1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại tín

86 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 617,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rủ i ro tín dụ ng dẫ n đế n nợ quá hạ n, nợ xấ u là điề u khó tránh khỏ i khi ngânhàng kinh doanh trong lĩnh vự c tín dụ ng.. Rủ i ro lự a chọ n: là rủ i ro có liên quan đế n quá trình đ

Trang 2

PHẦ N MỞ ĐẦ U

1 Đặ t vấ n đề :

Ngân hàng thư ơ ng mạ i kinh doanh trên lĩnh vự c tiề n tệ và có liên quan đế nnhiề u lĩnh vự c khác nhau củ a nề n kinh tế ; chị u sự tác độ ng củ a nhiề u nhân tố kháchquan và chủ quan Vì thế , hoạ t độ ng kinh doanh củ a ngân hàng thư ơ ng mạ i tiề m ẩ nnhiề u rủ i ro, trong đó có rủ i ro tín dụ ng

Rủ i ro tín dụ ng dẫ n đế n nợ quá hạ n, nợ xấ u là điề u khó tránh khỏ i khi ngânhàng kinh doanh trong lĩnh vự c tín dụ ng Mứ c thiệ t hạ i nhẹ nhấ t mà rủ i ro tín dụ nggây ra là ngân hàng không thu hồ i đư ợ c lãi vay; nặ ng nhấ t là không thu hồ i đư ợ c cả

vố n lẫ n lãi vớ i tỷ lệ cao, làm cho ngân hàng bị lỗ và mấ t vố n Nế u như tình trạ ng đókéo dài mà vẫ n không thể khắ c phụ c đư ợ c thì ngân hàng sẽ bị phá sả n, gây hậ u quảnghiêm trọ ng cho nề n kinh tế nói chung và hệ thố ng ngân hàng nói riêng

Ngân hàng thư ơ ng mạ i cổ phầ n Đạ i Tín, tiề n thân là Ngân hàng thư ơ ng mạ i

cổ phầ n nông thôn Rạ ch Kiế n, đư ợ c chuyể n đổ i mô hình hoạ t độ ng từ tháng 8 năm

2007 Đế n nay, các sả n phẩ m dị ch vụ củ a Ngân hàng Đạ i Tín vẫ n chư a phát triể n,hoạ t độ ng kinh doanh chủ yế u củ a ngân hàng là hoạ t độ ng tín dụ ng Tuy nhiên, quathự c tế cho thấ y, hoạ t độ ng tín dụ ng chư a đư ợ c chuyên môn hóa, vấ n đề quả n trị rủ i

ro tín dụ ng ở ngân hàng còn hạ n chế

Nhậ n thứ c đư ợ c tầ m quan trọ ng củ a quả n trị rủ i ro tín dụ ng trong hoạ t độ ngkinh doanh củ a ngân hàng, cùng vớ i thự c tế hoạ t độ ng tạ i Ngân hàng thư ơ ng mạ i cổphầ n Đạ i Tín, tác giả chọ n đề tài: “Quả n trị rủ i ro tín dụ ng tạ i Ngân hàng thư ơ ng

mạ i cổ phầ n Đạ i Tín” làm đề tài nghiên cứ u cho luậ n văn củ a mình

2 Mụ c tiêu nghiên cứ u đề tài:

Mụ c tiêu nghiên cứ u đề tài là nhằ m giả i quyế t các vấ n đề sau:

Thứ nhấ t, lý luậ n chung về rủ i ro tín dụ ng, quả n trị rủ i ro tín dụ ng củ a ngânhàng thư ơ ng mạ i

Thứ hai, phân tích tình hình hoạ t độ ng kinh doanh, thự c trạ ng quả n trị rủ i rotín dụ ng tạ i Ngân hàng thư ơ ng mạ i cổ phầ n Đạ i Tín Qua đó, có nhữ ng đánh giá về

Trang 3

kế t quả , hạ n chế và nguyên nhân củ a nhữ ng hạ n chế trong quả n trị rủ i ro tín dụ ng tạ iNgân hàng thư ơ ng mạ i cổ phầ n Đạ i Tín.

Thứ ba, đề xuấ t các giả i pháp nâng cao năng lự c quả n trị rủ i ro tín dụ ng tạ iNgân hàng thư ơ ng mạ i cổ phầ n Đạ i Tín

3 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u đề tài:

Phư ơ ng pháp nghiên cứ u đư ợ c sử dụ ng trong luậ n văn là phư ơ ng pháp duy

vậ t biệ n chứ ng, phư ơ ng pháp tổ ng hợ p, so sánh, phân tích các số liệ u, các thông tin

để từ đó đư a ra nhữ ng đánh giá, cách giả i quyế t nhằ m làm sáng tỏ mụ c tiêu củ a đềtài

4 Đố i tư ợ ng và phạ m vi nghiên cứ u đề tài:

Đố i tư ợ ng nghiên cứ u củ a đề tài: là quả n trị rủ i ro tín dụ ng, các giả i phápnâng cao năng lự c quả n trị rủ i ro tín dụ ng

Phạ m vi nghiên cứ u củ a đề tài: là vấ n đề quả n trị rủ i ro tín dụ ng tạ i Ngânhàng thư ơ ng mạ i cổ phầ n Đạ i Tín giai đoạ n 2007 - 2009

5 Kế t cấ u củ a đề tài:

Ngoài phầ n mở đầ u và kế t luậ n, nộ i dung củ a đề tài nghiên cứ u bao gồ m:

Chư ơ ng I: Cơ sở lý luậ n về rủ i ro tín dụ ng và quả n trị rủ i ro tín dụ ng củ a

6 Điể m mớ i củ a luậ n văn:

Luậ n văn đánh giá đư ợ c kế t quả , hạ n chế và nguyên nhân củ a nhữ ng hạ n chếtrong quả n trị RRTD củ a NHĐT Từ đó, đề xuấ t các giả i pháp nâng cao năng lự cquả n trị RRTD Kế t quả nghiên cứ u có thể đư ợ c áp dụ ng vào thự c tế tạ i NHĐT vìNHĐT đang trong quá trình xây dự ng, sử a chữ a và hoàn thiệ n các chính sách, quychế , quy trình liên quan đế n lĩnh vự c tín dụ ng

Trang 4

CHƯ Ơ NG I: CƠ SỞ LÝ LUẬ N VỀ RỦ I RO TÍN DỤ NG VÀ QUẢ N TRỊ RỦ I

- Sự chuyể n như ợ ng này mang tính tạ m thờ i hay có thờ i hạ n

- Sự chuyể n như ợ ng này có kèm theo chi phí

Trang 5

Rủ i ro lự a chọ n: là rủ i ro có liên quan đế n quá trình đánh giá và phân tích

tín dụ ng, khi NH lự a chọ n nhữ ng phư ơ ng án vay vố n có hiệ u quả để ra quyế t đị nhcho vay

Rủ i ro bả o đả m: là rủ i ro phát sinh từ các tiêu chuẩ n đả m bả o như : các điề u

khoả n trong hợ p đồ ng cho vay, các loạ i TSĐB, chủ thể đả m bả o, cách thứ c đả m bả o

và mứ c cho vay trên giá trị củ a TSĐB

Rủ i ro nghiệ p vụ : là rủ i ro liên quan đế n công tác quả n lý khoả n vay và hoạ t

độ ng cho vay, bao gồ m cả việ c sử dụ ng hệ thố ng xế p hạ ng rủ i ro và kỹ thuậ t xử lýcác khoả n cho vay có vấ n đề

Rủ i ro danh mụ c:

Là mộ t hình thứ c củ a RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do nhữ ng hạ n chếtrong quả n lý danh mụ c cho vay củ a NH, đư ợ c phân chia thành hai loạ i: rủ i ro nộ i

tạ i và rủ i ro tậ p trung

Rủ i ro nộ i tạ i: xuấ t phát từ các yế u tố , các đặ c điể m đang có, mang tính

riêng biệ t bên trong củ a mỗ i chủ thể đi vay hoặ c ngành, lĩnh vự c kinh tế Nó xuấ tphát từ đặ c điể m hoạ t độ ng hoặ c đặ c điể m sử dụ ng vố n củ a KH vay vố n

Rủ i ro tậ p trung: là trư ờ ng hợ p NH tậ p trung vố n cho vay quá nhiề u đố i vớ i

mộ t số KH, cho vay quá nhiề u doanh nghiệ p hoạ t độ ng trong cùng mộ t ngành, lĩnh

vự c kinh tế ; hoặ c trong cùng mộ t vùng đị a lý nhấ t đị nh; hoặ c cùng mộ t loạ i hìnhcho vay có rủ i ro cao

1.1.3 Nguyên nhân dẫ n đế n rủ i ro tín dụ ng:

Có 3 nhóm nguyên nhân dẫ n đế n rủ i ro:

Nguyên nhân từ phía ngân hàng:

- Do thiế u am hiể u thị trư ờ ng, thiế u thông tin hoặ c phân tích thông tin không

đầ y đủ dẫ n đế n cho cho vay không hợ p lý

- Do cán bộ NH thiế u đạ o đứ c nghề nghiệ p, yế u kém về trình độ nghiệ p vụ

- Cho vay quá liề u lĩnh: trong cho vay NH tậ p trung cho vay quá nhiề u vào

mộ t doanh nghiệ p hoặ c mộ t ngành kinh tế nào đó,…

Nguyên nhân từ phía ngư ờ i vay:

Trang 6

- Sử dụ ng vố n vay sai mụ c đích.

- Do KH vay bị thua lỗ liên tụ c trong kinh doanh

- Chủ doanh nghiệ p vay vố n thiế u năng lự c điề u hành, lừ a đả o, …

Nguyên nhân khách quan có liên quan đế n môi trư ờ ng hoạ t độ ng kinh doanh:

- Do thiên tai, hỏ a hoạ n

- Do khủ ng hoả ng hoặ c suy thoái kinh tế , lạ m phát

- Môi trư ờ ng pháp lý không thuậ n lợ i,…

1.1.4 Hậ u quả do rủ i ro tín dụ ng gây ra:

Đố i vớ i ngân hàng:

Khi gặ p RRTD, NH không thu đư ợ c vố n tín dụ ng đã cấ p và lãi cho vay,như ng NH phả i trả vố n và lãi cho khoả n tiề n huy độ ng khi đế n hạ n, điề u này làmcho NH mấ t cân đố i trong việ c thu chi Khi không thu đư ợ c nợ thì vòng quay vố ntín dụ ng giả m làm NH kinh doanh không có hiệ u quả Nế u khoả n nợ không thu

đư ợ c vớ i tỷ lệ cao thì có thể dẫ n đế n thua lỗ , thậ m chí phá sả n nế u không có biệ npháp xử lý và khắ c phụ c kị p thờ i

Đố i vớ i khách hàng:

Khi NH gặ p rủ i ro: tạ o sự không yên tâm đố i vớ i KH nên KH sẽ không gử ihoặ c rút tiề n đã gử i ở NH Vì thế , khách có nhu cầ u xin vay cũng bị hạ n chế Việ ccho vay củ a NH mộ t phầ n không có nguồ n để cho vay, mộ t phầ n do xử lý thu hồ i

