Chú Đất NungChia một tổng cho một sốNhà Trần thành lậpBiết ơn thầy giáo, cô giáoT1 Tranh MH BA 23 /11 Chính tảÂm nhạc Khoa họcToánLT&C 1414 276727 N-V: Chiếc áo búp bêÔn 3 bài hát: Trên
Trang 1Chú Đất NungChia một tổng cho một sốNhà Trần thành lậpBiết ơn thầy giáo, cô giáo(T1)
Tranh MH
BA
23 /11
Chính tảÂm nhạc
Khoa họcToánLT&C
1414
276727
(N-V): Chiếc áo búp bêÔn 3 bài hát: Trên ngựa ta …, Khăn quàng…., Cò lả
Một số cách làm sạch nướcChia cho số có một chữ sốLuyện tập về câu hỏi
Bảng phụThanh nhạcHình SGKBảng phụ
TƯ
24 /11
K chuyệnTập đọcThể dụcToánTLV
1428276827
Búp bê của ai?
Chú đất Nung(TT)Ôn bài TD: TC- Đua ngựaLuyện tập
Thế nào là miêu tả?
TranhTranh Sân, còiGiấy Ao
NĂM
25 /11
Khoa họcToánLT&C
Kĩ thuật
Mĩ thuật
1469281414
Bảo vệ nguồn nướcChia một số cho một tíchDùng câu hỏi vào mục đích khácThêu móc xích (T2)
VTM: Mẫu có hai đồ vật
Hình SGK
Giấy khổ toKim, chỉ,vảiTranh mẫu
SÁU 26/11
Địa lí
ToánTLVSHLThể dục
28
70281428
Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
Chia một tích cho một sốCấu tạo bài văn miêu tả đồ vậtSinh hoạt lớp
Ôn bài TD: TC- Đua ngựa
Bản đồ
Bảng phụSân, còi
Trang 2- Hiểu ND : Chú bé Đất can đảm , muốn trở thành người khoẻ mạnh , làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức bản thân
- Thể hiện sự tự sự
II Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực.
- Động não; Làm việc theo nhóm – chia sẻ thông tin
III.CHUẨN BỊ:
GV :Tranh minh hoạ, SGK
HS : SGK, vở
VI.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Bài cũ: Văn hay chữ tốt
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài & trả lời câu hỏi
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài : GV ghi tựa bài
b.Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc bài
Gv chia bài làm 3 đoạn
- Đoạn 1: 4 dòng đầu
- Đoạn 2: 6 dòng tiêp`1 theo.
Đoạn 3: Phần còn lại
*/ Đọc từng đoạn trước (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc
đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
- Lượt đọc thứ 2:
HD hs ngắt nghỉ hơi câu văn dài
-Đọc lượt 3: Gọi hs đọc.
GV kết hợp giải nghĩa từ
*/ Đọc từng đoạn trong nhóm
Cho hs đọc theo nhóm đôi
Gọi hs đọc
Gv nhận xét
*/Đọc toàn bài.
Gọi hs đọc toàn bài.
*/ GV đọc diễn cảm toàn bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
Lớp hát
- HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
HS nhắc tựa bài
1 HS khá đọc bài
- HS dùng bút chia đoạn
- Lượt đọc thứ 1:
HS nối tiếp đọc từng đoạn
+ Lượt đọc thứ 2: HS nới tiếp đọc từng
đoạn
+ HS đọc câu văn dài
+ Đọc lượt 3: HS nối tiếp đọc từng đoạn.
HS nghe
HS luyện đọc theo nhóm đôi
Một số nhóm đọc
1HS đọc lại toàn bài
HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH
- Cu Chắt có đồ chơi là 1 chàng kị sĩ cưỡi
Trang 3- Cu Chắt có những đồ chơi nào?
- Chúng khác nhau thế nào?
Rút ý 1:
- GV nhận xét & chốt ý
Cho HS đọc thầm đoạn 2
- Chú bé Đất đi đâu & gặp chuyện gì?
Rút ý 2.
