Bài giảng Siêu âm tuyến giáp trình bày các nội dung chính sau: Giải phẫu tuyến giáp, bệnh lý tuyến giáp, viêm tuyến giáp, u tuyến giáp, nang giáp keo, các cơ quan xung quanh tuyến giáp và vùng cổ,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết của bài giảng.
Trang 1BỘ Y TẾ
BV CHỢ RẪY
SIÊU ÂM TUYẾN GIÁP
BS ĐỖ THỊ NỤ
Trang 2Giải phẫu học
+ Tuyến Giáp: nằm trước khí quản, gồm
2 thùy nối với nhau bởi eo Đi từ nông ra sâu có các lớp: da, mô dưới da, lớp cơ
nông, tuyến giáp, khí quản, thực quản, lớp sâu của mạc cổ, lớp cơ sâu, đốt sống cổ
cảnh, bên trong là thành bên khí quản và thực quản, phía sau là lớp cơ sâu và mặt trước đốt sống
hinhanhykhoa.com
Trang 4GiẢI PHẪU TUYẾN GIÁP
-Cấu trúc tuyến giáp :Cấu trúc đồng nhất
,echo dày hơn cơ ức đòn chũm và đồng echo với tuyến mang tai.Mạch máu trong tuyến giáp bình thường có thể thấy hoặc không thấy
-Liên quan giải phẫu(Từ ngoài vào trong)
+Cơ:Có cơ bám da cổ phía trước gồm cơ
ức móng,cơ ức giáp cơ ức đòn chũm 2
bên và cơ dài cổ phía sau
+Thực quản bên trái khí quản,gai sống phía sau
+Hai bên có hệ mạch máu và hạch cổ
Trang 6Khi khám cần đánh giá
-Vị trí tuyến giáp nằm ở chỗ bình thường hay
bất thường-Hình dạng-Kích thước -Cấu trúc-Độ echogen mô tuyến giáp-Cần khảo sát cấu trúc bất thường liên quan
vùng cổ :+Khí quản ,thực quản+Bó mạch cảnh,hạch vùng+Các cơ quan xung quanh khác
Trang 7-Kỹ thuật quét: Các mặt cắt ngang và dọc
theo trục tuyến giáp
-Cần khảo sát thêm các cấu trúc lân cận ở vùng cổ: Bó mạch cảnh, chuỗi hạch,
Trang 8Giải phẫu học siêu âm
gồm :
+Lớp da và mô dưới da: tăng hồi âm và
mỏng
+Lớp cơ: dày hơn (cơ ức đòn chũm dày
nhất), giảm hồi âm
+Nhu mô tuyến giáp: tăng hồi âm hơn so với
2 lớp nông, thông thường độ hồi âm của chủ mô tuyến giáp bằng độ hồi âm của
tuyến mang tai Cấu trúc hồi âm của tuyến khá đồng dạng (ở người lớn tuổi nhu mô tuyến có thể có các nang keo 2-3 mm
không có hồi âm, nốt vôi hóa, dải xơ )
Trang 9-Mạch máu của tuyến: Trên Bmode có thể
thấy hoặc không Trên doppler thấy nhu
mô tuyến được tưới máu thưa thớt.
hồi âm tương tự lớp cơ nông.
