1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp môn học lớp 1 - Trường TH Số 1 Ngô Mây - Tuần 15

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 206,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra trong lớp hướng điều mình định giới còn có các đồ dùng phục vụ học tập như đồ thiệu dùng ghép toán , TV , tranh ảnh VV… - HS tự kể về lớp học của Giaûi lao mình *Hoạt động 2 : K[r]

Trang 1

Tuần 15

Kế hoach giảng dạy

2

15/ 12/ 08

Chào cờ - GDTT Họcvần(2t)

Đạo đức

1 2-3 4

Chào cờ đầu tuần - GDTT Bài 60 : om - am

Đi học đều và đúng giờ (Tiết 2)

3

16/ 12/ 08

Âm nhạc Toán Học vần(2t)

TNXH

1 2 3-4 5

Ôn tập bài hát: Đàn gà con, Sắp đến tết rồi Luyện tập Bài 61 : ăm - âm

Lớp học

4

17/ 12/ 08

Học vần(2t)

Toán Thủ công

1-2 3 4

Bài 62: ôm - ơm Phép cộng trong phạm vi 10 Gấp cái quạt (Tiết 1)

5

18/ 12/ 08

Học vần(2t)

Thể dục Toán

Mĩ thuật

1-2 3 4 5

Bài 63: em - êm Rèn luyện TTCB – Trò chơi vận động Luyện tập

Vẽ cây; vẽ nhà

6

19/ 12/ 08

Tập viết T13 Tập viết T14 Toán

GDTT

1 2 3 4

Nhà trường, buôn làng

Đỏ thắm, mầm non … Phép trừ trong phạm vi 10 Giáo dục tập thể

Trang 2

Thứ hai, ngày 15 tháng 12 năm 2008

I-CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

- GV dẫn lớp ra xếp hàng chào cờ dưới sự chỉ đạo của thầy tổng phụ trách đội

-Khi chào cờ, các em phải chú ý nghiêm túc Chào cờ xong các em ngồi im lặng nghe cô giáo trực tuần nhận xét các mặt hoạt động trong tuần vừa qua.Sau đó nghe thầy hiệu trưởng dặn dò những việc cần làm trong tuần

-Chào cờ xong, lớp trưởng cho lớp vào hàng một

II -HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

A Yêu cầu:

-HS nắm được các mặt hoạt động trong tuần

B Nội dung:

- Lớp trưởng bắt bài hát

-GV nhắc nhở nhũng việc cầøn làm trong tuần

+Trong tuần này các con phải thực hiện tốt những việc sau:

*Đạo đức: Lễ phép và vâng lời thầy cô giáo, hòa nhã với bạn bè

*Học tập:

+Đi học đều và đúng giờ

+Học bài và làm bài tập đầy đủ

+ Chuẩn bị đồ dùng đầy đủ, mặc đồng phục

*Vệ sinh:

+Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ

+Vệ sinh lớp học sạch sẽ

* Cuối cùng lớp bắt bài hát tập thể

Rút kinh nghiệm

………

………

Tiết 2+3 :Học vần

I.MỤC TIÊU:

- HS nhận biết được cấu tạo của vần: om, am, trong tiếng xóm, tràm

- Phân biệt được sự khác nhau giữa vần om, am, để đọc viết đúng các vần các tiềng từ khoá: om, am , làng xóm, rừng tràm

Trang 3

- Đọc đúng từ ứng dụng: chòm râu, đom đóm, quả tràm, trái cam

- Đọc được câu ứng dụng:

Mưa tháng bảy gãy cành trám

Nắng tháng tám rám trái bòng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nói lời cảm ơn

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bộ đồ dùng dạy học Tiếng Việt 1

- Tranh minh hoạ hoặc vật thật cho các từ ngữ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói

- Bảng và bộ ghép chữ Tiếng Việt

- Tranh quả trám, quả cam

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

(Tiết 1)

1’

4’

20’

1.Ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ.