GV nhận xét & chốt
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành
Gọi hs đọc ND bài
c.Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
Gọi hs đọc từng đoạn
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Ông Hòn Rấm cười ……… thành
- Chúng khác nhau:
+ Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà cuChắt được tặng nhân dịp Tết Trung thu Cácđồ chơi này được nặn từ bột, màu sắc sặc sỡ,trông rất đẹp
+ Chú bé Đất là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từđất sét Chú chỉ là 1 hòn đất mộc mạc hìnhngười
- Ý 1: Giới thiệu đồ chơi của Cu Chắt.
HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áocủa 2 người bột Chàng kị sĩ phàn nàn bị bẩnhết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng 2 ngườibột vào trong lọ thuỷ tinh
Ý 2: Cuộc làm quen giữa Cu Chắt và hai người bột.
HS đọc thầm đọan 3
+ Vì chú muốn được xông pha làm nhiềuviệc có ích
+ Phải rèn luyện trong thử thách, con ngườimới trở thành cứng rắn, hữu ích
Ý 3: Chú bé đất quyết định trở thành đất nung.
NDC: Chú bé Đất can đảm , muốn trở thành
người khoẻ mạnh , làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
3 – 4 hs đọc ND bài
4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn
HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phùhợp
HS nghe
HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Một số hs đọc trước lớpĐại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
Trang 41’
Tổ chức cho hs thi đọc
GV nhận xét tuyên dương
4.Củng cố
Gọi hs đọc toàn bài
- HS nhắc lại ND bài
GD hs kiên trì dũng cảm
5.Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Chú Đất Nung (tt)
GV nhận xét tiết học
1 hs đọc toàn bài
- Biết chia một tổng cho một số.
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm
quen với tính chất một tổng chia cho một số
b) So sánh giá trị của biểu thức
-Ghi lên bảng hai biểu thức:
( 35 + 21 ) :7 và 35 :7 + 21 :7
-Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức
trên
-Giá trị của hai biểu thức ( 35 + 21 ) :7 và
35 : 7 + 21 : 7 như thế nào so với nhau ?
-Vậy ta có thể viết :
-HS nghe giới thiệu
-HS đọc biểu thức -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàogiấy nháp
-Bằng nhau
-HS đọc biểu thức
Trang 5-GV nêu câu hỏi để HS nhận xét về các biểu
+ Nêu từng thương trong biểu thức này
+ 35 và 21 là gì trong biểu thức (35 + 21 ) : 7
+ Còn 7 là gì trong biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 ?
_ Vì ( 35 + 21) :7 và 35 : 7 + 21 :7 nên ta nói:
khi thực hiện chia một tổng cho một sôù , nếu
các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia,
ta có thể chia từng số hạng cho số chia rồi
cộng các kết quả tìm được với nhau
3 Luyện tập
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
Cho hs làm vào phiếu học tập
Cho hs làm vào vở
-Có dạng là một tổng chia cho một số -Biểu thức là tổng của hai thương
-Thương thứ nhất là 35 : 7 , thương thứ hailà
21 : 7 -Là các số hạng của tổng ( 35 + 21 ) -7 là số chia
-HS nghe GV nêu tính chất và sau đó nêulại
Bài 1 : 1 hs đọc y/c bài
-Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách
HS làm phiếu học tập
-Hai HS lên bảng làm theo 2 cách
, (15 + 35 ) : 5C1) (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10C2) 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10
* (80 + 4) : 4 C1) (80 + 4) : 4 = 84 : 4 = 21C2) 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21
b
* 18 : 6 + 24 : 6C1) 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7C2) 18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42: 6 =7
* 60 : 3 + 9 : 3C1) 60 : 3 + 9 : 3 = 30 + 3 = 33C2) 60 : 3 + 9 : 3 = ( 60 + 9) : 3 = 69 : 3 =33
Bài 2 : 2 hs đọc y/c bài
HS theo dõi
HS làm vào vởa) (27 – 18) : 3 = C1) (27 – 18) : 3 = 9 : 3 = 3C2) (27 – 18) : 3 = 27 :3 – 18 : 3 = 9 – 6 =
3
Trang 6GV thu vở chấm nhận xét chữa bài
Bài 3: HS khá giỏi làm vào vở nháp
28 : 4 = 7 ( nhóm )
8 + 7 = 15 ( nhóm ) Đáp số : 15 nhóm
4.Củng cố
Gọi hs đọc tính chất chia một tổng cho một số
GD hs tính chính xác
5.Dặn dò :Về nhà làm BT3, xem bài mới.