Trang 10Thường dùng đầu dò phẳng
- Tần số cao
Từ 7,5 MHz-10 MHz
- Mặt cắt : có thể dùng đường cắt ngang , sau đó cắt dọc để khảo sát toàn bộ mô tuyến giáp -
Khí quản Thực ĐM cảnh
quản Tuyến giáp
hinhanhykhoa.com
Trang 14TUYẾN GIÁP BÌNH THƯỜNG
hinhanhykhoa.com
Trang 15TUYẾN GIÁP BÌNH THƯỜNG
Trang 16Kích thước tuyến được đo bằng 3 số đo:
-Đường kính ngang : a <2cm
-Chiều dài (theo trục dài ) : b <5cm
-Bề dày trước sau : c < 2cm
Bình thường V # 10 +/_ 3 ml / 1 Thùy
(V = a b c 1/2)
Eo giáp dày không quá 5 mm
hinhanhykhoa.com
Trang 17BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP
1.1/ Tăng sản lan tỏa:Phình giáp lan tỏa (Bướu giáp đơn thuần)
- Kích thước lớn 1 hoặc 2 thùy
- Echo dày lan tỏa,đồng nhất,chức năng tuyến giáp không thay đổi
Trang 18PHÌNH GIÁP LAN TỎA
hinhanhykhoa.com
Trang 20BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP (TT)
1.2/ Tăng sản dạng hạt hoặc nốt (Phình
giáp hạt hoặc đa hạt )(Nhân giáp ) Phình giáp nhân là giai đoạn diễn tiến muộn của phình giáp đơn thuần
-Phình giáp đơn thuần được định nghĩa là sự phì đại của tuyến giáp không do viêm
nhiễm hay u bướu và ban đầu không kết hợp với rối loạn chức năng tuyến giáp.
hinhanhykhoa.com
Trang 21Trong giai đoạn đầu, tuyến giáp phì đại lan toả, biểu hiện bằng sự tăng khối lượng
tuyến giáp Trên vi thể, có sự tăng sản của biểu mô nang tuyến giáp Khi rối loạn tiếp tục diễn tiến, chủ mô tuyến giáp sẽ có sự biến đổi về cấu trúc Trong tuyến giáp sẽ
có những vùng thoái triển và xơ hoá xen
lẫn với các vùng tăng sản khu trú, làm cho chủ mô tuyến giáp mất đi tính đồng nhất Giai đoạn này được gọi là phình giáp
nhân.
Trang 22-Trên nền nhu mô tuyến xuất hiện nhiều nốt, kích thước lớn nhỏ khác nhau.
- Hình ảnh siêu âm điển hình là các nốt
echo dày đồng hồi âm với nhu mô tuyến,
bờ đều, vòng halo đều đặn, mảnh Đôi khi
có hiện tượng nang hóa trung tâm
do xuất huyết, hoại tử hoặc tích tụ keo
Trang 23Về mặt chức năng, trong giai đoạn phình
giáp nhân, trong tuyến giáp có thể xuất
hiện những vùng tăng hoạt tự động Các vùng tăng hoạt này không chịu sự kiểm soát của trục hạ đồi-tuyến yên Tình trạng tăng hoạt tự động sẽ dẫn đến hội chứng cường giáp
Trang 24Phình giáp nhân có kèm theo hội chứng
cường giáp được gọi là phình giáp nhân nhiễm độc giáp
Phình giáp đơn thuần có thể là phình giáp dịch tễ (endemic goiter) hay phình giáp lẻ
tẻ (sporadic goiter)
Trang 25PHÌNH GIÁP HẠT
Trang 26PHÌNH GIÁP HẠT
Trang 271.3/ Tăng sản lan tỏa kèm tăng năng
(Basedow)
- Kích thước lớn cả hai thùy
- Bờ đều đặn
- Độ hồi âm giảm
- Mẫu hồi âm không đồng dạng, hiếm khi có nhân
- Tăng sinh mạch máu (doppler):
- Dùng siêu âm để theo dõi đáp ứng điều trị Basedow: nếu cấu trúc tuyến giáp trở nên tăng âm hơn và cố định hình ảnh này thì ít tái phát sau điều trị
Trang 29BASEDOW TĂNG SINH MẠCH MÁU
Trang 30hinhanhykhoa.com
Trang 33TĂNG SINH MẠCH MÁU TĂNG SINH MẠCH MÁU
Trang 34BASEDOW ĐÃ ĐIỀU TRỊ
Trang 352 /Viêm tuyến giáp
2.1 / Viêm cấp do nhiễm trùng:
- Lâm sàng (+++)
- Thương tổn khu trú hoặc lan tỏa
- Vùng tổn thương có độ hồi âm giảm, ranh giới ít rõ