- Cho HS viết bảng con: bình minh

nhà rông

- Gọi 2 HS đọc bài 59

- Nhận xét đánh giá

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Hôm nay các em được học

2 vần mới đầu tiên có kết thúc bằng m là:

om - am

-GV ghi bảng : om - am

b.Dạy vần :

* Vần om

- Nhận diện vần :

- Cho học sinh phân tích vần om

- Tìm trong bộ chữ cái, ghép vần om

- Em hãy so sánh vần om với on

- Cho học sinh phát âm lại

*Đánh vần :

+ Vần :

- Gọi HS nhắc lại vần om

- Vần om đánh vần như thế nào ?

+ GV chỉnh sữa lỗi đánh vần

- HS 2 dãy bàn cùng viết vào bảng con

- 2 HS đọc bài

+ Cả lớp chú ý

- HS nhắc lại : om am

- om được tạo bởi âm o đứng trước và m đứng sau

- Lớp ghép o + mờ – om

- Giống: o

- Khác: Âm cuối om kết thúc bằng m còn on kết thúc bằng n

- HS phát âm om

- o – mờ – om

Trang 4

10’

- Cho HS hãy thêm âm x, thêm dấu sắc

ghép vào vần om để được tiếng xóm

- GV nhận xét , ghi bảng : xóm

- Em có nhận xét gì về vị trí âm x vần om

trong tiếng xóm ?

-Tiếng xóm được đánh vần như thế nào?

+ GV chỉnh sửa lỗi phát âm

- Cho học sinh quan sát tranh hỏi :

+ Trong tranh vẽ gì ?

+ GV rút ra từ khoá : làng xóm , ghi bảng

- Cho học sinh đánh vần , đọc trơn từ khoá

- GV đọc mẫu , điều chỉnh phát âm

* Viết

- GV viết mẫu trên khung ô ly phóng to vừa

viết vừa nêu quy trình viết

- Cho HS viết vào bảng con

* Vần am :

- GV cho HS nhận diện vần, đánh vần,

phân tích vần, tiếng có vần am

- So sánh 2 hai vần am và om

* viết:

- GV viết mẫu và hướng dẫn qui trình viết-

GV hướng dẫn và chỉnh sửa

Giải lao

*Đọc từ ứng dụng: chòm râu, đom đóm

quả tràm, trái cam

- GV ghi bảng :

- Gọi học sinh đọc từ ứng dụng , nêu tiếng

mới có vần om , am

- GV giải thích từ :

+ Chòm râu là râu mọc nhiều tạo thành

chùm ( Cho HS xem tranh)

+ Đom đóm là con vật nhỏ có thể phát sáng

vào ban đêm

+ Quả trám:(cho Hs xem tranh)

- HS ghép : Xóm

- Âm x đứng trước vần om đứng sau, dấu sắc trên o

- xờ – om – xom - sắc xóm ( cá nhân , nhóm , lớp đánh vần lầøn lượt )

+Tranh vẽ cảnh làng xóm

- o –mờ – om

- xờ – om – xom- sắc xóm làng xóm

- HS lần lượt đọc: cá nhân, tổ, lớp

- Lớp theo dõi Viết trên không để để định hình cách viết

+Viết trên bảng con + HS nhận xét bài viết

- Giống: m

- Khác: am bắt đầu bằng a,om bắt đầu bằng o

- HS viết vào bảng con

- HS nhận xét

- Gọi 2 HS đọc -Lớp chú ý , nhẫm đọc từ, nêu tiếng có vần om , am (chòm , đom đóm , tràm , cam )

- Lớp lắng nghe GV giảng nghĩa từ

Trang 5

5’

5’

+ Quả cam ( Cho Hs xem tranh)

- GV đọc mẫu và gọi HS đọc

(Tiết 2)

Luyện tập :

* Luyện đọc :

+ Cho học sinh đọc lại bài ở tiết 1

+ Đọc lại từ ứng dụng trên bảng:

+ GV chỉnh sửa lỗi cho HS

- Đọc câu ứng dụng :

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ câu ứng

dụng để nhận xét

+ Tranh vẽ gì ?

