1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh ba đình

88 147 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 616 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hiện nay cho vay tiêu dùng tại chi nhánh này còn chiếm tỷtrọng nhỏ trong tổng dư nợ, nguyên nhân do định hướng tín dụng các nămtrước của chi nhánh, chi nhánh chưa quan tâm chú

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-NGUYỄN THỊ NGẦN

HOẠT ĐỘNG CHO VAYTIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM - CHI NHÁNH BA ĐÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

-NGUYỄN THỊ NGẦN

HOẠT ĐỘNG CHO VAYTIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM - CHI NHÁNH BA ĐÌNH

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THANH PHƯƠNG

HÀ NỘI, NĂM 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng

Đề tài nghiên cứu này được sự giúp đỡ của TS Nguyễn Thanh Phương

và Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba

Đình.Tôi xin trân thành cảm ơn TS Nguyễn Thanh Phương cùng Ngân hàng

thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình đã giúp đỡtôi hoàn thành đề tài nghiên cứu

Tác Giả Luận Văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, các thầy

cô giáo, Khoa Sau đại học, Trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện cho

em hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận văn này

Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô – TS Nguyễn Thanh Phương,người đã hướng dẫn tận tình, chu đáo và tạo mọi điều kiện tốt nhất để giúp emnghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và các anh chị nhânviên của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam– Chi nhánh Ba Đình đãgiúp đỡ em trong quá trình khảo sát, tạo điều kiện giúp đỡ em có những thôngtin, số liệu thực tế về hoạt động của Ngân hàng và vấn đề nghiên cứu của đềtài, giúp em nhìn nhận và đánh giá một cách tổng quan, rút ra được nhữngkinh nghiệm thực tiễn vô cũng hữu ích cho việc đề xuất các giải pháp và kiếnnghị cho đề tài

Em xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Thị Ngần

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục đích nghiên cứu đề tài 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu4

6 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGẦN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI5

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng thương mại 6

1.1.3 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 7

1.2 CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI10

1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 10

1.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 10

1.2.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng 12

1.3 PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 15

Trang 6

1.3.1 Quan niệm phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA MỘT

SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 27

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BA ĐÌNH 32

2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2013 - 2015 37

2.2 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI

Trang 7

2.2.1 Chính sách cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần

2.2.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình 42

2.2.3 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình 44

2.3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BA ĐÌNH 49

2.3.2 Doanh số cho vay tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng 50

2.3.3 Cơ cấu cho vay tiêu dùng: 51

2.4 Đánh giá về thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Vietinbank

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH BA

3.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 8

3.1.2 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình 65

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI

3.2.1 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực67

3.2.2 Hiện đại hóa cơ sở vật chất, trình độ khoa học công nghệ áp dụng vào cho vay tiêu dùng 68

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra sau giải ngân của cán bộ tín dụng

69

3.2.4 Xây dựng hệ thống thu thập và xử lý thông tin đồng bộ 69

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 70

3.3.1 Đối với Chính phủ 70

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 71

3.3.3 Đối với Hội sở Vietinbank 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả họat động huy động vốn của chi nhánh 37

giai đoạn 2013 -2015 37

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động cho vay của Vietinbank Ba Đình 39

giai đoạn 2013-2015 39

Bảng 2.3:Kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2013-2015 40

Bảng 2.4 Số lượng khách hàngcó quan hệ CVTD với chi nhánh Ba Đình 49

giai đoạn 2013-2015 49

Bảng 2.5 Doanh số cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh giai đoạn 2013-2015 50

Bảng 2.6 Dư nợ cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh giai đoạn 2013-2015 51

Bảng 2.7 Dư nợ CVTD theo sản phẩm của chi nhánh Ba Đình 52

giai đoạn 2013-2015 52

Bảng 2.8: Dư nợ cho vay cá nhân có tài sản đảm bảo của chi nhánh 53

giai đoạn 2013-2015 53

Bảng 2.9 : Dư nợ CVTD theo thời gian của chi nhánh 54

giai đoạn 2013-2015 54

Bảng 2.10 Phân loại dư nợ CVTD tại chi nhánh giai đoạn nào 2013-2015 54

Bảng 2.11: Thu lãi cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh 55

giai đoạn 2013-2015 55

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ba Đình 36

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Ba Đình 45

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Từ một nước nông nghiệp lạc hậu sản xuất không đủ tiêu dùng, qua hơn

30 năm đổi mới, Việt Nam đã và đang từng bước vươn lên Từ khi chuyển đổi

từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng

Xã hội chủ nghĩa, kinh tế Việt Nam đã thu được nhiều thành tựu Thị trườnghàng hóa nói chung và hàng hóa tiêu dùng nói riêng trở nên phong phú, đadạng Cùng với đó là sự tăng lên về nhu cầu tiêu dùng trong dân chúng Tuynhiên không phải lúc nào nhu cầu của họ cũng được thỏa mãn, do một sốhàng hóa họ ưa thích nhưng có giá trị lớn hơn khả năng chi trả của họ Điềunày ảnh hưởng lớn đến người tiêu dùng và hoạt động sản xuất kinh doanh củacác thành phần kinh tế

Lâu nay, các ngân hàng thương mại chủ yếu cho vay sản xuất mà chưaquan tâm đến cho vay tiêu dùng, do đó không khuyến khích tiêu dùng để tạo

ra động lực tác động ngược lại thúc đẩy sản xuất

Nhận thức được vấn đề trên, với tư cách là một trung gian tài chính, cónguồn huy động dồi dào từ công chúng, ngân hàng có thể sử dụng hiệu quảnguồn vốn này để cho vay tiêu dùng Việc phát triển loại hình này không chỉ

có tác dụng góp phần giải quyết bài toán về sản xuất và tiêu dùng cho nềnkinh tế mà nó cũng có tác dụng tích cực đối với chính bản thân ngân hàng -một đơn vị kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận

Việc phát triển cho vay tiêu dùng nằm trong chiến lược phát triển tổngthể của mảng kinh doanh ngân hàng bán lẻ đang là xu thế tất yếu của các ngânhàng thương mại nói chung và của hệ thống Ngân hàng Thương mại cổ phần(TMCP) công thương Việt Nam (Vietinbank) trong đó có Chi nhánh Ba Đình

Trang 12

Tuy nhiên, hiện nay cho vay tiêu dùng tại chi nhánh này còn chiếm tỷtrọng nhỏ trong tổng dư nợ, nguyên nhân do định hướng tín dụng các nămtrước của chi nhánh, chi nhánh chưa quan tâm chú trọng phát triển hoạt độngbán lẻ nên dư nợ bán lẻ của chi nhánh hiện nay chưa tương xứng với quy mô

và tiềm năng của chi nhánh

Xuất phát từ thực tiễn tại chi nhánh và những kiến thức đã được học tại

trường đã khuyến khích tôi viết đề tài“Hoạt động cho vay tiêu dùng tại

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình”.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.

Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài bao gồm:

Thứ nhất, Phạm Tiến Thành “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân

hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Hà Thành”, luận văn thạc sỹ kinh tế,

trường Đại học Thương mại (năm 2014) Nội dung của luận văn tập trungnghiên cứu thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng đầu tư và phát triểnchi nhánh Hà Thành Phân tích, đánh giá về kết quả đạt được cũng như nhữnghạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong cho vay tiêu dùng tại chinhánh Tác giả đã đưa ra được một số giải pháp để phát triển cho vay tiêudùng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Hà Thành như: Đa dạnghóa các sản phẩm tín dụng tiêu dùng, xây dựng quy trình cho vay tiêu dùngđối với từng sản phẩm cụ thể, đẩy mạnh hoạt động maketing ngân hàng…Luận văn đã đưa ra kiến nghị Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam cầnnghiên cứu và triển khai các hình thức cho vay tiêu dùng khác mà cácNHTMCP đang áp dụng cũng như Ngân hàng cần nâng hạn mức và thời giancho vay

Thứ hai, Lương Thị Hoa: “Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay

khách hàng cá nhân của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Sao Đỏ”, luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Thương

mại (năm 2014) Trong luận văn, tác giả đã nghiên cứu hai nội dung chính đó

Trang 13

là: thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân và đánh giá chất lượngcho vay khách hàng cá nhân, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng chovay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam chi nhánh Sao Đỏ.

Thứ ba, Nguyễn Minh Khôi “Chất lượng hoạt động cho vay khách hàng

cá nhân tạo Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam – chi nhánh Long Biên”, luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học thương mại (năm 2015) Luận

văn nghiên cứu về hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP xuất nhậpkhẩu Việt Nam - chi nhánh Long Biên trong thời gian từ năm 2011 đến31/12/2014.Luận văn đã phân tích các số liệu về tổng dư nợ cho vay cá nhân,quy mô và cấu trúc dư nợ, tốc độ tăng trưởng cho vay cá nhân, tỷ lệ thu nhập

từ hoạt động cho vay cá nhân nhằm mục đích đưa ra các giải pháp và kiếnnghị để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngânhàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam - chi nhánh Long Biên

Tuy nhiên, chưa có một đề tài nào đưa ra một cách tổng thể và đồng bộcác giải pháp nhằm pháp triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, cụ thể

là tại Ngân hàng Vietinbank - Chi nhánh Ba Đình trong giai đoạn từ nay đếnnăm 2020 Vì vậy đề tài “Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình” đi sâu nghiên cứu

lý luận kế hợp với phân tích, đánh giá tình hình phát triển hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chinhánh Ba Đình từ năm 2013 – 2015 và đề xuất những giải pháp nhằm pháttriển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh trong thời gian tới

3 Mục đích nghiên cứu đề tài

Hệ thống hóa, hoàn thiện, nâng cao nhận thức lý luận về cho vay tiêudùng và phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

Đánh giá đầy đủ, toàn diện về việc phát triển Cho vay tiêu dùng (CVTD)

tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình để từ đórút ra những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại, làm cơ sở cho việc

đề xuất giải pháp hợp lý

Trang 14

Đề xuất định hướng, các giải pháp và kiến nghị có cơ sở khoa học vàthực tiễn, nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tại chi nhánh trong thời gian tới.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Cho vay tiêu dùng và phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàngthương mại

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp thống kê,phân tích thống kê, hệ thống hóa, tổng hợp số liệu và so sánh số liệu giữa cácnăm, các chỉ tiêu để thấy được kết quả đạt được và hạn chế trong cho vay tiêudùng, phát triển cho vay tiêu dùng Bên cạnh đó luận văn còn sử dụng phươngpháp phân tích, tổng hợp, đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân và đưa raphương hướng giải quyết

6 Kết cấu luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục sơ đồ vàbảng biểu, kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vẫn đề cơ bản về Ngân hàng Thương mại và phát

triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại

Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng

Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển cho vay tiêu

dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh

Ba Đình

Trang 15

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGẦN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính có vị trí quantrọng trong nền kinh tế quốc dân và hoạt động theo định chế trung gian mangtính chất tổng hợp Các nhà nghiên cứu ghi nhận rằng, ngân hàng thương mạihình thành trên cơ sở của sự phát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá Khi sảnxuất phát triển thì nhu cầu trao đổi mở rộng sản xuất giữa các vùng lãnh thổ,giữa các quốc gia tăng lên, để khắc phục sự khác biệt về tiền tệ giữa các khuvực đã xuất hiện các thương gia làm nghề đổi tiền Khi trao đổi hàng hoá pháttriển quay trở lại kích thích sản xuất hàng hóa Cùng với sự phát triển đó, cácnghiệp vụ được hình thành và ngày càng hoàn thiện như giữ tiền hộ, chi trảhộ trên cơ sở đó thực hiện hoạt động tín dụng

Từ lịch sử hình thành hệ thống ngân hàng thương mại cho thấy các ngânhàng thương mại chỉ xuất hiện trong điều kiện nền kinh tế đã phát triển đếnmột trình độ nhất định, dẫn đến tính tất yếu khách quan của việc hình thành

hệ thống ngân hàng gắn bó chặt chẽ với sự phát triển kinh tế

Trong điều 1 Luật ngân hàng của Pháp (ngày 13/6/1941 ) có ghi : “ Ngânhàng là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiềnbạc của công chúng dưới hình thức ký thác hay dưới hình thức khác và sửdụng tài nguyên đó cho chính họ , trong các nghiệp vụ chiết khấu và làmphương tiện thanh toán ”

Trang 16

Hay theo Luật Ngân hàng của Ấn Độ năm 1959 đã nêu: “Ngân hàng là

cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư”

Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010

của Việt Nam quy định“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được

thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh kháctheo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Như vậy, Ngân hàng Thương mại ra đời do yêu cầu của sự phát triển củanền kinh tế là cơ sở nền sản xuất và lưu thông hàng hoá Nền kinh tế ngàycàng phát triển càng cần đến hoạt động của các Ngân hàng Thương mại.Thông qua việc thực hiện các chức năng, vai trò của mình nhất là chức năngtrung gian tín dụng Ngân hàng Thương mại đã trở thành một bộ phận thúcđẩy nền kinh tế phát triển

1.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng thương mại

NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt Nét đặc biệt của doanh nghiệpngân hàng được thể hiện ở các nội dung sau:

Thứ nhất:Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, tín dụng và dịch

vụ ngân hàng Đây là lĩnh vực “đặc biệt” vì trước hết nó liên quan trực tiếpđến tất cả các ngành, liên quan đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội Mặtkhác, lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng là lĩnh vực rất “nhạy cảm”, nó đòi hỏi một

sự thận trọng trong điều hành hoạt động ngân hàng để tránh những thiệt hạicho nền kinh tế - xã hội Chất liệu kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, màtiền tệ là công cụ được nhà nước sử dụng để quản lý vĩ mô nền kinh tế, nóquyết định đến sự phát triển hoặc suy thoái của cả một nền kinh tế, do đó chấtliệu này được nhà nước kiểm soát rất chặt chẽ

Thứ hai: Là một doanh nghiệp, nhưng nguồn vốn chủ yếu mà ngân hàng

sử dụng trong kinh doanh là vốn huy động từ bên ngoài, trong khi đó vốn

Trang 17

riêng của ngân hàng lại chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn kinhdoanh.

