Bài giảng Siêu âm tuyến giáp – BS. Trần Võ Đức Tuấn được biên soạn nhằm thông tin đến người học các kiến thức về giải phẫu tuyến giáp; siêu âm tuyến giáp bình thường; bất thường bẩm sinh tuyến giáp; các rối loạn tuyến giáp.
Trang 1SIÊU ÂM TUYẾN GIÁP
Trang 2Giải phẫu tuyến giáp Siêu âm tuyến giáp bình thường Bất thường bẩm sinh tuyến giáp
Các rối loạn tuyến giáp
Trang 3Giải phẫu tuyến giáp
Siêu âm tuyến giáp bình thường Bất thường bẩm sinh tuyến giáp
Các rối loạn tuyến giáp
Trang 4Giải phẫu tuyến giáp
• Nằm trước và hai bên khí quảnngang mức sụn giáp
Trang 5Giải phẫu tuyến giáp
Siêu âm tuyến giáp bình thường
Bất thường bẩm sinh tuyến giáp
Các rối loạn tuyến giáp
Trang 6Siêu âm tuyến giáp bình thường
• Trên mặt cắt ngang, từ nông vào sâu gồm:
- Lớp da + tổ chức dưới da: tăng hồi âm và mỏng
- Nhu mô tuyến giáp : tăng hồi âm hơn lớp nông
• Bao giáp = đường tăng âm mỏng Nhu mô có thể có các nang keo 3mm không hồi âm, nốt vôi hóa hay dải xơ
Trang 72-Siêu âm tuyến giáp bình thường
Trang 8Kích thước tuyến giáp
Trang 9Giải phẫu tuyến giáp Siêu âm tuyến giáp bình thường
Bất thường bẩm sinh tuyến giáp
Các rối loạn tuyến giáp
Trang 11Vô sản tuyến giáp
• Siêu âm: Mô hồi âm bất thường ở vị trí tuyến giáp và không có tín hiệu dòngchảy bình thường trên Doppler Không có bằng chứng về tuyến giáp lạc chỗ
• Xạ hình: cho thấy mô tuyến giáp không có chức năng
Trang 12Thiểu sản tuyến giáp
Thiểu sản của thùy trái tuyến giáp Thiểu sản của thùy trái tuyến giáp
Trang 13Tuyến giáp lạc chỗ
• Trong thời kì bào thai, tuyến giáp di chuyển xuống vị trí bình thường qua ống giáp móng (thyroglossal duct) Nếu bất thường trong quá
trình đi xuống lạc chỗ
• Các vị trí: trong, dưới lưỡi; trước hầu; trong khí quản; trên xương ức
• Đánh giá sâu sử dụng CT/ MRI hoặc xạ hình
Trang 15Nang giáp móng
Bệnh nhân nam 35T với 2 tuần sưng vùng giữa cổ
Cấu trúc dạng nang vùng cổ giữa, nằm trên tuyến giáp BT Mô bệnh học = Nang giáp móng
Trang 16Vị trí nang giáp móng
Trang 17Giải phẫu tuyến giáp
Siêu âm tuyến giáp bình thường Bất thường bẩm sinh tuyến giáp
Các rối loạn tuyến giáp
Trang 18Các rối loạn của tuyến giáp
- Đơn độc
- Đa ổ
- Bệnh Grave (bướu giáp đơn thuần)
- Viêm tuyến giáp Hashimoto
- Viêm tuyến giáp De Quarvan
Trang 19NỐT TUYẾN GIÁP ĐƠN ĐỘC
Trang 20Nốt tuyến giáp đơn độc
- Ung thư tuyến
- Ung thư không biệt hóa
- Lymphoma và u thứ phát
- Ung thư phì đại tuyến
Trang 21Các đặc điểm của nốt đơn độc
1 Thành phần đặc / nang
2 Đuôi sao chổi
Trang 22Thành phần đặc / nang
• Các khối với tỷ lệ thành phần nangnhiều thường lành tính (đã qua thoáihóa dịch hoặc chảy máu)
• Tuy nhiên khoảng 20-30% K biểu mônhú có thành phần nang không
phải tất cả nốt tuyến giáp dạng nangđều lành tính
Trang 23Đuôi sao chổi
• Đuôi sao chổi = dấu hiệu đặchiệu cao của nốt tuyến giáplành tính, giúp xác định nangkeo tuyến giáp
• Dấu hiệu này không bao giờthấy ở tổn thương ác tính
Trang 24Hồi âm
• Tăng âm (hơn nhu mô tuyến giáp) ác tính ~4%
• Đồng âm (với nhu mô tuyến giáp) ác tính ~26%
• Giảm âm (hơn các cơ cổ) ác tính ~63%
Trang 25• Vòng Halo ngoại giảm âm ngoại vi có ý nghĩa nốt có tính chất lành tínhcao gấp 12 lần so với tính ác tính (92%)
• Vòng Halo không hoàn toàn thì cao hơn 4 lần (80%)
Vòng Halo hoàn toàn Vòng Halo không hoàn toàn
Trang 26Hình dáng
Cao > Rộng 93% đặc hiệu cho tổn thương ác tính
Trang 27Vôi hóa
• Vôi hóa bờ ngoại vi / các vùng vôi hóa thô và lớn thường lành tính
• Vi vôi hóa dạng hạt cát (<1mm) thường ác tính
Trang 28Doppler mạch
Mẫu phân bố mạch
Loại 1 Hoàn toàn trống tín hiệu trong khối Thường lành tính
Loại 2 Chỉ có tín hiệu ngoại vi Thường lành tính
Loại 3 Có tín hiệu bên trong khối kèm hoặc không
kèm tín hiệu ngoại vi
Thường ác tính
Trong bướu đa nhân tuyến giáp, tính chất này giúp chọn khối để chọc hút tế bào
Trang 29Doppler mạch
Trang 30Không đặc điểm siêu âm nào nêu trên đơn độc đặc hiệu cho tổn thương ác tính, nhưng khi phối hợp thì rất có ích trong việc phân biệt lành tính và ác tính.