- Cho HS đọc câu ứng dụng dưới tranh

Mưa tháng bảy gãy cành trám

Nắng tháng tám rám trái bòng

- Khi đọc bài này , chúng ta phải lưu ý điều

gì ?

- GV đọc mẫu câu ứng dụng , gọi học sinh

đọc lại , GV nhận xét

* Luyện viết : om, làng xóm

am , rừng tràm

- GV cho HS viết vào vở tập viết :

- GV theo dõi chỉnh sửa những em viết chưa

đúng

Giải lao

* Luyện nói theo chủ đề :

Nói lời cảm ơn

- GV treo tranh

- Cho HS quan sát tranh

+Tranh vẽ những ai ?

+Những người đó đang làm gì ?

+ Tại sao em bé lại cảm ơn chị ?

+ Em đã nói xin cảm ơn bao giờ chưa?

+Con nói điều đó với ai, khi nào?

- HS đọc lại bài tiết 1 lần lượt

- Cá nhân, nhóm, lớp đọc từ ứng dụng

- HS đọc cá nhân nhóm

- HS lần lượt đọc lại từ ứng dụng

+ Tranh vẽ cảnh mưa nắng

- HS đọc Cá nhân, nhóm, lớp Mưa tháng bảy gãy cành trám Nắng tháng tám rám trái bòng

- Ngắt nghỉ hơi khi hết câu

- HS đọc cá nhân, nhóm, tập thể

- HS viết vào vở

- HS đọc chủ đề luyện nói : Nói lời cảm ơn

- HS quan sát tranh và tự nói + Tranh vẽ chị và em

+ chị cho em một quả bong bóng

+ Vì chị đã cho em 1 bong bóng + HS đã có nói lên xin cảm ơn rồi

+ Đã nói khi được người khác

Trang 6

+ Thường khi nào ta nói lời cảm ơn ?

* Tổ chức trò chơi:

Nói lời cảm ơn

- GV cho HS đọc SGK

- Tổ chức trò chơi

- Tìm tiếng mới có vần vừa học

- Tuyên dương những em học tốt , nhắc nhở

những em học chưa tốt

- Về nhà học bài, xem trước bài 59

cho quà hoặc giúp đỡ cho em một việc gì

+ Khi được người khác cho quà hoặc giúp đỡ

- Các nhóm thực hiện trò chơi

- HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp

- HS thi nhau tìm tiếng mới có vần vừa học

Rút kinh nghiệm

………

……….………

Tiết 4: Đạo đức Bài: Đi học đều và đúng giờ (Tiết 2)

I.MỤC TIÊU :

* Giúp HS hiểu :

- Đi học đều và đúng giờ giúp cho các em tiếp thu bài tốt hơn , nhờ đó kết quả học tập sẽ tiến bộ hơn

- Đi học đều và đúng giờ , các em không được nghỉ học tự do , tuỳ tiện , cần xuất phát đúng giờ, trên đường không la cà

- HS có thái độ tự giác đi học đều và đúng giờ

- Tạo thói quen đi học đều và đúng giờ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Vở BT đạo đức

- Tranh bài tập 4 và 5

- Điều 28 công ước Quốc tế về quyền trẻ em

- Bài hát “Tới lớp, tới trường” ( Nhạc và lời của Hoàng Vân )

III.CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 7

8’

7’

5’

5’

5’

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS trả lời câu hỏi:

+ Làm gì để đi học đều và đúng giờ ?