đố i vớ i nhữ ng khoả n nợ còn rủ i ro nên thờ i gian đầ u tư cho mở rộ ng tín dụ ng bị hạ nchế và dầ n bị thu hẹ p Mặ t khác, nế u có vố n, NH lạ i dè dặ t không dám mạ nh dạ n

mở rộ ng quan hệ vớ i KH nên KH sẽ không đư ợ c đáp ứ ng theo nhu cầ u dự án sả nxuấ t kinh doanh Nhữ ng KH đã vay dự a vào lúc NH gặ p khó khăn nả y sinh tư

tư ở ng không hoàn trả nợ làm cho NH càng bế tắ c trong kinh doanh

Trang 7

kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sứ c mua giả m, thấ t nghiệ p tăng, gây rố i loạ n trậ t tự

xã hộ i Hơ n nữ a, sự phá sả n củ a mộ t NH sẽ kéo theo sự sụ p đỗ củ a hàng loạ t các

NH khác, ả nh hư ở ng xấ u đế n toàn bộ nề n kinh tế Ngoài ra, RRTD cũng ả nh hư ở ng

đế n nề n kinh tế thế giớ i vì ngày nay nề n kinh tế mỗ i quố c gia đề u phụ thuộ c vào

nề n kinh tế khu vự c và thế giớ i Kinh nghiệ m cho ta thấ y cuộ c khủ ng hoả ng tàichính châu Á (1997) và mớ i đây là cuộ c khủ ng hoả ng tài chính ở Mỹ đã làm rungchuyể n toàn cầ u Mặ t khác, mố i liên hệ về tiề n tệ , đầ u tư giữ a các nư ớ c phát triể n

rấ t nhanh nên RRTD tạ i mộ t nư ớ c ả nh hư ở ng trự c tiế p đế n nề n kinh tế các nư ớ c cóliên quan

1.1.5 Đo lư ờ ng và đánh giá rủ i ro tín dụ ng:

Đo lư ờ ng rủ i ro tín dụ ng:

Mộ t số mô hình đư ợ c áp dụ ng tư ơ ng đố i phổ biế n như :

Mô hình chấ t lư ợ ng 6C:

- Character (Tính cách củ a ngư ờ i đi vay): đư ợ c thể hiệ n qua mụ c đích xin

vay rõ ràng, ý đị nh trả nợ nghiêm túc, trung thự c trong việ c cung cấ p tài liệ u liênquan đế n tình hình tài chính, có trách nhiệ m đố i vớ i khoả n vay Để xác đị nh đư ợ ctính cách này NH sẽ khả o sát thành tích thanh toán củ a KH trong quá khứ , dự a vàonhữ ng kinh nghiệ m củ a nhữ ng NH khác đã từ ng cho vay đố i vớ i KH này thông quatrung tâm CIC củ a NHNN và NHTM khác hoặ c trự c tiế p phỏ ng vấ n KH

- Capicity (Năng lự c củ a ngư ờ i đi vay):

Năng lự c pháp lý:đòi hỏ i ngư ờ i đi vay phả i có năng lự c pháp luậ t dân sự vànăng lự c hành vi dân sự Cụ thể : nế u ngư ờ i đi vay là mộ t pháp nhân thì phả i có giấ yphép đăng ký kinh doanh, giấ y phép hành nghề , có quyế t đị nh thành lậ p, quyế t đị nh

bổ nhiệ m ban giám đố c, kế toán trư ở ng, thự c hiệ n hạ ch toán độ c lậ p, tự chủ về tàichính; nế u ngư ờ i đi vay là thể nhân thì phả i trên 18 tuổ i, không mắ c bệ nh tâm thầ n

Khả năng trả nợ vay củ a KH:bấ t cứ ngư ờ i đi vay có nhu cầ u vay vố n để làm

gì đề u phả i chứ ng minh năng lự c trả nợ củ a mình Nế u ngư ờ i đi vay chứ ng tỏ mình

có khả năng vay vố n, đồ ng thờ i có khả năng tạ o nguồ n để trả nợ thì mớ i thỏ a mãnđiề u kiệ n cho vay củ a NH

Trang 8

- Cashflows (Nguồ n tiề n để trang trả i khoả n vay): nguồ n tiề n này có thể

đư ợ c hình thành từ nhữ ng nguồ n chủ yế u sau:

+ Lãi ròng mang lạ i từ dự án vay vố n khi đư ợ c đư a vào hoạ t độ ng (sau khi

đã trích lậ p các quỹ theo quy đị nh)

+ Khấ u hao cơ bả n củ a tài sả n (bộ phậ n tài sả n đư ợ c hình thành từ vố n vayNH)

+ Thu nhậ p phát sinh trong quá trình thanh lý tài sả n

Cashflows = lợ i nhuậ n thuầ n + các khoả n phả i trả - tồ n kho và các khoả n phả i thu

Để đánh giá nguồ n trả nợ củ a ngư ờ i đi vay, NH có thể phán đoán thông qua:+ Lị ch sử tăng trư ở ng củ a KH về lợ i nhuậ n, doanh thu

+ Mứ c tăng trư ở ng lợ i nhuậ n cao hay thấ p

+ Thu nhậ p trong quá khứ cũng như hiệ n tạ i củ a ngư ờ i đi vay

- Collateral (Sự đả m bả o củ a khoả n vay): sự đả m bả o này đư ợ c đánh giá qua

các nộ i dung sau:

+ Điề u kiệ n, môi trư ờ ng kinh doanh củ a ngư ờ i đi vay

+ Vị thế củ a ngư ờ i đi vay trong ngành hoặ c lĩnh vự c kinh doanh

+ Thị phầ n mà ngư ờ i vay đã có đư ợ c

+ Tình trạ ng lao độ ng, viễ n cả nh dài hạ n củ a ngành nghề mà ngư ờ i đi vayđang hoạ t độ ng

+ Hệ số TSĐB = vố n vay/TSĐB <= 70%

+ Sự bả o lãnh củ a ngư ờ i thứ ba

+ Quyề n sở hữ u củ a ngư ờ i đi vay đố i vớ i tài sả n kinh doanh

+ Tình trạ ng củ a tài sả n, tuổ i đờ i củ a tài sả n

- Conditions (Điề u kiệ n - môi trư ờ ng kinh doanh củ a ngư ờ i đi vay): NH phả i

đánh giá đư ợ c mặ t hàng sả n xuấ t, ngành nghề hoạ t độ ng củ a ngư ờ i vay xu hư ớ ng sẽ

đư ợ c mở rộ ng hay thu hẹ p, nhữ ng điề u kiệ n kinh tế sẽ ả nh hư ở ng thế nào đế n khoả nvay,…Để đánh giá đư ợ c chính xác, NH phả i thu thậ p các thông tin từ nhiề u nguồ n

Trang 9

khác nhau có liên quan đế n tình trạ ng kinh doanh củ a mộ t số KH có vai trò đạ i diệ ntrong ngành.

- Control (Khả năng kiể m soát): kiể m tra mụ c đích sử dụ ng vố n, kiể m tra

hiệ u quả sử dụ ng vố n

Mô hình điể m số Z:

Đây là mô hình do E.I Altman dùng để cho điể m tín dụ ng đố i vớ i các doanhnghiệ p vay vố n Đạ i lư ợ ng Z dùng làm thư ớ c đo tổ ng hợ p để phân loạ i rủ i ro tín

dụ ng đố i vớ i ngư ờ i đi vay và phụ thuộ c vào:

- Trị số củ a các chỉ số tài chính củ a ngư ờ i vay

- Tầ m quan trọ ng củ a các chỉ số này trong việ c xác đị nh xác suấ t vỡ nợ củ angư ờ i vay trong quá khứ

Từ đó, Altman đã xây dự ng mô hình điể m như sau:

Z = 1,2 X1+ 1,4X2 + 3,3X3+ 0,6X4+ 1,0X5

Trong đó:

X1= Hệ số vố n lư u độ ng/tổ ng tài sả n

X2= Hệ số lãi chư a phân phố i/tổ ng tài sả n

X3= Hệ số lợ i nhuậ n trư ớ c thuế và lãi/tổ ng tài sả n

X4= Hệ số giá trị thị trư ờ ng củ a tổ ng vố n sở hữ u/giá trị hạ ch toán củ a nợ

X5= Hệ số doanh thu/tổ ng tài sả n

Trị số Z càng cao, thì xác suấ t vỡ nợ củ a ngư ờ i đi vay càng thấ p Ngư ợ c lạ i,khi trị số Z thấ p hoặ c là mộ t số âm thì đó là căn cứ xế p KH vào nhóm có nguy cơ

vỡ nợ cao

+ Z < 1,81: KH có khả năng rủ i ro cao+ 1,81 < Z < 3: Không xác đị nh đư ợ c+ Z > 3: KH không có khả năng vỡ nợTheo mô hình cho điể m Z củ a Altman, bấ t cứ công ty nào có điể m số thấ p

hơ n 1,81 phả i đư ợ c xế p vào nhóm có nguy cơ rủ i ro tín dụ ng cao

Mô hình điể m số tín dụ ng tiêu dùng:

Trang 10

Các yế u tố quan trọ ng liên quan đế n KH sử dụ ng trong mô hình cho điể m tín

dụ ng tiêu dùng bao gồ m: hệ số tín dụ ng, tuổ i đờ i, trạ ng thái tài sả n, số ngư ờ i phụthuộ c, sở hữ u nhà, thu nhậ p, điệ n thoạ i cố đị nh, số tài khoả n cá nhân, thờ i gian côngtác Bả ng dư ớ i đây là nhữ ng hạ ng mụ c và điể m thư ờ ng đư ợ c sử dụ ng các NH ở Hoa

Kỳ

Số thứ tự Các hạ ng mụ c xác đị nh chấ t lư ợ ng tín dụ ng Điể m

1

Nghề nghiệ p củ a ngư ờ i vay

- Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh

- Công nhân có kinh nghiệ m

- Nhân viên văn phòng

- Sinh viên

- Công nhân không có kinh nghiệ m

- Công nhân bán thấ t nghiệ p

1087542

2

Trạ ng thái nhà ở

- Nhà riêng

- Nhà thuê hay căn hộ

- Số ng cùng bạ n hay ngư ờ i thân

642

Kinh nghiệ m nghề nghiệ p

- Nhiề u hơ n 1 năm

- Từ 1 năm trở xuố ng

525

Thờ i gian số ng tạ i đị a chỉ hiệ n hành

- Nhiề u hơ n 1 năm

- Từ 1 năm trở xuố ng

21

Điệ n thoạ i cố đị nh

Trang 11

6 - Có

- Không

20

8

Các tài khoả n tạ i ngân hàng

- Cả tài khoả n tiế t kiệ m và phát hành séc

- Chỉ tài khoả n tiế t kiệ m

- Chỉ tài khoả n phát hành séc

- Không có

4320

KH có điể m số cao nhấ t theo mô hình vớ i 8 mụ c nêu trên là 43 điể m, thấ pnhấ t là 9 điể m Giả sử NH biế t mứ c 28 điể m là ranh giớ i giữ a KH có tín dụ ng tố t và

KH có tín dụ ng xấ u, từ đó NH hình thành khung chính sách tín dụ ng theo mô hìnhđiể m số như sau:

Tổ ng số điể m củ a khách hàng Quyế t đị nh tín dụ ng

Từ 28 điể m trở xuố ng Từ chố i tín dụ ng

Đánh giá rủ i ro tín dụ ng:

Các chỉ số thư ờ ng đư ợ c sử dụ ng để đánh giá RRTD là:

Trang 12

Tổ ng dư nợ cho vay

Nợ xấ u (hay các tên gọ i khác như : nợ có vấ n đề , nợ không lành mạ nh, nợkhó đòi, nợ không thể đòi….) là khoả n nợ mang các đặ c trư ng:

- KH đã không thự c hiệ n nghĩa vụ trả nợ vớ i NH khi các cam kế t này đã hế t

hạ n

- Tình hình tài chính củ a KH đang và có chiề u hư ớ ng xấ u dẫ n đế n có khảnăng NH không thu hồ i đư ợ c cả vố n lẫ n lãi

- TSĐB (thế chấ p, cầ m cố , bả o lãnh) đư ợ c đánh giá là giá trị phát mãi không

đủ trang trãi nợ gố c và lãi

- Thông thư ờ ng về thờ i gian là các khoả n nợ quá hạ n ít nhấ t là 90 ngày

Hệ số rủ i ro tín dụ ng:

Tổ ng dư nợ cho vay

Hệ số rủ i ro tín dụ ng = x 100%

Tổ ng tài sả n có

Hệ số này cho thấ y tỷ trọ ng củ a khoả n mụ c tín dụ ng trong tài sả n có, khoả n

mụ c tín dụ ng trong tổ ng tài sả n càng lớ n thì lợ i nhuậ n sẽ lớ n như ng đồ ng thờ iRRTD cũng rấ t cao

Trang 13

1.2 Khái quát về quả n trị rủ i ro tín dụ ng:

1.2.1 Khái niệ m quả n trị rủ i ro:

Quả n trị rủ i ro là quá trình tiế p cậ n rủ i ro mộ t cách khoa họ c, toàn diệ n và có

hệ thố ng nhằ m nhậ n dạ ng, kiể m soát, phòng ngừ a và giả m thiể u nhữ ng tổ n thấ t, mấ tmát, nhữ ng ả nh hư ở ng bấ t lợ i củ a rủ i ro

1.2.2 Quy trình quả n trị rủ i ro:

Quả n trị rủ i ro bao gồ m các bư ớ c: Nhậ n dạ ng rủ i ro, phân tích rủ i ro, đo

lư ờ ng rủ i ro, kiể m soát, phòng ngừ a rủ i ro và tài trợ rủ i ro Cụ thể như sau:

1.2.2.1 Nhậ n dạ ng rủ i ro:

Để quả n trị rủ i ro trư ớ c hế t phả i nhậ n dạ ng đư ợ c rủ i ro Nhậ n dạ ng rủ i ro làquá trình xác đị nh liên tụ c và có hệ thố ng các hoạ t độ ng kinh doanh củ a NH Nhậ n

dạ ng rủ i ro bao gồ m các công việ c theo dõi, xem xét, nghiên cứ u mộ i trư ờ ng hoạ t

độ ng và toàn bộ mọ i hoạ t độ ng củ a NH nhằ m thố ng kê đư ợ c tấ t cả các rủ i ro, khôngchỉ nhữ ng rủ i ro đã và đang xả y ra, mà còn dự báo đư ợ c nhữ ng dạ ng rủ i ro mớ i cóthể xuấ t hiệ n đố i vớ i NH, trên cơ sở đó đề xuấ t các giả i pháp kiể m soát và tài trợ rủ i

ro thích hợ p

Để nhậ n dạ ng rủ i ro, nhà quả n trị phả i lậ p đư ợ c bả ng liệ t kê tấ t cả các dạ ng

rủ i ro đã, đang và sẽ có thể xuấ t hiệ n đố i vớ i NH bằ ng các phư ơ ng pháp sau: lậ p

bả ng câu hỏ i nghiên cứ u về rủ i ro và tiế n hành điề u tra, phân tích các báo cáo tàichính, phư ơ ng pháp lư u đồ , thanh tra hiệ n trư ờ ng, phân tích các hợ p đồ ng, làm việ c

vớ i các cơ quan Nhà nư ớ c, các ban, ngành có liên quan

1.2.2.2 Phân tích rủ i ro:

Phân tích rủ i ro là phả i xác đị nh đư ợ c nhữ ng nguyên nhân gây ra rủ i ro Đây

là mộ t công việ c phứ c tạ p, bở i mỗ i rủ i ro không chỉ do mộ t nguyên nhân duy nhấ tgây ra mà thư ờ ng do nhiề u nguyên nhân gây ra

Phân tích rủ i ro là nhằ m tìm ra biệ n pháp hữ u hiệ u để phòng ngừ a rủ i ro.Trên cơ sở tìm ra các nguyên nhân, tác độ ng đế n các nguyên nhân thay đổ i chúng

Từ đó sẽ phòng ngừ a rủ i ro mộ t cách hiệ u quả hơ n

Trang 14

1.2.2.3 Đo lư ờ ng rủ i ro:

Để đo lư ờ ng rủ i ro, cầ n thu thậ p số liệ u và phân tích, đánh giá Trên cơ sở

kế t quả thu thậ p đư ợ c, lậ p ma trậ n đo lư ờ ng rủ i ro

Để đánh giá mứ c độ quan trọ ng củ a rủ i ro đố i vớ i NH ngư ờ i ta sử dụ ng cảhai tiêu chí: Tầ n suấ t xuấ t hiệ n củ a rủ i ro và biên độ củ a rủ i ro – mứ c độ nghiêmtrọ ng củ a tổ n thấ t Trong đó, tiêu chí thứ hai đóng vai trò quyế t đị nh

1.2.2.4 Kiể m soát – phòng ngừ a:

Công việ c trọ ng tâm củ a công tác quả n trị là kiể m soát rủ i ro Kiể m soát rủ i

ro là việ c sử dụ ng các biệ n pháp, kỹ thuậ t, công cụ , chiế n lư ợ c, các chư ơ ng trìnhhoạ t độ ng để ngăn ngừ a, né tránh hoặ c giả m nhữ ng tổ n thấ t, nhữ ng ả nh hư ở ngkhông mong đợ i có thể xả y ra vớ i NH Có các biệ n pháp kiể m soát rủ i ro như : cácbiệ n pháp né tránh rủ i ro, ngăn ngừ a tổ n thấ t, giả m thiể u tổ n thấ t, chuyể n giao rủ i

ro, đa dạ ng rủ i ro, quả n trị thông tin

1.2.2.5 Tài trợ rủ i ro:

Khi rủ i ro đã xả y ra, trư ớ c hế t cầ n theo dõi, xác đị nh chính xác nhữ ng tổ nthấ t về tài sả n, về nguồ n nhân lự c, về giá trị pháp lý Sau đó, cầ n có nhữ ng biệ npháp tài trợ rủ i ro thích hợ p Các biệ n pháp này đư ợ c chia làm hai nhóm: tự khắ cphụ c rủ i ro và chuyể n giao rủ i ro

1.2.3 Mụ c tiêu củ a quả n trị rủ i ro tín dụ ng:

Mụ c tiêu củ a quả n trị RRTD là tố i đa hóa tỷ suấ t thu nhậ p đã đư ợ c điề uchỉ nh bở i rủ i ro hoặ c giả m thiể u sai biệ t giữ a mứ c sinh lờ i thự c tế và kỳ vọ ng; haynói cách khác, mứ c độ rủ i ro hoặ c tổ n thấ t tín dụ ng ở mứ c các NH cho là hợ p lý,

đư ợ c kiể m soát và trong phạ m vi nguồ n lự c tài chính củ a NH

1.2.4 Phư ơ ng pháp quả n trị rủ i ro tín dụ ng:

1 Thự c hiệ n đúng các quy đị nh củ a pháp luậ t về cho vay và bả o đả m tiề n vay;xem xét và quyế t đị nh cho vay có bả o đả m bằ ng tài sả n hoặ c không có bả o đả m

bằ ng tài sả n, cho vay có bả o đả m bằ ng tài sả n hình thành từ vố n vay, tránh các

vư ớ ng mắ c khi xử lý TSĐB để thu hồ i nợ vay Đặ c biệ t, chú trọ ng thự c hiệ n cácgiả i pháp nâng cao chấ t lư ợ ng tín dụ ng, không để nợ xấ u gia tăng

Trang 15

2 Phả i tăng cư ờ ng kiể m tra, giám sát việ c chấ p hành các nguyên tắ c, thủ tụ ccho vay và cấ p tín dụ ng khác, tránh xả y ra sự cố gây thấ t thoát tài sả n; sắ p xế p lạ i tổchứ c bộ máy, tăng cư ờ ng công tác đào tạ o cán bộ để đáp ứ ng yêu cầ u kinh doanh

NH trong điề u kiệ n hộ i nhậ p quố c tế

3 Xây dự ng hệ thố ng xế p hạ ng tín dụ ng nộ i bộ phù hợ p vớ i hoạ t độ ng kinhdoanh, đố i tư ợ ng KH, tính chấ t rủ i ro củ a khoả n nợ củ a TCTD

4 Thự c hiệ n chính sách quả n lý RRTD, mô hình giám sát RRTD, phư ơ ng phápxác đị nh và đo lư ờ ng RRTD có hiệ u quả , trong đó bao gồ m cách thứ c đánh giá vềkhả năng trả nợ củ a KH, hợ p đồ ng tín dụ ng, các TSĐB, khả năng thu hồ i nợ vàquả n lý nợ củ a TCTD

5 Thự c hiệ n các quy đị nh đả m bả o kiể m soát và an toàn hoạ t độ ng tín dụ ng:

a Xây dự ng và thự c hiệ n đồ ng bộ mộ t hệ thố ng quy chế , quy trình nộ i bộ vềquả n lý rủ i ro; trong đó, đặ c biệ t chú trọ ng việ c xây dự ng chính sách KH vay vố n,

sổ tay tín dụ ng, quy đị nh về đánh giá, xế p hạ ng KH vay, đánh giá chấ t lư ợ ng tín

dụ ng và xử lý các khoả n nợ xấ u

b Mở rộ ng tín dụ ng trung và dài hạ n ở mứ c thích hợ p, đả m bả o cân đố i thờ i

hạ n cho vay vớ i thờ i hạ n củ a nguồ n vố n huy độ ng

c Thự c hiệ n đúng quy đị nh về giớ i hạ n cho vay đố i vớ i mộ t KH và các tỷ lệ antoàn hoạ t độ ng kinh doanh

6 Đố i vớ i các trư ờ ng hợ p chây ỳ trả nợ vay, các TCTD cầ n áp dụ ng các biệ npháp kiên quyế t, đúng pháp luậ t để thu hồ i nợ vay, kể cả việ c xử lý tài sả n thế chấ p,

cầ m cố và bả o lãnh, khở i kiệ n lên cơ quan tòa án

7 Phân tán rủ i ro trong cho vay: không dồ n vố n cho vay quá nhiề u đố i vớ i mộ t

KH hoặ c không tậ p trung cho vay quá nhiề u vào mộ t ngành, lĩnh vự c kinh tế có rủ i

ro cao

8 Thự c hiệ n tố t việ c thẩ m đị nh KH và khả năng trả nợ

9 Bả o hiể m tiề n vay, nghĩa là NH chuyể n toàn bộ rủ i ro cho cơ quan bả o hiể mchuyên nghiệ p

Trang 16

10 Phả i có mộ t chính sách tín dụ ng hợ p lý và duy trì các khoả n dự phòng để đố iphó vớ i rủ i ro.

11 Trư ớ c khi cho mộ t KH vay, NH phả i xem xét bố n điề u kiệ n cơ bả n sau:

a Khả năng trả nợ củ a KH ≥ mứ c cho vay

b TSĐB: mứ c cho vay không đư ợ c vư ợ t quá 70%(1)giá trị TSĐB

c Tổ ng dư nợ cho vay mộ t KH không đư ợ c phép vư ợ t quá 15% (2) vố n tự có

củ a NH Tổ ng mứ c cho vay và bả o lãnh củ a TCTD đố i vớ i mộ t KH không đư ợ c

vư ợ t quá 25%(2)vố n tự có củ a TCTD

Tổ ng dư nợ cho vay củ a NH đố i vớ i mộ t nhóm KH có liên quan không đư ợ c

vư ợ t quá 50%(2)vố n tự có củ a NH Tổ ng mứ c cho vay và bả o lãnh củ a NH đố i vớ i

mộ t nhóm KH có liên quan không đư ợ c vư ợ t quá 60%(2)vố n tự có củ a NH

d Khả năng còn có thể cho vay thêm củ a NH đả m bả o đư ợ c yêu cầ u củ a hệ số

vay trong hệ thố ng NHĐT

2

Quyế t đị nh 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 4 năm 2005 về việ c ban hành Quy đị nh về các tỷ lệ bả o

đả m an toàn trong hoạ t độ ng củ a TCTD

Trang 17

+ Z < 0 > X < Y, H3 thự c tế < 8%: NH không thể cho vay mà phả i điề uchỉ nh giả m Y để tăng H3thự c tế lên >= 8%.

