1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dại 7 Chương II BÌNH ĐỊNH

64 288 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hàm số và đồ thị
Tác giả Nguyễn Quang Trung
Trường học Trường THCS TT Phù Mỹ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Phù Mỹ
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết học hôm nay các em vận dụng các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ thuận để giải một số bàitoán có liên quan. Tiến trình bài dạy : hai đại lượng như thế nào?. GV: Để giải 2 bài toán

Trang 1

Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận.

Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không

Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, bút viết bảng

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

a/ Tính chu vi của hình vuông có độ dài

mỗi cạnh là 2cm, 3cm, 5cm

b/ Tìm tỉ số chu vi của hình vuông và

Chương II

HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ

Trang 2

cạnh tương ứng của nó 1

2 3

4.2 8 4.3 12 4.5 15

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : (1 ph)

GV: Giới thiệu sơ lựơc về chương “Hàm số và đồ thị”

GV : Nhắc lại thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận đã học ở Tiểu học Cho ví dụ

 Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

10’ HOẠT ĐỘNG 1

GV: Cho HS làm ?1

a) Quãng đường đi đựơc s

(km) theo thời gian t(h) của

một vật chuyển động đều với

vận tốc 15(km/h)tính theo

công thức nào?

b) Khối lượng m(kg) theo thể

tích V m 3 của thanh kim loại

đồng chất có khối lượng riêng

b) m = D.V

m = 7800V

HS: Các công thức trên đều

có điểm giống nhau là đạilượng này bằng đại lượng kianhân với một hằng số khác 0 HS: Nhắc lại định nghĩa

? 2 y53x ( vì y tỉ lệ thuận

3

x y Vậy x tỉ lệ thuận với y theo

hệ số tỉ lệ

1 Định nghĩa

Nếu đại lượng y liên hệ với đạilượng x theo công thức y = kx (k làhằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệthuận với x theo hệ số tỉ lệ k

Ví dụ: y=4.x y=-3,2.x m=D.V

Trang 3

GV: Giới thiệu 2 tính chất của

2 đại lượng tỉ lệ thuận (trang

HS nghiên cứu đề bài

a) Vì x, y là hai đại lượng tỉ lệthuận  y1 = kx1 hay 6 = k

3 Vậy hệ số tỉ lệ là 2b)y2 = kx2 = 2.4 = 8

HS: Một em trình bày trênbảng

HS: Cả lớp nhận xét

Luyện tập Bài 1/ 53SGK:

a)Vì 2 đại lượng x và y tỉ lệ thuậnnên y = kx, thay x = 6; y= 4 vàocông thức ta có:4 = k 6

 k=4 2

63

Trang 4

3 2

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

Học thuộc định nghĩa, tính chất của hai đại lượng tỷ lệ thuận

Bài tập : Bài 1  7 (SBT Tr 42, 43)Nghiên cứu §2 : Một số bài toán về đại lượng tỷ lệ thuận

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

    

Trang 5

Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, êke, bút viết bảng

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (7 ph)

a) Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận?

b) Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số

tỉ lệ 0,8 và x tỉ lệ thuận với z theo hệ số

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài :

Trang 6

Tiết học hôm nay các em vận dụng các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ thuận để giải một số bàitoán có liên quan.

 Tiến trình bài dạy :

hai đại lượng như thế nào?

H: Nếu gọi khối lượng của

hai thanh chì lần lượt là m1(g)

GV: Gợi ý:56,5g là hiệu hai

khối lượng tương ứng với

hiệu hai hiệu hai thể

+ Khối lượng và thể tích là haiđại lượng tỉ lệ thuận

192,156,5 11,3

HS làm ?1Giả sử khối lượng của mỗi thanhkim loại là m1(g) và m2(g)

Do khối lượng và thể tích củavật là hai đại lượng tỉ lệ thuậnnên:

1 Bài toán 1

(SGK)Giả sử khối lượngcủa hai thanh chì lần lượt là m1(g)

và m2(g) Do khối lượng và thểtích là hai đại lượng tỉ lệ thuậnnên:

1 2

12 17

Theo tính chất dãy tỉ số bằngnhau:

Trang 7

GV: Để giải 2 bài toán trên

cần nắm vững được m và V là

hai đại lượng tỉ lệ thuận và sử

dụng tính chất của dãy tỉ số

bằng nhau

GV: Bài toán ?1 còn được

phát biểu dưới dạng chia số

V(cm3)

là A, B, C thì theo đề bài ta có:

0 0 180 30

A B C A B C 

 Vậy A = 1 300 = 300

B = 2 300 = 600

C = 3 300 = 900Vậy số đo các góc của tam giácABC là: 300; 600; 900

Vì khối lượng tỉ lệ thuận với

chiều dài nên:

HS: Quan sát đề bài HS: Thảo luận nhóm trả lời vàgiải thích

HS: Nhận xét

HS: Cả lớp làm vào vở HS: Lên bảng trình bày HS: Nhận xét

Vì khối lượng của cuộn dây thép tỉ

lệ thuận với chiều dài nên:

a) y = k.x(vì mỗi mét dây nặng 25g)b) y = 25x

Nên khi y = 4,5 kg = 4500g thì x= 4500 : 25 = 180m

Vậy cuộn dây dài 180 mét

Trang 8

GV lưu ý: Khi giải bài toán

về đại lượng tỉ lệ thuận ta

thường đưa về dạng toán tỉ

số, dãy tỉ số bằng nhau vì vậy

cần nắm lại các tính chất và

các bước giải của dạng toán

này

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1 ph)

Ôn lại bài học

Bài tập : 7, 8, 11 (SGK Tr 56) + Bài 8, 10, 11, 12 (SBT Tr 44)Tiết sau luyện tập

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

    

Trang 9

Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, bút viết bảng

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (9 ph)

5 1

là x, y, z Theo đề bài tacó :

x + y + z = 24 và

5đ5đ2đ3đ

Trang 10

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay các em vận dụng các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ thuận để giải

một số bài toán có liên quan

Luyện tập

 Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

23’ HOẠT ĐỘNG 1

Bài 7 (SGK Tr 56)

GV cho HS tóm tắt đề bài

GV : Khi làm mứt thì khối

lượng dâu và khối lượng

đường là hai đại lượng quan

hệ như thế nào ?

Hãy lập tỷ lệ thức rồi tìm x?

Vậy bạn nào nói đúng ?

Bài 9 (SGK Tr 56)

GV treo bảng phụ ghi đề bài

Bài toán này có thể phát biểu

đơn giàn thế nào ?

Em hãy áp dụng tính chất của

dãy tỷ số bằng nhau và các

điều kiện đã biết ở đầu bài để

giải bài toán ?

Giải : Khối lượng dâu và đường làhai đại lượng tỷ lệ thuận, ta có:

2,5 x  2 Trả lời : Bạn Hạnh nói đúng

y = 7,5 4 = 30

z = 7,5 13 = 97,5Khối lượng của niken, kẽm, đồngtheo thứ tự là 22,5kg ; 30kg ; 97,5kg

Trang 11

Bài 10 (SGK Tr 56)

Biết các cạnh của một tam

giác tỷ lệ với 2, 3, 4 và chu vi

của nó là 45cm Tính các

cạnh của tam giác đó ?

GV yêu cầu HS hoạt động

nhóm

GV kiểm tra bài làm của các

nhóm

Gọi đại diện một nhóm trình

bày lời giải

Bài 10 (SGK Tr 56)

Giải : Gọi độ dài ba cạnh của tam giác lầnlượt là x, y, z

Theo đề bài ta có : x + y + z = 45 và

2 34Theo tính chất của dãy tỷ số bằngnhau ta có :

10’ HOẠT ĐỘNG 2

Củng cố, hướng dẫn giải bài tập

Đề bài (đã ghi trên bảng phụ, có chỗ trống để

HS lên bảng điền)

Gọi x, y, z theo thứ tự là số vòng quay của

kim giờ, kim phút, kim giây trong cùng một

d) Biểu diễn z theo y

e) Biểu diễn z theo x

Luật chơi : Mỗi đội có 5 người, chỉ có một bút

(hoặc một phấn)

Mỗi người làm một câu, người làm xong

chuyền bút cho người tiếp theo Người sau có

thể sửa bài của người trước

Đội nào làm nhanh và đúng là thắng

Thi làm toán nhanh

Bài làm của các đội:

HS cả lớp làm ra giấy nháp, theo dõi và cổ vũ hai độitham gia trò chơi

Trang 12

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

Ôn lại các dạng toán đã làm về đại lượng tỷ lệ thuận

Bài tập : 13, 14, 15, 17 (SBT Tr 44, 45)

Đọc trước §3 : “Đại lượng tỷ lệ nghịch”

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 13

Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, bút viết bảng

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (4 ph)

a) Nêu định nghĩa và tính chất của hai

đại lượng tỷ lệ thuận

b) Làm bài tập 13 (SBT Tr 44)

a) (SGK Tr 52, 53)b) Gọi số tiền lãi của ba dơn vị lần lượt là a, b, c (triệu đồng) Ta có :

70 (triệu đồng)

Nhận xét:

Trang 14

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài :

GV : Tiết học hôm nay các em nghiên cứu mối tương quan giữa hai đại lượng tỷ lệ nghịch và cáctính chất của hai đại lượng tỷ lệ nghịch

 Tiến trình bài dạy :

GV: Đưa bảng phụ ghi định nghĩa

hai đại lượng tỉ lệ nghịch

nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào?

H: Điều này khác với hai đại

lượng tỉ lệ thuận như thế nào?

GV : Yêu cầu HS đọc chú ý trang

HS ôn lại kiến thức cũ

Hai đại lượng tỉ lệ nghịch là haiđại lượng liên hệ với nhau sao chokhi đại lượng này tăng (hoặcgiảm) bao nhiêu lần thì đại lượngkia giảm (hoặc tăng bấy nhiêulần)

HS làm ?1HS: Làm vào vở HS: Một em lên bảng trình bày

HS: Nhận xét HS: Các công thức trên đều cóđiểm giống nhau là:đại lượng nàybằng một hằng số chia cho đạilượng kia

HS: Đọc lại định nghĩa

HS làm ? 2HS: HS: Lên bảng trình bày

hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ thuận với ytheo hệ số tỉ lệ 1

a

1 Định nghĩa

?1a) Diện tích hình chữ nhật

S = xy = 12(cm2) y = 12xb) Lượng gạo trong tất cảcác bao là

xy = 500(kg)

 y = 500xc) Quãng đường đi được củavật chuyển động đều là: v.t = 16(km)  v = 16

t

Định nghĩa: Nếu đại lượng

y liên hệ với đại lượng xtheo công thức y a,a 0

Trang 15

57 SGK HS: Đọc chú ý SGK Chú ý: (SGK)

10’ HOẠT ĐỘNG 2

GV: Cho HS làm ?3

GV: Treo bảng phụ, yêu cầu HS

hoạt động nhóm làm câu a), b) và

điền vào bảng giá trị trên bảng

H: So sánh hai tính chất của hai

đại lượng tỉ lệ thuận

HS: Thảo luận nhóm làm ?3 ,đại diện nhóm lên bảng làm câua) và điền vào bảng giá trị

xy

HS: Trả lời

HS đọc hai tính chất HS: Trả lời

2 Tính chất

?3a) x1.y1 = a

 a = 60b) y2 = 20 ; y3 = 15; y4 = 12

c) x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 =

x4.y4 = 60(bằng hệ số tỉ lệ)

Tính chất: (SGK)y và x tỉ lệ nghịch với nhau : y = a x

xy

16’ HOẠT ĐỘNG 3 :

Củng cố, hướng dẫn giải bài tập

GV: Nêu bài tập 12 SGK (Đưa

HS: Một em lên bảng trình bày

HS: Nhận xét

HS: Làm vào vở nhápHS: Lên bảng điền vào bảng phụ

HS: Cho hai đại lượng số công

x

c) Khi x = 6

Trang 16

nào?

H: Hai đại lượng này quan hệ với

nhau như thế nào?

GV: Cho HS làm vào bảng nhóm

GV: Nhận xét, bổ sung

H: Có thể làm cách khác không?