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

Đi học đều và đúng giờ

*Hoạt động 1: Sắm vai tình huống trong bài

tập 4

- GV chia nhóm và phân công mỗi nhóm

đóng vai tình huống trong bài tập 4

- GV đọc cho HS nghe lời nói trong bức

tranh

- GV cho HS trao đổi nhận xét và trả lời câu

hỏi:

+ Đi học đều và đúng giờ sẽ có lợi gì ?

- GV kết luận:

- Đi học đều và đúng giờ giúp các em được

nghe giảng đầy đủ

*Hoạt động 2:

- Cho HS thảo luận nhóm bài tập 5

- Cho HS trình bày ý kiến của nhóm vừa

thảo luận

- GV kết luận: Trời mưa các bạn vẫn đội

mũ, mặc áo mưa, vượt khó đi học

Giải lao

*Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.

- GV gợi ý câu hỏi cho hs cả lớp cùng thảo

luận

+ Đi học đều có ích lợi gì ?

+ Cần phải làm gì để đi học đều và đúng

giờ

+Nếu có nghỉ học cần phải làm gì ?

- Nghỉ học những lúc nào chính đáng

4.Củng cố - Dặn dò:

- HS trả lời, cả lớp cùng nhận xét

- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai

- HS trả lời

- Đi học đều và đúng giờ giúp ta hiểu bài tốt hơn

- HS tổ chức thảo luận theo nhóm và trình bày ý kiến trước lớp

- HS dựa vào câu hỏi gợi ý để thảo luận

+ Đi học đều và đúng giờ giúp các em được nghe giảng đầy đủ + Cần phải thực hiện đúng giờ hoạt động

+ Nếu có nghỉ học cần phải viết giấy xin phép, Hoặc nhờ bố mẹ xin phép

- Nghỉ học những lúc đau ốm -HS lắng nghe

Trang 8

- GV hệ thống lại:

+ Đi học đều và đúng giờ giúp các em học

tập tốt, thực hiện tốt quyền học tập của

mình

- Nhận xét chung tiết học và nêu gương

những em học tập tốt, nhắc nhở động viên

những em học kém

- Chuẩn bị bài hôm sau: Bài 8

Trật tự trong trường học

Rút kinh nghiệm

………

………

Thứ ba, ngày 16 tháng 12 năm 2008

Tiết 1 Môn : Âm nhạc

Ôn tập hai bài hát : Đàn gà con, sắp đến tết rồi

( GV bộ môn dạy ) Tiết2: Toán

I.MỤC TIÊU:

- Giúp HS củng cố về cộng, trừ các số trong phạm vi 9

- Rèn luyện kĩ năng tính nhanh và chính xác, trình bày dúng yêu cầu

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bộ đồ dùng dạy học toán 1

- các tờ bìa có đánh số từ 0 đến 9

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1’

4’

1.Ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ.

- Cho HS nhắc lại bảng cộng, trừ trong phạm

vi 9

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Luyện tập

b.Hướng dẫn HS luyện tập :

- Vài em nhắc lại bảng cộng và trừ trong phạm vi 9

Trang 9

5’

5’

5’

* Bài 1: Tính

- Cho Hs nêu yêu cầu bài toán và làm bài,

chữa bài:

- Cho HS nhẩm rồi nêu kết quả

- Lưu ý cho Hs khi làm bài cần viết phép tính

theo hàng ngang

* Bài 2: Số ?

- Cho HS nêu yêu cầu bài toán và thực hiện

- HS tự nêu cách làm bài

- Cho HS nhận xét

* Bài 3:

- Cho HS nêu yêu cầu của bài và cách thực

hiện

- Cho Hs nêu cách làm bài

Giải lao

* Bài 4 :

- GV cho HS nhìn tranh nêu bài toán và viết

phép tính thích hợp

* Bài 5: Hình bên có mấy hình vuông?