+ Z > 0 > X > Y, H3 thự c tế > 8%: NH có thể cho vay thêm số tiề n bằ ng Z(nế u cho vay không đả m bả o)

12 Thự c hiệ n quả n lý RRTD thông qua công cụ tín dụ ng phái sinh

Công cụ tín dụ ng phái sinh là các hợ p đồ ng tài chính đư ợ c ký kế t bở i các bêntham gia giao dị ch tín dụ ng (NH, công ty tài chính, công ty bả o hiể m, nhà đầ u tư …)nhằ m đư a ra nhữ ng khoả n đả m bả o chố ng lạ i sự dị ch chuyể n bấ t lợ i về chấ t lư ợ ngtín dụ ng củ a các khoả n đầ u tư hoặ c nhữ ng tổ n thấ t liên quan đế n tín dụ ng

Đây là công cụ hiệ u quả giúp NH giả m thiể u RRTD Các công cụ tín dụ ngphái sinh chủ yế u gồ m: hoán đổ i tín dụ ng, quyề n chọ n tín dụ ng

a Hoán đổ i tín dụ ng: theo hợ p đồ ng này, hai NH sau khi cho vay sẽ thỏ a thuậ n

trao đổ i mộ t phầ n hay toàn bộ các khoả n thu nhậ p cho vay theo các hợ p đồ ng tín

dụ ng củ a mỗ i bên Việ c thỏ a thuậ n sẽ đư ợ c thự c hiệ n bở i mộ t tổ chứ c trung gian (cóthể là mộ t TCTD khác) Tổ chứ c trung gian có trách nhiệ m lậ p hợ p đồ ng hoán đổ itín dụ ng giữ a hai bên, đứ ng ra bả o đả m việ c thự c hiệ n hợ p đồ ng củ a các bên và

đư ợ c thu phí (phí dị ch vụ và phí bả o đả m)

b Quyề n chọ n tín dụ ng: hợ p đồ ng quyề n chọ n tín dụ ng giúp cho NH giả m thiệ t

hạ i mộ t khi chấ t lư ợ ng củ a khoả n cho vay giả m do không thu đư ợ c nợ hay chi phícho vay tăng do phả i huy độ ng vố n vớ i lãi suấ t cao hơ n

- Quyề n chọ n mua: hợ p đồ ng này đư ợ c sử dụ ng khi NH lo ngạ i khoả n tín

dụ ng vừ a cấ p cho KH có chấ t lư ợ ng kém, bấ y giờ NH sẽ tìm đế n ngư ờ i bán quyề n

để mua quyề n chọ n tín dụ ng vớ i mộ t mứ c phí nhấ t đị nh phụ thuộ c vào giá trị củ akhoả n cho vay

- Quyề n chọ n bán: hợ p đồ ng này đư ợ c sử dụ ng khi NH lo ngạ i trong tư ơ nglai khi phát hành trái phiế u để huy độ ng vố n mà phả i trả mộ t mứ c lãi suấ t cao hơ nhiệ n tạ i do biế n độ ng củ a nề n kinh tế hay do NH bị giả m bậ c trong xế p hạ ng tín

dụ ng Bấ y giờ NH sẽ ký hợ p đồ ng mua quyề n chọ n bán rủ i ro trong huy độ ng vố n

vớ i ngư ờ i bán quyề n và chị u mộ t khoả n phí nhấ t đị nh

Trang 18

1.2.5 Sự cầ n thiế t phả i quả n trị rủ i ro tín dụ ng:

Rủ i ro nói chung và RRTD nói riêng là thự c trạ ng luôn luôn tồ n tạ i trongkinh doanh NH Do rủ i ro và lợ i nhuậ n bao giờ cũng chứ a đự ng trong bả n thânchúng hai nghị ch lý Đó là lợ i nhuậ n cao thì rủ i ro cao, và ngư ợ c lạ i không có rủ i rothì lợ i nhuậ n sẽ không cao, tứ c là không có lợ i nhuậ n hoặ c lợ i nhuậ n rấ t thấ p

Trong hoạ t độ ng tín dụ ng, NH biế t rằ ng cho vay là rủ i ro như ng vẫ n cho vay

và rồ i phả i quả n lý rủ i ro Điề u này đư ợ c giả i thích bở i hai lý do:

+ Thứ nhấ t, do rủ i ro là sự không chắ c chắ n Nế u biế t chắ c chắ n cho vay sẽ

mấ t vố n thì NH đã không cho vay

+ Thứ hai, do rủ i ro vừ a tiề m ẩ n thiệ t hạ i vừ a tiề m ẩ n lợ i nhuậ n NH cho vay

là kỳ vọ ng tìm kiế m lợ i nhuậ n Nế u biế t chắ c chắ n cho vay không có lợ i nhuậ n, NH

đã không cho vay

Do đó, cấ p tín dụ ng là việ c NH cầ n làm để tìm kiế m lợ i nhuậ n Như ng rủ i ro

củ a việ c tìm kiế m lợ i nhuậ n là khả năng KH không trả đư ợ c vố n gố c và lãi Vì thế ,

cầ n quả n lý RRTD để hạ n chế tố i đa thiệ t hạ i, đồ ng nghĩa là để tố i đa hóa lợ i nhuậ n

và tố i đa hóa giá trị cho cổ đông

1.3 Nhữ ng ứ ng dụ ng củ a nguyên tắ c Basel về quả n lý nợ xấ u trong xây dự ng

mô hình quả n trị rủ i ro tín dụ ng tạ i Việ t Nam:

1.3.1 Vai trò và tác dụ ng củ a việ c ứ ng dụ ng các nguyên tắ c củ a Basel trong quả n lý nợ xấ u đố i vớ i hoạ t độ ng kinh doanh ngân hàng:

Hoạ t độ ng kinh doanh NH luôn luôn tiề m ẩ n rủ i ro, đặ c biệ t là hoạ t độ ng tín

dụ ng Do đó, để đả m bả o mụ c tiêu hiệ u quả , kiể m soát rủ i ro, phát triể n bề n vữ ngnhấ t thiế t đòi hỏ i các NH phả i xây dự ng mộ t hệ thố ng để phòng ngừ a rủ i ro và đư a

ra các biệ n pháp cầ n thiế t để khắ c phụ c, giả m thiể u nhữ ng RRTD, tránh sự đổ vỡcho NH

Trong xu hư ớ ng toàn cầ u hoá hiệ n nay, đòi hỏ i các nư ớ c phả i tự do hoá, mở

cử a thị trư ờ ng trong lĩnh vự c tài chính - NH để hộ i nhậ p Do vậ y, trong các hoạ t

độ ng NH cầ n đư ợ c thự c hiệ n và quả n lý thông qua các tiêu chuẩ n, tiêu chí có tínhthông lệ quố c tế , đặ c biệ t trong quả n lý nợ xấ u, vì:

Trang 19

- Quả n lý nợ xấ u theo chuẩ n mự c quố c tế hiệ n đạ i sẽ làm tăng khả năng cung

cấ p dị ch vụ củ a các NHTM do tạ o thêm nguồ n vố n từ việ c tăng nhanh vòng quay

vố n và thu hút thêm đư ợ c nhiề u KH, bở i vì các hình thứ c củ a sả n phẩ m, dị ch vụ tạ o

ra mộ t hình ả nh tố t về biể u tư ợ ng và uy tín củ a NH, làm cho KH mong muố n gắ n

bó lâu dài vớ i NH

- Tín dụ ng là mộ t trong nhữ ng hoạ t độ ng kinh doanh chủ yế u củ a NH, việ c

ứ ng dụ ng các mô hình quả n lý tài sả n hiệ n đạ i, đặ c biệ t là quả n lý nợ xấ u sẽ hạ n chế

tổ n thấ t trong hoạ t độ ng kinh doanh củ a NH, tăng lợ i nhuậ n bổ sung vố n đầ u tư

- NH là cầ u nố i giữ a tiế t kiệ m và đầ u tư , góp phầ n điề u hoà vố n trong nề nkinh tế Do đó, chấ t lư ợ ng hoạ t độ ng kinh doanh củ a NH củ ng cố mố i quan hệ xã

hộ i củ a NH, điề u đó cũng có ý nghĩa là tạ o đư ợ c môi trư ờ ng thuậ n lợ i nhấ t cho hoạ t

độ ng NH phát triể n, gia tăng giá trị cho các NH đồ ng thờ i mở rộ ng thị trư ờ ng trong

nư ớ c và quố c tế

1.3.2 Nguyên tắ c Basel về quả n lý nợ xấ u - nhữ ng đị nh hư ớ ng trong xây dự ng

mô hình quả n lý rủ i ro tín dụ ng hiệ n đạ i :

Quan điể m củ a Ủ y ban Basel là sự yế u kém trong hệ thố ng NH củ a mộ t quố cgia, dù quố c gia phát triể n hay đang phát triể n, sẽ đe dọ a đế n sự ổ n đị nh về tài chínhtrong cả nộ i bộ quố c gia đó Vì vậ y, nâng cao sứ c mạ nh củ a hệ thố ng tài chính làđiề u mà Ủ y ban Basel quan tâm Ủ y ban Basel không chỉ bó hẹ p trong phạ m vi các

nư ớ c thành viên mà mở rộ ng mố i liên hệ vớ i các quố c gia trên toàn cầ u

Ủ y ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắ c về quả n lý nợ xấ u mà thự c chấ t là

đư a ra các nguyên tắ c trong quả n trị RRTD, đả m bả o tính hiệ u quả và an toàn tronghoạ t độ ng cấ p tín dụ ng Các nguyên tắ c này tậ p trung vào các nộ i dung cơ bả n sauđây:

- Xây dự ng môi trư ờ ng tín dụ ng thích hợ p (3 nguyên tắ c): trong nộ i dungnày, Ủ y ban Basel yêu cầ u Hộ i đồ ng quả n trị phả i thự c hiệ n phê duyệ t đị nh kỳchính sách RRTD, xem xét RRTD và xây dự ng mộ t chiế n lư ợ c xuyên suố t tronghoạ t độ ng củ a NH: tỷ lệ nợ xấ u, mứ c độ chấ p nhậ n rủ i ro…

Trang 20

- Thự c hiệ n cấ p tín dụ ng lành mạ nh (4 nguyên tắ c): các NH cầ n xác đị nh rõràng các tiêu chí cấ p tín dụ ng lành mạ nh: thị trư ờ ng mụ c tiêu, đố i tư ợ ng KH, điề ukhoả n và điề u kiệ n cấ p tín dụ ng

