CHƯƠNG 4. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
4.1. Phân tích SWOT của công ty Vinamilk
4.1.1. Điểm mạnh
Thương hiệu Vinamilk gắn liền với các sản phẩm sữa được người tiêu dùng tín nhiệm. Thương hiệu này được bình chọn là thương hiệu nổi tiềng và là một trong Top 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng được người tiêu dùng bình chọn trong Top 100 Hàng Việt Nam chất lượng cao.
Chiếm lĩnh 58% thị phần sữa ở Việt Nam trong đó phân khúc sữa nước chiếm khoảng 55% thị phần. Đặc điểm tiêu dùng đối với những sản phẩm có lợi cho sức khỏe như sữa, người tiêu dùng thường ít thay đổi nhãn hiệu đã tin dùng ngoại trừ có thông tin xấu về sản phẩm. Do đó, Vinamilk là thương hiệu uy tín lâu năm nên thị phần đứng ở hàng đầu sẽ giữ vững thậm chí thị phần trong tương lại sẽ tiếp tục tăng.
Vinamilk tiêu thụ hơn một nửa sản lượng sữa tươi nguyên liệu sản xuất trong nước. Điều này khiến cho Vinamilk có sức mạnh chi phối về giá sữ tươi nguyên liệu trên thị trường.
Sản phẩm đa dạng, chất lượng sản phẩm không thua kém hàng ngoại nhập trong khi giá cả lại rất cạnh tranh. Bên cạnh đó, Vinamilk là sản phẩm của người Việt Nam, mang niềm tin giá trị Việt Nam đã gắn bó trong tâm trí của người tiêu dùng.
Có hệ thống phân phối kết hợp giữa kênh phân phối hiện đại và kênh phân phối truyền thống. Mạng lưới phân phối rộng khắp các tỉnh thành trên cả nước.
Hiện Vinamilk có hơn 13 nhà máy sữa và 12 trang trại nuôi bò trong đó có 2 siêu nhà máy ở Bình Dương. Mục tiêu năm 2020, Vinamilk hoàn chỉnh 13 trang trại bò sữa với tổng đàn bò hơn 200.000 con, đạt sản lượng 1.000 tấn -1.200 tấn sữa/
ngày, bảo đảm nguồn cung cấp nguyên liệu sữa trong nước và xuất khẩu.
4.1.2. Điểm yếu
Hoạt động Marketing của công ty chủ yếu tập trung ở miền Nam, trong khi miền Bắc chiếm tới 2/3 dân số cả nước lại chưa được công ty đầu tư mạnh cho các hoạt động Marketing, điều này có thể dẫn đến công ty mất dần thị trường vào tay các đối thủ cạnh tranh như Dutch Lady,…
Nguồn nguyên liệu đầu vào trong nước không đủ đáp ứng, lượng sữa tươi chỉ đáp ứng được 58% nhu cầu trong nước, phần còn lại phải nhập khẩu. Do vậy, chi phí đầu vào bị tác động mạnh từ giá sữa thế giới và biến động tỷ giá
4.1.3. Cơ hội
Với quy mô dân số đông trên 96 triệu dân, tốc độ tăng trưởng bình quân
1,8%/năm. Việt Nam là một thị trường hấp dẫn. Thị trường tiêu thụ sữa ở Việt Nam có nhiều tiềm năng tăng trưởng vì mức tiêu thụ bình quân đầu người đạt 19 lít/
người/ năm, con thấp hơn nhiều so vưới 38 lit/người/ năm của trung bình châu Á và các nước trong khu vực như Thái Lan, Trung Quốc và Hàn Quốc. Bên cạnh đó, sức tiêu thụ ở Việt Nam đang tăng khá nhanh, khoảng 20-30%/ mỗi năm.
Mặc dù sức tiêu thụ chưa cao nhưng sản xuất sữa trong nước chỉ mới đáp ứng 30% nhu cầu, do đó, Vinamilk có nhiều cơ hội để mở rộng sản xuất để đáp ứng lượng cầu ngày một tăng ở thị trường Việt Nam.
4.1.4. Thách thức
Lĩnh vực kinh doanh này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng, đòi hỏi doanh nghiệp luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm, mọi sai sót về chất lượng sản phẩm sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến thương hiệu.
Cạnh tranh từ nguông sữa ngoại rất lớn. Đó là những sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng về chất lượng như Úc, Nhật Bản, Hà Lan, Mỹ,…Bên cạnh đó, tâm lý ưa thích sử dụng hàng ngoại của người Việt Nam cũng như là thách thức lớn đối với Vinamilk cũng như các doanh nghiệp khác trong ngành.
Ma trận SWOT CƠ HỘI-O THÁCH THỨC-T
- Có thị trường tiêu thị tiềm năng
- Lĩnh vực kinh doanh liên quan đến
- Trình độ dân trí và thu nhập GDP bình quân đầu người của Việt Nam đang tăng.
sức khỏe->nhạy cảm
- cạnh tranh với các hãng sữa ngoại nhập
- giá nguyên liệu sẽ tăng do ảnh hưởng từ nguồn nguyên liệu và các yếu tố môi trường.
ĐIỂM MẠNH-S Phối hợp SO Phối hợp ST
- Thương hiệu được người tiêu dùng tin dùng
- có thị phần lớn - Chất lượng sản phẩm ổn định, có uy tín, nhãn hiệu nổi tiếng.
- có hệ thống phân phối rộng khắp
- Tiếp tục tăng cường các hoạt động Marketing và tạo niềm tin cho người tiêu dùng.
- Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm tốt cho sức khỏe - Nâng cao chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế.
ĐIỂM YẾU-W Phối hợp WO Phối hợp WT
- Hoạt động Marketing không đồng đều ở các miền, miền bắc chưa mạnh.
- Nguồn nguyên liệu còn phụ thuộc một phần vào nhập khẩu
- Tiếp tục xây dựng các trang trại bò sữa.
- Đẩy mạnh Marketing ở các tỉnh thành ở miền Bắc để tiếp cận toàn diện khách hàng mục tiêu.
- Tăng cường hoạt động Marketing nhằm giữ vững thị phần, lôi kéo khách hàng của đối thủ.