Gv nhận xét tiết học
b) (64 – 32) : 8 =C1) (64 – 32) : 8 = 32 : 8 = 4C2) 64 : 8 – 32 : 8 = 8 - 4 = 4
Bài 3 : HS khá giỏi làm vào vở nháp
Bài giải
Số học sinh của cả hai lớp 4A và 4B là
32 + 28 = 60 ( học sinh )Số nhóm HS của cả hai lớp là
60 : 4 = 15 ( nhóm )Đáp số : 15 nhóm
HS theo dõi
2 hs nêu
HS thực hiện
LỊCH SỬ NHÀ TRẦN THÀNH LẬP
I.Mục tiêu :
- Biết rằng sau nhà Lí là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt.:
+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồnglà Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập
+ Nhà Trần vẫn đặt ên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại việt
II.Chuẩn bị :
PHT của HS
Hình minh hoạ trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’ A.Oån định: 1.Bài cũ: Cuộc kháng chiến
chống quân Tống lần thứ hai (1075 – 1077)
HS1:Nguyên nhân nào khiến quân Tống xâm
lược nước ta?
HS2:Hành động giảng hoà của Lý Thường
Kiệt có ý nghĩa như thế nào?
Lớp hát
- HS trả lời
Trang 7a.Giới thiệu bài : Gv ghi tựa bài
Hoạt động1: Hoàn cảnh ra đời của nhà
+.Dưới thời nhà Trần, chính sách quân đội đã
được quan tâm như thế nào? Vì sao?
- GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng
giữa vua, quan & dân chúng dưới thời nhà
Trần chưa có sự cách biệt quá xa?
Rút ra ghi nhớ
1 hs đọc , lớp đọc thầm và TLCH
Nhà Lý suy yếu , nội bộ lục đục , đờisống nhân dân khổ cực …
Hoạt động nhóm
- Tất cả trai tráng khỏe mạnh quânđội, thời bình sản xuất, chiến tranh chiếnđấu
- HS hoạt động theo nhóm, sau đó cửđại diện lên báo cáo
Hoạt động cả lớp
- Đặt chuông ở thềm cung điện cho dânđến thỉnh khi có điều gì cầu xin, oan ức
Ở trong triều, sau các buổi yến tiệc, vua
& các quan có lúc nắm tay nhau, ca hátvui vẻ
4 -5 hs đọc phần ghi nhớ
- Biết được công lao của thầy cô giáo.
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo,cô giáo
- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô
- Kĩ năng thể hiện sự kính trọng , biết ơn thầy cô
II Các phương pháp – kĩ thuật dạy học tích cực
- Trình bày 1 phút; Đóng vai ; Dự án
III.CHUẨN BỊ:
- Các băng chữ
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 81.Bài cũ: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
HS1: Cần phải đối xử với ông, bà cha mẹ như
a.Giới thiệu bài
Hoạt động1:Xử lí tình huống (trang 20, 21/
SGK)
- GV nêu tình huống
+ Hãy đoán xem, các bạn nhỏ phải làm gì?
+ Tại sao nhóm em chọn kết quả đó?
+ Đối với thầy cô giáo chúng ta phải có thái
độ như thế nào?
- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã
dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt.
Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy
giáo, cô giáo.
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (bài
tập 1)
- GV yêu cầu từng nhóm thảo luận theo bài
tập 1
- GV nhận xét & đưa ra phương án đúng
(Tranh 1, 2, 4: vì thể hiện thái độ kính trọng,
biết ơn thầy giáo, cô giáo)
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2)
- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, yêu cầu
HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng
biết ơn thầy giáo, cô giáo & tìm thêm các
việc làm biểu hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô
giáo
- GV kết luận: Có nhiều cách thể hiện lòng
biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớõ
4.Củng cố
- Em hãy kể một kỉ niệm đáng nhớ nhất về
thầy giáo, cô giáo
-Để biết ơn thầy giáo cô giáo em cần làm gì ?
