1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 14 - 2010-2011

25 215 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuỗi ngọc lam
Tác giả Bùi Xuân Nhật
Trường học Trường Tiểu học Nghi Đồng
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 482 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn cả bài.. Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện chia một số tự nhiên cho một số

Trang 1

1 Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài Biết đọc phân biệt lời các nhân vật thể hiện đúng

tính cách từng nhân vật: cô bé ngây thơ, hồn nhiên; chí Pi-e nhân hậu, tế nhị; chị cô bé ngaythẳng, thật thà

2 Kĩ năng: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con người có

tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác

3 Thái độ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người khác.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh phóng to Ghi đoạn văn luyện đọc.

2 Học sinh: Sách giáo khoa.

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:Trồng rừng ngập mặn

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm - Học sinh đọc bài trả lời câu hỏi theo từng

đoạn

2 Giới thiệu bài: Chuỗi ngọc lam

3 Hoạt động 1: Luyện đọc

: Mục đích: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Giáo viên nhận xét, giới thiệu ảnh - 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài

- Giáo viên chia 2 đoạn, hướng dẫn đọc Giáo viên

hướng dẫn giải thích các từ cuối bài, rèn đọc những

từ khó: giáo đường, Pi-e, Gioan,…

Đoạn 1: Từ đầu cướp mất người anh yêu

Đoạn 2: Còn lại

- 2 học sinh đọc tiếp nối 2 đoạn (3 lượt)

- Học sinh đọc thầm toàn bài và phần chúgiải

- Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ - 1, 2 học sinh đọc cả bài

: Kết luận: Học sinh luyện đọc toàn bài

4 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

: Mục đích: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con ngườicó tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác

- Giáo viên hỏi:

+ Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng ai?

+ Em có đủ tiền mua không?

+ Chi tiết nào cho biết điều đó?

- Học sinh đọc thầm đoạn 1, trả lời Cả lớpnhận xét

Giáo viên chốt: Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Cô không đủ tiền mua

chuỗi ngọc Chi tiết cho biết điều đó làCô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô, lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền.

- Giáo viên hỏi: Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì? - Học sinh đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi

Giáo viên chốt: Chị của cô bé tìm gặp Pi-e để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệm củaPi-e không? Chuỗi ngọc có phải ngọc thật không? Pi-e bán chuỗi ngọc cho côbé với giá tiền baonhiêu?

- Giáo viên hỏi:

+ Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để - Học sinh thảo luận nhóm bàn, trả lời Cảlớp nhận xét

Trang 2

mua chuỗi ngọc?

+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện

này?

: Kết luận: Học sinh tìm hiểu nội dung bài

5 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

: Mục đích: Biết đọc phân biệt lời các nhân vật thể hiện đúng tính cách từng nhân vật: cô béngây thơ, hồn nhiên; chí Pi-e nhân hậu, tế nhị; chị cô bé ngay thẳng, thật thà

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn cả

bài Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2

- 2, 3 học sinh đọc Học sinh khác nhận xétcách đọc

- Giáo viên hướng dẫn đọc: giọng nhanh, hồi hộp,

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Cả tổ cử đại diện thi đọc diễn cảm

: Kết luận: Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 2

* Củng cố

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn 2, mỗi tổ chọn 1 học sinh

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà tập đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: Hạt gạo làng ta.

- Nhận xét tiết học

=====================================

TOÁN

TIẾT 66: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM

ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên cho một số tự nhiên

mà thương tìm được là một số thập phân

2 Kĩ năng: Rèn học sinh chia nhanh, thành thạo, chính xác.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống

II Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,…

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm - 3 học sinh lên bảng làm bài 2a; 2c; 3

2 Giới thiệu bài: Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm

được là một số thập phân

3 Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên cho một số tự

nhiên mà thương tìm được là một số thập phân

: Mục đích: Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên cho một số tự nhiênmà thương tìm được là một số thập phân

- Giáo viên nêu ví dụ 1, hỏi: Muốn cạnh của cái

sân hình vuông dài bao nhiêu mét ta làm thế nào? - Học sinh trả lời Cả lớp nhận xét.

