong nước, bột bánh mì…
Trang 2512 TRÀN DỊCH ÀNG PHỔI Câu 1 Định nghĩa tràng dịch màng phổi
à sự t ch tụ dịch bất thường trong khoang màng phổi, bình thường chỉ có khoảng 10-20 ml dịch ở mỗi bên phổi - Dịch màng phổi có thể là: máu, dịch dưỡng trấp, dịch thấm, dịch thanh tơ huyết -Tràn dịch màng phổi tự do và TD khu trú vùng đỉnh, vùng hoành, rãnh liên thùy
Câu 2 Cơ chế bệnh sinh và nguyên nhân
Cơ chế à do sự mất cân bằng giữa 2 áp
lực: áp lực keo (do albumin, được gan tổng hợp và quyết định và áp lực thủy t nh do muối NaCl quyết định)
à do hiện tượng viêm tại màng phổi, dẫn đến xuất huyết xuất tiết dịch vào khoang màng phổi
Tăng áp lực thủy t nh:
Mao mạch hệ thống: ST , viêm màng ngoài tim co thắt
Giảm tái hấp thu của mạch bạch huyết
U phổi, TDMP cận viêm phổi
Thấm dịch từ khoang màng bụng qua khe hở cơ hoành hay mạch bạch huyết
xuyên cơ hoành: thẩm phân phúc mạc Nguyên
- Bệnh l tạo keo: upus ban đỏ,…
Câu 3 Các tiêu chuẩn chẩn đoán
Câu 4 Nguyên tắc điều trị
Điều trị triệu chứng: hạ sốt, giảm đau, chọc tháo dịch …
Điều trị đặc hiệu:
ao màng phổi: - Thuốc kháng lao
- Điều trị chống dày d nh màng phổi: chọc dịch và điều trị sớm, tập thể thở để làm giản nở
khoảng gian sườn…
Ung thư màng phổi: Xem xét chọc tháo dịch màng phổi hoặc bơm thuốc làm dày d nh màng phổi
Trang 26• Bao gồm nhiều tình trạng bệnh l có đặc điểm chung là:
– nồng độ BUN blood urea nitrogen tăng và/hoặc nồng độcreatinine máu tăng
– Giảm thể t ch nước tiểu thường có
• Suy thận cấp có thể hồi phục hoàn toàn hoặc diễn tiếnđến suy thận mạn
Câu 2 Phân loại và nguyên nhân.
Trước thận
- Giảm thể t ch máu
- Giảm cung lượng tim
- Giảm thể t ch tuần hoàn hiệu quả
- Giảm cơ chế tự điều hòa của thận do thuốc như NS ID, thuốc ức chế men chuyển
Tại thận
- Tổn thương mạch máu
- Tổn thương cầu thận
- Tổn thương ống thận mô kẽ
- Hoại tử ống thận cấp do thiếu máu thận kéo dài hoặc do chất độc là nguyên nhân thường gặp
nhất của suy thận cấp tại thận
Sau thận
- Tắc nghẽn niệu quản: sỏi, cục máu đông, chèn ép từ bên ngoài, xơ hóa sau phúc mạc
- Tắc nghẽn bàng quang: phì đại tuyến tiền liệt, ung thư, cục máu đông hay hẹp, tắc ống thông
tiểu
Câu 3 Các giai đoạn hoại tử ng thận cấp
- Giai đoạn khởi đầu: kéo dài từ vài giờ đến vài ngày, tổn thương nặng nhất ở ống thận gần và
phần dày nhánh lên của quai Henle
- Giai đoạn tổn thương lan rộng: tổn thương ống thận tiếp diễn, ống thận bị tắc nghẽn
- Giai đoạn duy trì: co mạch kéo dài, thiếu máu vùng tủy thận trở nên nặng thêm
- Giai đoạn hồi phục: tái tạo biểu mô ống thận, độ thanh lọc cầu thận được phục hồi
Trang 2714 SUY THẬN MẠN
Câu 1 Triệu chứng của hội chứng ure huyết cao
- Các rối loạn do t ch tụ các chất thải và độc chất
- Rối loạn cân bằng nội môi
- Phản ứng viêm tiến triển
Biểu hiện
- Huyết học:
Gây thiếu máu do thiếu Erythropoietin do tủy xương bị ức chế
Số lượng tiểu cầu và hoạt động tiểu cầu giảm gây nguy cơ rối loạn đông máu
Xuất huyết do giảm tiểu cầu
- Tim mạch
Tăng H gây nguy cơ suy tim, phù nề, xuất huyết đáy mắt
Viêm màng ngoài tim vô khuẩn
Suy tim
Rối loạn nhịp