- Duy trì mộ t quá trình quả n lý, đo lư ờ ng và theo dõi tín dụ ng phù hợ p (10nguyên tắ c): các NH cầ n có hệ thố ng quả n lý mộ t cách cậ p nhậ t đố i vớ i các danh

mụ c đầ u tư có RRTD, bao gồ m cậ p nhậ t hồ sơ tín dụ ng, thu thậ p thông tin tài chínhhiệ n hành, dự thả o các văn bả n theo quy mô và mứ c độ phứ c tạ p củ a NH Đồ ngthờ i, hệ thố ng này phả i có khả năng nắ m bắ t và kiể m soát tình hình tài chính, sựtuân thủ các giao kèo củ a KH để phát hiệ n kị p thờ i nhữ ng khoả n vay có vấ n đề

1.3.3 Nhữ ng ứ ng dụ ng củ a nguyên tắ c Basel về quả n lý nợ xấ u trong xây dự ng

mô hình quả n trị rủ i ro tín dụ ng tạ i Việ t Nam:

Trên cơ sở nhữ ng nguyên tắ c Basel về quả n lý nợ xấ u và đặ c thù hoạ t độ ng

NH tạ i Việ t Nam, nhữ ng đị nh hư ớ ng có thể áp dụ ng trong xây dự ng mô hình quả ntrị RRTD như sau:

Thự c hiệ n phân tách chứ c năng bán hàng, chứ c năng thẩ m đị nh và quả n

lý rủ i ro tín dụ ng, chứ c năng quả n lý nợ trong hoạ t độ ng cấ p tín dụ ng cho các doanh nghiệ p:

Bộ phậ n quả n lý RRTD thự c hiệ n toàn bộ việ c xây dự ng giớ i hạ n tín dụ ngtrên cơ sở xác đị nh rủ i ro tổ ng thể (thông qua thự c hiệ n xế p hạ ng tín dụ ng, phân tíchngành, khả năng phát triể n củ a KH trong tư ơ ng lai…) mộ t cách độ c lậ p, đả m bả otính khách quan cũng như hạ n chế sự phân tán thông tin khi cung cấ p các sả n phẩ mtín dụ ng (cho vay, tài trợ thư ơ ng mạ i…) Đố i vớ i đánh giá các rủ i ro giao dị ch(đư ợ c hiể u theo nghĩa xem xét từ ng lầ n vay cụ thể ), tùy theo mứ c độ phứ c tạ pvà/hoặ c giớ i hạ n tín dụ ng đư ợ c xác đị nh, có thể giao cho bộ phậ n quan hệ KH trự ctiế p thự c hiệ n thẩ m đị nh hoặ c giao cho bộ phậ n phân tích tín dụ ng (đố i vớ i nhữ ngdoanh nghiệ p có dư nợ lớ n, tính phứ c tạ p củ a các khoả n vay cao)

Trên cơ sở sự phân tách trên, bộ phậ n quan hệ KH sẽ chị u trách nhiệ m tiế pxúc, tiế p nhậ n các yêu cầ u củ a KH, cung cấ p thông tin cho bộ phậ n quả n lý RRTD,

đồ ng thờ i kiể m tra giám sát quá trình thự c hiệ n các cam kế t củ a KH (sử dụ ng vố n

Trang 21

vay, các cam kế t về bả o đả m tiề n vay…) Bộ phậ n quả n lý RRTD thự c hiệ n việ c

“giám sát song song” quá trình bộ phậ n quan hệ KH thự c hiệ n các quyế t đị nh phêduyệ t tín dụ ng để phát hiệ n các dấ u hiệ u rủ i ro cũng như can thiệ p kị p thờ i: giám sátviệ c thự c hiệ n kiể m tra sử dụ ng vố n vay, kiể m tra TSĐB, các điề u kiệ n giả i ngân…Như vậ y, quá trình đánh giá RRTD đư ợ c thự c hiệ n mộ t cách tổ ng thể , liên tụ ctrư ớ c, trong và sau khi cho vay, nâng cao hiệ u quả quả n lý RRTD, khắ c phụ c đư ợ ctình trạ ng không kị p thờ i khi chỉ sử dụ ng mộ t cơ chế hậ u kiể m củ a kiể m tra nộ i bộ

Phân đị nh rõ chứ c năng, nhiệ m vụ và trách nhiệ m pháp lý củ a bộ phậ n quan hệ khách hàng, quả n lý rủ i ro tín dụ ng và quả n lý nợ :

Sự rạ ch ròi trong phân đị nh trách nhiệ m sẽ đả m bả o tính công bằ ng trongđánh giá chấ t lư ợ ng công việ c, là điề u kiệ n để quá trình xử lý các dấ u hiệ u RRTD

đư ợ c nhanh chóng, hiệ u quả và kị p thờ i cũng như tạ o sự yên tâm trong suy nghĩ,hành độ ng củ a cán bộ các bộ phậ n Đồ ng thờ i, mỗ i bộ phậ n trong chứ c năng, nhiệ m

vụ củ a mình cầ n xây dự ng các mụ c tiêu trong hoạ t độ ng cấ p tín dụ ng (tỷ lệ nợ xấ uchấ p nhậ n đư ợ c, số lư ợ ng và nhóm KH cầ n thiế t lậ p, mứ c độ tăng trư ở ng tín

dụ ng…), các giả i pháp hiệ n thự c hóa các mụ c tiêu đó, đả m bả o sự phố i hợ p uyể nchuyể n, nhị p nhàng giữ a các bộ phậ n tác nghiệ p khi thự c thi các mụ c tiêu quả n trịRRTD đã đề ra, phù hợ p vớ i đặ c thù củ a mỗ i NH cũng như chính sách tín dụ ng mà

Trang 22

củ a mình phả i thự c hiệ n mộ t cách đầ y đủ , hế t trách nhiệ m và thái độ tấ t cả vì côngviệ c chung trong xử lý mố i quan hệ giữ a các bộ phậ n.

Xây dự ng cơ chế trao đổ i thông tin hiệ u quả , đả m bả o sự liên lạ c thư ờ ng xuyên, liên tụ c và cậ p nhậ t kị p thờ i các thông tin trọ ng yế u giữ a các bộ phậ n chứ c năng trong hoạ t độ ng cấ p tín dụ ng:

Mô hình quả n lý RRTD hiệ n đạ i theo nguyên tắ c Basel chỉ có thể thành côngkhi giả i quyế t đư ợ c vấ n đề cơ chế trao đổ i thông tin, đả m bả o sự phân tách các bộphậ n chứ c năng để thự c hiệ n chuyên môn hóa và nâng cao tính khách quan như ngkhông làm mấ t đi khả năng nắ m bắ t và kiể m soát thông tin củ a bộ phậ n quả n lýRRTD Muố n vậ y, nhữ ng thông tin trọ ng yế u trong quá trình cho vay cầ n phả i đư ợ c

bộ phậ n quan hệ KH cậ p nhậ t đị nh kỳ và/hoặ c độ t xuấ t và chuyể n tiế p nhữ ng thôngtin này cho bộ phậ n quả n lý RRTD phân tích, đánh giá nhữ ng rủ i ro tiề m ẩ n Như

vậ y, sự vậ n hành củ a mô hình mớ i có thể thông suố t và giả m thiể u nhữ ng e ngạ i củ a

bộ phậ n quả n lý RRTD trong các nhậ n đị nh cấ p tín dụ ng Đồ ng thờ i, NH cầ n xây

dự ng hệ thố ng thông tin và phân tích thông tin toàn diệ n, cung ứ ng nguồ n thông tinchính xác, đáng tin cậ y cho các bộ phậ n chuyên môn có liên quan

Nâng cao tính thự c tiễ n và khả năng đánh giá chính xác củ a hệ thố ng

xế p hạ ng tín dụ ng nộ i bộ :

Thự c hiệ n xế p hạ ng tín dụ ng theo đị nh kỳ và duy trì mộ t cách liên tụ c để làm

cơ sở trong xây dự ng chính sách KH về giớ i hạ n tín dụ ng, áp dụ ng hình thứ c bả o

đả m tiề n vay thích hợ p, các đị nh hư ớ ng tín dụ ng vớ i từ ng KH

Xế p hạ ng tín dụ ng là mộ t công cụ hiệ u quả , mang tính khoa họ c trong quả ntrị RRTD thông qua lư ợ ng hóa các đánh giá và đư a ra các quyế t đị nh phù hợ p

Ngành NH Việ t Nam đang ở chặ ng đư ờ ng đầ u củ a sự phát triể n, cầ n cónhiề u đổ i mớ i và phát triể n để đạ t đư ợ c nhữ ng chuẩ n mự c quố c tế về hoạ t độ ng NH.Nguyên tắ c Basel về quả n lý nợ xấ u có thể xem là mộ t trong nhữ ng cơ sở nề n tả ngkhi xây dự ng mô hình quả n trị RRTD tạ i Việ t Nam để đả m bả o tính an toàn, hiệ uquả và phụ c vụ cho sự phát triể n kinh tế đấ t nư ớ c

Trang 23

1.4 Quả n trị rủ i ro ở mộ t số nư ớ c trên thế giớ i và bài họ c kinh nghiệ m đố i vớ i Việ t Nam:

1.4.1 Khủ ng hoả ng tài chính toàn cầ u – Bài họ c cho Chính phủ và hệ thố ng ngân hàng về quả n trị rủ i ro:

Cuộ c khủ ng hoả ng tài chính toàn cầ u 2008 – 2009 bắ t nguồ n từ cuộ c khủ nghoả ng cho vay dư ớ i chuẩ n trên thị trư ờ ng bấ t độ ng sả n ở Mỹ cuố i năm 2007, đã để

lạ i hậ u quả nặ ng nề cho toàn bộ nề n kinh tế thế giớ i Việ c đánh giá, nhìn nhậ n lạ icuộ c khủ ng hoả ng và rút ra bài họ c kinh nghiệ m là đặ c biệ t cầ n thiế t Cụ thể :

Bài họ c đố i vớ i Chính phủ và ngân hàng trung ư ơ ng: sự phát triể n quá

mứ c củ a các loạ i chứ ng khoán phái sinh trên thị trư ờ ng làm gia tăng rủ i ro cho các

tổ chứ c mộ t phầ n cũng là do sự quả n lý lỏ ng lẻ o củ a các cơ quan có liên quan Do

vậ y, đã tạ o lỗ hổ ng cho các NH và các công ty tài chính tự do hoạ t độ ng Bài họ ccho Chính phủ và NH trung ư ơ ng là: thự c hiệ n giám sát, theo dõi chặ t chẽ hơ n hoạ t

độ ng củ a các TCTD, các công cụ tài chính trên thị trư ờ ng, yêu cầ u các công ty, NHgiả i trình các khoả n đầ u tư không hiệ u quả , kiể m soát sự phát triể n quá mứ c củ a bấ t

kỳ loạ i chứ ng khoán phái sinh nào; sử dụ ng linh hoạ t các chính sách tiề n tệ để điề utiế t thị trư ờ ng như cắ t giả m lãi suấ t, sử dụ ng các gói cứ u trợ để bình ổ n thị trư ờ ngkhi gặ p các biế n độ ng lớ n; thự c hiệ n minh bạ ch hóa thị trư ờ ng tài chính nhằ m cung

cấ p đầ y đủ thông tin cho các bên liên quan

đo lư ờ ng và phòng chố ng rủ i ro, trao quyề n cho hoạ t độ ng quả n trị rủ i ro, quả n trị

rủ i ro từ trên xuố ng dư ớ i, duy trì sự cân bằ ng giữ a tậ p trung và phân quyề n quả n lý

rủ i ro phù hợ p vớ i sự biế n đổ i củ a môi trư ờ ng tài chính; thay đổ i hình thứ c lư ơ ngthư ở ng đố i vớ i nhân viên không chỉ dự a trên số lư ợ ng mà còn dự a vào chấ t lư ợ ngtín dụ ng củ a các hợ p đồ ng cho vay