GDhs biết kính trọng thầy, cô giáo
Lớp hát
2 hs trả lời
HS nhắc tựa bài
Thảo luận đóng vai xử lí tình huống
- Thảo luận lớp về cách ứng xử
- đến thăm cô giáo
- vì phải biết ơn thầy, cô giáo
- tôn trọng, biết ơn
- HS nghe
- Các nhóm HS thảo luận
- HS lên chữa bài tập Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- Mỗi nhóm nhận 1 băng chữ viết tên mộtviệc làm trong bài tập 2 & làm theo yêu cầucủa GV
- các nhóm trả lời
- HS đọc ghi nhớ
HS nêu
Trang 91’ 5.Dặn dò: - Về nhà học bài
Thứ ba, ngày 23 tháng 11 năm 2010
Chính tả( Nghe – viết )
CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I.Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn ngắn
- Làm đúng bài tập ( 2 ) a/ b , hoặc BT (3 ) a/b , BTCT do GV soạn
- GD HS trình bày sạch, đẹp
II.CHUẨN BỊ:
GV : Bảng phụ, SGK
HS : SGk , vở, bc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 10a.Giới thiệu bài : Gv ghi tựa bài.
b Hướng dẫn HS nghe - viết
Gv nêu đoạn viết
GV đọc đoạn văn đoạn viết
- Nội dung đoạn văn này là gì?
Y/c hs tìm từ hay viết sai và nêu
GV nhận xét, gạch chân phân tích
Gọi hs đọc từ khó
Cho hs viết từ khó vào bc
Gv nhận xét sửa sai
* Viết chính tả:
- Gv đọc bài lần 1.
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách
trình bày
- GV đọc lần 2: Đọc từng câu , ngắt từng
cụm từ 3 lượt cho HS viết
- GV đọc bài lần 3: Cho hs dò bài.
- GV treo bảng phụ, đọc bài lần 4, đến
từ khó dừng lại phân tích
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
3.Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2a:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
GV phát phiếu học tập cho hs làm
Gv thu một số phiếu chấm, nhận xét
GV dán bảng phụ ghi ND bài và chia lớp
làm 2 đội tổ chức cho hs đua làm
- GV nhận xét tuyên dương
Gọi hs đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh.
Bài tập 3b: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
HS nhắc tựa bài
HS theo dõi trong SGK
1 -2 hs đọc bài
- Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏđã may áo cho búp bê của mình với biết baotình cảm yêu thương
- HS nêu những từ dễ viết sai
phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính
dọc, nhỏ xíu
2 hs đọc từ khó
1 hs lên bảng, lớp viết bc
HS lắng nghe
HS nghe – viết vào vở
HS soát lại bài
HS dùng bút chì sửa lỗi ghi ra lề
-HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
Bài 2 a: 2 HS đọc yêu cầu bài tập
2 HS đọc đoạn văn
HS làm vào phiếu học tập
Mỗi đội 3 em lên thi đua làm
- xinh xinh – trong xóm – xúm xít – màu
xanh – ngôi sao – khẩu súng – sờ – “Xinh
nhỉ?” – nó sợ
2 -3 hs đọc
Trang 111
cầu của bài
Cho hs làm vào vở
Gv thu vở chấm, nhận xét
Gọi hs đọc doạn văn đã hoàn chỉnh
4.Củng cố
Gọi hs đọc lại các từ khó
GD hs trình bày sạch ,đẹp
5.Dặn dò:
Về nhà viết lại các từ sai và xem bài mới
Gv nhận xét tiết học
Bài 3: 1 hs đọc y/c bài.