GV: Nhận xét

Phát phiếu học tập cho HS: Nửa

lớp làm phiếu 1, nửa lớp còn lại

làm phiếu 2

Phiếu 1:

Điền nội dung thích hợp vào chỗ

trống:

Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận thì:

a)… hai giá trị tương ứng của

chúng là…

b)… hai giá trị bất kì của đại

lượng này … hai giá trị tương ứng

của đại lượng kia

c) Đại lượng y liên hệ với đại

lượng x theo công thức ….(k là

hằng số khác 0)

Phiếu 2:Điền nội dung thích hợp

vào chỗ trống:

Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch thì:

a) ….hai giá trị tương ứng của

chúng là…

b)… hai giá trị bất kì của đại

lượng này bằng …của…hai giá trị

tương ứng của đại lượng kia

c) Đại lượng y liên hệ với đại

lượng x theo công thức ….(a là

HS: Đại diện các nhóm treo bảngnhóm và trình bày

HS: Các nhóm nhận xét HS: Thảo luận nhóm làm cáchkhác

HS: Đại diện nhóm trình bày

HS: Các nhóm nhận xét

Phiếu 1:Điền nội dung thích hợpvào chỗ trống:

Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận thì:

a) Tỉ số….hai giá trị tương ứngcủa chúng là hằng số

b)Tỉ số… hai giá trị bất kì của đạilượng này bằng Tỉ số…của…haigiá trị tương ứng của đại lượngkia

c) Đại lượng y liên hệ với đạilượng x theo công thức y=k.x …

(k là hằng số khác 0) Đại diện 2 nhóm trình bàyNếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch thì:

a) Tích….hai giá trị tương ứngcủa chúng là…hằng số

b)Tỉ số… hai giá trị bất kì của đạilượng này bằng nghịch đảo…của

tỉ số…hai giá trị tương ứng của đại lượng kia

c) Đại lượng y liên hệ với đạilượng x theo công thức y=a

28 công nhân hết x ngày?

Số công nhân và số ngàylàm là hai đại lượng tỉ lệnghịch

Cách 2: Gọi số công nhân là

x và số ngày là y Vì năngsuất làm việc của mỗi ngày

là như nhau nên sô côngnhân tỉ lệ nghịch với sốngày

Do đó y = a

x

 a = x.yThay x = 35; y = 168 vào tacó:

Trang 17

Đại diện 2 nhóm trình bày (a là hằng số khác 0)

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

Nắm vững định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỷ lệ nghịch (so sánh với tỷ lệ thuận)Làm bài tập 15 (SGK Tr 58) + Bài 18  22 (SGK Tr 45, 46)

Xem trước §4 : “Một số bài toán về đại lượng tỷ lệ nghịch”

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Ngày soạn : 17/11/2010

Ngày dạy: 22/11/2010

Trang 18

Tiết : 27 §4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, bút viết bảng

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (6 ph)

1) Định nghĩa đại lượng tỷ lệ thuận và

tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a

2) a)Tích xy là hằng số (số giờ máy cày cả cánh đồng) nên x và y tỉ lệ nghịch với nhau

b) x + y là hằng số (số trang của quyển sách) nên

x và y không tỉ lệ nghịch với nhau

c) Tích ab là hằng số (chiều dài quãng đường AB) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau

4đ2đ

2đ2đNhận xét:

3 Giảng bài mới :

Trang 19

 Giới thiệu bài : ( ph)

Vận dụng các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ nghịch giải một số bài toán có liên quan

 Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

của ô tô lần lượt là v1 và v2

(km/h) Thời gian tương ứng

với các vận tốc là t1 và t2 (h)

Hãy tóm tắt đề bài rồi lập tỷ

lệ thức của bài toán

Từ đó tìm t2

GV nhấn mạnh : Vì v và t là

hai đại lượng tỷ lệ nghịch nên

tỷ số giữa hai giá trị bất kì

của đại lượng này băng

nghịch đảo tỷ số hai giá trị

tương ứng của đại lượng kia

GV thay đổi đề toán : Nếu v2

6 t 8 , 0

hay 8 , 0 v

v t t

2 1

2 2 1

1 Bài toán 1

Gọi vận tốc cũ và mới của ô tô lầnlượt là v1 và v2 (km/h) Thời giantương ứng với các vận tốc là t1 và t2(h)

Vận tốc và thời gian đi là hai đạilượng tỷ lệ nghịch.Ta có:

đi từ A  B hết 5h

15’ HOẠT ĐỘNG 2

GV treo bảng phụ ghi đề bài

Yêu cầu HS tóm tắt đề bài ?