- Gợi ý để Hs nhận ra được 5 hiønh vuông,

- HS làm bài rồi chữa bài 8+1=9 7+2=9 6+3=9 5+4=9 1+8=9 2+7=9 3+6=9 4-5=9 9-8=1 9-7=2 9-6= 3 9-5=4 9-1=8 9-2=7 9-3=6 9-4=5

- HS thực hiện phép tính theo hàng ngang

- Điền số vào chỗ chấm

- Để có số diền vào chỗ chấm

VD ta lấy 5 cộng với 4 thì bằng 9 Nên ta có thể viết 4 vào chỗ chấm

- Hs làm bài

5 + 4 = 9 3 + 6 = 9

4 + 4 = 8 0 + 9 = 9 2 + 7 = 9 9 = 0 = 9

- Điền dấu : > < = thích hợp vào chỗ chấm

- để điền dấu thích hợp vào chỗ chấm Trước tiên ta thực hiện

5 +4=9 vì 9 bằng 9 nên ta điền dấu = vào chỗ chấm

5+4 = 9 ; 6 < 5+3 ; 9-0 > 8

9-2 < 8 ; 9 > 5+1 ; 4+5 = 5+4 a.Trên sân có 9 chú gà con , bị nhốt 3 con trong lồng Hỏi còn mấy con gà trên sân không bị nhốt

- Thực hiện phép trừ

- Chia 4 nhóm thảo luận và tìm số hình có trong hình vuông

Trang 10

5’ 4.Củng cố - dặn dò :

- Cho HS đọc lại bảng cộng trừ trong phạm vi

9

- Nhận xét chung tiết học

- Về nhà làm bài tập vào vở bài tập

- Chuẩn bị bài hôm sau

Phép cộng trong phạm vi 10

+ Có tất cả 5 hình ( 4 hình vuông nhỏ và 1 hình vuông lớn chứa 4 hình vuông nhỏ

- HS lần lượt đọc lại bảng cộng trong phạm vi 9

-HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm

………

……….………

Tiết 3 + 4 :Học vần

I.MỤC TIÊU:

- HS nhận biết được cấu tạo của vần: ăm, âm, trong tiếng tằm, nấm

- Phân biệt được sự khác nhau giữa vần ăm, âm, để đọc viết đúng các vần các tiềng từ khoá: ăm, âm , nuôi tằm, hái nấm

- Đọc đúng từ ứng dụng: tăm tre, đỏ thắm, mầm non, đường hầm

- Đọc được câu ứng dụng:

Con suối sau nhà rì rầm chảy Đàn dê cắm cúi gặm cỏ bên sườn đồi

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Thứ, ngày, tháng, năm

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bộ đồ dùng dạy học Tiếng Việt 1

- Tranh minh hoạ hoặc vật thật cho các từ ngữ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói

- Bảng và bộ ghép chữ Tiếng Việt

- Tranh quả trám, quả cam

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

(Tiết 1)

1’

4’

1.Ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ.

- Cho HS viết bảng con: chòm râu

Quả trám

- Gọi 2 HS đọc bài 60

- HS 2 dãy bàn cùng viết vào bảng con

- 2 HS đọc bài

Trang 11

- Nhận xét đánh giá

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Hôm nay các em được học

2 vần cũng có kết thúc bằng m là: ăm - âm

-GV ghi bảng : ăm - âm

b.Dạy vần:

* Vần ăm

- Nhận diện vần :

- Cho học sinh phân tích vần ăm

- Tìm trong bộ chữ cái , ghép vần ăm

- Em hãy so sánh vần ăm với am

- Cho học sinh phát âm lại

*Đánh vần :

+ Vần :

- Gọi HS nhắc lại vần ăm

- Vần ăm đánh vần như thế nào ?

+ GV chỉnh sữa lỗi đánh vần

- Cho HS hãy thêm âm t, thêm dấu huyền

ghép vào vần ăm để được tiếng tằm

- GV nhận xét , ghi bảng : tằm

- Em có nhận xét gì về vị trí âm t vần ăm

trong tiếng tằm ?

-Tiếng tằm được đánh vần như thếnào?