Giáo viên chốt: Để tính độ dài cạnh của cái sân hình vuông ta thực hiện phép tính 27 : 4

Trang 3

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm cách tính 27 : 4 - Học sinh trao đổi nhóm đôi

- Giáo viên nhận xét, chốt, vừa hướng dẫn cách

tính vừa thao tác trên bảng

- Học sinh trình bày cách làm Cả lớp nhậnxét

Giáo viên chốt:

Đặt tính rồi tính:

- 27 chia 4 được 6, viết 6 6 nhân 4 bằng 24, 27 trừ 24 bằng 3, viết 3

- Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào bên phải 6 rồi viết thêm 0 vào bên phải 3 được 30 30 chia 4được 7, viết 7 7 nhân 4 bằng28, 30 trừ 28 bằng 2, viết 2

- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 2 được 20 20 chia 4 được 5 viết 5 5 nhân 4 bằng 20, 20 trừ 20bằng 0, viết o Vậy 27 : 4 = 6,75 (m)

- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt tính, thực hiện

lại phép tính 27 : 4

- Cả lớp làm bảng con 1 học sinh làm bảngphụ

- Giáo viên nêu ví dụ 2, hỏi: Phép chia 43 : 52 có

thể thực hiện giống phép chia 27 : 4 được không?

Giáo viên chốt: Chuyển 43 thành 43,0, đặt tính rồi thực hiện tính 43,0 : 52.

- 43 chia 52 được 0, viết 0 0 nhân 43 bằng 0, 43 trừ 0 bằng 43, viết 43 Viết dấu phẩy vào bênphải 0

- Hạ 0; 430 chia 52 được 9 8 nhân 52 bằng 416, 430 trừ 416 bằng 14, viết 14

- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 14 được 140 140 chua cho 52 được 2, viết 2 2 nhân 52 bằng

104, 140 trừ 104 bằng 36, viết 36

- Vậy 43 : 52 = 0,82

: Kết luận: Học sinh biết cách thực hiện chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên cho một số tựnhiên mà thương tìm được là một số thập phân

4 Hoạt động 2: Luyện tập

: Mục đích: Rèn học sinh chia nhanh, thành thạo, chính xác

 Bài 1:- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm - 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 2 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày bài.Cả lớp nhận xét

 Bài 2:- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở

- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh trình bày bài làm Cả lớp nhận

xét

Giáo viên chốt: Bài giải:

May một bộ quần áo hết số mét vải là:

70 : 25 = 2,8 (m)May 6 bộ quần áo hết số mét vải là:

2,8  6 = 16,8 (m) Đáp số: 16,8m

 Bài 3:- Giáo viên hỏi: Làm thế nào để viết các

phân số dưới dạng số thập phân?

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày bài làm Cả lớp nhận

Trang 4

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

============================================

ĐẠO ĐỨC

TIẾT 14: TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết cần tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ; trẻ em có quyền

được đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái

2 Kĩ năng: Học sinh biết thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống

hằng ngày

3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng phụ nữ.

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện ca ngợi người phụ nữ Việt Nam.

2 Học sinh: Sách giáo khoa

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Kính già, yêu trẻ.

- Giáo viên hỏi: Nêu những việc em đã và sẽ làm

để thực hiện truyền thống kính già yêu trẻ của

dân tộc ta

- 2 học sinh lên bảng Cả lớp nhận xét

2 Giới thiệu bài: Tôn trọng phụ nữ

3 Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin

: Mục đích: Học sinh biết những đóng góp của người phụ nữ Việt Nam trong gia đình và ngoàixã hội

- Giáo viên chia các 4 nhóm quan sát giới thiệu 1

ảnh trong sách giáo khoa

- Học sinh thảo luận nhóm tổ

- Giáo viên nhận xét, chốt - Các nhóm trình bày Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt: Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị Trâm, chị Nguyễn Thuý Hiền và bà mẹ

trong bức ảnh Mẹ địu con làm nương đều là những người phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng

trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước tatrên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao kinh tế

Trang 5

- Giáo viên hỏi:

+ Hãy kể các công việc trong gia đình và xã hội

của người phụ nữ?