- Tiêu hóa: nôn mữa, đi lỏng, viêm loét hệ thống tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa
- Hô hấp: viêm màng phổi
- Thần kinh: độ tập trung kém, ngủ gà, hôn mê, co giật
- Xương khớp nội tiết:
Viêm khớp, mất cân bằng hormone cận giáp, phosphate máu
Suy giảm chức năng sinh dục do giảm hormone sinh dục
Câu 2 Chuẩn đoán và các giai đoạn của bệnh thận mạn
- Chuẩn đoán dựa vào 1 trong 2 tiêu chuẩn sau tồn tại trên 3 tháng KD QI
Tổn thương về cấu trúc và chức năng
Độ lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73m2
- Các giai đoạn:
1 Tổn thương thân và độ lọc cầu thận bình thường hoặc tăng: độ lọc cầu thận trên 90 ml/phút/1.73 m2
2 Tổn thương thận và độ lọc cầu thận giảm nhẹ: 60 – 89
3 Giảm độ lọc cầu thận trung bình: 30 – 59
4 Giảm độ lọc cầu thận nặng: 15 – 29
5 Suy thận mạn giai đoại cuối: <15 hoặc chạy thận nhân tạo
Trang 2815 BỆNH GAN MẬT Câu 1: Viêm gan virus
VGVR cấp
- TK ủ bệnh: vài tuần – vài tháng
Ko có TC đặc biệt
- TK tiền vàng da: tb 1 tuần
mệt mỏi, ăn uống kém, đau cơ, đau khớp, giống cảm cúm; sốt nhẹ ko kèm lạnh
run, đau tức vùng hs , tiểu vàng
- Tk vàng da: vàng da tăng dần, nước tiểu vàng sậm, buồn nôn, nôn, ko dung nạp chất mỡ, sốt
giảm hoặc hết sốt, mệt mỏi, suy nhược, gan to nhẹ, mềm, đau tức, có thể có lách to hoặc sao mạch thoáng qua
Vàng da kéo dài 2-6 tuần
- TK hồi phục: vàng da giảm dần, tiểu nhiều, bn cảm giác khoẻ hơn
đôi khi mệt mỏi kéo dài vài tuần đến vài tháng
Tác nhân VGVR: VRVG ,B,C,D,E,G ;C V,EBV, Herpes, quai bị, rubella
Câu 2: Bệnh cảnh lâm sàng tổn thương gan do thu c
T ng men gan không triệu chứng
T tăng < 3 lần giới hạn bình thường
hosphatase kiềm và bilirubin hiếm khi tăng
en gan không tiếp tục tăng dù vẫn tiếp tục dùng thuốc
Hiếm khi có tổn thương mô học nặng
Thường gặp nhất: INH, tacrine, kháng sinh, chống trầm cảm, thuốc hạ lipd máu, sulfonamide, salicylate, sulfonylurea, và quinidine
Viêm gan cấp
Viêm gan cấp do thuốc có bệnh cảnh lâm sàng tương tự như viêm gan virus
Tổn thương mô học có thể gặp
Hoại tử tế bào gan theo vùng: thuốc có độc t nh nội tại
Hoại tử tế bào gan không theo vùng: thuốc có độc t nh đặc ứng
Thoái hóa mỡ
Tắc mật cấp
Bệnh cảnh lâm sàng tương tự như tắc mật ngoài gan: vàng da, ngứa, phân bạc màu
hosphatase kiềm và bilirubin tăng cao
en gan tăng nhẹ, thường < 3 lần bình thường
Tiên lượng tốt hơn bệnh cảnh hủy tế bào gan
Thường do thuốc: captopril, chlorpromazine, dicloxacillin, erythromycin, naproxen, sulfonylureas
Hỗn hợp
Tăng cả men gan và phosphatase kiềm
Bệnh cảnh điển hình là do phenytoin
Tổn thương gan mạn
T ch tụ sắc tố lipofuscin: phenothiazin, phenacetin
T ch tụ sắc tố hemosiderin: sử dụng quá nhiều sắt
Gan thoái hóa mỡ microvesicular, macrovesicular
Alcohol, aspirin, amiodarone, piroxicam, valproic acid
Alcohol, corticosteroid, methotrexate, nifedipine
Viêm gan nhiễm mỡ: amiodarone, nifedipin, estrogen
Phospholipidosis: t ch tụ phospholipid trong lysosome
Xơ hóa gan, xơ gan: thuốc làm tổn thương tế bào gan có thể gây xơ hóa, tăng sinh nốt và xơ gan – methotrexate, thừa vit , INH, enalapril, valproic acid