Bên cạnh đó, Trong tổng tài sản của ngân hàng, tài sản hữu hình chiểm

tỷ trọng rất thấp, mà chủ yếu là tài sản vô hình Nó tồn tại dưới hình thức cáctài sản tài chính, chẳng hạn như các loại kỳ phiếu, cổ phiếu, hợp đồng tíndụng, khế ước nhận nợ và các loại giấy tờ có giá trị khác

Thứ ba: Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại chịu sự chiphối rất lớn bởi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương Một Ngân hàngThương mại không thể mở rộng hoạt động kinh doanh khi ngân hàng trungương đang áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, kiềm chế lạm phát và ngượclại Do đó, việc ngân hàng mở rộng hay thu hẹp hoạt động kinh doanh củamình đều phải chịu sự chi phối bởi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương

1.1.3 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết, cung cấp vốn chonền kinh tế Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt động ngânhàng đã có những bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú hơn song ngânhàng vẫn duy trì các nghiệp vụ cơ bản sau :

1.1.3.1 Nghiệp vụ huy động vốn

Đây là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất, ảnh hưởng tới chất lượng hoạtđộng của ngân hàng Vốn được ngân hàng huy động dưới nhiều hình thứckhác nhau như huy động dưới hình thức tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ cógiá Mặt khác trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng tiến hành chovay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, cho các mục tiêu phát triển kinh

tế của địa phương và cả nước Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng ngàycàng mở rộng, tạo uy tín của ngân hàng ngày càng cao, các ngân hàng chủđộng trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quan hệ tín dụng với các thànhphần kinh tế và các tổ chức dân cư, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Do đó

Trang 18

các ngân hàng thương mại phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêu phát triểnkinh tế của đất nước, của địa phương Từ đó đưa ra các loại hình huy độngvốn phù hợp nhất là các nguồn vốn trung, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốncho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

1.1.3.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn

Đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp vụ

sử dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng,quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Do vậy ngânhàng cần phải nghiên cứu và đưa ra chiến lược sử dụng vốn của mình sao chohợp lý nhất

Một là, ngân hàng tiến hành cho vay

Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM Theo thống kê,nhìn chung thì khoảng 60% - 75% thu nhập của ngân hàng là từ các hoạt độngcho vay Ba Đình hay thất bại của một ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việcthực hiện kế hoạch tín dụng và Ba Đình của tín dụng xuất phát từ chính sáchcho vay của ngân hàng Các loại cho vay có thể phân loại bằng nhiều cách,bao gồm: mục đích, hình thức bảo đảm, kỳ hạn, nguồn gốc và phương pháphoàn trả

Hai là, ngân hàng tiến hành đầu tư

Đi đôi với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện của hàng loạt nhữngnhu cầu khác nhau Với tư cách là một chủ thể hoạt động trong lĩnh vực dịch

vụ, đòi hỏi Ngân hàng phải luôn nắm bắt được thông tin, đa dạng các nghiệp

vụ để cung cấp đầy đủ kịp thời nguồn vốn cho nền kinh tế Ngoài hình thứcphổ biến là cho vay, ngân hàng còn sử dụng vốn để đầu tư Có 2 hình thứcchủ yếu mà các ngân hàng thương mại có thể tiến hành là:

Đầu tư vào mua bán kinh doanh các chứng khoán hoặc đầu tư góp vốnvào các doanh nghiệp, các công ty khác

Trang 19

Ba là:Nghiệp vụ ngân quỹ

Lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng mà các chủ thể khi tham gia tiếnhành sản xuất kinh doanh.Tuy nhiên, đằng sau mục tiêu quan trọng đó là hàngloạt các nhân tố cần quan tâm Một trong những nhân tố đó là tính an toàn.Nghề ngân hàng là một nghề kinh doanh đầy mạo hiểm, trong hoạt động củamình, ngân hàng không thể bỏ qua sự “an toàn” Vì vậy, ngoài việc cho vay

và đầu tư để thu được lợi nhuận, ngân hàng còn phải sử dụng một phần nguồnvốn huy động được để đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và thực hiệncác quy định về dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước đề ra

1.1.3.3 Nghiệp vụ khác

Là trung gian tài chính, ngân hàng có rất nhiều lợi thế Một trong nhữnglợi thế đó là ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hànghoá và dịch vụ Để thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí,ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toánbằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ…cung cấp mạng lưới thanh toánđiện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần Mặt khác,các ngân hàng thương mại còn tiến hành môi giới, mua, bán chứng khoán chokhách hàng và làm đại lý phát hành chứng khoán cho các công ty Ngoài rangân hàng còn thực hiện các dịch vụ uỷ thác như uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu

tư, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ…

Như vậy,các nghiệp vụ trên nếu thực hiện tốt sẽ đảm bảo cho ngân hàngtồn tại và phát triển vững mạnh trong môi trường cạnh tranh ngày càng gaygắt như hiện nay Vì các nghiệp vụ trên có mối liên hệ chặt chẽ thường xuyêntác động qua lại với nhau Nguồn vốn huy động ảnh hưởng tới quyết định sửdụng vốn, ngược lại nhu cầu sử dụng vốn ảnh hưởng tới quy mô, cơ cấu củanguồn vốn huy động Các nghiệp vụ trung gian tạo thêm thu nhập cho ngân

Trang 20

hàng nhưng mục đích chính là thu hút khách hàng, qua đó tạo điều kiện choviệc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả.

Trang 21

1.2 CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

Nếu như cho vay sản xuất kinh doanh là một hình thức mà các ngânhàng thương mại cấp cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộgia đình nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinhdoanh thì cho vay tiêu dùng lại là một sản phẩm tín dụng rất hữu ích nhằmtài trợ cho những nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình hoặc để mua cổphiếu, trái phiếu Các khoản cho vay tiêu dùng giúp người tiêu dùng có thể sửdụng hàng hoá và dịch vụ trước khi có khả năng chi trả, tạo cho họ có thểhưởng một mức sống cao hơn Những khoản cho vay như thế được dành vàonhiều mục đích, bao gồm: việc mua nhà ở, xây dựng sửa chữa nhà ở, mua xeôtô, các dụng cụ gia đình, các dụng cụ y tế, chi phí cho các dịp nghỉ hè Với

sự gia tăng về lợi tức và chi phí tiêu dùng làm cho tín dụng tiêu dùng do ngânhàng thương mại cung cấp đã và đang phát triển nhanh chóng

Như vậy, cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàngthoả thuận để khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình sử dụng một khoản tiềnvới mục đích tiêu dùng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thờigian nhất định Nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hoá, dịch vụtrước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ hưởng mức sống cao hơn

1.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

Một là, đặc điểm về khách hàng vay vốn và quy mô của khoản vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn chokhách hàng để tài trợ hoạt động chi tiêu cho cuộc sống, sinh hoạt Do vậy, đốitượng khách hàng của các khoản cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình

và quy mô khoản vay chủ yếu phụ thuộc vào mục đích tiêu dùng và thu nhậpcủa họ

Trang 22

Hai là, đặc điểm về đối tượng tài trợ

Đúng với tên gọi của nó, vay tiêu dùng là để nhằm mục đích tiêu dùng,không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh, do vậy, không tạo ra nguồn thu.Khách hàng đến ngân hàng vay vốn tiêu dùng để phục vụ cho các nhu cầusinh hoạt đời sống như mua sắm, xây dựng nhà ở hay trang trải chi phí muasắm hình thành các động sản như xe cộ, đồ dùng gia đình và các chi phísinh hoạt khác như chi phí du học, giải trí, du lịch

