Quy mô thị trường: Thị trường sữa nước không bao gồm các sản phẩm từ sữa... Cơ cấu thị trường: tốc độ tăng trưởng gộp bình quân năm khoảng 14,6% trong 5 năm qua và tăng trưởng 13% trong... Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm trong dòng sản phẩm sữa nước là một chiến lược hữu hiệu của vinamilk nhằm làm mới mình, tăng doanh số bán, mở rộng thị phần và nâng cao sức cạnh tranh...3.2.Chiến lược sản phẩm với chiến lược giá...
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK 5
1.1 Lịch sử hình thành 5
1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty 7
1.3 Chiến lược phát triển 8
1.4 Ngành nghề kinh doanh 9
1.5 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý 10
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG- NGÀNH SỮA 13
2.1 Tổng quan về ngành sữa 13
2.2 Phân tích đặc điểm thị trường 14
2.2.1 Quy mô thị trường 14
2.2.2 Phân khúc thị trường 15
2.2.3 Cơ cấu thị trường 16
2.2.4 Mức cầu của thị trường 17
2.3 Tình hình cạnh tranh 20
2.3.1 Các thương hiệu cạnh tranh 20
2.3.2 Lợi thế cạnh tranh 23
2.4 Phân tích PESTLE 24
2.5 Yếu tố đầu vào và khách hàng 33
2.6 Phân tích công ty Vinamilk 34
2.7 Dự báo tiền năng phát triển phân khúc sữa nước 41
2.7.1 Thuận lợi và khó khăn 41
2.7.2 Dự báo 42
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA VINAMILK 43
3.1 Chiến lược sản phẩm 43
3.1.1 Mục tiêu chiến lược 44
3.1.2 Chiến lược sản phẩm 44
3.1.2.1 Quyết định về tập hợp sản phẩm 44
Trang 23.1.2.2 Các quyết định liên quan đến sản phẩm 48
3.2 Chiến lược sản phẩm với chiến lược giá 57
3.2.1 Chiến lược giá 57
3.2.2 Mối liên hệ giữa chiến lược sản phẩm với chiến lược giá 58
3.3 Chiến lược sản phẩm với chiến lược phân phối 58
3.3.1 Chiến lược phân phối 58
3.3.2 Mối liên hệ giữa chiến lược sản phẩm và chiến lược phân phối 61
3.4 Chiến lược sản phẩm với chiến lược truyền thông 61
3.4.1 Chiến lược truyền thông 61
3.4.2 Mối liên hệ giữa chiến lược sản phẩm và chiến lược truyền thông 66
CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 68
4.1 Phân tích SWOT của công ty Vinamilk 68
4.1.1 Điểm mạnh 68
4.1.2 Điểm yếu 69
4.1.3 Cơ hội 69
4.1.4 Thách thức 69
4.2 Đánh giá chiến lược sản phẩm đối với dòng sữa nước của công ty Vinamilk 71
4.2.1 Ưu điểm 71
4.2.2 Nhược điểm 71
4.3 Đề xuất 72
Trang 3Danh mục hình ảnh
Hình 1 1 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý của Vinamilk···10
Hình 2 1 Quy mô thị trường sữa nước Việt Nam 2014-2018···14
Hình 2 2 Cơ cấu thị trường sữa nước Việt Nam 2018···16
Hình 2 3 Mức cầu tiêu thụ sữa năm 2010-2020···17
Hình 2 4 Doanh số tiêu thụ ngành sữa Việt Nam···18
Hình 2 5 Dự báo tốc độ tăng trưởng của ngành sữa và thang đo mức độ quan tâm của khách hàng···18
Hình 2 6 Dự báo tốc độ tăng trưởng của ngành sữa···19
Hình 3 1 Logo của Vinamilk···48
Hình 3 2 Sản phẩm sữa tươi tiệt trùng chứa tổ yến···54
Hình 3 3 Sản phẩm sữa uống dinh dưỡng···54
Hình 3 4 Sản phẩm sữa óc chó···55
Hình 3 5 Bảng giá các sản phẩm sữa···57
Hình 3.6 Sơ đồ hệ thống kênh phân phối của Vinamilk···59
Hình 3 7 Quảng cáo sản phẩm 100% sữa tươi không đường···62
Hình 3 8 Quảng cáo sản phẩm sữa tiệt trùng···63
Hình 3 9 Ủng hộ phòng chống dịch bệnh năm 2020···64
Hình 3 10 Tài trợ quỹ vươn cao Việt Nam···64
Hình 3 11 Chương trình khuyến mãi sản phẩm 100% sữa tươi···65
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK
1.1 Lịch sử hình thành
Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyết định BCN ngày 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển doanh nghiệp Nhà nước công ty sữa Việt Nam thành Công ty cổ phần sữa Việt Nam
số155/2003QD-Tên giao dịch là VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCKCOMPANY
Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán TPHCM ngày28/12/2005
Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu
“Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm
2006 Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007
Quá trình hình thành và phát triển:
- 1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Cafe Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Lương Thực, với 6 đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữaTrường Thọ, Nhà máy sữa Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa, Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico
- 1978 : Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và Công
ty được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Cafe và Bánh Kẹo I
- 1988 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại Việt Nam
- 1991 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua ăn tại thị trường Việt Nam
- 1992 : Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Cafe và Bánh Kẹo I được chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nghiệp Nhẹ Công ty bắt đầu tập trung vào sản xuất và gia công các sản phẩm sữa
Trang 5- 1994 : Nhà máy sữa Hà Nội được xây dựng tại Hà Nội Việc xây dựng nhà máy
là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường miềnBắc Việt Nam
- 1996 : Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường miền Trung Việt Nam
- 2000 : Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu Long Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ toạ lạc tại : 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh
- 2003 : Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào tháng 12năm 2003 và đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động của Công ty
- 2004 : Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công
ty lên 1,590 tỉ đồng
- 2005 : Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công Nghiệp Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An
+ Liên doanh với SABMiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên DoanhSABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005 Sản phẩm đầu tiên của liên doanh mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007
- 2006 : Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỉ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty
+ Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng6 năm
2006 Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông
Trang 6tin điện tử Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụkhoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữa khoảng 1.400 con Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm.