Trang 24

1.4.2 Quả n trị rủ i ro tín dụ ng ở mộ t số nư ớ c trên thế giớ i:

- NH trung ư ơ ng qui đị nh và giám sát nghiêm ngặ t nhữ ng chỉ tiêu an toàn

vố n củ a từ ng NHTM theo qui đị nh củ a NH trung ư ơ ng Thái Lan phù hợ p vớ i thông

+ Phân loạ i KH theo nhóm khác nhau để áp dụ ng nhữ ng quy trình thẩ m đị nh

và cho vay riêng phù hợ p vớ i từ ng đố i tư ợ ng KH doanh nghiệ p lớ n, vừ a và nhỏ , KHtiêu dùng;

+ Áp dụ ng nghiêm ngặ t nhữ ng nguyên tắ c tín dụ ng, chuyể n từ chỉ quan tâm

đế n tài sả n thế chấ p sang thẩ m đị nh chặ t chẽ tình hình tài chính, năng lự c củ a KH

và tính khả thi củ a việ c sử dụ ng vố n vay

- Ban hành hệ thố ng chấ m điể m đánh giá xế p loạ i KH hữ u hiệ u, trên cơ sở

Trang 25

nhiề u NH hoạ t độ ng yế u kém đi đôi vớ i cả i cách căn bả n hoạ t độ ng củ a hệ thố ngNH.

Nâng mứ c quy đị nh áp dụ ng tỷ lệ an toàn vố n tố i thiể u từ 5% lên 8%, tổ ng

dư nợ cho vay đố i vớ i mộ t KH không vư ợ t quá 15% vố n tự có củ a NHTM

Yêu cầ u các NHTM phả i phân loạ i khoả n vay theo 5 nhóm nợ (nợ bìnhthư ờ ng, nợ cầ n chú ý, nợ dư ớ i tiêu chuẩ n, nợ nghi ngờ , nợ có khả năng mấ t vố n).Trên cơ sở đó, phả i trích lậ p dự phòng tư ơ ng ứ ng nhóm nợ ( 0%, 10%, 20%, 50%,100%)

Ở Trung Quố c:

Trung Quố c là mộ t trư ờ ng hợ p riêng biệ t trong việ c lự a chọ n mô hình quả n

lý nợ xấ u do nhữ ng đặ c điể m riêng vớ i hệ thố ng NH có quy mô rấ t lớ n vớ i tổ ng dư

nợ cho vay nề n kinh tế lên đế n gầ n 2.000 tỷ USD, gấ p 1,5 lầ n GDP Tổ ng khố i

lư ợ ng nợ xấ u khoả ng 480 tỷ USD bằ ng 36% GDP

Theo quy đị nh củ a NH Nhân dân Trung Quố c (vớ i tư cách là NH trung

ư ơ ng), bộ phậ n tín dụ ng củ a NHTM cầ n phả i có các quy trình kiể m tra trư ớ c, trong

và sau khi cho vay, kị p thờ i thu thậ p thông tin để phân loạ i, thiế t lậ p và hoàn chỉ nh

hồ sơ phân loạ i, kị p thờ i đề xuấ t kiế n nghị kiể m tra lạ i; chị u trách nhiệ m về tínhchân thự c, tính chuẩ n xác, tính hoàn chỉ nh củ a các dữ liệ u phân loạ i đã cung cấ p;tiế n hành phân loạ i sơ bộ tài sả n theo tiêu chuẩ n phân loạ i, đề xuấ t ý kiế n và lý dophân loạ i; đị nh kỳ báo cáo cho bộ phậ n quả n lý rủ i ro nhữ ng thông tin phân loạ i củ a

bộ phậ n tín dụ ng; căn cứ vào kế t quả phân loạ i tiế n hành quả n lý các khoả n tín dụ ng

có sự phân biệ t trong quả n lý đố i vớ i từ ng khoả n tín dụ ng, thự c hiệ n các biệ n pháp

cả i tiế n, loạ i trừ và xử lý rủ i ro

NH Nhân dân Trung Quố c đã ban hành Hư ớ ng dẫ n trích lậ p dự phòng tổ nthấ t cho vay, theo đó các khoả n tín dụ ng đư ợ c phân thành 5 nhóm: nợ đủ tiêu chuẩ n(nhóm 1), nợ cầ n chú ý (nhóm 2), nợ dư ớ i tiêu chuẩ n (nhóm 3), nợ nghi ngờ (nhóm4), nợ có khả năng mấ t vố n (nhóm 5), trong đó nợ nhóm 3, 4, 5 đư ợ c gọ i là nợ xấ u.Việ c trích lậ p dự phòng tổ n thấ t cho vay bao gồ m: dự phòng chung và dự phòng cụthể :

Trang 26

- Dự phòng chung: đư ợ c trích hàng tháng và đư ợ c xác đị nh bằ ng 1% số dưcuố i kỳ củ a các khoả n tín dụ ng.

- Dự phòng cụ thể : vào cuố i tháng, dự a theo kế t quả phân loạ i nợ và sau khikhấ u trừ giá trị tài sả n thế chấ p, NHTM trích lậ p dự phòng cụ thể theo số dư cáckhoả n tín dụ ng vớ i tỷ lệ như sau: nhóm 1: 0%; nhóm 2: 2%; nhóm 3: 25%; nhóm 4:50%; nhóm 5: 100%

Khi phân loạ i các khoả n tín dụ ng, NHTM Trung Quố c chủ yế u dự a trên cơ

sở khả năng trả nợ và dòng tiề n thuầ n, thiệ n chí trả nợ , TSĐB, trách nhiệ m phápluậ t về thanh toán nợ vay củ a KH, tình hình quả n lý tín dụ ng củ a NH,… Trong phânloạ i nợ , các NHTM Trung Quố c lấ y việ c đánh giá khả năng trả nợ củ a KH là cố t lõi,xem thu nhậ p kinh doanh bình thư ờ ng củ a KH là nguồ n vố n trả nợ chủ yế u, TSĐB

là nguồ n vố n trả nợ thứ yế u Đố i vớ i khoả n cho vay mớ i, NH xem xét lị ch sử giao

dị ch, tình trạ ng uy tín củ a KH vớ i NH khác Nế u KH vay là công ty mớ i thành lậ pthì chủ yế u xem xét lị ch sử giao dị ch, uy tín củ a các cổ đông Lị ch sử trả nợ củ a KH

có thể phả n ánh tình trạ ng gia hạ n, quá hạ n nợ vay củ a họ , đây là yế u tố quan trọ ng

cầ n xem xét khi tiế n hành phân loạ i các khoả n tín dụ ng

Để thự c hiệ n xử lý nợ xấ u, Trung Quố c đã thành lậ p 04 công ty quả n lý tài

sả n vớ i vố n điề u lệ khoả ng 05 tỷ USD (tư ơ ng đư ơ ng 1% tổ ng số nợ xấ u củ a hệthố ng NH Trung Quố c ) Đây là mộ t con số rấ t nhỏ so vớ i khố i lư ợ ng nợ xấ u, do đónăm 1999, khi mộ t khố i lư ợ ng nợ bằ ng 170 tỷ USD đư ợ c chuyể n giao cho các công

ty quả n lý tài sả n, để đả m bả o nguồ n vố n cân bằ ng vớ i khố i lư ợ ng nợ chuyể n sangcác công ty quả n lý tài sả n đã phả i vay từ NH Nhân dân Trung Hoa (67 tỷ USD) vàphát hành trái phiế u (108 tỷ USD)

Bên cạ nh khoả n nợ chuyể n giao cho các công ty quả n lý tài sả n, các NHTMquố c doanh Trung Quố c vẫ n còn mộ t khố i lư ợ ng nợ xấ u rấ t lớ n (khoả ng 232 tỷUSD) vào cuố i năm 2003, mặ c dù khố i lư ợ ng nợ xấ u này đã giả m 13 tỷ USD so

vớ i năm 2002 Thự c ra, khoả n nợ đư ợ c xử lý chủ yế u là việ c xoá các khoả n nợkhông có khả năng thu hồ i thông qua sử dụ ng dự phòng rủ i ro, phầ n thu đư ợ c từ các

KH gầ n như không đáng kể Ngoài ra, các NHTM và công ty quả n lý tài sả n củ a

Trang 27

Trung Quố c đã bán cho các nhà đầ u tư nư ớ c ngoài khố i lư ợ ng nợ vớ i mệ nh giákhoả ng 6 tỷ USD, trong đó City Group chiế m tỷ trọ ng cao nhấ t vớ i khố i lư ợ ng mua

gầ n 2,2 tỷ USD

1.4.3 Bài họ c kinh nghiệ m đố i vớ i Việ t Nam:

- Thự c hiệ n đúng quy trình cho vay: kiể m tra trư ớ c, trong và sau khi cho vay.Trong quyế t đị nh tín dụ ng, quan tâm phân tích, thẩ m đị nh tình hình tài chính, năng

lự c củ a KH, tính khả thi và hiệ u quả củ a phư ơ ng án/dự án xin vay; TSĐB là nguồ ntrả nợ thứ yế u

- Việ c trích lậ p dự phòng rủ i ro bao gồ m dự phòng cụ thể và dự phòngchung

- Thành lậ p công ty quả n lý tài sả n để quả n lý các khoả n vay có vấ n đề

- Tăng cư ờ ng các hoạ t độ ng quả n trị rủ i ro trong NH

Trang 28

KẾ T LUẬ N CHƯ Ơ NG I

Trong chư ơ ng I củ a luậ n văn, tác giả đã trình bày các vấ n đề sau:

- Lý luậ n cơ bả n về RRTD: khái niệ m, phân loạ i RRTD, nguyên nhân dẫ n

đế n RRTD và hậ u quả do RRTD gây ra

- Lý luậ n về quả n trị RRTD củ a NHTM: mụ c tiêu, phư ơ ng pháp quả n trị và

sự cầ n thiế t phả i quả n trị RRTD

- Vậ n dụ ng các nguyên tắ c củ a Basel về quả n lý nợ xấ u

- Chư ơ ng I cũng đã trình bày các bài họ c kinh nghiệ m về quả n lý rủ i ro ở

mộ t số nư ớ c trên thế giớ i và rút ra bài họ c kinh nghiệ m về quả n trị RRTD cho cácNHTM Việ t Nam

Nhữ ng vấ n đề trên là nộ i dung chủ yế u củ a chư ơ ng I và làm cơ sở cho cácchư ơ ng tiế p theo củ a luậ n văn

Trang 29

CHƯ Ơ NG II: THỰ C TRẠ NG QUẢ N TRỊ RỦ I RO TÍN DỤ NG TẠ I NGÂN

HÀNG THƯ Ơ NG MẠ I CỔ PHẦ N ĐẠ I TÍN

2.1 Giớ i thiệ u sơ lư ợ c về Ngân hàng thư ơ ng mạ i cổ phầ n Đạ i Tín:

2.1.1 Lị ch sử hình thành và phát triể n:

Ngân hàng thư ơ ng mạ i cổ phầ n Đạ i Tín tiề n thân là Ngân hàng thư ơ ng mạ i

cổ phầ n nông thôn Rạ ch Kiế n – NH cổ phầ n đầ u tiên củ a tỉ nh Long An NHTMCPnông thôn Rạ ch Kiế n đư ợ c thành lậ p và đăng ký hoạ t độ ng tạ i nư ớ c Cộ ng hòa xã

hộ i chủ nghĩa Việ t Nam vào năm 1989, sau đó đư ợ c NHNN Việ t Nam cấ p phéphoạ t độ ng lạ i vào năm 1993 dư ớ i hình thứ c NHTMCP nông thôn vớ i thờ i gian hoạ t