Ba là, đặc điểm về thời hạn cho vay tiêu dùng

Thời hạn trong cho vay tiêu dùng khá đa dạng, cả ngắn hạn, trung hạn vàdài hạn

Cho vay tiêu dùng ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn tới 12tháng nhằm cung ứng vốn cho khách hàng chủ yếu để phục vụ nhu cầu muasắm, hình thành nên những tài sản hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ có giá trịtương đối thấp

Cho vay tiêu dùng trung và dài hạn là các khoản cho vay có thời hạn trên

12 tháng, nhằm cung ứng vốn cho khách hàng để mua sắm những tài sản cógiá trị lớn như vay mua nhà, sửa chữa nhà, mua quyền sử dụng đất và các tàisản có thời gian sử dụng lâu bền khác

Bốn là, đặc điểm về lãi suất cho vay tiêu dùng

Lãi suất áp dụng trong cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất các loạicho vay thương mại do chi phí để cho vay tiêu dùng cao và rủi ro của khoản chovay lớn Điều này có thể được giải thích là do quy mô của các món vay tiêudùng nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lại lớn, số lượng khách hàng đông nênngân hàng phải mất nhiều thời gian và sử dụng một đội ngũ nhân viên khá đôngcho công việc cho vay, từ khâu tiếp khách hàng, nhận hồ sơ, thẩm định kháchhàng, giải ngân, theo dõi khách hàng cho đến việc thu hồi nợ Vì thế, chi phí củangân hàng gồm cả chi phí về thời gian và nhân lực cho việc phục vụ cho vay tiêu

Trang 23

dùng là không nhỏ Bên cạnh đó, rủi ro của các khoản cho vay tiêu dùng là khácao do tư cách của khách hàng vay tiêu dùng khó xác định, tuy nhiên lại là yếu

tố quyết định sự hoàn trả của khoản vay Hơn nữa, nguồn trả nợ biến động vàphụ thuộc vào nhiều yếu tố của khách hàng cùng với những rủi ro khách quantrong cuộc sống của họ cũng mang lại nhiều rủi ro cho khoản vay tiêu dùng.Chính vì vậy, lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay kinhdoanh

Năm là, đặc điểm về nguồn trả nợ của các khoản vay tiêu dùng

Nguồn trả nợ của khoản vay tiêu dùng độc lập với nguồn thu từ việc sửdụng vốn vay và chủ yếu là từ thu nhập ổn định của người vay, bởi vậy, khảnăng trả nợ của khách hàng sẽ bị ảnh hưởng khi nền kinh tế gặp khó khăn,hoặc xảy ra những biến động tiêu cực chung như thiên tai, mất mùa, thấtnghiệp Khả năng trả nợ vay tiêu dùng còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏecủa khách hàng, đặc biệt khi người vay gặp phải sự cố bất ngờ như ốm đau,tai nạn, mất việc hoặc chết thì nhân viên ngân hàng sẽ rất khó thu hồi nợ Nhưvậy, nguồn trả nợ các khoản vay tiêu dùng có thể biến động lớn, phụ thuộcvào quá trình làm việc và những rủi ro khách quan trong cuộc sống của kháchhàng vay vốn

1.2.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng

1.2.3.1 Căn cứ theo thời hạn cho vay

Cho vay ngắn hạn: đối với các khoản vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống.Cho vay trung hạn: đối với các khoản vay có thời hạn trên 12 tháng đến

60 tháng

Cho vay dài hạn: đối với các khoản vay có thời hạn trên 60 tháng

1.2.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Cho vay tiêu dùng trả góp

Trang 24

Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm

số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất địnhtrong thời hạn cho vay Phương thức này thường được áp dụng cho các khoảnvay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng định kỳ của người đi vay không đủ khảnăng thanh toán hết một lần số nợ vay

Cho vay tiêu dùng phi trả góp

Theo phương thức này tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngânhàng chỉ một lần khi đến hạn Thường thì các khoản cho vay tiêu dùng phi trảgóp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài

Cho vay tín dụng tuần hoàn

Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép kháchhàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựatrên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn cho vay đượcthỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ,khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳmột cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng

1.2.3.3 Căn cứ theo mục đích vay

CVTD cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm,xây dựng hay cải tạo nhà ở của khách hàng cá nhân hay hộ gia đình

CVTD phi cư trú: là các khoản cho vay tài trợ cho mua sắm phương tiện

đi lại, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, y tế, giải trí và du lịch

1.2.3.4 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

Cho vay tiêu dùng gián tiếp

Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàngmua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóahay dịch vụ cho người tiêu dùng

Trang 25

Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số ưu điểm sau: Cho phép ngânhàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng; cho phép ngân hàng tiết giảmđược chi phí trong cho vay; là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với kháchhàng và các hoạt động ngân hàng khác; trong trường hợp có quan hệ vớinhững công ty bán lẻ tốt, cho vay tiêu dùng gián tiếp an toàn hơn cho vay tiêudùng trực tiếp.

Bên cạnh một số ưu điểm trên, cho vay tiêu dùng gián tiếp có một sốnhược điểm sau: Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đãđược bán chịu; thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiệnviệc bán chịu hàng hóa; kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tínhphức tạp cao Do những nhược điểm kể trên nên có rất nhiều ngân hàngkhông mặn mà với cho vay tiêu dùng gián tiếp Còn những ngân hàng nàotham gia vào hoạt động này thì đều có các cơ chế kiểm soát tín dụng rất chặt chẽ

Cho vay tiêu dùng trực tiếp

Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay tiêu dùng trong đóngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ

từ người vay Trong cho vay tiêu dùng trực tiếp ngân hàng có thể tận dụngđược sở trường của nhân viên tín dụng Những người này thường được đàotạo chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực cho vay cho nên cácquyết định cho vay trực tiếp của ngân hàng thường có chất lượng cao hơn sovới trường hợp chúng được quyết định bởi những công ty bán lẻ hoặc nhânviên tín dụng của công ty bán lẻ Ngoài ra, trong hoạt động của mình nhânviên tín dụng ngân hàng có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra các khoản chovay có chất lượng tốt trong khi nhân viên của công ty bán lẻ thường chú trọngđến việc bán cho được nhiều hàng Bên cạnh đó, tại các điểm bán hàng, cácquyết định cho vay thường được cấp ra một cách không chính đáng Hơn nữa,trong một số trường hợp, do quyết định nhanh, công ty bán lẻ có thể từ chối

Trang 26

cấp tín dụng đối với khách hàng tốt của mình Nếu người cấp tín dụng là ngânhàng, điều này có thể được hạn chế Cho vay tiêu dùng trực tiếp có ưu điểm làlinh hoạt hơn cho vay tiêu dùng gián tiếp Khi khách hàng có quan hệ trựctiếp với ngân hàng, có rất nhiều lợi thế có thể phát sinh, có khả năng làm thỏamãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lẫn ngân hàng.