2007 : Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm
2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa
- 2008: khánh thành trang trại bò sữa thứ 2 tại Bình Định Nhà máy sữa Thống Nhất, Trường Thọ, Sài gòn được Bộ Tài nguyên và Môi trường tặng Bằng khen
"Doanh nghiệp Xanh” về thành tích bảo vệ môi trường
- 2009: Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa thứ 3 tại Nghệ An
- 2017: khánh thành trang trại bò sữa Organic
+ Ra mắt sữa tươi 100% Organic chuẩn Châu Âu đầu tiên được sản xuất tại ViệtNam
+ Vinamilk được xếp vào danh sách Global 2000
- 2018: Khánh thành tổ hợp trang trại bò sữa công nghệ cao Thống Nhất - Thanh Hóa
+ Vinamilk tiên phong ra mắt sản phẩm Sữa tươi 100% A2 đầu tiên tại Việt Nam
- 2019: Khánh thành trang trại Bò Sữa Tây Ninh với quy mô 8000 con bò bê sữa, trên diện tích gần 700ha và được đầu tư công nghệ 4.0 toàn diện
+ Khởi công dự án tổ hợp trang trại bò sữa Organic Vinamilk Lao-Jagro tại Lào:
Dự án liên doanh của Vinamilk và các doanh nghiệp của Lào, Nhật Bản, có quy
mô 20.000 con trên diện tích 5.000 ha trong giai đoạn 1 Dự kiến có thể phát triển lên 100.000 con trên diện tích 20.000ha
+ Vinamilk thuộc Top 200 công ty có doanh thu trên 1 tỉ đô tốt nhất Châu Á Thái Bình Dương (Best over a billion)
1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty
Trang 7Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh
dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”
Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt
nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội” Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh thổ phân phối nhằm duy trì vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối đa hóa lợi ích của cổ đông Công ty Mục tiêu “với mụctiêu trở thành một trong những tập đoàn thực phẩm và nước giải khát có lợi cho sứckhỏe hàng đầu tại Việt Nam, công ty bắt đầu triển khai dự án mở rộng và phát triển ngành nước giải khát có lợi cho sức khỏe và dự án qui hoạch lại qui mô sản xuất tạiMiền Nam Đây là hai dự án trọng điểm nằm trong chiến lực phát triển lâu dài của công ty” Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông
Giá trị cốt lõi: 5 giá trị cốt lõi Vinamilk cam kết với cộng đồng:
– Chính trực: Liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tát cả các giao dịch.– Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty, tôn trọng hợp tác Hợp tác trong sự tôn trọng
– Công bằng: Công bằng với nhân viên,khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan
– Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc ứng xử và các quy chế, chính sách, quy định của công ty
– Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách có đạo đức
1.3 Chiến lược phát triển
Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:
- Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam
- Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học
và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng
Trang 8nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam.
- Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực VFresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát đến từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe con người
- Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các
đô thị nhỏ
- Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu dinh dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam” để chiếm lĩnh
ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới
- Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có giá bán cao nhằm nâng cao tỉ suất lợi nhuận chung của toàn Công ty
- Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý hệ thống cung cấp
- Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh và hiệu quả
- Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy
Trang 9 Chăn nuôi bò sữa, trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp, mua bán động vật sống.
Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café xay-phin-hòa tan
rang- Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì
Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa
Phòng khám đa khoa
1.5 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lí của Vinamilk
Các yếu tố tác động đến cơ cấu tổ chức:
Đặc điểm hoạt động: chuyên cung cấp sữa, các sản phẩm từ sữa và các sản phẩm khác
Mục tiêu chiến lược phát triển:
Xây dựng nhiều nhà máy trong cả nước
Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm
Xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm mới
Trang 10 Quy mô hoạt động: quy mô sản xuất lớn với nhiều hệ thống nhà máy sữa trên cảnước.
Ưu điểm cơ cấu tổ chức:
Các bộ phận làm việc sẽ nhận lệnh trực tiếp từ một cấp lãnh đạo cấp trên
Phát huy đầy đủ hơn ưu thế chuyên môn hóa ngành nghè theo chức năng của từng đơn vị
Giữ sức mạnh va uy tín các chức năng chủ yếu
Đơn giản hóa việc đào tạo
Chú trọng hơn đến tiêu chuẩn nghề nghiệp và tư cách nhân viên
Tạo điều kiện cho việc kiểm tra chặt chẽ của cấp cao nhất
Hiệu quả tác nghiệp cao đối với nhiệm vụ làm đi làm lại hằng ngày
Nhược điểm cơ cấu tổ chức:
Dễ dẫn đến mâu thuẫn giữa các đơn vị chức năng khi đề ra mục tiêu hay chiến lược
Thiếu sự phối hợp hành động giữa các phòng ban chức năng
Chuyên môn hóa cao cán bộ nhân viên có tầm nhìn hạn hẹp vì chỉ giỏi chuyên môn của mình, không biết không quan tâm đến chuyên môn khác
Hạn chế phát triển đội ngũ quản lý chung
Trách nhiệm vấn đề thực hiện mục tiêu chung của tổ chức thường được gán chocấp lãnh đạo cao: tổng giám đốc
Vai trò của trung tâm nghiên cứu dinh dưỡng và phát triển sản phẩm trong cơ cấu tổ chức:
Trang 11 Nghiên cứu, quản và điều hành các nghiệp vụ liên quan đến sản phẩm mới, sản phẩm gia công, xuất khẩu và cải tiến chất lượng sản phẩm.