- Tổn thương tiến triển có thể tạo ổ
abces với hình ảnh hốc dịch lợn cợn hồi
âm, bờ thô ráp
- Có thể có hạch lân cận
Trang 36ABCESS TUYẾN GIÁP
Trang 37ABCESS TUYẾN GIÁP
Trang 38ABCESS TUYẾN GIÁP
Trang 39ABCESS TUYẾN GIÁP
Trang 40* Viêm tuyến giáp lymphô bào (Hashimoto)
- Bệnh lý tự miễn xảy ra ở trẻ em và nữ
trung niên
- Có hai giai đoạn :
+ Giai đoạn phì đại: có biểu hiện cường giáp, độ hồi âm nhu mô tuyến giảm, không
đồng nhất do có nhiều dải xơ phân tuyến
thành nhiều thùy; đường bờ tuyến không đều dạng nốt, trên doppler có thể tăng sinh mạch
Trang 41+ Giai đoạn teo: biểu hiện suy giáp, kích thước tuyến nhỏ, nhu mô tuyến giảm hồi
âm không đồng nhất, xơ hóa
Lưu ý: Nếu có nhân giảm âm trên nền
Hashimoto => cảnh giác u lymphoma
Trang 42VIÊM TUYẾN GIÁP MÃN TÍNH VIÊM GIÁP MÃN TÍNH (HASHIMOTO )
Trang 43VIÊM GIÁP MÃN TÍNH (HASHIMOTO)
Trang 443/U tuyến giáp
3.1/ Adenoma (u tuyến) phần lớn là
Follicular adenoma (u tuyến nang )
- Số lượng phần lớn là một (phân biệt với bướu giáp hòn dựa vào đặc điểm số lượng)
Trang 45ADENOMA
Trang 46ADENOMA
Trang 47ADENOMA
Trang 493.2/Adenoma độc hóa (Plummer’s disease):
- Tăng sinh mạch máu so với nền nhu
Trang 50ADENOMA ĐỘC HOẠT
Trang 51TĂNG SINH MẠCH MÁU
Trang 524/Nang giáp điển hình
Đặc tính :Nang giáp điển hình ít thấy ,tuy
nhiên giống nang ở các quan khác ,nang chứa dịch trong trắng hay hơi vàng,vỏ bao đều rõ
Trang 595/ NANG GIÁP KEO
• Nang giáp keo hay là tình trạng tích tụ
chất keo trong các túi nang, chất keo là
các phân tử thyroglobulin đã được iốt hóa Các trường hợp bướu giáp keo dạng nang thường không ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp
Trang 60• Việc đầu tiên trong điều trị nang giáp là
chọc hút dịch và thử tế bào, nếu nang
giáp keo không có xuất huyết thì khi chọc hút (dưới siêu âm) dịch có màu vàng trong
và thường khỏi sau khi chọc hút Việc điều trị với thuốc hócmôn giáp tổng hợp
thường ít có hiệu quả Nang giáp keo nói chung là lành tính và ít có khả năng là ung thư
Trang 61• Nang giáp keo cũng có thể bị nhiễm
trùng, viêm và xuất huyết, gây chèn ép
vùng cổ, sưng đau vùng cổ, có thể có sốt Loại trừ các biến chứng trên thì nang giáp thường lành tính nhưng hay tái phát nếu nang giáp tái phát nhiều lần và vách nang dày, có xuất huyết, thì cần phẫu thuật cắt
bỏ vùng tuyến giáp có nang
Trang 66CARCINOM (UNG THƯ TUYẾN GIÁP )
1.K tuyến giáp thể nhú:
Thường gặp nhất, tiên lượng tốt, nữ > nam,
có tiền sử chiếu xạ vùng cổ
Hình ảnh siêu âm:
- Khối đặc, giảm hồi âm
- Mẫu hồi âm không đồng nhất
- Vòng halo dày, không đều, không toàn vẹn
Trang 67- Vôi hóa dạng microcafication, ở trung tâm
- Tăng sinh mạch máu trên doppler
- Hạch vùng
- Xâm lấn cấu trúc xung quanh (dính vào khối cơ, thuyên tắc mạch máu)
Trang 685 Vòng Halo Mỏng, đều, toàn vẹn Dày, không đều, không
toàn vẹn hoặc không có
6 Vôi hoá Ngoại vi, dạng vỏ sò (dạng
macro)
Trung tâm, rất nhỏ < 2mm (dạng micro)
7 Doppler Mạch máu thưa thớt (trừ
ademome độc hoá)
Tăng sinh mạch máu,dòng chảy có Vs
cao
8 Các dấu hiệu khác - Hạch vùng, xâm lấn
xung quanh, dính.