1.2.3.4 Một số hình thức cho vay khác như cho vay theo đối tượng khách hàng

Cho vay theo khách hàng là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế

Cho vay khách hàng các nhân

Tuỳ theo nhu cầu của khách hàng và thực tế phát sinh, các NHTM sẽxem xét và cho vay theo các phương thức khác phù hợp với đặc điểm hoạtđộng trong từng thời kỳ và không trái với quy định của pháp luật

1.3 PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG

Đối lập với quan điểm siêu hình, trong phép biện chứng khái niệm pháttriển dùng để chỉ quá trình vận động theo khuynh hướng đi từ thấp đến cao, từkém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Như vậy, khái niệm phát triển khôngđồng nhất với khái niệm vận động nói chung; đó không phải là sự biến đổităng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng hay sự biến đổi tuần hoàn lặpđi lặplại ở chất cũ mà là sự biến đổi về chất theo hướng hoàn thiện của sự vật

Trang 27

Phát triển cũng là quá trình phát sinh và giải quyết mâu thuẫn kháchquan vốn có của sự vật; là quá trình thống nhất giữa phủ định những nhân tốtiêu cực và kế thừa, nâng cao nhân tố tích cực từ sự vật cũ trong hình thái mớicủa sự vật.

Trên cơ sở quan điểm chung về phát triển, có thể khẳng định phát triểncho vay nói chung và phát triển cho vay tiêu dùng nói riêng của ngân hàngthương mại là sự gia tăng về quy mô các món vay đi liền với sự cải thiện vềchất lượng của các khoản vay này Tức là phát triển bao gồm cả sự tăng lên về

số lượng và chất lượng của các khoản vay

Thứ nhất, sự tăng trưởng của quy mô khoản vay

Phản ánh sự vận động cho vay về mặt lượng, còn chất lượng cho vayphản ánh sự phát triển của cho vay về mặt chất Tăng trưởng cho vay phảnánh sự phát triển của cho vay nhưng bản thân nó là một đại lượng không hoànhảo về sự phát triển của cho vay.Tăng trưởng cho vay phải đi đôi với nângcao chất lượng cho vay, phải phù hợp với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

Từ đó việc tăng trưởng mới có thể ổn định và bền vững Tăng trưởng cho vaynhanh trong khi không nâng cao chất lượng cho vay là một trong nhữngnguyên nhân gây ra đổ bể cho vay

Thứ hai, sự gia tăng chất lượng của khoản cho vay tiêu dùng

Chất lượng cho vay tiêu dùng được hiểu là vốn vay ngân hàng đáp ứngkịp thời, đầy đủ nhu cầu của khách hàng để khách hàng trang trải đầy đủ chiphí, hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng cả gốc lẫn lãi và có lợi nhuậnphù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội Chất lượng cho vay tiêu dùng đượcthể hiện:

Đối với NHTM: chất lượng cho vay được thể hiện một cách đơn giản làhiệu quả của việc cho vay mang lại, nó phù hợp với năng lực của ngân hàng

và đảm bảo tính cạnh tranh; là khả năng thu hồi gốc và lãi cho vay đầy đủ và

Trang 28

đúng hạn Hiệu quả và khả năng thu nợ càng cao thì chất lượng cho vay càngcao và ngược lại.

Đối với khách hàng: chất lượng cho vay là thể hiện các khoản vay đượcđáp ứng kịp thời, đầy đủ với lãi suất hợp lý và có sức cạnh tranh Các khoảnvay vốn từ NHTM giúp cho khách hàng có đủ tiền để thoã mãn các nhu cầu

về tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống

Đối với nền kinh tế: chất lượng cho vay tiêu dùng là phục vụ tốt các nhucầu tiêu dùng của người dân, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của xãhội, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng cho vay và phát triển xã hội.Hiện nay tăng trưởng cho vay cao và chất lượng cho vay tốt là hai vấn đềkhông thể tách rời, chất lượng cho vay bảo đảm hiệu quả kinh doanh của ngânhàng về hai mặt là khả năng sinh lợi và giảm thiểu rủi ro về sử dụng vốn.Đồng thời, hoạt động cho vay tốt phải dựa trên nguyên tắc là thoã mãn nhucầu vốn của khách hàng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, do đó các ngânhàng cần xác định được khách hang mục tiêu, hiểu rõ hơn nhu cầu khách hàng

+ Số lượng khách hàng: Là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với

ngân hàng Trong hoạt động CVTD, số lượng khách hàng là số khách hàng cóquan hệ vay tiêu dùng với ngân hàng

Mức tăng, giảm số

lượng khách hàng =

Số lượng khách hàng năm (t) -

Số lượng khách hàng năm (t-1)

Chỉ tiêu này cho biết, số lượng khách hàng năm (t) tăng (giảm) so vớinăm (t-1) là bao nhiêu Thông qua chỉ tiêu này cho phép ngân hàng đánh giáviệc mở rộng quy mô tại ngân hàng Mức tăng số lượng khách hàng càng cao

Trang 29

chứng tỏ quy mô CVTD của ngân hàng càng được mở rộng và ngược lại nếumức tăng giảm lượng khách hàng càng nhỏ thì chứng tỏ quy mô CVTD bị thu hẹp.

+ Tốc độ tăng số lượng khách hàng: là số so sánh giữa lượng tăng tuyệt

đối khách hàng giữa năm (t) và năm (t-1) với số lượng khách hàng năm (t-1)

b Thứ hai, doanh số cho vay

Doanh số cho vay tiêu dùng là tổng số tiền ngân hàng CVTD trong kỳ,

nó phản ánh một cách khái quát về hoạt động CVTD của ngân hàng trongmột thời kỳ nhất định, thường tính theo năm tài chính

Giá trị tăng trưởng

doanh số tuyệt đối =

Tổng doanh số cho vay tiêu dùng năm (t) -

Tổng doanh số cho vay tiêu dùng năm (t-1)

Chỉ tiêu này cho biết doanh số CVTD năm (t) tăng so với năm (t-1) về sốtuyệt đối là bao nhiêu Khi chỉ tiêu này tăng lên,chứng tỏ số tiền của ngânhàng cấp cho khách hàng để tiêu dùng cũng tăng lên, thỏa mãn tốt hơn nhucầu của khách hàng, từ đó cũng thể hiện hoạt động CVTD của ngân hàng đãđược mở rộng

Giá trị tăng trưởng

doanh số tương đối =

Giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối * 100% Tổng doanh số cho vay tiêu dùng năm (t-1)

Trang 30

Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng doanh số CVTD năm (t) so vớinăm (t-1) Khi chỉ tiêu này tăng lên chứng tỏ doanh số CVTD qua các nămcủa ngân hàng đã tăng lên về số tương đối.

c Thứ ba,quy mô dư nợ

Dư nợ cho vay tiêu dùng là số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng tạimột thời điểm, chỉ tiêu này thường được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu doanh

số CVTD nhằm phản ánh tình hình mở rộng CVTD của ngân hàng

Dư nợ cho

vay của năm t =

Dư nợ của cuối năm t-1 +

Doanh số cho vay trong năm t -

Doanh số thu

nợ cuối năm t

Chỉ tiêu phản ánh mức tăng trưởng dư nợ tuyệt đối

Giá trị tăng trưởng dư

Chỉ tiêu này cho biết dư nợ năm (t) tăng so với năm (t-1) về số tuyệt đối

là bao nhiêu Khi chỉ tiêu này tăng lên, tức là số tiền mà khách hàng đang nợngân hàng qua các năm đã tăng lên, chứng tỏ rằng hoạt động CVTD đangđược mở rộng

Chỉ tiêu phản ánh mức tăng trưởng dư nợ tương đôi

Giá trị tăng trưởng

dư nợ CVTD tương đối =

Giá trị tăng trưởng tuyệt đối * 100% Tổng dư nợ CVTD năm (t-1)

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ CVTD năm (t) sovới năm (t-1) là bao nhiêu Tốc độ tăng/ giảm dư nợ cho vay tiêu dùng qua các năm phản ánh được quy mô và

xu hướng của việc đầu tư tín dụng là tăng trưởng hay thu hẹp.