Chịu trách nhiệm về công tác đăng ký các công bố sản phẩm, công tác đăng kí các quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước
Xây dựng và giám sát hệ thống đảm bảo chất lượng, theo tiêu chuẩn trong và ngoài nước (ISO, HACCP)
Thiết lập, giám sát, quản lý các quy trình công nghệ quy trình sản xuất và quy trình đảm bảo chất lượng
Nghiên cứu và tìm hiểu thị trường, nhu cầu và thị hiếu người tiêu dung để phát triển những sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu người tiêu dung
Trang 12CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG- NGÀNH SỮA
2.1 Tổng quan về ngành sữa
Sữa là thực phẩm quan trọng và thiết yếu nhưng do giá thành quá cao
so với mức thu nhập trung bình của người Việt nên việc chi tiêu đối với sản
phẩm này còn hạn chế Chi tiêu cho sữa chiếm hơn 13,8% trong tổng chi tiêu
cho thực phẩm tại Việt Nam Từ năm 2010 đến hết năm 2018, Việt Nam đã
nhập khẩu khoảng 7.2 tỷ USD mặt hàng sữa và các sản phẩm sữa, trung bình
mỗi năm Việt Nam bỏ ra 890 triệu USD để nhập khẩu sữa nhằm đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng trong nước
Thị trường sữa nước Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kép hàng năm
đạt 20.9% trong giai đoạn 2010 – 2018 Tính đến cuối tháng 3/2019, doanh
thu tiêu thụ sữa nước tại Việt Nam tăng 9.8% so với cùng kỳ năm 2018
Doanh thu tiêu thụ sữa bột tăng trưởng liên tục trong giai đoạn từ năm 2010
đến năm 2018, với tốc độ tăng trưởng hàng năm kép (CAGR) trong giai đoạn
này đạt 19.4% Doanh thu tiêu thụ sữa bột trong 3 tháng đầu năm 2019 tăng
8.5% so với cùng kỳ năm 2018.Doanh thu tiêu thụ sữa đặc trong quý I/2019
tăng 4.3% so với cùng kỳ năm 2018 Theo dự báo của VIRAC, thị trường
sữa đặc mặc dù tăng trưởng chậm nhưng vẫn sẽ duy trì được tốc độ tăng
trưởng ổn định quanh mức 5%/năm trong vòng 5 năm tới
Ngành sữa đã và đang đóng góp tích cực vào nền kinh tế của đất nước
với mức tăng trưởng nhanh chóng, năm sau luôn cao hơn năm trước, trung
bình từ 15-17%/ năm Ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam đã được
quy hoạch phát triển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với nhiều cơ
chế, chính sách đổi mới nhằm giúp cách doanh nghiệp trong ngành phát triển
và tăng sự cạnh tranh khi hội nhập quốc tế
(Theo Báo cáo chuyên sâu ngành sữa – VIRAC)
Các doanh nghiệp tiêu biểu trong ngành sữa:
Trang 13Công ty CP Sữa Việt Nam (Vinamilk)
Công ty TNHH Nestlé Việt Nam
Công ty CP Thực Phẩm Dinh Dưỡng Nutifood
Công ty TNHH FrieslandCampina Việt Nam
Công ty CP sữa TH Truemilk
Công ty CP Giống bò sữa Mộc Châu
Công ty TNHH Mead Johnson Nutrition (Việt Nam)
Công ty CP Thực Phẩm Đông Lạnh KIDO (KDF)
Công ty CP Sữa Quốc Tế (IDP)
2.2 Phân tích đặc điểm thị trường
2.2.1 Quy mô thị trường
Thị trường sữa nước không bao gôm các sản phẩm từ sữa khác như sữachua, pho mai, kem, bơ, sữa bột, năm 2018, doanh thu đạt 48,9 nghìn tỷ, vớitốc độ tăng trưởng ổn định 10% CAGR dự đoán sẽ giảm những vẫn đạt gần7% để đạt được 66 nghìn tỷ năm 2023
Quy mô thị trường sữa nước Việt Nam 2014 – 2018
Trang 14Hình 2.1 Quy mô thị trường sữa nước Việt Nam 2014 – 2018Tính đến cuối tháng 3/2019, doanh thu tiêu thụ sữa nước tại Việt Nam tăng 9.8% so với cùng kỳ năm 2018 Doanh thu tiêu thụ sữa bột trong 3 tháng đầu năm
2019 tăng 8.5% so với cùng kỳ năm 2018 Doanh thu tiêu thụ sữa đặc trong quý I/2019 tăng 4.3% so với cùng kỳ năm 2018 Theo dự báo của VIRAC, thị trường sữa đặc mặc dù tăng trưởng chậm nhưng vẫn sẽ duy trì được tốc độ tăng trưởng ổn định quanh mức 5%/năm trong vòng 5 năm tới
Ngoài ra, nhu cầu sử dụng sữa tươi bình quân đầu người của Việt Nam hiện vẫn khá thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới, chỉ đạt 17
lít/người/năm, trong khi đó ở Thái Lan, nhu cầu bình quân là 35 lít/người/năm, Singapore là 62 lít/người/năm và các nước Châu Âu từ 60 – 80 lít/người/năm
Hiện nay, tiêu dùng các sản phẩm sữa tập trung ở các thành phố lớn, với29,6% dân số cả nước tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh tiêu thụ 78% các sản phẩmsữa Dân số thành thị vẫn đang có xu hướng tăng, mật độ người dân cao rất dễ dàngtrong việc phân phối sản phẩm Còn ở nông thôn, dù chiếm tỉ lệ dân số cao 70,4%nhưng mức sống thấp nên họ rất ít khi lựa chọn tiêu dùng sản phẩm sữa, chưa kểđến mật độ dân số thấp gây khó khăn trong việc phân phối sản phẩm
2.2.2 Phân khúc thị trường
Trang 15Sữa tiệt trùng: 84%
Sữa thanh trùng: 4%
Sữa thay thế khác (Sữa đậu nành, sữa hạt): 12%
Thị trường sữa nước có tính cạnh tranh ít hơn so với mảng sữa bột vì cácdoanh nghiệp trong nước có lợi thế về nguồn cung Vinamilk là doanhnghiệp giữ thị phần số 1 trong mảng này chiếm khoảng 55%, doanh thu đạt52,6 tỷ đồng trong 2018
Đây là phân khúc được dự báo có tốc độ CAGR trong năm tới cao nhất18% do xu hướng thay thế dần sữa bò sang sữa hạt của một bộ phận ngườitiêu dùng
2.2.3 Cơ cấu thị trường
Hình 2.2 Cơ cấu thị trường sữa nước Việt Nam năm 2018
Theo công ty nghiên cứu thị trường Kantar World Panel, sữa nước có tínhcạnh tranh ít hơn so với sữa bột vì các doanh nghiệp trong nước có lợi thế vềnguồn cung Phân khúc này có tốc độ tăng trưởng gộp bình quân năm khoảng14,6% trong 5 năm qua và tăng trưởng 13% trong năm 2018