HS làm vào vở
b.Lất phất.Đất dính, bật lên, rất nhiều bậc lên ,lật từng, nhấc bổng, bậc thềm
3 -4 hs đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
2 hs đọc
HS thực hiện
Aâm nhạc ( GV BỘ MÔM DẠY )
Khoa học
MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I.Mục tiêu:
- Nêu được một số cách làm sạch nước lọc, khử trùng, đun sôi,…
-Biết đun sôi nước trước khi uống
-Biết phải diệt hết vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
GD hs biết cách giữ vệ sinh nguồn nước sạch
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : Hình trang 56, 57 SGK
HS : SGK,vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 12TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ: Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
HS1:Vì sao nguồn nước bị nhiễm bẩn?
HS2,3 : Đọc ghi nhớ
- GV nhận xét, chấm điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách làm
sạch nước
Mục tiêu: HS kể được một số cách làm sạch
nước và tác dụng của từng cách
Cách tiến hành:
? Kể ra một số cách làm sạch nước mà gia
đình hoặc địa phương bạn đã sử dụng
- Sau khi HS phát biểu, GV giảng: thông
thường có 3 cách làm sạch nước
a) Lọc nước
- Bằng giấy lọc, bông… ở phễu
- Bằng sỏi, cát, than, củi…đối với bể lọc
Tác dụng: tách các chất không bị hoà tan ra
khỏi nước
b) Khử trùng nước
- Để diệt vi khuẩn, người ta có thể pha vào
nước những chất khử trùng như nước
gia-ven
b) Đun sôi
- Đun nước cho tới khi sôi, để thêm chừng
10 phút, phần lớn vi khuần chết hết
? Kể tên các cách làm sạch nước và tác
dụng của từng cách
Hoạt động 2: Thực hành lọc nước
Mục tiêu: HS biết được nguyên tắc của việc
lọc nước đối với cách làm sạch nước đơn
giản
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
c) GV chia nhóm và hướng dẫn làm thực
hành , thảo luận theo các bước trong SGK
trang 56
Kết luận của GV
d) Than củi có tác dụng hấp thụ những mùi
lạ và màu trong nước
e) Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không
Lớp hát
HS trả lời
HS nhắc tựa bài
HS chú ý nghe và trả lời
- HS trả lời
HS thực hành theo nhóm Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm nướcđã được lọc và kết quả thảo luận
Trang 13Mục tiêu: HS kể ra tác dụng của từng giai
đoạn trong sản xuất nước sạch
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin
trong SGK trang 57 và trả lời vào phiếu học
tập
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát
phiếu học tập cho các nhóm
Bước 2:
- GV gọi một số HS lên trình bày
- GV chữa bài
- GV yêu cầu HS đánh số thứ tự vào cột
các giai đoạn của dây chuyền sản xuất nước
sạch và nhắc lại dây chuyền này theo đúng
thứ tự
Kết luận của GV: quy trình sản xuất nước
sạch của nhà máy nước
f) Lấy nước từ nguồn nước bằng máy bơm
g) Loại chất sắt và những chất không hoà
tan trong nước bằng dàn khử sắt và bể lắng
h) Tiếp tục loại các chất không tan trong
nước bằng bể lọc
i) Khử trùng bằng nước gia-ven
j) Nước đã được khử sắt, sát trùng và loại
trừ các chất bẩn khác được chứa trong bể
k) Phân phối nước cho người tiêu dùng bằng
máy bơm
Hoạt động 4:
Mục tiêu:HS hiểu được sự cần thiết phải đun
sôi nước trước khi uống
Cách tiến hành:
- GV nêu các câu hỏi cho HS thảo luận:
? Nước đã được làm sạch bằng các cách
trên đã uống ngay được chưa? Tại sao?
+ Muốn có nước uống được chúng ta phải
làm gì? Tại sao?
Kết luận của GV : Để có nước uống, chúng
ta phải đun sôi
4.Củng cố
Để bảo vệ nguồn nước sạch chúng ta cần
làm gì?
HS nêu
HS việc theo nhóm
Các nhóm đọc thông tin và trả lời vào phiếu học tập
Trang 14+ Nêu một số cách giữ nước sạch ?
