Mở đầuVai trò siêu âm tuyến giáp Xác định khối sờ được ở cổ có thuộc tuyến giáp hay không Xác định tuyến giáp to lan tỏa hay có tổn thương khu trú Định hướng lành/ác của tổn thương Xác đ
Trang 1SIÊU ÂM TUYẾN GIÁP
BS ĐẶNG NGUYỄN TRUNG AN
Trang 31 Mở đầu
Siêu âm tuyến giáp:
Phương tiện khảo sát thông dụng
Rẻ, không xâm lấn, không tia xạ Đánh giá tốt tổn thương
Trang 41 Mở đầu
Vai trò siêu âm tuyến giáp
Xác định khối sờ được ở cổ có thuộc tuyến giáp hay không
Xác định tuyến giáp to lan tỏa hay có tổn thương khu trú
Định hướng lành/ác của tổn thương
Xác định mức độ lan rộng của tổn thươngHướng dẫn FNAC
Theo dõi sau điều trị bệnh lý tuyến giáp
Trang 52 Dụng cụ & Kỹ thuật
Đầu dò phẳng, tần số cao (7.5–15 MHz) Bệnh nhân nằm ngữa, ngữa cổ, lót đệm giữa hai vai (lùn, mập), +/- nghiêng đầu
Trang 6Tìm các bất thường khác ở vùng cổ: tuyến cận giáp, mạch máu, cơ, da, …
Trang 73 Giải phẫu
Trang 83 Giải phẫu
Trang 93 Giải phẫu siêu âm
Cấu trúc đồng nhất, phản âm dày hơn
cơ ức đòn chủm & phản âm bằng tuyến mang tai
Bờ láng, đều
KT: cao (dài) 40-60mm, dày (trước-sau) 13-18mm, eo dày # 4-6mm
Thể tích (2 thùy + eo): </= 15ml
Trang 10Đo kích thước tuyến giáp
Ngang Dọc
Trang 114 Bất thường tuyến giáp
4.1 Bẩm sinh: vô sinh, giảm sản, lạc chỗ4.2 Bệnh tuyến giáp dạng nốt:
Tăng sản & phình giáp
Trang 134.2 Bệnh tuyến giáp dạng nốt
4.2.1 Tăng sản (80% bệnh giáp nhân)
Đồng phản âm mô giáp
Trang 164.2 Bệnh tuyến giáp dạng nốt
4.2.2 Adenoma (5-10% bệnh giáp nhân)
Thường u đặc (tăng/đồng/giảm p/a)
Halo dày, láng đều, giảm p/a
Adenoma dạng nang (CĐPB Carcinoma dạng nang) phẫu thuật (?)
Trang 184.2 Bệnh tuyến giáp dạng nốt
4.2.3 Carcinoma
Carcinoma dạng nhú (90%)
Giảm p/a (90%) Đóng vôi nhỏ (+/- bóng lưng) Doppler giàu mạch máu
Hạch cổ phì đại (+) (thoái hóa nang, vôi hóa)
Trang 214.2 Bệnh tuyến giáp dạng nốt
Carcinoma dạng nang (5-15%)
U có đường bờ không đều Vành halo dày, không đều Các mmáu bên trong phân bố ngoằn ngoèo và hỗn độn
Trang 234.2 Bệnh tuyến giáp dạng nốt
Carcinoma dạng tủy (5%)
Đặc điểm tương tự Carcinoma dạng nhú 80-90% có những ổ tăng p/a (thoái hóa tinh bột, đóng vôi)
Xâm lấn tại chỗ, di căn hạch cổ nhiều hơn so với Carcinoma dạng nhú
Trang 244.2 Bệnh tuyến giáp dạng nốt
Carcinoma giáp biệt hóa kém (5%)
Thường ở người lớn tuổi, tiên lượng xấu Khối giảm p/a
Bao quanh hoặc xâm lấn mmáu Xâm lấn các cơ vùng cổ
Trang 274.2 Bệnh tuyến giáp dạng nốt
4.2.5 K giáp do di căn
Từ melanoma, vú, phổi
Có thể đơn hoặc đa nhân
Hạch cổ và di căn các cơ quan khác
Trang 284.2 Bệnh tuyến giáp dạng nốt
4.2.5 Nang giáp đơn giản
Hiếm gặp, là nang với lớp biểu mô
P/a trống
Bờ mỏng đều
Tăng âm mạnh phía sau
Không phân vách
Trang 304.2 Bệnh tuyến giáp dạng nốt
Cấu trúc bên trong: nang, đặc, hỗn hợp
Phản âm so với mô giáp xung quanh
Đường bờ
Vôi hóa: ngọai vi hay trung tâm, to hay li ti Vòng Halo: mỏng đều hay dày không liên tục
Phân bố mmáu trên Doppler
Trang 31Phân biệt tính lành/ác của tổn thương
Cấu trúc bên trong
Dạng nang thuần túy
Trang 32Phân biệt tính lành/ác của tổn thương
Trang 33Phân biệt tính lành/ác của tổn thương
Trang 34Phân biệt tính lành/ác của tổn thương
Trang 35Phân biệt tính lành/ác của tổn thương
Trang 36Phân biệt tính lành/ác của tổn thương
Trang 37Phân biệt tính lành/ác của tổn thương
(+) : hiếm, <1%
(++): khả năng thấp, <15%
(+++): khả năng trung gian, 16-84%
(++++): khả năng cao, >/= 85%
Trang 394.2 Bệnh tuyến giáp dạng nốt
Hạn chế của FNAC:
Phụ thuộc kinh nghiệm người làm FNAC
và người đọc GPB
Không phân biệt được Adenoma dạng
nang và Carcinoma dạng nang
Tỉ lệ âm tính giả và dương tính giả cao 11% & 1-8%)
Trang 40(1-4.3 Bệnh lý lan tỏa của tuyến giáp
Viêm t.giáp sinh mủ cấp tính
Viêm t.giáp dạng hạt bán cấp
Viêm t.giáp Hashimoto
Phình giáp tuyến hoặc keo
Viêm t.giáp không đau
Bệnh Grave
Viêm t.giáp xơ hóa xâm lấn
Trang 414.3 Bệnh lý lan tỏa của tuyến giáp
Đặc điểm tùy từng loại, thường gặp:
Cấu trúc không đồng nhất lan tỏa (abscess trong viêm giáp sinh mủ)
Giảm p/aTuyến giáp phì đại, bờ không đềuTăng mmáu lan tỏa
Trang 43Cường giáp
Trang 44THANK YOU!