VINAMILK: Dẫn đầu vẫn là Vinamilk với 55% thị phần Tuy nhiên, với
Trang 16các dự báo đầy tiềm năng của thị trường sữa nước, đặc biệt là sữa tươi chỉmới đáp ứng 35%, phần còn lại phụ thuộc nhập khẩu khiến những doanh
nghiệp khác tìm cách xâm nhập phân khúc này
TH TRUE MILK: Theo số liệu đo lường bán lẻ toàn thị trường thành thị của Nielsen, trong 11 tháng đầu năm 2018, sữa TH true MILK tăng trưởng gần 22% về sản lượng và 30% về doanh thu Tới nay thị phần của TH true MILK trong phân khúc sữa tươi tại các kênh bán lẻ thành thị đạt gần 40%, đứng đầu về phân khúc sữatươi Doanh số bán sữa tăng, lợi nhuận của Tập đoàn TH cũng tăng dần qua các năm Kể từ năm 2017, Tập đoàn có bước nhảy vọt trong kinh doanh Lãi ròng năm
2017 là 319 tỷ đồng và năm 2018 là 450 tỷ đồng Trong vòng 5 năm, từ 2014 đến
2018, lãi ròng của TH đã tăng 15 lần Năm 2018, Tập đoàn TH đã cán mốc doanh thu hơn 7.000 tỷ đồng, vượt nhanh hơn lộ trình mà bà Thái Hương, nhà sáng lập Tập đoàn TH đã kiến tạo Thành tích này có được nhờ sự tăng trưởng vượt bậc của sản phẩm sữa tươi
NUTIFOOD: Trong vòng 5 năm từ 2013 – 2017, doanh thu của công ty đã tăng gấp 3 lần, đạt mức 9.205 tỷ đồng vào cuối năm 2017 Năm 2018, Nutifood ghi nhậndoanh thu khoảng 9.500 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 828 tỷ đồng Trong khi
đó, năm 2017, lợi nhuận trước thuế của công ty đạt 1.355 tỷ đồng Thị trường nhập
khẩu – New Zealand là thị trường chủ lực cung cấp cho Việt Nam Hàng năm, Việt
Nam phải nhập khẩu khoảng 1 tỷ USD sữa, bao gồm cả sữa nguyên liệu và thành phẩm Việc thiếu hụt 70% lượng sữa cho chế biến và tiêu thụ đã khiến Việt Nam phải gia nhập nhóm 20 nước nhập khẩu sữa lớn nhất thế giới
2.2.4 Mức cầu của thị trường
Mức cầu tiêu thụ sữa qua từng năm:
Trang 17Hình 2.3 Mức cầu tiêu thụ sữa năm 2010-2020
Hình 2.4 Doanh số tiêu thụ Ngành sữa Việt Nam (Triệu USD)
Với mức sống ngày càng cải thiện người tiêu dùng có nhu cầu về sản
phẩm ngày càng tăng do đó thị trường sữa ngày càng tăng cao để đáp
ứng được nhu cầu khách hàng qua từng năm
Nhu cầu tiêu dùng sữa đang chứng kiến sự giảm tốc, tuy nhiên, theo báo cáophân tích của CTCP Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) nhu cầu tiêu dùng sữa tạiViệt Nam đang có sự phân hóa khi người tiêu dùng ngày càng quan tâm hơn tớisức khỏe bản thân, chuyển dịch sang tiêu dùng các loại sản phẩm có hàm lượngdinh dưỡng cao, đồ uống có lợi cho sức khỏe
Trang 18Hình 2.5 Dự báo tốc độ tăng trưởng của ngành sữa và thang đọ mức độ
quan tâm của khách hàng
Vì thế, họ gia tăng nhu cầu tiêu thụ các dòng sữa cao cấp, sữa chua vàsản phẩm sữa thay thế từ thực vật Đây cũng là xu hướng tiêu dùng hiệntại ở các nước phát triển như Mỹ, EU Đồng thời, việc giảm tiêu thụ sảnphẩm “sữa hoàn nguyên” truyền thống vốn có sản lượng cung ứng caonhất, nhưng giá trị dinh dưỡng mang lại khá thấp
VDSC cho biết, người tiêu dùng đang ngày càng quan tâm hơn tới sứckhỏe bản thân, gia tăng nhận thức về các sản phẩm dinh dưỡng Vì thế,nhu cầu sử dụng các sản phẩm sữa chua, sữa nước cao cấp (organic, sữaA2) và các loại sữa thay thế từ thực vật (sữa óc chó, sữa đậu nành, sữamacca) đang ngày càng gia tăng
Trang 19Hình 2.6 Dự báo tốc độ tăng trưởng của ngành sữaCũng theo Báo cáo của Viện nghiên cứu nông nghiệp hữu cơ, tổng
doanh thu sản phẩm sữa organic trên toàn cầu đạt 15 tỉ USD năm 2014 và
16,7 tỉ USD năm 2015 Dự báo doanh thu sản phẩm sữa organic tăng lên 26
tỉ USD năm 2019 và 32,2 tỉ USD năm 2021
2.3 Tình hình cạnh tranh
2.3.1 Các thương hiệu cạnh tranh
TH true milk: Sữa tươi tiệt trùng
Quy mô thị trường: Tập đoàn TH tiếp tục dẫn đầu trongphân khúc sữa tươi với doanh thu hơn 7.000 tỷ đồng
Trang 20 Phân phối: Phạm vi phủ sóng sản phẩm của TH true milk ngày càng được mởrộng Ngoài các kênh phân phối sẵn có, TH true milk còn phát triển kênh phânphối online để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Truyền thông: Các hoạt động truyền thông của TH true milk đa dạng về mọimặt, từ các hoạt động truyền thông, quảng cáo đến các hoạt động mang lại giátrị cho cộng đồng
Nutifood: Sữa tươi 100 điểm
Quy mô thị trường: NutiFood vừa ra mắt thương hiệumới NutiMilk và đầu tư trang trại bò sữa hơn 1.000ha.Lợi thế của NutiFood còn là ký kết nhiều đối tác, đượccấp chứng chỉ FDA Mỹ
Phân phối: Hệ thống kênh phân phối rộng khắp với 3 trung tâm phân phối chính(TP.HCM, Đồng Nai, Đà Nẵng) nhằm cung cấp đủ, nhanh chóng sản phẩm đế tayngười tiêu dùng
Truyền thông: hoạt động truyền thông của Nutifood cho dòng sữa nước khá hạnchế so với các dòng sữa bột Hoạt động quảng cáo, truyền thông chưa được nổi bật.Tuy nhiên các hoạt động xã hội được triển khai tốt và thu hút được nhiều sự chú ý
LOTHAMILK: Sữa tươi Long Thành
Quy mô thị trường: Hiện tại sữa Long Thành chủ yếucung cấp chi thị trường miền Nam và Nam Trung Bộ, vìvậy quy mô còn nhỏ so với các thương hiệu khác trên thịtrường
Marketing – Mix:
Trang 21 Sản phẩm: Long Thành có 2 dòng sữa nước là Sữa thanh trùng và Sữa tiệttrùng, bao bì đơn giản, ít hương vị cho người tiêu dùng lựa chọn.