+ Tại sao những người phụ nữ đáng được tôn

trọng?

- Học sinh trả lời

- Giáo viên nhận xét, chốt - 2 học sinh đọc ghi nhớ

: Kết luận: Học sinh tìm hiểu về những đóng góp của người phụ nữ Việt Nam trong gia đình vàngoài xã hội

4 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài 1

: Mục đích: Học sinh biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ, sự đối xử bình đẳng giữatrẻ em trai và trẻ em gái

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

đôi

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày ý kiến Cả lớp nhận

xét, bổ sung

: Kết luận: Các hành vi a, b là những việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ Hành vi c, d chưabiểu hiện sự tôn trọng phụ nữ

4 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài 2

: Mục đích: Học sinh biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán thành với các ý kiến tôn trọng phụ nữ,biết giải thích lí do vì sao tán thành hoặc không tán thành ý kiến đó

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

đôi, hướng dẫn cách giơ thẻ màu - 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh lần lượt trình bày ý kiến, giải

thích lí do Cả lớp nhận xét, bổ sung

: Kết luận: Tán thành với các ý kiến a, d Không tán thành với các ý kiến b, c, d vì các ý kiếnnày thể hiện sự thiếu tôn trọng phụ nữ

* Củng cố

- Giáo viên hỏi:

+ Em đã làm được những việc gì để thể hiện tôn trọng phụ nữ?

+ Những việc gì em chưa làm được? Vì sao?

+ Em dự kiến sẽ làm những việc gì? Làm như thế nào?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- - Dặn học sinh về nhà tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ nữ mà em kính trọng(có thể là bà, mẹ, chị gái, cô giáo hoặc một phụ nữ nổi tiếng trong xã hội) Sưu tầm các bài thơ,bài hát ca ngợi người phụ nữ nói chung và phụ nữ Việt Nam nói riêng

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Nhận xét tiết học

===================================================================

Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP VE ÀTỪ LOẠI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại: danh từ, đại từ; quy tắc viết hoa

danh từ riêng

Trang 6

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ.

3 Thái độ: Yêu thích Tiếng Việt, tìm từ mở rộng tìm từ đã học.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giấy khổ to phô tô nội dung bảng từ loạiï.

2 Học sinh: Sách giáo khoa.

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ

- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu với một trong

các quan hệ từ: vì … nên, nếu … thì, tuy … nhưng,

chẳng những … mà còn

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- 3 học sinh lên bảng đặt câu Cả lớp nhậnxét

2 Giới thiệu bài: Ôn tập về từ loại

3 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài 1

: Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại: danh từ

- Giáo viên hỏi:

+ Thế nào là danh từ chung? Cho ví dụ

+ Thế nào là danh từ riêng? Cho ví dụ

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

Giáo viên chốt: Danh từ chung là tên của một loại sự vật (sông, bàn, ghế, thầy,…) Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật (Nha Trang, Biên Hoà, Như, Mai,…)

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm, gạch 1 gạch

dưới danh từ chung, gạch 2 gạch dưới danh từ

riêng

- 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt: - Danh từ chung: giọng, chị gái, hàng, nước mắt, vệt, má, chị, tay, mặt, phía,

ánh đèn, màu, tiếng đàn, tiếng hát, mùa xuân, năm

- Danh từ riêng: Nguyên

: Kết luận: Học sinh nhớ lại khái niệm các từ loại: danh từ

4 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài 2

: Mục đích: Hệ thống hóa quy tắc viết hoa danh từ riêng

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc viết

Giáo viên chốt: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

tạo thành tên riêng đó Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗibộ phận tạo thành tên đó; nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần cógạch nối Những tên riêng nước ngoài được phiên âm theo âm Hán Việt thì viết hoa giống nhưcách viết tên riêng Việt Nam