Tỷ trọng CVTD = Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng * 100%

Tổng dư nợ hoạt động cho vay của ngân hàng

Chỉ tiêu này cho biết dư nợ của hoạt động CVTD chiếm tỷ lệ bao nhiêutrong tổng dư nợ của toàn bộ hoạt động cho vay của ngân hàng Từ đó ngân

Trang 31

hàng có thể đưa ra các chính sách điều chỉnh dư nợ CVTD phù hợp với tìnhhình ngân hàng.

1.3.2.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh sự chất lượng của khoản vay

a, Các chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn CVTD

+ Tỷ lệ dư nợ CVTD có tài sản đảm bảo

Ngân hàng tài trợ dựa trên uy tín của khách hàng, đối vơi những khách hàng truyềnthống có uy tín ngân hàng có thể cho vay không tài sản đảm bảo Trong trường hợp độ an toàncủa người vay không được chắc chắn, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải có biện pháp đảmbảo tiền vay Việc có tài sản đảm bảo cho khoản vay giúp khách hàng ý thức được hơn vềnghĩa vụ tra nợ ngân hàng đầy đủ và đúng hạn.Tỷ lệ CVTD có tài sản đảm bảo được tínhtheo công thức:

Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng

Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD

trên tổng dư nợ CVTD =

Nợ quá hạn CVTD * 100%

Tổng dư nợ CVTD

Trang 32

Chỉ tiêu này cho biết nợ quá hạn trong hoạt động CVTD chiếm tỷ lệ baonhiêu trong tổng dư nợ CVTD của ngân hàng.Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏngân hàng quản lý nợ khá tốt.

Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng nợ quá hạn trong hoạt động cho vay của ngân hàng:

Tỷ lệ nợ quá hạn

CVTD/tổng nợ quá hạn =

Nợ quá hạn CVTD * 100%

Tổng nợ quá hạn của hoạt động cho vay của ngân hàng

Chỉ tiêu này cho biết nợ quá hạn trong hoạt động CVTD chiếm tỷ lệ baonhiêu trong tổng nợ quá hạn của hoạt động cho vay của ngân hàng Tỷ lệ nàycàng nhỏ chứng tỏ ngân hàng quản lý nợ càng tốt, chất lượng của khoản vaytốt

Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD ở ngưỡng 2% là chấp nhận được, nếu tỷ lệ nợquá hạn cao thì không tốt nó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NH,nếu tỷ lệ này càng thấp (hay bằng 0) thì càng tốt chứng tỏ hoạt động quản trịrủi ro của NH tốt mang lại lợi nhuận cao cho NH

+ Nợ xấu

Nợ xấu các khoản nợ dưới chuẩn, bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên thường quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn)” Như vậy nợ xấu được xác định theo 2 yếu tố: Đã quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ đáng lo ngại

Trang 33

Chỉ tiêu phản ánh vòng quay vốn cho vay tiêu dùng:

Vòng quay vốn CVTD = Doanh số trả nợ CVTD

Dư nợ bình quân CVTD

Chỉ tiêu này cho biết trong một năm số tiền CVTD quay được bao nhiêuvòng Chỉ tiêu này càng cao phản ánh đồng vốn cho vay tiêu dùng của ngânhàng được sử dụng nhiều lần, khả năng thu hồi vốn của các khoản cho vaytốt

Chỉ tiêu phản ánh mức độ đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng

Chỉ tiêu này phản ánh sự đa dạng về loại hình CVTD mà ngân hàng cungcấp cho khách hàng, đó là các loại hình thức như: CVTD cư trú là các khoảnvay tài trợ cho nhu cầu mua sắm hoặc cải tạo nhà của khách hàng là cá nhânhoặc hộ gia đình CVTD phi cư trú là các khoản vay tài trợ cho việc trang trảichi phi mua xe cộ, đồng dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch.Qua đó phản ánh khả năng mở rộng quy mô cũng như phạm vi hoạt độngCVTD của ngân hàng Khi loại hình cho vay này được mở rộng thì sẽ thỏamãn tốt hơn nhu cầu, mong muốn đa dạng của khách hàng, phản ánh sự đadạng về cách thức mà ngân hàng cung cấp dịch vụ CVTD cho khách hàng

c, Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời trong CVTD

Tổng thu nhập CVTD = Tổng dư nợ VCTD * lãi suất CVTD

Tỷ trọng thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng

Trang 34

Tỷ trọng thu lãi từ cho vay tiêu dùngtăng và giảm qua các năm phản ánhđược quy mô và xu hướng mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM là có hiệuquả, có tín hiệu tốt để tiếp tục mở rộng cho vay tiêu dùng

Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:

Tỷ trọng thu lãi từ cho

a Tình trạng nền kinh tế

Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá dịch vụ của dân cư phụ thuộc rất nhiều vàotình trạng của nền kinh tế Khi nền kinh tế ở giai đoạn hưng thịnh, tốc độ tăngtrưởng cao và ổn định, mức sống của dân cư cao, thì nhu cầu tiêu dùng tănglên vì họ tin tưởng vào thu nhập của mình trong tương lai có thể chi trả đượccác khoản nợ để phục vụ mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống Vì vậy màtín dụng tiêu dùng của ngân hàng thời kỳ này sẽ tăng lên Ngược lại, nền kinh

tế rơi vào tình trạng suy thoái, thiểu phát, không ổn định thì nhu cầu chi tiêu

sẽ giảm do lúc này dân cư có xu hướng tích luỹ hơn là tiêu dùng

Tuy nhiên chu kỳ nền kinh tế không ổn định thì việc mở rộng CVTD cầnphải được phân tích thật kỹ các yếu tố và sự biến động của nền kinh tế, từ đógiảm thiểu đến mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra

b Yếu tố chính trị, xã hội

Trang 35

Nhân tố này cũng có ảnh hưởng nhiều tới việc đẩy mạnh CVTD củangân hàng thương mại.