Giá: Vì là thương hiệu xuất hiện sau trên thị trường, Long Thành milk đang đưa
ra mức giá bán khá tương đương với Vinamilk
Phân phối: Hệ thống phân phối chủ yếu tập trung ở phía Nam Tuy nhiên, mức
độ bao phủ thị trường ở đây chỉ mới ở mức trung bình
Truyền thông: Các hoạt động truyền thông rất ít, chủ yếu truyền thông tại điểmbán với các hoạt động khuyến mãi
Dutch Lady: Sữa tươi Dutch Lady
Quy mô thị trường: Hoạt động chủ yếu vào khu vực thành thị và một số cùng
lẻ trên toàn quốc Tuy nhiên điểm hạn chế của Dutch Lady chính là chưa có nhàphân phối độc quyền mà vẫn chỉ qua các bên trung gian phân phối
Truyền thông: Dutch Lady tập trung vào mặt truyền thông qua những kênh tiếpthị truyền thống như TV, Báo,… Những TVC quảng cáo được hãng “push” mạnh
mẽ trên thị trường phủ sóng khắp các kênh tin tức, trong cả những khung giờ vàng.Mức độ nhận diện thương hiệu ở mức lớn về một thương hiệu sữa với tên gọi quenthuộc “Cô gái Hà Lan”
Trang 22VINAMILK: Sữa tươi 100%
Quy mô thị trường: Hoạt động chủ yếu ở khu vựcmiền Nam và miền Trung , tuy nhiên đang có xuhướng mở rộng thị trường ra các vùng miền khác
Marketing- Mix:
Sản phẩm: Các sản phẩm sữa nước có sự đa dạng
về mẫu mã và chủng loại
Giá: Định giá ở mức trung bình và mức thấp
Phân phối: phân phối bao phủ rông khắp, tuy nhiênchưa có sự dày đặc ở các cùng nông thôn, chưachú trọng đến các kênh phân phối online
Truyền thông: rất được Vinamilk chú trọng thựchiện, chủ yếu tập trung vào quảng cáo trên truyền hình, ngoài ra còn thực hiệnmột số hoạt động khác như khuyến mãi và quan hệ công chúng
2.3.2 Lợi thế cạnh tranh
Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2020 cho thấy, Vinamilk tiếp tục dẫn đầu ngành sữa với doanh thu thuần hợp nhất đạt 29.648 tỉ đồng, tăng 6,7% so với cùng kỳ; lợi nhuận sau thuế đạt 5.861 tỉ đồng, tăng nhẹ và hoàn thành 55% kế hoạchnăm
Hiện nay, Vinamilk đang có 12 trang trại bò sữa (30.000 con bò), 83trạm trung chuyển sữa nguyên liệu (thu mua từ 100.000 con bò từ hộ nôngdân) tại Việt Nam, 1 tổ hợp trang trại tại Lào và 1 công ty sữa tại Ba Lan Sởhữu 13 nhà máy sữa trải dài từ khắp cả nước, miền bắc: 1 nhà máy, miềntrung: 4 nhà máy, miền nam: 8 nhà máy Ngoài việc phân phối mạnh trongnước với mạng lưới 200 nhà phân phối, 251.000 điểm bán lẻ và 430 cửahàng Giấc mơ sữa Việt thì Vinamilk còn có mặt ở 53 thị trường xuất khẩu.2.4 Phân tích PESTLE
Trang 23Phân loạiảnh hưởng
Trang 24Pháp luật Chính
sách
Nhà nước có các giải phápkhấu trừ VAT đầu
vào cho các doanh nghiệpmua sữa nguyên liệu trongnước để chế biến (hiện tạiyêu cầu có hoá đơn vị tàichính mà nông dân khôngcó)
Ngành Chính sách
hỗ trợ từphía nhànước giúpchi phí
Cơ hội
Chính
sách
Chính phủ đề ra mục tiêunâng cao sản lượng
sản xuất cũng như mứcsữa tiêu thụ bình quân đầu người hàng năm (kếhoạch là 27/lít/người/
năm vào năm 2020) Dựkiến lược sữa tiêu thụ của Việt Nam sẽ khoảng2,6 tỷ lít trong năm 2020
Ngành Thị trường
sữa có cơhội tăngtrưởngmạnh
Ngành Có thể tăng
quy mô sảnxuất
Trang 25số 1097/QĐ-BTC ngày
20/5/2014 về áp dụng
biện pháp bình ổn giá đối
với sản phẩm sữa dành
cho trẻ em dưới 6 tuổi
Bên cạnh đó, giá sữa dành
cho trẻ em dưới 06 tuổi
tiếp tục được Bộ Tài
chính triển
khai thực hiện các biện
pháp bình ổn giá theo quy
định Tính đến ngày
30/11/2015, đã có
11787 sản phẩm sữa dành
cho trẻ em dưới 06 tuổi
được công bố giá tối đa,
giá đăng ký, giá kê khai
trên cổng thông tin điện tử
của Bộ Tài chính và Sở tài
chính ở các địa phương
phá giá,tăng thêmrào cảnxâm nhậpngành
Cơ hội
Trang 26triển chăn nuôi bò sữa đến
năm 2020, tầm nhìn đến
2025
liệu, giảmđược chiphí, có kếhoạch pháttriển dàihạn
CN phê duyệt đề án “Tái
cơ cấu ngành chăn nuôi
theo hướng nâng cao giá
trị gia tăng và
phát triển bền vững”,
trong đó đưa ra các tiêu
chí phấn đấu cho ngành
chăn nuôi bò sữa Việt
Nam đến năm 2020 Theo
được nuôi theo hình thức
trang trại và chăn nuôi
Cơ hội
Trang 27công nghệ caoChính
sách
Đề án tổng thể phát triểnthể lực, tầm vóc ngườiViệt Nam giai đoạn 2011-
2030