- Giáo viên đọc cho học sinh viết: Bế Văn Đàn,

Pa-ri, Vích-to Huy-gô, Bắc Kinh, Hồng Kông

- Cả lớp viết bảng con

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương - 3 học sinh nêu lại quy tắc viết hoa

: Kết luận: Học sinh nhớ lại quy tắc viết hoa danh từ riêng và viết được danh từ riêng

5 Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài 3, 4

: Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại: danh từ, đại từ

Trang 7

Bài 3: - Giáo viên hỏi: Đại từ xưng hô là gì? - 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt: Các đại từ: Chị, em, tôi, chúng, tôi.

Bài 4: - Giáo viên hướng dẫn: đọc kĩ từng câu

trong đoạn văn, xác định đó là kiểu câu gì, xác

định chủ ngữ trong câu là đại từ hay danh từ

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt: Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu có danh từ, đại từ làm chủ ngữ

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà hoàn chỉnh bảng từ đồng nghĩa, trái nghĩa

- Chuẩn bị: Tổng kết từ loại

- Nhận xét tiết học

======================

TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số tự nhiên cho

một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân

2 Kĩ năng: Rèn học sinh thực hiện phép chia nhanh, chính xác.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu quy tắc chia

số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm

được là một số thập phân

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- 3 học sinh lên bảng làm bài 1a; 2; 3

2 Giới thiệu bài: Luyện tập

3 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài 1, 2, 3, 4

: Mục đích: Giúp học sinh củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số tự nhiên cho

Trang 8

một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân

 Bài 1:- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm - 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 2 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày bài làm Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt:a) 5,9 : 2 + 13,06 = 2,95 + 13,06 b) 35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87

= 16,01 = 1,89

c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67 d) 8,76  4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38

 Bài 2:-Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm - 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày bài làm Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt:

a) 8,3  0,4 = 8,3  10 25 b) 4,2  1,25 = 4,2  10 : 8 c) 0,24  2,5 = 0,24  10 : 4 3,32 3,32 5,52 5,52 0,6 0,6

 Bài 3:- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở

- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh trình bày bài làm Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt: Bài giải:

Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:

24  52 = 9,6 (km)Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

(24 + 9,6)  2 = 6,72 (m)Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

24  9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2m và 230,4m2

Bài 4 : - Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm

bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở

- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh trình bày bài làm Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt: Bài giải:

Quãng đường xe máy đi được trong một giờ là:

93 : 3 = 31 (km)Quãng đường ô tô đi được trong một giờ là:

103 : 2 = 51,5 (km)Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy số ki-lô-mét là:

51,5 – 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5km

: Kết luận: Học sinh thực hành chia số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là mộtsố thập phân

* Củng cố

- Học sinh nêu qui tắc chia số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thậpphân

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân.

- Nhận xét tiết học

Trang 9

1 Kiến thức: Kể tên một số đồ gốm Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng.

2 Kĩ năng: Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, đồ sứ Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số

tính chất của gạch, ngói

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích say mê tìm hiểu khoa học.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị các tranh trong SGK Chuẩn bị vài viên gạch, ngói khô và chậu nước.

2 Học sinh: Sưu tầm thông tin và tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây xây dựng.

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Đá vôi

- Giáo viên hỏi:

+ Kể tên một số vùng núi đá vôi ở nước ta

+ Kể tên một số loại đá vôi và công dụng của nó

+ Nêu tính chất của đá vôi

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- 3 học sinh lên bảng Cả lớp nhận xét

2 Giới thiệu bài: Gốm xây dựng: Gạch, ngói

3 Hoạt động 1: Thảo luận

: Mục đích: Kể tên một số đồ gốm Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, đồ sứ

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm để thảo luận: sắp

xép các thông tin và tranh ảnh sưu tầm được về các

loại đồ gốm

- Giáo viên hỏi:

+ Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng gì?