+ Gv chỉnh sửa lỗi phát âm

- Cho học sinh quan sát tranh hỏi :

+ Trong tranh vẽ gì ?

+ GV rút ra từ khoá : nuôi tằm , ghi bảng

- Cho học sinh đánh vần, đọc trơn từ khoá

- GV đọc mẫu , điều chỉnh phát âm

* Viết

- GV viết mẫu trên khung ô ly phóng to vừa

viết vừa nêu quy trình viết

- Cho HS viết vào bảng con

+ Cả lớp chú ý

- HS nhắc lại : ăm âm

- ăm được tạo bởi âm ă dứng trướcvà m đứng sau

- Lớp ghép ă + mờ – ăm

- Giống: m

- Khác: ă và a

- HS phát âm ăm

- ắ – mờ – ăm

- HS ghép : tằm

- Âm t đứng trước vần ăm đứng sau, dấu huyền trên ă

- tờ – ăm – tăm - huyền tằm ( cá nhân , nhóm , lớp đánh vần lầøn lượt )

+ Tranh vẽ cảnh cô gái đang cho tằm ăn

- ắ –mờ – ăm

- tờ – ăm – tăm- huyền tằm nuôi tằm

- HS lần lượt đọc: cá nhân, tổ, lớp

- Lớp theo dõi Viết trên không để để định hình cách viết +Viết trên bảng con + HS nhận xét bài viết

Trang 12

10’

25’

* Vần âm :

- GV cho HS nhận diện vần, đánh vần,

phân tích vần, tiếng có vần âm

- So sánh 2 hai vần ăm và âm

* viết:

- GV viết mẫu và hướng dẫn qui trình viết

- GV hướng dẫn và chỉnh sửa

Giải lao

*Đọc từ ứng dụng: tăm tre, đỏ thắm,

mầm non, đường hầm

- GV ghi bảng :

- Gọi học sinh đọc từ ứng dụng , nêu tiếng

mới có vần ăm , âm

- GV giải thích từ :

+ Tăm tre: que tre được chẽ nhỏ dùng để

xỉa răng (Cho quan sát gói tăm)

+ đỏ thắm: là màu đỏ tươi như màu đỏ của

khăn quàng đội viên

+ Mầm non: (chồi non) hay khi em học lớp

mẫu giáo còn gọi là lớp mầm non

+ đường hầm là con đường dưới lòng đất

- GV đọc mẫu và gọi HS đọc

(Tiết 2)

Luyện tập :

* Luyện đọc :

- Cho học sinh đọc lại bài ở tiết 1

- Đọc lại từ ứng dụng trên bảng:

- GV chỉnh sửa lỗi cho HS

- Đọc câu ứng dụng :

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ câu ứng

dụng để nhận xét

+ Tranh ve õgì ?

- Cho HS đọc câu ứng dụng dưới tranh

Con suối sau nhà rì rầm chảy

Đàn dê cắm cúi gặm cỏ bên sườn đồi

- Giống: m

- Khác: ăm bắt đầu bằng ă, âm bắt đầu bằng â

- HS viết vào bảng con

- HS nhận xét

- Gọi 2 HS đọc -Lớp chú ý , nhẫm đọc từ, nêu tiếng có vần ăm , âm (tăm, thắm, mầm, hầm )

- Lớp lắng nghe GV giảng nghĩa từ

-HS đọc

- HS đọc lại bài tiết 1 lần lượt

- Cá nhân , nhóm , lớp đọc từ ứng dụng

- HS đọc cá nhân nhóm

- HS lần lượt đọc lại câu ứng

dụng

- Lớp quan sát tranh minh hoạ câu ứng dụng trả lời

+Tranh vẽ cảnh đàn dê gặm cỏ, bên dòng suối chảy

- HS đọc Cá nhân, nhóm, lớp Con suối sau nhà rì rầm chảy Đàn dê cắm cúi gặm cỏ bên

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w