Trang 31Đánh giá cấu trúc xung quanh
Huyết khối động mạch cảnh chung và tĩnh mạch cảnh trong đi kèm vớinốt tuyến giáp nghĩ đến ác tính
Trang 32Đánh giá cấu trúc xung quanh
Xâm lấn các cấu trúc lân cận như thực quản, khí quản, cơ cổ, thần kinhthanh quản quặt ngược gợi ý ác tính
Trang 33Đánh giá cấu trúc xung quanh
Hạch lympho cổ (trước khí quản, cạnh khí quản, dọc tĩnh mạch cảnh trong)
3 Đẩy lệch hoặc chèn ép mạch cảnh Không Có
Trang 34Hạch lympho lành tính
Trang 35Hạch ác tính
- Hạch có xu hướng tròn hơn
- Trục ngắn/ trục dài > 0.5 trên mặt cắt ngang
- Không thấy rốn hạch
Nghi ngờ
FNA được đưa ra
Trang 36Hạch ác tính
Tín hiệu mạch ngoại vi
Trang 38Các nhóm hạch vùng cổ
Trang 39Tổng kết
Nốt lành tính
1 Toàn bộ hoặc gần toàn bộ là nang, đặc biệt có các nốt đuôi sao chổi
2 Đồng âm hoặc tăng âm hơn nhu mô giáp còn lại
3 Vòng Halo hoàn toàn
4 Bờ rõ
5 Canxi hóa bờ hoặc mảng calci hóa lớn
6 Không tăng sinh mạch
Trang 40Nốt ác tính
Các dấu hiệu đặc hiệu Các dấu hiệu ít đặc hiệu
• Các vi vôi hóa
• Giảm âm sâu
• Cao > rộng trên mặt cắt ngang
• Xâm lấn bờ tuyến giáp
• Do căn hạch lympho cổ
• Không có vòng halo xung quanh
• Bờ không rõ, không đều
• Nốt đặc
• Tăng sinh mạch trung tâm
Trang 41TIRADS 1 Normal thyroid US
• None of the high suspicious aspect
• Moderately hypo-echogenic TIRADS 4B (1-2 signs & no adenopathy) HIGH SUSPICIOUS ASPECTS
• Taller – than – wide shape
• Irregular or micro-lobulated margins
• Micro-calcification
• Marked hypo-echogenicity TIRADS 5 (>2 signs and/or adenopathy)
Trang 42Tổn thương đa ổ
Trang 43Tổn thương đa ổ
Tổn thương đa ổ thường là bệnh lành tính Tuy nhiên khoảng 10 – 20% trường hợp carcinoma nhú có thể đa ổ
Trang 44Bệnh tuyến giáp lan tỏa
Bệnh Grave Viêm tuyến giáp Hashimoto
Viêm tuyến giáp De Quarvan
Trang 45Bướu giáp
Thiếu iod trong thức ăn
Bướu giáp đa nhân
Tuyến giáp to + nhiều nốt đặc tăng âm và vòng halo đồng nhất (mũi tên) + Nhân hỗn hợp đặc và nang ở thùy trái
Doppler thấy hình ảnh nốt đồng âm tuyến giáp bờ rõ với viền halo hoàn toàn, có thành phần nang bên trong và mạch ngoại vị dấu hiệu của nốt tăng sản
Gồm: đơn thuần, bướu đơn
nhân, bướu đa nhân
Trang 46- Tuyến giáp to lan tỏa
- Hồi âm không đồng nhất với
những vùng giảm âm
- Tăng sinh mạch trên Doppler màu
Trang 47Bệnh Grave
Trang 48Viêm tuyến giáp Hashimoto
Ba giai đoạn
Cấp Tuyến giáp to + tăng sinh mạch
Mạn Tuyến giáp to với nhiều đường tăng âm chạy
dọc nhu mô giảm âm và nhiều nốt nhỏ giảmâm
Teo Tuyến giáp teo nhỏ hồi âm không đồng nhất và
không có tăng sinh mạch
Tăng kích thước tuyến giáp do xâm nhập lympho và xơ hóa hơn là tăng sinh mô tuyến giáp
Trang 49Viêm tuyến giáp Hashimoto
Trang 50Viêm tuyến giáp mạn tính Bướu cổ + Suy giáp
Trang 51Viêm tuyến giáp De Quarvan
Viêm tuyến giáp không xảy ra trên toàn bộ tuyến mà là gồm nhữngvùng giảm âm không đồng nhất kèm tăng sinh mạch