–GV : Gọi số máy cày của

mỗi đội lần lượt là x1 , x2 , x3,

x4 (máy) ta có điều gì ?

HS đọc đề bài ………

Bốn đội có 36 máy cày (cùngnăng suất, công việc bằngnhau) :

Đội 1 HTCV trong 4 ngàyĐội 2 HTCV trong 6 ngàyĐội 3 HTCV trong 10 ngàyĐội 4 HTCV trong 12 ngàyHỏi mỗi đội có bao nhiêumáy cày ?

HS : x1 + x2 + x3 + x4 = 36

2 Bài toán 2

Giải Gọi số máy cày của mỗi đội lần lượt

là x1 , x2 , x3 , x4 (máy), ta có :

x1 + x2 + x3 + x4 = 36

Vì số máy tỉ lệ nghịch với số ngày

Trang 20

–Cùng một công việc như

nhau giữa số náy cày và số

ngày hoàn thành công việc

quan hệ như thế nào ?

x (k  0)

Áp dụng tính chất của dãy tỷ

số bằng nhau để tìm các giá

trị x1 , x2 , x3 , x4

GV : Qua bài toán 2 ta thấy

được mối quan hệ giữa “bài

toán tỷ lệ thuận” và “bài toán

1

 a y

1

; 6

Cho ba đại lượng x, y, z Hãy

cho biết mối quan hệ giữa hai

đại lượng x và z biết :

a) x và y là hai đại lượng tỷ lệ

nghịch, y và z cũng tỷ lệ

nghịch

 Gợi ý : Sử dụng công thức

định nghĩa của hai đại lượng

HS : Số máy cày và số ngàyhoàn thành công việc là haiđại lượng tỷ lệ nghịch vớinhau

Có : 4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4

12 1 x 10 1 x 6 1 x 4 1

1 10

1 6

1 4 1

x x x

y và z tỉ lệ nghịch  y =

z b

a z b

1 10

1 6

1 4 1

x x x

1 x

6 60 10

1 x

10 60 6

1 x

15 60 4

1 x

4 3 2 1

Trang 21

tỷ lệ thuậnn, tỉ lệ nghịch x = kz  x tỉ lệ nghịch với z.

b) x và y tỉ lệ gnhịch

 x =

y a

y và z tỉ lệ thuận  y = bz

a xz hay  bz

a

hoặc

z b

a

x Vậy x tỉ lệ nghịch với z

xác định mối quan hệ giữa các đại

lượng rồi lập tỷ lệ thức tương ứng

GV cho kiểm tra thêm vài nhóm

Bài 16 (SGK Tr 60)

HS trả lời miệng :a) Hai đại lượng x và y có tỉ lệ nghịch với nhau vì :

1 120 = 2 60 = 4 30 = 5 24 = 8 15 (= 120)b) Hai đại lượng x và y không tỉ lệ nghịch vì :

12

6 3 x 6

x 12

Đại diện một nhóm trình bày bài

HS cả lớp nhận xét

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

Xem lại cách giải bài toán về tỉ lệ nghịch Biết chuyển từ toán chia tỉ lệ nghịch sang chia tỉ lệthuận Ôn tập đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

Bài tập về nhà : 19, 20, 21 (SGK Tr 61) + Bài 25, 26, 27 (SBT Tr 46)

Tiết sau luyện tập

Trang 22

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

    Ngày soạn : 17/11/2010

Ngày dạy: 24/11/2010

Trang 23

Tiết : 28 §4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, bút viết bảng

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

3 Kiểm tra bài cũ : (7 ph)

Bảng phụ:

Hoàn thiện các phát biểu sau bằng cách điền vào chỗ (…)

a) Nếu xy = 25 và x tăng gấp 3 lần thì y …………

b) Nếu 50 = RT và khi chia R cho 10 thì T …………

c) Nếu BH = 5 và khi nhân B với 3

d) Nếu A = LW, A là hằng số và khi L tăng gấp đôi thì W ………

e) Nếu PV = k, k là hằng số và khi V tăng gấp 4 lần thì P

………

a) Giảm 3 lần ; b) tăng 10 ; c) Chia cho 3

2 ;d) Giảm một nửa ;

e) Chia cho 4

Mỗi câu đúngghi 2đ

Nhận xét:

Trang 24

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : Luyện tập

 Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG H SINH NỘI DUNG

32’ HOẠT ĐỘNG 1

Bài 1 Hãy lựa chọn số thích hợp

trong các số sau để điền vào các

ô trống trong hai bảng sau :

Số máy và số ngày là hai đại

lượng như thế nào? (năng suất

các máy như nhau)

-HS đọc kĩ đề-2 HS lên bảng điền vào

ô trống

Cùng một số tiền muađược : 51m vải loại I giá

a đ/m ; x mét vải loại IIgiá 85 a0 đ/m

0

100 51.100

60( ) 85

Bảng 1: x và y là hai đại lượng tỉ lệthuận

0

100 51.100

60( ) 85

số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch , dođó:

Trang 25

-Vây x1; x2; x3 tỉ lệ thuận với các

4 6 8-Cả lớp làm vào vở

6 Nhóm thực hiện 5ph

-Mỗi nhóm cử một em

lên bảng nhận xét bài làmcủa nhóm bạn

24 4 6 1

24 3 8

x x x

v1(m/ph); v2 (m/ph)Theo đề bài ta có:

90.10 900 / 54 / 80.10 800 / 48 /

 Chốt lại : Để giải các bài toán

về đại lượng tỉ lệ thuận, đại

lượng tỉ lệ nghịch ta phải:

-Xác định đúng quan hệ giữa hai

đại lượng

-Lập được dãy tỉ số bằng nhau

(hoặc tích bằng nhau) tương ứng

Lập bảng so sánh giữa hai quan hệ đại lượng TLT & TLN>

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 26

Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, bút viết bảng

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

3 Kiểm tra bài cũ : (Kiểm tra 15 phút vào cuối tiết học)

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : Luyện tập

 Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG H SINH NỘI DUNG

27’ HOẠT ĐỘNG 1

Bài 1 Cho biết x và y là hai đại

lượng tỷ lệ thuận Hãy điền

những số thích hợp vào các ô

-HS đọc kĩ đề-HS nêu cách làm :

Vì x và y tỷ lệ thuận nên

Luyện tập Bài 1.

Trang 27

trống trong bảng sau (Nêu rõ

hơn nền thứ hai là 400 viên Hỏi

mỗi nền phải lát bao nhiêu gạch?

- Đưa bảng phụ ghi đề bài :

Hai bánh xe nối với nhau bởi

một dây tời Bánh xe lớn có bán

kính 15cm, bánh xe nhỏ có bán

kính 10cm Bánh xe lớn quay

được 30 vòng trong 1 phút Hỏi

bánh xe nhỏ quay được bao

nhiêu vòng trong 1 phút ?

GV : Trong cùng một thời gian,

số vòng quay và chu vi của bánh

xe là hai đại lượng có quan hệ

với nhau như thế nào ?

y = ax (1)Nhìn vào bảng ta biết khi

x lấy giá trị x1 = -4 thì giátrị tương ứng của y là y1

= 8 Thay vào (1) ta có :a(-4) = 8  a = -2

Lấy -2, -1, 1 của x nhânvới hệ số tỷ lệ a = -2 tađược các giá trị tươngứng của y là 4, 2, -2 Lấycác giá trị 1, -3 cảu y chiacho hệ số tỷ lệ -2 ta đượcgiá trị của x là 1 3,

- HS : a : b = 1,2

HS nghiên cứu đề bài …

10cm 15cm

HS : …… Là hai đạilượng tỷ lệ nghịch

- Nếu gọi x là số vòng quay của bánh

xe nhỏ trong 1 phút Theo tính chấtcủa đại lượng tỷ lệ nghịch ta có :

Trang 28

- Nếu gọi x là số vòng quay của

-Đưa bảng phụ ghi đề bài :

Cho 3 đại lượng x, y, z Hãy tìm

hiểu mối tương quan giữa các đại

Yêu cầu HS hoạt động nhóm

Gợi ý : Dựa vào định nghĩa hai

đại lượng tỷ lệ thuận, tỷ lệ

nghịch Tìm mối liên hệ giữa x

15’ HOẠT ĐỘNG 2 Kiểm tra 15’

Câu 1 (3điểm) Hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch Hãy viết TLT (tỉ lệ thuận ) hoặc TLN

Trang 29

xong công việc đó trong mấy giờ (năng suất của các công nhân như nhau) ?