+ Gạch, ngói khác các đồ sành đồ sứ ở điểm nào?

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

- Học sinh thảo luận nhóm, trình bày vàophiếu

- Đại diện nhóm treo sản phẩm và giảithích

- Học sinh phát biểu cá nhân

- Học sinh nhận xét

Giáo viên chốt: Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng đất sét Các đồ vật làm bằng đất

sét nung không tráng men hoặc có tráng men sành, men sứ đều được gọi là đồ gốm

: Kết luận: Học sinh tìm hiểu về đồ gốm, gạch, ngói

4 Hoạt động 2: Quan sát.

: Mục đích: Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng

- Giáo viên chia nhóm để thảo luận: Quan sát tranh

hình 1, hình 2 nêu tên một số loại gạch và công dụng

của nó

- Học sinh thảo luận nhóm tổ

- Giáo viên treo tranh, nêu câu hỏi:

+ Để lợp mái nhà hình, hình 6 người ta sử dụng loại

ngói nào ở hình 4?

- Học sinh trình bày Học sinh trả lời Cảlớp nhận xét

Giáo viên chốt: Có nhiều loại gạch ngói Gạch dùng để xây tường, lát sân, lát vỉa hè, lát sàn

nhà, ngói dùng để lợp mái nhà

: Kết luận: Học sinh tìm hiểu công dụng của gạch, ngói

5 Hoạt động 3: Thực hành

Trang 10

: Mục đích: Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói

- Giáo viên giao các vật dụng thí nghiệm cho nhóm

trưởng

- Giáo viên giao yêu cầu cho nhóm thực hành

+ Quan sát kĩ một viên gạch hoặc ngói em thấy như

thế nào?

+ Thả viên gạch hoặc ngói vào nước em thấy có hiện

tượng gì xảy ra?

- Giải thích tại sao có hiện tượng đó?

- Học sinh thực hành thí nghiệm theonhóm tổ

- Giáo viên nhận xét Chốt - Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét

- Giáo viên hỏi:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên gạch hoặc

ngói?

+ Gạch, ngói có tính chất gì?

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

Giáo viên chốt: Thả viên gạch hoặc ngói vào nước em thấy có vô số bọt nhỏ ra từ viên gạch

vì gạch, ngói có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí Gạch dễ thấm nước và dễ vỡ

* Củng cố

- Giáo viên hỏi:

+ Nêu công dụng của gạch, ngói

+ Gạch, ngói có tính chất gì?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Xi măng Nhận xét tiết học

2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của các bạn

thiếu nhi là tấm lòng của hậu phương góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kì khángchiến chống Mĩ cứu nước Học thuộc lòng khổ thơ yêu thích

3 Thái độ: Giáo dục học sinh phải biết quí trong hạt gạo, đó là do công sức con người vất vả

làm ra

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh vẽ phóng to

2 Học sinh: Sách giáo khoa.

III Các hoạt động:

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Chuỗi ngọc lam

- Giáo viên nêu câu hỏi, nhận xét, ghi điểm - Học sinh đọc đoạn và trả lời câu hỏi theo

đoạn

- Cả lớp nhận xét

2 Giới thiệu bài: Hạt gạo làng ta

3 Hoạt động 1: Luyện đọc

: Mục đích: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Giáo viên nhận xét, giới thiệu ảnh - 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài

- Giáo viên chia 3 đoạn, hướng dẫn đọc Giáo

viên hướng dẫn giải thích các từ cuối bài, rèn

đọc những từ khó: Kinh Thầy, hào giao thông,

trành …

- 5 học sinh đọc tiếp nối 5 đoạn (2 lượt)

- Học sinh đọc thầm toàn bài và phần chúgiải

- Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ - Học sinh nghe

: Kết luận: Học sinh luyện đọc toàn bài

4 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

: Mục đích: Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của cácbạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phương góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kìkháng chiến chống Mĩ cứu nước

- Giáo viên hỏi: Đọc khổ thơ 1, em hiểu hạt gạo

được làm nên từ những gì?