Trang 77CARCINOME
Trang 80CARCINOME
Trang 85PHÂN CHIA CÁC NHÓM HẠCH CỔ
IA Nhóm dưới cằm
Các hạch nằm trong vùng giới hạn của
bụng trước cơ nhị thân và xương móng
IB Nhóm dưới hàm
Các hạch nằm trong vùng giữa bụng trước
và bụng sau cơ nhị thân và thân xương
hàm dưới
Trang 86II Nhóm hạch cảnh trên
Các hạch nằm trong khoảng 1/3 trên của tĩnh mạch cảnh trong và dây thần kinh phụ nằm sát cột sống ngang mức chia đôi
động mạch cảnh (mốc phẫu thuật) hoặc
xương móng (mốc giải phẫu lâm sàng)
đến nền sọ Giới hạn sau là bờ sau của cơ
ức đòn chũm, giới hạn trước là bờ trước của cơ ức móng
Trang 87III Nhóm hạch cảnh giữa
Các hạch nằm trong khoảng 1/3 giữa của tĩnh mạch cảnh trong xuất phát từ chỗ
chia đôi động mạch cảnh, ở trên cơ vai
móng (mốc phẫu thuật) hoặc ở dưới khe nhẫn giáp (khi thăm khám) Giới hạn sau
là bờ sau của cơ ức đòn chũm, giới hạn trước là bờ bên của cơ ức móng
Trang 88IV Nhóm hạch cảnh dưới
Các hạch nằm trong khoảng 1/3 dưới của tĩnh mạch cảnh trong xuất phát từ phía
trên cơ vai móng đến phía dưới xương
đòn Giới hạn sau là bờ sau của cơ ức
đòn chũm giới hạn trước là bờ bên của cơ
ức móng
Trang 89V Nhóm hạch thuộc tam giác (cổ) sau
Gồm chủ yếu các hạch nằm dọc theo ½ dưới của thần kinh phụ cột sống và động mạch cổ ngang, bao gồm cả hạch thượng đòn Giới hạn sau là bờ trước của cơ
thang, giới hạn trước là bờ sau của cơ ức đòn chũm và giới hạn dưới là xương đòn
Trang 90VI Nhóm hạch thuộc tam giác (cổ) trước
Gồm các hạch trước và sau khí quản,
hạch trước nhẫn (Delphian) và các hạch quanh giáp, gồm cả các hạch dọc theo
dây thần kinh thanh quản quặt ngược
Giới hạn trên là xương móng, giới hạn
dưới là hõm trên xương ức, giới hạn bên
là các động mạch cảnh chung và giới hạn sau là các cân trước sống
Trang 94CÁC CƠ QUAN XUNG QUANH TUYẾN GIÁP VÀ VÙNG CỔ
1 Khí quản : Sang thương to của tuyến
giáp chèn ép lên khí quản ,đẩy sang
bên,đẩy ra sau ,gây giảm khẩu kính khí quản
2 Thực quản : Tuyến giáp không bao giờ
đè trực tiếp lên thực quản ,khó nuốt hay nuốt vướng là do tuyến giáp đẩy khí
quản ra sau và chèn ép vào thực quản
Trang 953 Mạch máu :Bó mạch cảnh thường bị đẩy
ra sau hơn là ra phía trước Một số trường hợp tạo phình động mạch cảnh là do nhân giáp chèn ép lâu ngày gây ra
Trang 100II/TUYẾN CẬN GIÁP
Giải phẫu và sinh lý :
• Tuyến cận giáp :Nằm sau tuyến giáp ,gồm
2 ở trên và 2 ở dưới Tuy nhiên 1 số