Gọi t giờ là thời gian 15 CN làm xong việc

Vì số CN và thời gian là hai đại lượng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

5 15

12

5.12

4 15

0,25đ0,25đ

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

Ôn bài

Làm bài tập 30, 31, 34 (SBT Tr 46, 47)

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

    

Trang 30

Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể

và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức) Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biếnsố

Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, bút viết bảng

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

Cho biết khối lượng riêng của sắt là 7,8g/cm3

Hãy viết công thức tính khối lượng m của vật

bằng sắt có thể tích là V Tính khối lượng m khi

Trang 31

6 4Nhận xét:

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài :

GV : Trong thực tiễn cũng như trong toán học ta thường gặp các đại lượng thay đổi phụ thuộc vào

sự thay đổi của các đại lượng khác Tiết học hôm nay chúng ta nghiên cứu về vấn đề này

 Tiến trình bài dạy :

yêu cầu HS đọc bảng và cho

biết : Theo bảng này, nhiệt độ

trong ngày cao nhất khi nào?

thấp nhất khi nào?

Ví dụ 2/63

H: Công thức này cho ta biết m

và V là hai đại lượng quan hệ

như thế nào?

-Hãy tính các giá trị tương ứng

của m khi V = 1; 2; 3; 4

Ví dụ 3:

H: Công thức này cho ta biết với

quãng đường không đổi, thời

gian và vận tốc là hai đại lượng

quan hệ thế nào?

-Hãy lập bảng các giá trị tương

ứng của t khi biết v = 5; 10; 25;

50

-Nhìn vào bảng ở VD1, em có

Theo bảng này, nhiệt độ trongngày cao nhất lúc 12 giờ trưa(260C) và thấp nhất lúc 4 giờsáng (180)

HS: m= 7,8V-m và V là hai đại lượng tỉ lệthuận vì công thức có dạng y =

23,4

31,2

-t 50v

HS: Quãng đường không đổi,thời gian và vận tốc là hai đạilượng tỉ lệ nghịch vì công thức

có dạng: y = a

x

V(km/h)

- Thời gian t là hàm số của vậntốc v

Trang 32

nhận xét gì?

Lấy ví dụ

-Tương tự ở ví dụ 2 em có nhận

xét gì?

-Ta nói nhiệt độ T là hàm số của

thời điểm t, khối lượng m là một

nó Với mỗi giá trị của V ta chỉxác định được một giá trị củam

- Thời gian t là hàm số của vậntốc v

15’ HOẠT ĐỘNG 2

-Qua các ví dụ trên em hãy cho

biết đại lượng y được gọi là hàm

số của đại lượng thay đổi x khi

+Với mỗi giá trị của x không thể

tìm được nhiều hơn một giá trị

tương ứng của y

-Giới thiệu phần chú ý trang 63

-Cho HS làn bài tập 24/63SGK

(Đưa bảng phụ ghi đề bài )

Đối chiếu với 3 điều kiện của

hàm số , cho biết y có phải là

-HS đọc phần chú ý SGK

-Nhìn vào bảng ta thấy 3 điềukiện của hàm số đều thỏa mãn,vậy y là một hàm số của x

HS: y = f(x) = 3xy= g(x) = 12

x

HS: f(1) = 3.1 = 3f(-5) = 3 (-5) = -15

2 Khái niệm hàm số:

-Nếu đại lượng y phụ thuộcvào đại lượng thay đổi x saocho với mỗi giá trị của x taluôn xác định được chỉ một giátrị tương ứng của y thì y đượcgọi là hàm số của x

(SGK)Chú ý: SGK

Ngày đăng: 27/10/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - Dại 7 Chương II BÌNH ĐỊNH
Bảng ph ụ (Trang 9)
Bảng nhóm : - Dại 7 Chương II BÌNH ĐỊNH
Bảng nh óm : (Trang 21)
Bảng phụ: - Dại 7 Chương II BÌNH ĐỊNH
Bảng ph ụ: (Trang 23)
Bảng 1: x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận - Dại 7 Chương II BÌNH ĐỊNH
Bảng 1 x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w