Các nhân tố xã hội bao gồm: tình hình trật tự an ninh và an toàn xã hội,trình độ dân trí, thói quen tiêu dùng của người dân, bản sắc dân tộc Ngoài ra,môi trường xung quanh như môi trường lao động, môi trường sống, nhữngngười sống chung quanh cũng ảnh hưởng tới mức tiêu dùng của mỗi người.Nơi nào có trình độ dân trí cao, nhu cầu về hưởng thụ cuộc sống lớn nên mứctiêu dùng cao Còn những nơi lao động có trình độ thấp, thời gian lao độngtrong một ngày kéo dài không còn thời gian để hưởng thụ cuộc sống thì mứctiêu dùng sẽ thấp

Ngoài ra, yếu tố ổn định chính trị, sự lãnh đạo, chủ trương chính sáchnhà nước cũng có vai trò quan trọng trong việc ổn định, thúc đẩy nền kinh tếphát triển, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Từ đó,nhu cầu của người dân cũng tăng cao, tác động tới cho vay tiêu dùng để nângcao chất lượng cuộc sống

c Yếu tố pháp luật

Là một nhân tố có tác động không nhỏ tới hoạt động CVTD của ngânhàng thương mại Một ngân hàng rất muốn mở rộng hoạt động CVTD nhưngcác văn bản pháp lý của nhà nước chỉ quy định một cách chung chung, không

rõ ràng, khi xảy ra tranh chấp giữa ngân hàng và khách hàng thì không có cơ

sở pháp lý để giải quyết tranh chấp thì lúc đó chắc chắn sau một thời giantriển khai ngân hàng sẽ gặp phải khó khăn và không muốn mở rộng

Còn đối với người đi vay, phần lớn là những người không hiểu về lĩnhvực ngân hàng, nếu các quy định và hướng dẫn khó hiểu, nhập nhằng, chồngchéo thì họ chắc chắn sẽ e ngại khi vay vốn để tiêu dùng

Các chính sách của nhà nước cũng ảnh hưởng tới hoạt động CVTD.Trước hết là các chính sách và chương trình kinh tế Nếu nhà nước có chủtrương kích cầu đầu tư bằng biện pháp như đưa ra luật đầu tư nước ngoài,

Trang 36

giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, giảm lãi suất, đơn giản hoá các thủ tụchành chính một mặt nhằm mục tiêu phát triển kinh tế, tăng GDP, mặt kháclàm giảm thất nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động, từ đó tăng mức sốngcủa dân cư Ngoài ra còn một số chính sách khác nhằm tăng mức sống củadân cư như: cho vay vốn sản xuất kinh doanh xoá đói giảm nghèo, thực hiệnchương trình kinh tế vùng sâu, vùng xa Với mục tiêu xoá đói giảm nghèo,công bằng xã hội, tạo ra sự phát triển cân đối giữa các khu vực, giữa các vùngkinh tế, vừa có ý nghĩa rút ngắn khoảng cách giàu nghèo vừa là điều kiện đểnâng cao mặt bằng dân trí Những nhân tố này, trước mắt cũng như lâu dài,đều ảnh hưởng tới mức cầu CVTD.

Sự liên hệ giữa các phần tử của hệ thống kinh tế mà cụ thể là mối liên hệgiữa các cơ quan, tổ chức, xí nghiệp, với ngân hàng cũng ảnh hưởng tớihoạt động CVTD Nếu mối liên hệ này chặt chẽ, có sự phối hợp hành động và

hỗ trợ lẫn nhau, sẽ tạo nên hiệu quả chung cho cả hai phía ngân hàng và các

cơ quan đó Ngoài ra sự cố gằng đơn điệu của ngân hàng sẽ làm cho mọi thứphức tạp hơn Sự liên hệ này trước tiên phụ thuộc vào nỗ lực của các bêntham gia trong việc xây dựng các mối quan hệ về thông tin, các ràng buộc vềquyền lợi

1.3.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan

Những nhân tố vi mô ảnh hưởng tới hoạt động CVTD trong phạm vingân hàng bao gồm các nhân tố khách quan đến từ phía khách hàng như đạođức người vay, khả năng tài chính của khách hàng, tài sản đảm bảo và nhữngnhân tố chủ quan xuất phát từ ngân hàng

Thứ nhất, Chính sách tín dụng của ngân hàng

Là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối hoạt động chovay do hội đồng quản trị đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợcho các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân Thông thường chính sách chovay có các khoản mục sau: hạn mức cho vay, các loại hình cho vay mà ngânhàng thực hiện, quy định về tài sản đảm bảo, kỳ hạn của các khoản cho vay,

Trang 37

hướng giải quyết phần cho vay vượt quá hạn mức cho vay, cách thức thanhtoán nợ, … Chính sách cho vay vạch ra cho các cán bộ tín dụng hướng đi vàkhung tham chiếu rõ ràng về những căn cứ để xem xét các nhu cầu vay vốn.

Vì vậy, những yếu tố trong chính sách cho vay đều tác động một cách mạnh

mẽ tới việc mở rộng cho vay nói chung và cho hoạt động cho vay tiêu dùngnói riêng.Do tính chất cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt thìmột chính sách cho vay đúng đắn hợp lý là yếu tố thu hút khách hàng hiệuquả Ngân hàng càng đa dạng hoá các mức lãi suất phù hợp với từng loạikhách hàng, từng kỳ hạn cho vay và cách xử lý đúng đắn các khoản nợ củakhách hàng, có chính sách sản phẩm hấp dẫn thì càng thu hút được kháchhàng đến với ngân hàng, từ đó thực hiện thành công việc mở rộng cho vaytiêu dùng

Thứ hai, Năng lực tài chính của ngân hàng

Đây sẽ là một trong những yếu tố được các nhà lãnh đạo ngân hàng xemxét khi đưa ra các quyết định trong đó có các quyết định về hoạt động cho vaytiêu dùng Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định dựa trên một sốyếu tố như số lượng vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận năm sau so vớinăm trước, tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dư nợ, số lượng tài sản thanhkhoản Nếu ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận lớn,

nợ quá hạn thấp và có số lượng tài sản thanh khoản lớn, khả năng huy độngvốn lớn trong thời gian ngắn thì có thể coi là có sức mạnh về tài chính Khingân hàng có sức mạnh tài chính lớn thì ngân hàng có thể đầu tư vào cácdanh mục mà ngân hàng quan tâm hơn thì hoạt động cho vay tiêu dùng có cơhội phát triển, nhưng ngược lại, nếu ngân hàng không có được số vốn cầnthiết để tài trợ cho cho các hoạt động được ưu tiên hơn thì hoạt động cho vaytiêu dùng sẽ ít có cơ hội để mở rộng