người có thể có 3 hay 5 tuyến cận giáp
• Tuyến cận giáp phẳng có hình dĩa ,kích
thước <4mm cấu trúc bằng tuyến giáp nên rất khó phân biệt trên siêu âm.Khi tuyến
cận giáp >5mm thì cấu trúc trở nên kém
hơn tuyến giáp
Trang 101• Siêu âm có thể thấy được cấu trúc tuyến cận giáp nằm giữa tuyến giáp và cơ dài
cổ Tuyến cận giáp là cơ quan nhạy cảm
ở calcium.Tuyến cận giáp tác động lên xương ,thận ,ruột non trong việc hấp thu calcium.Bệnh nhân tăng calcium máu
không rõ nguyên nhân cần phải làm siêu
âm tuyến cận giáp
Trang 102• Ngoài ra sỏi thận hay đau xương cũng có chỉ định siêu âm tuyến cận giáp
2.Kỹ thuật siêu âm :(giống như siêu âm
khảo sát tuyến giáp ):Dùng đầu dò lđộ ly giải cao 7.5 -> 10 Mhz
• Khảo sát mặt cắt ngang và dọc ,kết hợp với nuốt để phân biệt nhân tuyến giáp
Trang 103BỆNH HỌC
• Cường tuyến cận giáp nguyên phát :
-Nữ gặp nhiều hơn nam :2-3 lần ,nhất lá sau khi mãn kinh
-Biểu hiện:Tăng calcium máu ,sỏi niệu
,phosphate máu giảm
Trang 104-Phân biệt u tuyến cận giáp và tăng sản
tuyến cận giáp khó về mặt hình thái và mô học
Trang 105• Tăng sản nguyên phát
-Tăng chức năng tất cả tuyến cận giáp
không rõ nguyên nhân
-Chỉ có 1 tuyến cận giáp tăng kích thước hay tất cả đều tăng ,nhưng không vượt quá 10mm
Trang 113Carcinoma :
-Phân biệt u tuyến với ung thư rất khó Đôi
khi chỉ có thể dựa vào hạch vùng,di căn xa,tái phát tại chỗ,xâm lấn vỏ bao để
phân biệt
-Ung thư thường nhỏ ,bờ không
đều,cứng,dính cấu trúc kế cận
-Nguyên nhân gây tử vong thường do biến
chứng của cường tuyến cận giáp chứ
thường không phải do ung thư tuyến cận giáp gây ra
Trang 114CÁC KHỐI U KHÁC VÙNG CỔ
1.Nang giáp thiệt (còn gọi là nang giáp lưỡi ):Là bất thường bẩm sinh mằm ở giữa cổ ,trước khí quản Hình ảnh siêu âm là nang echo trống hình cầu (bên trong thường là dịch trong)
Nguyên nhân :Thường do tồn tại ống đi
từ đáy lưỡi đến xương ức )
Trang 115CÁC KHỐI U KHÁC VÙNG CỔ
1.Nang giáp thiệt (còn gọi là nang giáp lưỡi ):Là bất thường bẩm sinh mằm ở giữa cổ ,trước khí quản Hình ảnh siêu âm là nang echo trống hình cầu (bên trong thường là dịch trong)
Nguyên nhân :Thường do tồn tại ống đi
từ đáy lưỡi đến xương ức )
Trang 1182.Nang khe mang :Nằm ở cổ bên ,do tồn tại túi thừa trong quá trình phát triển phôi thai
đi từ xoang hầu ống tai trong hay trong cổ Nang này có thể chứa phần mô đặc có
hình ảnh độ hồi âm kém