GD hs biết cách giữ nước sạch
5 Dặn dò:
Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Bảo vệ nguồn nước
GV nhận xét tiết học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ được
rèn luyện cách thực hiện phép chia số có
nhiều chữ số cho số có một chữ số
b ) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 128 472 : 6
-GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu
HS thực hiện phép chia
-Yêu cầu HS đặt tính để thực hiện phép
chia
-Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia
theo thứ tự nào ?
-Cho HS thực hiện phép chia
-GV cho HS nhận xét bài làm của bạn
Lớp hát
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm nháp HS1: (24 + 16 ) : 4 = 40 : 4 = 10
24 : 4 + 16 : 4 = 6 + 4 = 10HS2: (35 – 25 ) : 5 = 10 : 5 = 2
35 : 5 + 25 : 5 = 7 – 5 = 2
-HS nhắc tựa bài
HS đọc phép chia
-HS đặt tính
-Theo thứ tự từ phải sang trái -1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào giấynháp Kết quả và các bước thực hiện phép chianhư SGK
128472 6
08 21412 24
07 12
Trang 15trên bảng, yêu cầu HS vừa lên bảng thực
hiện phép chia nêu rõ các bước chia của
mình
-Phép chia 128 472 : 6 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
* Phép chia 230 859 : 5
-GV viết lên bảng phép chia 230859 : 5,
yêu cầu HS đặt tính để thực hiện phép
chia này
-Phép chia 230 859 : 5 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
-Với phép chia có dư chúng ta phải chú
ýđiều gì ?
3 Luyện tập
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
Y/c hs làm dòng 1,2
Cho hs làm bc
GV nhận xét
Dòng 3 HS khá giỏi:
GV chữa bài
Bài 2 : Gv nêu bài toán.
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-GV tóm tắt bài toán
Tóm tắt
6 bể : 128610 lít xăng
1 bể : ……… lít xăng?
GV thu vở chấm nhận xét
Bài 3: HS khá giỏi làm vở nháp
GV chữa bài
4.Củng cố,
0
-Vậy 128 472 : 6 = 21 412 -HS cả lớp theo dõi và nhận xét -Là phép chia hết -HS đặt tính và thực hiện phép chia , 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào giấy nháp 230859 5
30 46171 08
35
09
4 -Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 ) -Là phép chia có dư
-Số dư luôn nhỏ hơn số chia
Bài 1: 1 HS đọc y/c bài
4 em lên bảng, lốp làm bc Kết quả:
a) 278157 : 3 = 92719 b) 158735 :3= 52911 (dư 2)
304968 : 4 = 76242 475908 : 5 = 95181(dư 3)
Dòng 3 HS khá giỏi:
408090 : 5 = 81618 301849 : 7 = 43121 (dư 2)
Bài 2 HS đọc đề toán
-1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số lít xăng có trong mỗi bể là
128610 : 6 = 21435 ( lít ) Đáp số : 21435 lít
Bài 3 : HS khá, giỏi làm vở nháp
Bài giải
Số hộp có thể xếp được và số cái áo còn thừalà:
187250 : 8 = 23406 hộp và thừa 2 cái áo Đáp số : 23406 hộp và thừa 2 cái áo
Trang 16Gọi hs nêu cách tính.
GD hs tính chính xác
5.Dặn dò:
Về nhà làm BT3, xem bài mới
-Nhận xét tiết học
-HS nêu
HS thực hiện
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I.Mục tiêu :
- Đặt câuhỏi cho bộ phận xác định trong câu ( BT1)
- Nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy ( BT2, BT3, BT4 )
- Bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhung không dùng để hỏi ( BT5)
II.CHUẨN BỊ:
GV : SGK,Giấy khổ to
HS : SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Bài cũ: Câu hỏi & dấu chấm hỏi
HS1: Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví
dụ
HS2:Cho ví dụ về một câu hỏi em
dùng để tự hỏi mình
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài : GV ghi điểm.
3 Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS các nhóm trình bày
- GV nhận xét tuyên dương
Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài
Lớp hát
Câu hỏi dùng để hỏi những điều mình muốn biết
- Ví dụ: Mẹ ơi, ăn cơm chưa?
- Sao mình lại không biết nhỉ?