- Học sinh đọc thầm khổ 1, trả lời Cả lớpnhận xét

Giáo viên chốt: Hạt gạo được làm nên từ vị phù sa, hương sen thơm trong hồ nước đầy, cônglao của cha mẹ, nỗi vất vả

- Giáo viên hỏi: Những hình ảnh nào nói lên nỗi

vất vả của người nông dân?

- Học sinh đọc thầm khổ 2, thảo luận nhóm,trả lời câu hỏi

Giáo viên chốt: Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của người nông dân là: Giọt mồ hôi sa,những trưa tháng sáu, nước như ai nấu, chết cả cá cờ, cua ngoi lên bờ, mẹ em xuống cấy Haidòng thơ cuối vẽ lên hình ảnh trái ngược nhau: cua ngoi lên bờ tìm chỗ mát, còn mẹ lại bướcchân xuống ruộng để cấy

- Giáo viên hỏi: Tuổi nhỏ đã góp công sức như

thế nào để làm ra hạt gạo? - Học sinh đọc thầm khổ 4, thảo luận nhóm,trả lời câu hỏi

Giáo viên chốt: Tuổi nhỏ đã góp công sức để làm ra hạt gạo là: Các bạn thiếu niên thay chaanh ở chiến trường gắng sức lao động, làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền tuyến Hình ảnh các bạn

chống hạn vục mẻ miệng gầu, bắt sâu lúa cao rát mặt, gánh phân quang trành quết đất là những hình ảnh cảm động.

- Giáo viên hỏi: Vì sao tác giả gọi hạt gạo là

hạt vàng? - Học sinh đọc thầm khổ 5, trả lời Cả lớpnhận xét

Giáo viên chốt: Tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng vì: hạt gạo rất quý; hạt gạo được làm nên nhờ

đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi, công sức của mẹ cha, của các bạn thiếu nhi; hạt gạo đóng góp vàochiến thắng chung của dân tộc

: Kết luận: Học sinh tìm hiểu nội dung bài

5 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

: Mục đích: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, nhanh, và hồi hộp hơn ở đoạnkể về mưu trí và hành động dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ rừng

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn - 2, 3 học sinh đọc Học sinh khác nhận xét

Trang 12

cả bài Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm khổ

- Giáo viên hướng dẫn đọc: giọng nhẹ nhàng

tình cảm tha thiết - Học sinh nêu cách đọc, nhấn giọng từ trongđoạn

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm đoạn, cả bài,

học thuộc 1 khổ thơ theo nhóm đôi

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Cả tổ cử đại diện thi đọc diễn cảm

: Kết luận: Học sinh luyện đọc diễn cảm khổ 2

* Củng cố

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm khổ 2, mỗi tổ chọn 1 học sinh

- Giáo viên hỏi: Học bài xong em có suy nghĩ gì?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà rèn đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: Buôn Chư Lênh đón cô giáo.

- Nhận xét tiết học

=============================

TOÁN

TIẾT 68: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập

phân bằng cách đưa về phép chia các số tự nhiên

2 Kĩ năng: Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia một số tự nhiên cho một số thập

phân

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống

II Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Luyện tập

- Giáo viên chấm vở, nhận xét, ghi điểm - 3 học sinh lên bảng làm bài 1b; 2b; 3

2 Giới thiệu bài: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

3 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân.

: Mục đích: Giúp học sinh nắm được cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thậpphân bằng cách đưa về phép chia các số tự nhiên

Ngày đăng: 27/10/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.Giáo viên: Bảng phân loại động từ, tính từ, quan hệ từ. 2. Học sinh: Bài soạn. - Giáo án tuần 14 - 2010-2011
1. Giáo viên: Bảng phân loại động từ, tính từ, quan hệ từ. 2. Học sinh: Bài soạn (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w