3.Nang mạch bạch huyết :Nang to vùng cổ bên ,đa thùy nhiều vách ngăn
Trang 1194.Abcess:Có thể gặp các khối abcess khác nhau
* Abcess thực quản :Nằm phía sau trái so
với khí quản ,di động theo nhịp nuốt ,có
thể thấy hơi bên trong
-Khám dọc theo giải phẫu thực quản sẽ thấy khối choán chỗ trên đường đi của thực
.Có hình ảnh siêu âm tùy thuộc vào giai
đoạn của abcess (viêm,tạo mủ,hoại tử …)
Trang 120*Abcess phần mềm vùng cổ :Tùy vị trí tổn thương mà ta có thể thấy được absee cơ quan đó (Vùng da ,mô dưới da ,lớp mỡ ,lớp cơ nông,lớp cơ sâu …)
Trang 122• 5.Hạch :Có thể thấy các cấu trúc echo
kém dọc theo dưới hàm 2 bên hoặc dọc
theo bó mạch cảnh 2 bên Có thể thấy các khối hạch viêm,vôi hóa,abcess hạch,hạch
ác tính …Tùy theo hình ảnh siêu âm khi ta khảo sát được
Trang 123VÀI NÉT CHỌC HÚT BẰNG KIM NHỎ (Fine
Needle Aspiration Cytology = FANC
1.Chỉ định
-Đối với tất cả các dạng u của tuyến giáp
nhằm có hướng chẩn đoán lành hay ác tính,từ đó có thái độ điều trị thích hợp.-Chọc hút nang giáp khi có chỉ định
Trang 124Thao tác :
- Chuẩn bị bệnh nhân : cho bn nằm ngữa
cổ tối đa, phía sau cổ cần kê gối
- Xác định khối tổn thương bằng siêu âm
2D Sau đó xác định kích thước tổn
thương , khoảng cách từ da -> nơi tổn
thương cần lấy mẫu
- Dùng doppler màu để xác định mạch máu trong tổn thương , cũng như các mạch
máu trên đường cần sinh thiết , nhằm
tránh gây biến chứng chảy máu sau khi
sinh thiết
Trang 125GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC SIÊU ÂM
DOPPLER TUYẾN GIÁP
Siêu âm doppler có giá trị đặc biệt trong việc khảo sát mạch máu và tình trạng máu nuôi của nhu mô tuyến giáp
- Siêu âm doppler rất hữu hiệu góp phần
chẩn đoán trong bệnh lý tuyến giáp , đặc biệt là trong bệnh lý cường giáp
Trang 126- Trong 1 số nghiên cứu cho thấy, siêu âm doppler trong chẩn đoán bệnh lý cường giáp có độ nhạy # 92 %, độ đặc hiệu #
100% , giá trị tiên đoán dương # 100% , giá trị tiên đoán âm # 83%
- Siêu âm doppler tuyến giáp ở bn cường giáp có những đặc điểm sau :
- Vận tốc tối đa và vận tốc tối thiểu của
dòng máu trong động mạch giáp dưới
tăng rất rõ
Trang 127- ( Vmax >= 23,25 cm/s , Vmin = 9,8 cm/s ).
Trang 128Thể tích tuyến giáp tăng, độ phản âm kém
so với những trường hợp bình thường
- Nồng độ TSH tương quan nghịch chiều ở mức độ trung bình với các giá trị thu được
từ siêu âm ( TSH giảm )
Trang 132XIN CHÂN THÀNH C Ả M Ơ N