- HS nhận xét
Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm bài theo nhóm 4
Các nhóm trình bày
a, Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai?
b, Chúng em thường làm gì trước giờ học?
c, Bến cảng như thế nào?
d, Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu ?
Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 173
1
tập
GV phát phiếu cho HS trao đổi nhóm
đôi viết nhanh 7 câu hỏi ứng với 7 từ
đã cho
Gọi hs trình bày
GV nhận xét, chấm điểm bài làm của
các nhóm, kết luận nhóm làm bài tốt
nhất
Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài
tập
Cho hs làm vào phiếu học tập
Gv dán 1 phiếu lớn lên bảng gọi 1 HS
lên bảng làm– gạch dưới từ nghi vấn
trong mỗi câu hỏi
Gv thu phiếu chấm nhận xét
Bài tập 4:1 HS đọc yêu cầu bài tập
Cho hs làm bài cá nhân
GV phát phiếu riêng cho 2 HS
GV nhận xét
Bài tập5 : Gọi HS đọc yêu cầu của
bài tập
- Y/C hs làm bài vào vở
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Câu b,c e không phải là câu hỏi, vì
cuối câu không dùng dấu chấm hỏi
4.Củng cố
Y/c hs đặt 2 câu hỏi
GD hs dùng từ , dặt câu chính xác
5.Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Dùng câu hỏi vào mục
đích khác
Gv nhận xét tiết học
- HS làm theo nhóm đôi
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả bài làmtrên bảng
Ví dụ: Ai đọc hay nhất lớp mình ? Cái gì ở trong cặp cậu thế ?
Vì sao, bạn Minh l;ại khóc ?
Bài 3:1 HS đọc yêu cầu bài tập.
HS làm vào phiếu học tập
1 hs lên bảng làm
a, Có phải - không ?
b, Phải không ?
c, à?
Bài 4: 2 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Mỗi HS tự làm – đặt câu hỏi với mỗi từ hoặc cặptừ nghi vấn
- 2 HS làm giấy khổ lớn
- HS tiếp nối nhau đọc câu hỏi đã đặt + Ví dụ: Có phải cậu học lớp 4 A không?
Bạn thích xem đá bóng à?
Bài 5:2 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm vào vở
Một số hs đọc bài đã hoàn chỉnh
+ Câu b, c, e không phải là câu hỏi
2 hs đặt 2 câu
HS thực hiện
Thứ tư, ngày 24 háng 11 năm 2010
Kể chuyện BÚP BÊ CỦA AI?
I.Mục tiêu:
-dựa vào lời kể của GV , nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ ( BT1)
Trang 18- Bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước ( BT3).
- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện : Phải biết giữ giữ , yêu quý đồ chơi
II.CHUẨN BỊ:
GV:Tranh minh hoạ
HS : SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Gọi 2 HS kể lại câu chuyện em đã được
chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần
kiên trì vượt khó
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài : Gv ghi tựa bài.
b HS nghe kể chuyện
*/ GV kể lần 1
- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ
- Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng;
- */ GV kể lần 2
- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
GV kể lần 3
3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
Bài tập 1: Tìm lời thuyết minh cho
tranh
Gọi đọc yêu cầu BT1
Gv gắn 6 tranh y/c hs tìm lời thuyết minh
- GV nhắc nhở HS chú ý tìm cho mỗi tranh
1 lời thuyết minh ngắn gọn, bằng 1 câu
Gv nhận xét.
Gọi hs đọc lời thuyết minh dưới mỗi tranh.