hướng pháttriển củachính sáchthúc đẩyphát triểnngành sữa
Cơ hội
Chính
sách
15/ NQ-HHS - Đẩy mạnhcác hoạt động hợp tácquốc tế và xúc tiến thươngmại; Tiếp tục phối hợpvới các bộ ngành để thúcđẩy xuất khẩu sữa sangcác thị trường khác
Ngành Tạo cơ hội
cho ngànhsữa ViệtNam xuấtkhẩu sangcác nướckhác
Cơ hội
Chính
sách
Quyết định số 1325A/QĐ-BCT - Các mặt hàng được kiểm tra chuyênngành về an toàn thực phẩm (Phụ lục 3.1: Danhmục sản phẩm sữa chếbiến) quy định chế biếntừng loại
khăn choviệc thayđổi quytrình sảnxuất, cáchthức, nguồncung ứng
Hao tốnnhiều thờigian và tiền
Tháchthức
Kinh tế Phần lớn lượng sữa bò
của Việt Nam đang phân tán trong các hộ nông dân
Ngành Chi phí vốn
sẽ cao, dẫnđến chi phí
Tháchthức
Trang 28quy mô nhỏ, kỹ thuật
chăn nuôi cũng như cơ sở
vật chất kém
chung tănglên
Tháchthức
lượng trung bình của đàn
bò sữa hiện nay vẫn còn
khá thấp so với các nước
trong khu vực Khả năng
sinh sản của bò sữa hiện
nay cũng tương đối kém
Ngành Năng lực
sản xuấtcủa nguồn Cung chưađược tối ưu
Tháchthức
Cơ sở
hạ tầng
Phần lớn nguồn sữa
nguyên liệu từ các nông
hộ và trang trại, trong khi
hệ thống giao thông của
Ngành Chất lượng
vận tải vàdịch vụ vận tải
Tháchthức
Trang 29Việt Nam chưa được kếtnối thông suốt, còn nhiều tuyến quốc lộ chưa đượcđầu tư nâng cấp, hệ
thống đường sắt vẫn trongtình trạng lạc hậu, tiêu chuẩn kỹ thuật thấp, nănglực hạn chế Các cảng biển tại các vùng kinh tếtrọng điểm đã và đang quá tải Một số cảng hàngkhông quốc tế được dự báo sẽ quá tải trong tươnglai gần Giao thông đô thị
bì ùm tắt ở các thành phốlớn
chưa cao,chi phí chưa hợp
lý Là tăngchi phí liênquan củadoanhnghiệp
Kênh
phân
phối
- Các cửa hàng chuyêndoanh tăng trường mạnh
- Xuất hiện nhiều hìnhthức/đơn vị bán lẻ trên thị trường
- Tiệm tạp hoá vẫn chiếm
ưu thế tại khu vực thànhthị ( 64% tại thành thị,74% tại nông thôn)
Ngành Các hình
thức phânphối xuất hiện ngàycàng đadạng vàliên tụcthay đổi
Cơ hội
Xã hội Dân số Dân số hiện tại của Việt
Nam là 97.703.067 ngườivào ngày 17/10/2019 theo
Ngành Người sử
dụng sữa ởthành phố
Cơ hội
Trang 30để sx spđáp ứngnhu cầu củahọ
Tháchthức
Tháchthức
Trang 31xâm nhậpvào thịtrường ViệtNam
2019 ở Việt Nam có tới
64 triệu người đang sửdụng Internet
Ngành Dn dễ tiếp
cận với KHhơn, chốtđơn nhanhhơn, thôngqua cáctrang web,mạng xh
quản lý an toàn thực phẩmtiên tiến như: Thực hànhsản xuất tốt (GMP), Thựchành
nông nghiệp tốt (GAP),Thực hành vệ sinh tốt(GHP), Phân tích nguy cơ
và kiểm soát điểm tới hạn
Ngành nâng cao
năng suất sảnxuất, mởrộng đượcqui môchăn nuôi
bò sữa
Bò sữađược nuôitheo môhình côngnghệ tiêntiến sẽ cho
ra dòng sữa
có chấtlượng cao
Cơ hội
Trang 32và sạch,đảm bảochất lượng
an toànthực phẩmCông
và vận chuyển sau khi vắtsữa
Ngành Khó kiểm
soát đượcchất lượng
Tháchthức
Ngành Giúp cho
bảo quảnsữa đượctốt hơn
Ngành
Trang 33Khí hậu VN có khí hậu nhiệt đới
gió mùa, độ ẩm cao
phát triểntốt, đặc biệt
Để đảm bảo tính ổn định và chất lượng của nguồn cung sữa này, Vinamilk thường xuyên hỗ trợ các nông dân cải tiến kỹ thuật và phát triển đàn bò sữa
Còn đối với các sản phẩm sữa bột nhập khẩu, Vinamilk chủ yếu nhập liệu bột sữa từ New Zealand và Úc Tuy nhiên, việc tăng giá các nguyên liệu nhập khẩu đã ảnh hưởng bất lợi đến việc sản xuất và đưa sản phẩm ra thị trường của Vinamilk Vìvậy, Vinamilk đã xây dựng các trang trại bò sữa để phục vụ rieng cho công ty và đã đầu tư khonagr 11 tỷ đồng để xây dựng 60 bồn chứa sữa và các máy xử lý sữa công đoạn đầu và bảo quản sữa Hạn chế nhập khẩu sữa bột từ nước ngoài
Bên cạnh các nguồn cung ứng chính là sữa tươi nguyên chất, để có thể đưa ra thành phẩm và đưa ra thị trường thì Vinamilk còn cần những nguồn cung ứng khác như đường, bao bì sản phẩm…Chính vè thế chỉ những biến động giá nhỏ ở các nhà cung ứng này cũng có thể ảnh hưởng tới giá cả bán ra của mối sản phẩm của công
ty Vinamilk
Khách hàng
Trang 34Một chiến lược sản phẩm của một doanh nghiệp được đánh giá là hiệu quả khi thúc đẩy người tiêu dùng tiếp xúc, dùng thử, mua sản phẩm và trung thành với nhãn hiệusản phẩm.