Trang 38

Thứ ba, Yếu tố nguồn nhân lực

Chất lượng công tác tín dụng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, cả về chủquan lẫn khách quan, để phòng ngừa, hạn chế các yếu tố có thể dẫn đến rủi ro

do chủ quan và một trong các yếu tố đó chính là chất lượng đội ngũ cán bộ tíndụng (CBTD) Ðối với ngân hàng, việc tuyển chọn CBTD có đạo đức nghềnghiệp tốt và giỏi về chuyên môn sẽ giúp cho hoạt động tín dụng theo đúngmục tiêu và có hiệu quả Ðối với cán bộ, được tuyển dụng vào vị trí CBTD lànhững người được đào tạo cơ bản về nghiệp vụ, có kiến thức tổng hợp, amhiểu về kinh tế, xã hội CBTD thực hiện nhiệm vụ theo các qui định tại Quichế cho vay của NHNN và Qui trình tín dụng của NHTM, được tạo điều kiệnthuận lợi về môi trường làm việc, chủ động về thời gian và chịu trách nhiệm

về kết quả thẩm định và đề xuất việc đầu tư vốn cho khách hàng Ðối với mộtphương án hay dự án đầu tư, CBTD cần phải phân tích kỹ tình hình tài chínhcủa khách hàng, phân tích hiệu quả dự án, đánh giá năng lực quản trị và điềuhành dự án/phương án, khả năng trả nợ,…, quản lý và giám sát tình hình sửdụng vốn vay Việc CBTD tuân thủ chặt chẽ Qui chế cho vay và Qui trình tíndụng sẽ đảm bảo về mặt khách quan, hạn chế thấp nhất những rủi ro có thểxảy ra đối với khoản cho vay Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của ngân hàngluôn luôn tiềm ẩn các rủi ro, loại trừ những nguyên nhân khách quan khônglường trước được, thì nguyên nhân chủ quan do yếu tố về con người có thểxảy ra hai khả năng là trình độ CBTD và đạo đức nghề nghiệp

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

a Kinh nghiệm từ Ngân hàng kiến thiết ở Trung Quốc

Dịch vụ cho vay tiêu dùng càng ngày càng trở nên phổ biến và đượckhuyến khích phát triển tại các NHTM Trung Quốc Các nhà quản lý ngân

Trang 39

hàng Trung Quốc đã nhận thấy cho vay tiêu dùng chính là “tương lai” của cácNHTM và họ phải tập trung các nguồn lực của mình nhiều hơn cho lĩnh vực này.

Ngân hàng kiến thiết Trung Quốc (CCB) là NHTM đẫn đầu về thịtrường cho vay tiêu dùng Để có được vị trí trên, CCB đã áp dụng một chínhsách CVTD linh hoạt Cụ thể: về thời hạn cho vay CCB có thể kéo dài thờihạn của khoản vay lên tới 30 năm cho khách hàng, giá trị của khoản vay căn

cứ vào TSTC cũng được nới rộng từ 70% lên đến 80% giá trị tài sản thế chấp.CCB bắt đầu chấp thuận các khoản cho vay do các cá nhân đứng ra bảo lãnh,bãi bỏ yêu cầu người đi vay cần phải được người chủ lao động của mình đứng

ra bảo đảm cho khoản vay CCB còn có một kế hoạch đầy tham vọng là sửdụng các phương tiện kỹ thuật, công nghệ sẵn có của mình để phát triển hìnhthức dịch vụ ngân hàng Internet và đưa ra một số sản phẩm dịch vụ ngân hàngđiện tử bán lẻ

Ngân hàng phát triển Thượng Hải - Phú Đông cũng là một trong số cácngân hàng ở Trung Quốc sớm có dịch vụ cho vay tiêu dùng phát triển mạnh

Để đạt được thành tích này Ngân hàng này đã hợp tác với các công ty chuyênkinh doanh bất động sản để đơn giản hóa các thủ tục về tài sản thế chấp vàgiảm số lần mà người vay phải đến giao dịch với một chi nhánh ngân hàng từ

20 lần xuống còn có 3 lần Ngân hàng Phát triển Thượng Hải - Phú Đông đãphối hợp với các công ty du lịch lữ hành để đưa ra các khoản cho vay du lịch.Ngân hàng này cũng đã kéo dài thời hạn của các khoản vay dành cho đào tạođại học từ 2 năm lên 4 năm và thành lập một quỹ đặc biệt dành cho các bậccha mẹ vay vốn do muốn gửi con cái vào các trường học tư nhân đắt tiền Đểthực hiện được các kế hoạch này, Ngân hàng Phát triển Thượng Hải - PhúĐông đã tăng gấp đôi số nhân viên marketing cho lĩnh vực cho vay tiêu dùng,chiếm tới 20% tổng quỹ lương

Nhìn chung, vì các khoản cho vay tiêu dùng vẫn còn khá mới mẻ với cảngười tiêu dùng và hệ thống ngân hàng ở Trung Quốc nên hậu quả của vấn đềrủi ro chưa thể hiện đầy đủ, chưa lường hết được

Trang 40

b Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Hiện nay, ngân hàng Techcombank cho vay mua bất động sản với lãisuất ưu đãi 6,99%/năm, đối với một số dự án liên kết với những chủ đầu tư uytín, lãi suất cho vay là từ 4,99% Ngân hàng cũng vừa đưa ra gói tài chính đặcbiệt lãi suất 0% trong12 tháng đầu tiên cho khách hàng mua căn hộ MulberryLane Cho vay mua ô tô cũng là sản phẩm được Techcombank tập trung pháttriển để đáp ứng nhu cầu ngày một tăng của thị trường Khách hàng sử dụnggói vay ô tô của Techcombank hiện nay có thể vay tới 100% giá trị xe, lãisuất từ 5,99% và được giải ngân nhanh chóng Bên cạnh đó, Techcombankthường xuyên đưa ra nhiều chương trình liên kết với các đối tác là các hãng

xe, nhà phân phối… để mang lại nhiều ưu đãi hơn cho khách hàng Các sảnphẩm của Techcombank mang tới nhiều lợi ích mà khách hàng mong muốn,bao gồm việc nhanh chóng tiếp cận nguồn vốn với lãi suất cạnh tranh; thủ tục

dễ dành để không làm lỡ cơ hội của khách hàng, đặc biệt là sự tư vấn tận tìnhcủa nhân viên

c Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Thời gian qua Vietcombank là một trong những NHTM đã phát triển chovay tiêu dùng rất tốt Để phát triển hoạt động này Viecombank đã cố gắngphát triển một danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng đa dạng, bao gồm: Cho vay có tài sản đảm bảo: Cho vay trả góp mua nhà ở;Cho vay trả gópxây dựng, sửa chữa nhà ở; Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng;Cho vay trảgóp sản xuất kinh doanhCho vay sản xuất kinh doanh dịch vụ;Dịch vụ hỗ trợ

du học;Cho vay mua xe ô tô( xe mới,cũ) thế chấp bằng chính xe mua;Vaycầm cố chứng từ có giá;Vay thế chấp chứng khoán niêm yết; Cho vay thẻ tíndụng; Cho vay phát triển kinh tế nông nghiệp; Phát hành thư bảo lãnh trongnước

Ngày đăng: 14/01/2020, 16:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Hồ Diệu(2002), Quản trị Ngân hàng, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng
Tác giả: TS. Hồ Diệu
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2002
3. NGƯT.TS Tô Ngọc Hưng(2009), Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: NGƯT.TS Tô Ngọc Hưng
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
5. PGS.TS Nguyễn Thị Mùi(2005), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàngthương mại
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2005
6. PGS.TS Nguyễn Văn Tiến(2009), Giáo trình tài chính tiền tệ ngân hàng, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính tiền tệ ngânhàng
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
7. PGS.TS Nguyễn Văn Tiến(2009), Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
8. Quốc hội(2010), Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2010
2. TS. Phan Thị Thu Hà(2004), Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê, Hà Nội Khác
4. PGS.TS Tô Kim Ngọc(2004), Giáo trình lý thuyết tiền tệ - Ngân hàng, NXB Thống Kê - Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w