Bài tập 2: Kể lại câu chuyện bằng
Lớp hát
- HS kể
HS nhắc tựa bài
HS nghe & giải nghĩa một số từ khó
- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ
HS nghe
Bài tập 1 : 1HS đọc yêu cầu bài tập
HS quan sát 6 tranh minh hoạ
- Từng cặp HS trao đổi, tìm lời thuyết minhcho mỗi tranh
- 6 HS viết lời thuyết minh vào băng giấyTranh 1: Búp bê bỏ quên trên nóc tủ các tròchơi khác
+.T2: Mùa đông không có váy áo , búp bê bịcóng lạnh tủi thân khóc
T3: Đêm tối , búp bê bỏ cô chủ đi ra phố
+.T4: Một cô bé tốt bụng
+.T5: Cô bé may váy áo mới cho búp bê
+ T6: búp bê sống hạnh phúc trong tìnhthương yêu của cô chủ mới
1 HS đọc lại 6 lời thuyết minh 6 tranh
Bài tập 2: 2 HS đọc yêu cầu bài
Trang 191
lời kể của búp bê
- GV nhắc HS: kể theo lời búp bê là nhập
vai mình là búp bê để kể lại câu chuyện, nói
ý nghĩ, cảm xúc của nhân vật Khi kể phải
xưng tôi hoặc tớ, mình, em
Gọi 1 HS kể mẫu lại đoạn đầu câu chuyện
Cho hs kể chuyện theo cặp
Gọi hs kể trước lớp
Gv nhận xét
Tở chức cho hs thi kể
GV nhận xét tuyên dương
Bài tập 3: Kể phần kết câu chuyện với tình
huống mới
Y/c HS suy nghĩ, tưởng tượng những khả
năng có thể xảy ra trong tình huống cô chủ
cũ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới
Gọi hs kể phần kết câu chuyện
Tổ chức cho hs thi kể.
GV nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện nhập
vai giỏi nhất
4.Củng cố
+/Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
5 Dặn dò:
Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân
GV nhận xét tiết học
1 HS kể mẫu đoạn đầu câu chuyện Từng cặp HS thực hành kể chuyện
HS kể trước lớp
HS thi kể chuyện trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyệnnhập vai giỏi nhất
Bài tập 3: 1 HS đọc yêu cầu bài.
HS theo dõi
4 -5 hs kể
HS thi kể phần kết câu chuyện
- Cả lớp nhận xét
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện giỏinhất
- Búp bê cũng biết suy nghĩ như người, hãyyêu quý nó / Đồ chơi làm bạn vui, đừng vôtình với nó / Phải biết yêu quý, giữ gìn đồchơi ………
Trang 20- Động não; Làm việc theo nhóm – chia sẻ thông tin
III.CHUẨN BỊ:
GV :Tranh minh hoạ, bảng phụ
HS : SGK, vở
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Bài cũ: Chú Đất Nung
- GV yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc
bài & trả lời câu hỏi
HS1: Cu chắt có những trò chơi nào?
HS2: Vì sao chú Đất Nung quyết định trở
thành chú Đất Nung ?
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài.
b.Hướng dẫn luyện đọc
Gọi kh đọc toàn bài
GV chi bài làm 4 đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu ……… vào cống tìm công
chúa
+ Đoạn 2: tiếp theo ……… chạy trốn
+ Đoạn 3: tiếp theo …… vớt lên bờ phơi
nắng cho se bột lại
+ Đoạn 4: phần còn lại
*/ Đọc từng đoạn trước lớp ( 3 lượt).
- Lượt đọc thứ 1: Gọi HS đọc
GV theo dõi sửa lỗi phát âm sai
Lượt đọc thứ 2: Gọi hs đọc.
GV HD hs ngắt nghỉ hơi đúng ở câu văn
dài
-Lượt đọc thứ 3: gọi hs đọc.
Gv kết hợp giải nghĩa từ
*/ Đọc từng đoạn trong nhóm.
Cho hs đoc theo nhóm đôi
Gọi một số nhóm đọc
Gv nhận xét
*/ Đọc toàn bài
Gọi hs đọc.
*/ GV đọc diễn cảm cả bài
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, và trả lời
HS nhắc tựa bài
1 hs khá đọc bài
HS dùng bút chì chia đoạn
Lượt đọc thứ 1: HS nối tiếp đọc từng đoạn.
- Lượt đọc thứ 2: HS nối tiếp đọc từng đoạn.
+ HS đọc câu văn dài
-Lượt đọc thứ 3: HS nối tiếp đọc từng đoạn.
HS đọc thầm phần chú giải
+ HS luyện đọc theo nhóm đôi
Một số nhóm đọc
1 HS đọc lại toàn bài