Công ty Vinamilk cũng không phải là một ngoại lệ, bằng cách kết hợp chiến lược sản phẩm với các chiến lược còn lại là chiến lược giá, chiến lược phân phối và chiếnlược chiêu thị Bằng việc kết hợp các chiến lược này, Vinamilk đã thành công đưa sản phẩm tới gần với người tiêu dùng hơn, cùng với các dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ khách hàng để tác động đến khách hàng và thỏa mãn nhu cầu khách hàng trong giai đoạn hiện tại và cả tương lại lâu dài Bên cạnh đó, Vinamilk còn nghiên cứu tới khẩu vị phù hợp với người Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu vị giác, thiết kế bao bì sản phẩm đẹp, ấn tượng phù hợp với nhãn quan của người tiêu dùng Chính vì thế, doanh số bán hàng của Vinamilk ngày càng tăng theo thời gian chính do sự tin dùng
25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, phân phối và bán sản phẩm sữa Vinamilk cũng có một đội ngũ quản lý bậc trung vững mạnh được trang bị tốt nhằm
hỗ trợ cho quản lý cấp cao và luôn theo kịp sự thay đổi của thị trường Vinamilk cũng chủ động thực hiện hợp tác với các công ty truyền thông có liên quan để phát huy sức mạnh của các tổ chức chuyên nghiệp này phục vụ cho việc phát triển kih doanh của công ty
Nghiên cứu phát triển
Trang 35Chất lượng của công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm mới của Vinamilk đã giúp Vinamilk giữ vững vị trí hàng đầu Ngoài việc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm như bổ sung DHA, OMEGA,…Vinamilk còn nghiêncứu phát triển sản phẩm có bổ sung Prebiotic- chất tạo nên môi trường tốt để các vi sinh có lợi trong đường ruột phát triển mạnh giúp điều hòa tiêu hóa, tăng cường kháng thể, để bổ sung vào sữa chua uống, nâng cao chất lượng sữa chua uống của Vinamilk Bên cạnh đó, Vinamilk còn nghiên cứu cải tiến công nghệ Bộ phần này phải thường xuyên nghiên cứu theo dõi dấu hiệu của môi trừng ngoại vi, các thông tin về đổi mới công nghệ liên quan đến công nghệ sản xuất chế biến sữa và nguồn nguyên liệu đầu vào
Đội ngũ nghiên cứu và phát triển sản phẩm của Vinamilk luôn cập nhật các kiếnthức mới nhất về công nghệ, cũng như tìm hiểu sâu sát thị trường trong và ngoàinước để tìm kiếm cơ hội và ý tưởng phát triển sản phẩm Việc chăm sóc sức khỏecộng đồng, đặc biệt là trẻ em, là một trong những nhiệm vụ mà Vinamilk luôn quantâm và hướng đến Nổi bật trong các dòng sản phẩm đã được tung ra thị trườngtrong năm 2013 là sản phẩm Optimum Step 4 dành cho trẻ từ 4 - 6 tuổi, sản phẩmđược bổ sung hệ chất xơ hòa tan FOS và vi khuẩn có lợi cho đường ruột, tốt cho hệtiêu hóa Hiểu được phần lớn trẻ em không chịu ăn nhiều trái cây, rau củ trong khẩuphần ăn hàng ngày, Vinamilk đã nghiên cứu thành công và đưa ra thị trường ba loạisản phẩm nước trái cây: Cam, Dâu và nước rau quả (gồm 13 loại rau củ quả), bổsung các Vitamin A, C, D3, chất xơ cần thiết cho sự phát triển toàn diện của trẻ.Thoát khỏi lối mòn về các sản phẩm truyền thống, Vinamilk đã cho ra dòng sảnphẩm sữa tươi hỗ trợ hệ miễn dịch, được bổ sung Vitamin D, A, C và một số dưỡngchất giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng khả năng chống chọi với bệnh tật; sữa đậu nành
bổ sung Canxin, Vitamin D; sữa chua lợi khuẩn Probi với 2 mùi mới: dâu và dưagang
Bên cạnh đó, dòng sữa bột Optimum Mama, là sản phẩm cao cấp dành cho bà
mẹ mang thai và cho con bú, vừa được bổ sung lợi khuẩn, vừa được bổ sung chất xơ
và một số dưỡng chất giúp tăng sức đề kháng, hỗ trợ miễn dịch cho mẹ, hạn chế
Trang 36bệnh tật trong suốt thai kỳ Với bề dày kinh nghiệm của mình, cùng các đối tác
chiến lược lớn mạnh trên toàn cầu và tâm huyết với nghề, Vinamilk sẽ không ngừngphát triển, không ngừng sáng tạo và cải tiến để mang đến sản phẩm chất lượng tốtnhất, đảm bảo an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng, đáp ứng sự tin cậy và mongđợi từ khách hàng trong và ngoài nước
Công nghệ sản xuất
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của hoạt động sản xuất và kinh doanh ngành sữa Các doanh nghiệp muốn tồn tại và tăng trưởng phải áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, nâng cao năng suất chất lượng
và hạ giá thành sản phẩm để đủ sức mạnh cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường.Hiện nay, Vinamilk có các thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế Công ty sử dụng công nghệ sản xuất và đóng góp hiện đại tại tất cả các nhà máy Công ty nhập khẩu công nghệ từ các nức châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất, Vinamilk là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu
hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch- hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy công nghiếp, sản xuất Trong sản xuất sữa nước nói riêng, công ty sử dụng các dây chuyên sản xuất đạt chuẩn quốc tế Tetra Park cung cấp có khả năng cho ra sản phẩm sữa và các sản phẩm giá trị cộng thêm khác có chất lượng cao
Hơn nữa, Vinamilk đang sử dụng những công nghệ chế biến được đánh giá là tiên tiến và hiện đại trên thế giới, theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 Với công nghê tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sản xuất sữa tươi tiệt trùng; Thay thế công nghệ gõ bằng công nghệ thổi khí hiện đại
Tài chính
Về khả năng tài chính, Vinamilk là công ty có dòng tiền ổn định và khả năng tài trợ vốn tốt Khác với nhiều công ty đăng gặp khó khăn do thiếu hụt vốn hoặc có nhiều đầu tư tài chính, bất động sản, Vinamilk có tài sản mạnh và tính thanh khoản cao Với tài sản vững mạnh và nguồn tài chính ổn định như vậy, hỗ trợ rất nhiều cho
Trang 37công ty trong việc tung ra sản phẩm mới, các hoạt động chiêu thị một cách quy mô
và có hiệu quả
Văn hóa tổ chức
Bề dày lịch sử hình thành nên công ty Vinamilk, mối quan hệ giữa các thành viên trong công ty, bầu không khí tổ chức làm việc,…có nề nếp, quy cũ tạo nên nét văn hóa trong tổ chức Một doanh nghiệp có nền văn hóa tích cực như vậy sẽ tạo điều kiện cho nhân viên về khả năng thích ứng với môi trường dễ dàng hơn, hiệu quả và chất lượng công việc cũng tốt hơn
Tình hình hoạt động kinh doanh của Vinamilk
Trong nhiều năm qua, Vinamilk luôn dẫn đầu thị trường với sản phẩm sữa tươi
và nhiều sản phẩm dinh dưỡng chất lượng quốc tế Với những nỗ lực cải tiến côngnghệ và tiên phong với các xu hướng sản phẩm mới, Vinamilk tiếp tục củng cố vàkhẳng định vị trí là công ty sữa số 1 Việt Nam
Năm 2006, Vinamilk là doanh nghiệp tiên phong phát triển trang trại bò sữa vớiquy mô công nghiệp hiện đại bậc nhất lúc bấy giờ với tổng số tiền đầu tư lên đến
500 tỷ đồng Toàn bộ hệ thống trang trại được xây dựng khép kín, tự động hóa vớigiống bò được tuyển chọn kỹ lưỡng nhằm đem đến năng suất sữa cao nhất Toàn bộ
bò sữa của Vinamilk đều là giống HF thuần chủng được nhập khẩu từ Úc, Mỹ, vàNew Zealand
Tính đến cuối năm 2019, Vinamilk sở hữu 12 trang trại chuẩn Global Gap với tổng đàn bò sữa đạt 130,000 con Công ty cũng đang xây dựng trang trại đầu tiên cóquy mô 8,000 con thuộc Tổ hợp trang trại bò sữa Lao-Jagro tại Lào với quy mô 24,000 con (giai đoạn 1) Việc sở hữu 75% cổ phần của CTCP GTNFoods cũng giúp Vinamilk có quyền chi phối tại CTCP Sữa Mộc Châu với đàn bò 25,000 con tại cao nguyên Mộc Châu có thổ nhưỡng rất phù hợp với chăn nuôi bò sữa Quy mô đàn bò Mộc Châu tăng trưởng bình quân 14%/năm và năng suất bình quân đạt 25 lítsữa/con/ngày
Trang 38Trong quý 2/2020, công ty hoàn thiện và đưa vào hoạt động trang trại bò sữaQuảng Ngãi Công ty cũng dự kiến khởi công xây dựng thêm các trang trại bò sữatại Đồng Nai, Cần Thơ và Lào.
Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 100% là sản phẩm áp dụng công nghệ xử lý ở nhiệt
độ cao (khoảng từ 138 đến 141 độ C) trong thời gian cực ngắn (3 - 4 giây) là ta đãthu về được thành phẩm sữa tươi đạt độ an toàn theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thựcphẩm của bộ y tế Sữa bò sau khi đã được xử lý qua công nghệ tiệt trùng về cơ bảnvẫn giữ được đa phần các vi chất dinh dưỡng trong sữa tươi, đồng thời chúng cóthời hạn bảo quản từ 6 tháng đến 1 năm
Giá trị dinh dưỡng trung bình trong 100ml sữa tươi:
Vitamin D 165 l.U
Về chủng loại và quy cách đóng gói: Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 100% đadạng về chủng loại cũng như quy cách đóng gói, gồm:
- Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 100% có đường: 110ml; 180ml; 1L
- Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 100% không đường: 180ml; 1L
- Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 100% hương dâu: 110ml; 180ml
- Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 100% hương socola: 110ml; 180ml
- Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 100% tách béo có đường: 180ml
- Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 100% tách béo không đường: 180ml
- Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 100% ít đường: 180ml
Sản xuất sữa tươi tiệt trùng với thiết bị hiện đại và công nghệ sản xuất tiên tiến
Nhà máy Sữa Việt Nam được trang bị dây chuyền sản xuất sữa tươi tiệt trùngvới thiết bị hiện đại và công nghệ sản xuất tiên tiến hàng đầu hiện nay Nhà máyhoạt động trên một dây chuyền tự động, khép kín, từ khâu nguyên liệu đầu vào đến