độ ng là 20 năm theo giấ y phép đầ u tư số 0047/NH – GP do NHNN cấ p ngày 29tháng 12 năm 1993 vớ i vố n điề u lệ ban đầ u là 380 triệ u đồ ng

Mụ c tiêu ban đầ u củ a NH là đáp ứ ng nhu cầ u về vố n cho các hộ nông dân ở

đị a phư ơ ng để phát triể n sả n xuấ t, chăn nuôi, trồ ng trọ t…nhằ m góp phầ n phát triể nkinh tế đị a phư ơ ng Cùng vớ i quá trình phát triể n củ a nề n kinh tế đấ t nư ớ c, vớ i

đư ờ ng lố i chính sách kinh doanh đúng đắ n, NH đã gặ t hái đư ợ c nhữ ng thành tự unhấ t đị nh Trong quá trình hoạ t độ ng, NH còn mở rộ ng phụ c vụ cho tấ t cả các thànhphầ n kinh tế ở đị a phư ơ ng, đóng góp mộ t phầ n quan trọ ng vào sự phát triể n củ a KHnói riêng và củ a nề n kinh tế trên đị a bàn Tỉ nh Long An nói chung

Theo quyế t đị nh số 1931/QĐ-NHNN ngày 17 tháng 8 năm 2007, NH đã

đư ợ c NHNN chấ p thuậ n cho phép chuyể n đổ i từ NHTMCP nông thôn thànhNHTMCP đô thị Theo đó, NH đư ợ c phép thự c hiệ n các hoạ t độ ng NH bao gồ m:hoạ t độ ng huy độ ng vố n dư ớ i các hình thứ c tiề n gử i có kỳ hạ n, không kỳ hạ n,chứ ng chỉ tiề n gử i, tiế p nhậ n vố n đầ u tư và phát triể n; hoạ t độ ng vay vố n các TCTDkhác; hoạ t độ ng cho vay ngắ n hạ n, trung hạ n và dài hạ n; hoạ t độ ng chiế t khấ uthư ơ ng phiế u; hoạ t độ ng thanh toán quố c tế , huy độ ng vố n từ nư ớ c ngoài và các

dị ch vụ NH khác trong quan hệ vớ i nư ớ c ngoài khi đư ợ c NHNN cho phép; và hoạ t

độ ng kinh doanh ngoạ i tệ , vàng, bạ c

Trang 30

Theo quyế t đị nh số 2136/QĐ - NHNN ngày 17 tháng 9 năm 2007 ban hành

bở i NHNN Việ t Nam, NH đư ợ c phép đổ i tên thành Ngân hàng Thư ơ ng mạ i Cổphầ n Đạ i Tín

- Vố n điề u lệ :

Đế n ngày 31/12/2009 vố n điề u lệ củ a NHTMCP Đạ i Tín là 1,500 tỷ đồ ng

- Nguồ n nhân lự c:

Tính đế n 31/12/2009 tổ ng số nhân viên củ a NHĐT là 739 ngư ờ i, trong đó lao

độ ng nam chiế m 37,62%, nữ chiế m 62,38% Cán bộ nhân viên có trình độ đạ i họ c

và trên đạ i họ c chiế m 66%, cao đẳ ng và trung cấ p chiế m 22%, lao độ ng phổ thôngchiế m 12%

Đế n 31/12/2009, NHĐT gồ m 61 điể m giao dị ch trên toàn quố c gồ m 1 hộ i sở ,

8 chi nhánh và 52 phòng giao dị ch tạ i các tỉ nh, thành phố thuộ c các vùng kinh tếtrọ ng điể m trong cả nư ớ c

Trang 31

Bả ng 2.1: Tình hình kế t quả hoạ t độ ng kinh doanh giai đoạ n 2007 – 2009:

Đơ n vị tính: tỷ đồ ng

Chỉ tiêu 2007 2008 2009

% tăng/giả m

2009 so vớ i 2008

Dư nợ cho vay 831 1,624 5,214 221% 6.27

Lợ i nhuậ n trư ớ c thuế 20 23 62 170% 3.10

(Nguồ n: Bả ng cân đố i kế toán củ a NHĐT năm 2007, năm 2008, năm 2009)

Vố n điề u lệ :

Đế n cuố i năm 2009, vố n điề u lệ đạ t 1,500 tỷ đồ ng, tăng 50% so vớ i năm

2008 và tăng gầ n 3 lầ n so vớ i năm 2007 Việ c tăng vố n điề u lệ sẽ tạ o điề u kiệ n cho

NH nâng cao năng lự c tài chính, năng lự c cạ nh tranh, mở rộ ng mạ ng lư ớ i và đáp

ứ ng các yêu cầ u về an toàn vố n theo quy đị nh về hoạ t độ ng NH

Hoạ t độ ng huy độ ng vố n:

Hoạ t độ ng huy độ ng vố n đóng vai trò then chố t và quan trọ ng trong hoạ t

độ ng kinh doanh NH Nguồ n vố n nhàn rỗ i trong dân cư còn rấ t tiề m năng, tuy nhiênhoạ t độ ng huy độ ng vố n hiệ n nay là mộ t thách thứ c lớ n đố i vớ i NHĐT bở i sự cạ nhtranh quyế t liệ t giữ a các NHTM thông qua cạ nh tranh về lãi suấ t, các dị ch vụ chămsóc KH, các chư ơ ng trình khuyế n mãi có giá trị lớ n Đồ ng thờ i, còn có các kênh huy

độ ng vố n cạ nh tranh vớ i hệ thố ng NHTM như các công ty tài chính, bư u điệ n,… và

Trang 32

có nhiề u kênh đầ u tư chi phố i sự lự a chọ n củ a KH như thị trư ờ ng vàng, bấ t độ ng

sả n, thị trư ờ ng chứ ng khoán, …

Cùng vớ i việ c mở rộ ng mạ ng lư ớ i hoạ t độ ng và tăng cư ờ ng quả ng bá thư ơ nghiệ u, NHĐT liên tụ c có các chư ơ ng trình khuyế n mãi hấ p dẫ n đã góp phầ n thúc đẩ ytăng trư ở ng nguồ n vố n huy độ ng Đế n cuố i năm 2009, tổ ng nguồ n huy độ ng vố n đạ t6,863 tỷ đồ ng, tăng 189% so vớ i năm 2008 và tăng gấ p 12.5 lầ n so vớ i năm 2007

Vố n huy độ ng từ tổ chứ c kinh tế và dân cư :

Vố n huy độ ng từ tổ chứ c kinh tế và dân cư đế n 31/12/2009 đạ t 4,634 tỷ

đồ ng, tăng 2,618 tỷ đồ ng, tố c độ tăng là 130% so vớ i năm 2008; tăng 14,9 lầ n so

vớ i năm 2007 Tuy nhiên, nế u xét về số tuyệ t đố i thì NH huy độ ng vố n từ nguồ nnày còn thấ p, chư a đáp ứ ng đư ợ c nhu cầ u cho vay NH phả i huy độ ng tiề n gử i từcác TCTD và vay các TCTD để cho vay Do vậ y, trong thờ i gian tớ i, NH cầ n phả i

có sự chủ độ ng hơ n nữ a trong huy độ ng vố n từ tổ chứ c kinh tế và dân cư ; đồ ng thờ i

cầ n có sự cân đố i trong nguồ n vố n vay – cho vay để đáp ứ ng mộ t cách tố t nhấ t nhu

cầ u cho vay củ a NH vớ i chi phí vay thấ p nhấ t; góp phầ n nâng cao hiệ u quả hoạ t

đồ ng vay ngắ n hạ n, trung hạ n chị u lãi suấ t biế n độ ng đư ợ c điề u chỉ nh hàng quýhoặ c tháng Khoả n vay là mộ t hoạ t độ ng trong khuôn khổ chư ơ ng trình tín dụ ngnông thôn do Hiệ p hộ i phát triể n quố c tế tài trợ Nguồ n vố n này đư ợ c giả i ngân theocác tiêu chí do tổ chứ c trên đề ra

Hoạ t độ ng tín dụ ng:

Trang 33

Đế n 31/12/2009 dư nợ cho vay đạ t 5,214 tỷ đồ ng, tăng 3,590 tỷ đồ ng, tố c độtăng là 221% so vớ i năm 2008; nế u so vớ i năm 2007 thì dư nợ cho vay năm 2009tăng gấ p 6,2 lầ n.

Nguyên nhân tăng trư ở ng tín dụ ng cao trong năm 2009:

- Nguyên nhân là do xuấ t phát điể m năm 2007 NH còn hoạ t độ ng ở thịtrư ờ ng nông thôn nên dư nợ cho vay còn thấ p Sau khi mở rộ ng đị a bàn hoạ t độ ng,

dư nợ củ a NH đã bắ t đầ u tăng và năm sau tăng cao hơ n năm trư ớ c Đồ ng thờ i, trongnăm 2009, NHĐT đã tăng vố n điề u lệ từ 1,000 tỷ đồ ng lên 1,500 tỷ đồ ng, và đangtiế p tụ c hoàn tấ t thủ tụ c để tăng vố n lên 2,000 tỷ đồ ng Do đó, NH cầ n tăng trư ở ng

dư nợ để nâng cao hiệ u quả sử dụ ng vố n

- Thự c hiệ n chủ trư ơ ng củ a Tỉ nh ủ y, UBND tỉ nh Long An trong chiế n lư ợ cphát triể n kinh tế củ a tỉ nh (nơ i NHĐT đặ t trụ sở chính), NH đã chú trọ ng dànhnguồ n vố n 1,424 tỷ đồ ng để đầ u tư cho vay trên đị a bàn tỉ nh Long An, chiế m tỷtrọ ng 27% tổ ng dư nợ cho vay củ a toàn hệ thố ng Dư nợ này chủ yế u tậ p trung chovay phụ c vụ sả n xuấ t nông nghiệ p, sả n xuấ t kinh doanh, dị ch vụ , xây dự ng cơ sở hạ

tầ ng

- Mặ t khác, thự c hiệ n chủ trư ơ ng củ a Chính phủ trong việ c ngăn chặ n suygiả m kinh tế , duy trì và đầ u tư mở rộ ng sả n xuấ t kinh doanh, tạ o công ăn việ c làm,chính sách tín dụ ng nông nghiệ p nông thôn, NH đã đầ u tư cho vay 8% tổ ng dư nợ

Kế t quả kinh doanh:

Lợ i nhuậ n trư ớ c thuế tính đế n 31/12/2009 đạ t 62 tỷ đồ ng, tăng 39 tỷ đồ ng,

tố c độ tăng 170% so vớ i năm 2008, cao gấ p 3 lầ n so vớ i năm 2007 Tuy nhiên, nế uxét về số tuyệ t đố i thì lợ i nhuậ n mà NH đạ t đư ợ c không cao Nguyên nhân là do:

- Nguồ n thu tạ o ra lợ i nhuậ n củ a NHĐT hiệ n nay chủ yế u từ hoạ t độ ng tín

dụ ng, trong khi đó mặ t bằ ng lãi suấ t huy độ ng ngày càng tăng cao, chênh lệ ch giữ alãi suấ t huy độ ng – cho vay bị thu hẹ p

- Sả n phẩ m dị ch vụ NHĐT chư a đa dạ ng, phát triể n nên lợ i nhuậ n từ nguồ nnày rấ t thấ p

Trang 34

- Tố c độ phát triể n mạ ng lư ớ i cao, trong năm 2009 đã thự c hiệ n tăng 44 điể mgiao dị ch so vớ i năm 2008 đã làm chi phí sử dụ ng lao độ ng, công cụ lao độ ng, tài

sả n, thiế t bị , …tăng cao Từ đó, ả nh hư ở ng đế n kế t quả hoạ t độ ng kinh doanh NH

2.2 Tình hình hoạ t độ ng tín dụ ng tạ i Ngân hàng thư ơ ng mạ i cổ phầ n Đạ i Tín giai đoạ n 2007 – 2009:

2.2.1 Phân tích cơ cấ u tín dụ ng:

Cơ cấ u dư nợ theo thờ i gian:

Bả ng 2.2: Cơ cấ u dư nợ theo thờ i gian

Trung, dài hạ n 324 39% 362 22% 1,136 22%

(Nguồ n: Báo cáo tình hình hoạ t độ ng tín dụ ng củ a NHĐT năm 2007, 2008, 2009)

Biể u đồ 2.1: Dư nợ theo thờ i gian

Giai đoạ n 2007 – 2009: Dư nợ cho vay ngắ n hạ n củ a NHĐT chiế m tỷ trọ ngcao trong tổ ng dư nợ củ a NH Tỷ trọ ng dư nợ ngắ n hạ n đã tăng dầ n từ 61% năm

2007 lên 78% trong năm 2008 và 2009; trong khi đó, tỷ trọ ng dư nợ trung và dài

Trang 35

hạ n trên tổ ng dư nợ lạ i giả m dầ n từ 39% xuố ng còn 22% Điề u này cho thấ y NH đãquan tâm đế n vấ n đề RRTD bở i vì cho vay trung và dài hạ n tiề m ẩ n nhiề u rủ i ro hơ ncho vay ngắ n hạ n; cho nên trong thờ i gian qua NHĐT đã điề u chỉ nh lạ i cơ cấ u chovay củ a mình.

Cơ cấ u dư nợ theo thành phầ n kinh tế :

Bả ng 2.3 Cơ cấ u dư nợ theo thành phầ n kinh tế :

(Nguồ n: Báo cáo tình hình hoạ t độ ng tín dụ ng củ a NHĐT năm 2007, 2008, 2009)

Biể u đồ 2.2: Dư nợ theo thành phầ n kinh tế :

Từ bả ng số liệ u trên cho thấ y, dư nợ cho vay Hộ gia đình và cá nhân chiế m

tỷ trọ ng cao hơ n dư nợ cho vay doanh nghiệ p, điề u này đư ợ c giả i thích là do NH

Hộ gia đình và

c á nhân

Trang 36

mớ i mở rộ ng đầ u tư tín dụ ng sang thị phầ n KH là các DNNVV trong thờ i gian gầ nđây nên tỷ trọ ng dư nợ cho vay DNNVV vẫ n chư a cao so vớ i dư nợ cho vay Hộ giađình và cá nhân.

Cơ cấ u dư nợ theo loạ i tiề n:

Bả ng 2.4: Cơ cấ u dư nợ theo loạ i tiề n:

Đơ n vị tính: tỷ đồ ng

Khoả n mụ c

Số dư

Tỷ trọ ng Số dư Tỷ trọ ng Số dư

Tỷ trọ ng

Tổ ng dư nợ 831 100% 1,624 100% 5,214 100%

(Nguồ n: Báo cáo tình hình hoạ t độ ng tín dụ ng củ a NHĐT năm 2007, 2008, 2009)

Trư ớ c đây, khi còn hoạ t độ ng vớ i mô hình NHTMCP nông thôn, kinh doanh

ở thị trư ờ ng nông thôn nên trong hoạ t độ ng cho vay không phát sinh cho vay ngoạ i

tệ Sau 2 năm chuyể n đổ i mô hình và mở rộ ng đị a bàn hoạ t độ ng ra các khu đô thị ,thành phố lớ n đã phát sinh cho vay ngoạ i tệ (USD) Tuy nhiên, dư nợ cho vay ngoạ i

tệ (quy ra VND) còn chiế m tỷ lệ rấ t thấ p, chỉ chiế m 0.03% trên tổ ng dư nợ Cho vayVND vẫ n đóng vai trò chủ yế u vớ i tỷ trọ ng 99.97% tổ ng dư nợ

Cơ cấ u dư nợ theo ngành kinh tế :

Qua bả ng số liệ u cho thấ y, NH đã có sự thay đổ i trong cơ cấ u đầ u tư tín dụ ngtheo ngành kinh tế , tỷ trọ ng đầ u tư vố n giữ a các ngành có sự cân đố i hơ n so vớ itrư ớ c đây Cụ thể :

Năm 2007, NHĐT chủ yế u cho vay phụ c vụ ngành nông, lâm nghiệ p, thủ y

sả n và thư ơ ng nghiệ p vớ i tỷ trọ ng lầ n lư ợ t là 76% và 18%

Sang năm 2008, NH đã thay đổ i cơ cấ u đầ u tư thông qua điề u chỉ nh giả m tỷtrọ ng cho vay ngành nông, lâm nghiệ p, thủ y sả n; điề u chỉ nh tăng đầ u tư cho ngànhthư ơ ng nghiệ p, bấ t độ ng sả n, xây dự ng, hoạ t độ ng phụ c vụ cá nhân và cộ ng đồ ng

Đế n năm 2009, tỷ trọ ng đầ u tư giữ a các ngành đư ợ c cơ cấ u cân đố i hơ n, thểhiệ n sự đa dạ ng hóa danh mụ c đầ u tư Vớ i đố i tư ợ ng KH mà NHĐT hư ớ ng đế n là

Trang 37

các cá nhân và DNNVV nên trong năm 2009 NHĐT đã tăng tỷ trọ ng đầ u tư lĩnh

vự c phụ c vụ cá nhân và cộ ng đồ ng cả về số tuyệ t đố i lẫ n tỷ trọ ng trên tổ ng dư nợ

củ a NH Dư nợ cho vay lĩnh vự c này từ 142 tỷ đồ ng năm 2008 đã tăng lên trongnăm 2009 là 2,601 tỷ đồ ng, chiế m tỷ trọ ng 50% trên tổ ng dư nợ củ a NH

Đố i vớ i cho vay bấ t độ ng sả n, năm 2009, về số tuyệ t đố i thì dư nợ ngành nàykhông giả m nhiề u như ng xét về tỷ trọ ng thì cho vay bấ t độ ng sả n trên tổ ng dư nợcho vay đã đư ợ c điề u chỉ nh giả m từ 25% năm 2008 xuố ng còn 8% năm 2009

Bả ng 2.5: Cơ cấ u dư nợ theo ngành kinh tế :

Đơ n vị tính: tỷ đồ ng

Dư nợ theo ngành kinh tế 2007 2008 2009

Số dư Tỷ trọ ng Số dư Tỷ trọ ng Số dư Tỷ trọ ng

Ngành nông, lâm nghiệ p và thủ y

Ngành thư ơ ng nghiệ p 152 18% 460 28% 739 14%Các hoạ t độ ng liên quan kinh

doanh tài sả n và dị ch vụ tư vấ n 0 0% 409 25% 402 8%Hoạ t độ ng phụ c vụ cá nhân và

Trang 38

Biể u đồ 2.3: Tỷ lệ dư nợ theo ngành kinh tế :

Cơ cấ u dư nợ theo tài sả n đả m bả o:

Bả ng 2.6: Cơ cấ u dư nợ theo tài sả n đả m bả o:

(Nguồ n: Báo cáo tình hình hoạ t độ ng tín dụ ng củ a NHĐT năm 2007, 2008, 2009)

NHĐT chỉ cho vay các đố i tư ợ ng KH có TSĐB nợ vay nhằ m hạ n chế rủ i rocho NH khi nguồ n thu nợ từ phư ơ ng án/dự án củ a KH không còn

Nhìn chung, cơ cấ u danh mụ c cho vay củ a NHĐT đã đư ợ c cả i thiệ n theo

hư ớ ng đa dạ ng hóa ngành nghề , thành phầ n kinh tế , đố i tư ợ ng cho vay Danh mụ c cho vay đã dầ n thể hiệ n đư ợ c mụ c tiêu cũng như đố i tư ợ ng KH mà NHĐT muố n

Trang 39

NHĐT thự c hiệ n phân loạ i nợ căn cứ theo quyế t đinh 493/2004/QĐ-NHNNngày 22 tháng 4 năm 2005 củ a NHNN và quyế t đị nh 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25tháng 4 năm 2007 sử a đổ i, bổ sung quyế t đị nh 493/2004/QĐ-NHNN củ a NHNN.

Cụ thể các nhóm nợ qua các năm như sau:

2 5

2 16

Tỷ lệ nợ quá hạ n/Tổ ng dư nợ 0.24% 0.18% 0.27%

Tỷ lệ nợ xấ u/Tổ ng dư nợ 0.12% 0.12% 0.04%

(Nguồ n: Báo cáo tình hình hoạ t độ ng tín dụ ng củ a NHĐT năm 2007, 2008, 2009 và

bả ng cân đố i kế toán năm 2007, 2008, 2009)

Tỷ lệ nợ quá hạ n:

Tỷ lệ nợ quá hạ n năm 2009 là 16 tỷ đồ ng, chiế m tỷ lệ 0.27% trên tổ ng dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạ n năm 2009 cao hơ n so vớ i năm 2007 và 2008, tuy nhiên vớ i tỷ lệtăng không đáng kể

Tỷ lệ nợ xấ u:

Tỷ lệ nợ xấ u năm 2009 là 2 tỷ đồ ng, chiế m tỷ lệ 0.04% trên tổ ng dư nợ Tỷ

lệ nợ xấ u năm 2009 có giả m so vớ i năm 2007 và 2008: từ 0,12% năm 2007, 2008xuố ng còn 0,04% năm 2009

Năm 2008 – 2009, khủ ng hoả ng tài chính toàn cầ u ả nh hư ở ng đế n nề n kinh

tế Việ t Nam Theo đó, các cá nhân, doanh nghiệ p chị u nhiề u ả nh hư ở ng đế n hoạ t

độ ng sả n xuấ t, kinh doanh củ a mình; từ đó tác độ ng đế n khả năng trả nợ củ a KH

Vớ i tình hình kinh tế khó khăn, song, NHĐT vẫ n duy trì đư ợ c tỷ lệ nợ quá hạ n, tỷ lệ

nợ xấ u ở mứ c thấ p Cụ thể :

Trang 40

ăm 2008, 2009 NH đã cơ cấ u lạ i danh mụ c tài sả n chứ ng khoán, thị trư ờ ng vố n … nên khoả n mụ c

số rủ i ro tín dụ ng giả m

hân dẫ n đế n nợ quá hạ n, nợ xấ u trong thờ i gia

ên nhân từ phía ngư ờ i vay:

n vay sai mụ c đích, sai đố i tư ợ ng:

trong việ c quả n lý tín dụ ng

ố i tố t Tuy tổ ng dư nợRRTD củ a NH

Ngày đăng: 31/12/2020, 10:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w