Một trong những chức năng cơ bản của hệ thống ngân hàng thương mại có ảnhhưởng trực tiếp đến sự vận hành và phát triển của toàn bộ nền kinh tế là chức năngluân chuyển vốn hay cụ thể chín
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa riêng tôi trên cơ sở tham khảo một số nguồn tài liệu Các số liệu, kết quả nêutrong luận văn này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Nhân
Trang 2-Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường đại học Thương mạicùng các thầy, cô khoa Sau đại học và khoa Tài chính Ngân hàng đã tạo điều kiện
để tôi tham gia học tập và hoàn thành tốt khóa học;
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện bài luận văn, tuy nhiên không thểtránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quýthầy cô để bài viết được hoàn thiện hơn
Học viên
Nguyễn Thành Nhân
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vii
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu luận văn 3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của tín dụng ngân hàng 7
1.1.3 Quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại 9
1.2 Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại 13
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 13
1.2.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 13
1.2.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng 15
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại 17
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 17
1.3.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM 17
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng của NHTM 25
1.4 Một số kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng 28
Trang 41.4.1 Kinh nghiệm của các ngân hàng quốc tế 28
1.4.2 Kinh nghiệm của các ngân hàng Việt Nam 31
1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho MB 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI 36
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm36
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm 36
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàn Kiếm
2.3.3 Đánh giá nguyên nhân của những hạn chế 55
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 60 3.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro của Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàn Kiếm 60
3.1.1 Chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội 60
Trang 53.1.2 Định hướng hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Hoàn Kiếm 63
-3.2 Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàn Kiếm 67
3.2.1 Thực hiện chặt chẽ quy trình nghiệp vụ cho vay gắn liền tăng cường đánh giá và phân loại khách hàng 67
3.2.2 Tăng cường đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho công tác
đo lường và phòng ngừa rủi ro 68
3.2.3 Đa dạng hóa danh mục khách hàng và phân khúc thị trường 69
3.2.4 Tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát sau cho vay 70 3.2.5 Giải pháp khác 71
3.3 Một số kiến nghị đối với các cơ quan hữu quan 72
3.3.1 Đối với Chính phủ, các bộ ban ngành 72
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 73 3.3.3 Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội 75
KẾT LUẬN 78
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BASEL : Ủy Ban Basel về Giám sát Hoạt động Ngân hàng
CIC : Trung tâm Thông tin Tín dụng
KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh
MB Hoàn Kiếm : Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm
TTQT : Thanh toán quốc tế
MBAMC : Công ty quản lý nợ & khai thác tài sản ngân hàng TMCP
Quân độiCIB : Khách hàng doanh nghiệp lớn và các định chế tài chínhSME : Khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 7Bảng 2.7 Tình hình trích dự phòng qua các năm 51
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.
Trong nền kinh tế hội nhập và toàn cầu hóa, hệ thống các ngân hàng thươngmại có vai trò vô cùng quan trọng, là trung gian thanh toán và luân chuyển vốn chotoàn bộ các thành phần kinh tế, đảm bảo nền kinh tế có thể vận hành một cách nhịpnhàng và có hiệu quả Chính vì vậy hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàngthương mại đóng vai trò quyết định đến sự vận hành vốn nói riêng cũng như hoạtđộng kinh doanh của tất cả các thành phần trong nền kinh tế
Một trong những chức năng cơ bản của hệ thống ngân hàng thương mại có ảnhhưởng trực tiếp đến sự vận hành và phát triển của toàn bộ nền kinh tế là chức năngluân chuyển vốn hay cụ thể chính là hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàngthương mại, đây cũng là một trong những hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếunhưng cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro của các ngân hàng thương mại Tuynhiên vì chức năng của mình cũng như vì mục tiêu lợi nhuận, các ngân hàng thươngmại không thể bỏ qua hoạt động tín dụng mà chỉ có thể tìm cách làm cho hoạt độngnày trở nên an toàn và hạn chế đến mức tối đa những tổn thất có thể có bằng cách đề
ra các biện pháp quản lý rủi ro thích hợp Không nằm ngoài xu thế này, Ngân hàngTMCP Quân đội nói chung cũng như Ngân hàng TMCP quân đội – chi nhánh HoànKiếm nói riêng cũng luôn có những biện pháp nhằm hạn chế tối đa rủi ro trong hoạtđộng tín dụng và luôn coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động của mình
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội được thành lập ngày 04/11/1994 làmột trong những tổ chức tín dụng ra đời trong giai đoạn đổi mới của nền kinh tế.Ban đầu hoạt động ngân hàng chỉ phục vụ cho các doanh nghiệp Quân đội làm kinh
tế, nhưng hiện nay đã mở rộng cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tới toànthể các cá nhân, tổ chức khác nhau trong xã hội Trải qua hơn 20 năm xây dựng vàphát triển, đến nay Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội được đánh giá là mộttrong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu ở Việt Nam hiện nay
Nằm trong chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội, Ngân hàngTMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàn Kiếm được thành lập ngày 29/08/2005 với 01
Trang 9trụ sở chính đặt tại địa chỉ 79 Lý Thường Kiệt – Hoàn Kiếm Hà Nội cùng với 05phòng giao dịch trực thuộc Trải qua 10 năm hoạt động và phát triển, tính đến năm
2015 MB Hoàn Kiếm đã có được sự phát triển vượt trội, trở thành một trong ba chinhánh có dư nợ cao nhất hệ thống của MB với hệ thống khách hàng đa dạng nhiềungành nghề, nhiều lĩnh vực và nhiều phân khúc khách hàng Chính vì thế mục tiêuquản trị rủi ro tín dụng luôn là mục tiêu được Ban lãnh đạo MB Hoàn Kiếm đặt lênhàng đầu, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế đang tiềm ẩn nhiều rủi ro.Xuất phát từ thực tiễn cũng như quá trình nghiên cứu về hoạt động quản trị rủi
ro tín dụng tại MB Hoàn Kiếm, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Hoàn Kiếm”
làm công trình nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Về vấn đề quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của các NHTM, từ trướcđến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này Trong quá trình nghiên cứu,tác giả đã tham khảo một số luận văn có cùng đề tài, cụ thể như:
+ Nguyễn Chí Hưng, Trường đại học kinh doanh và công nghệ: Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng cổ phần phát triển nhà TP Hồ Chí Minh Chi nhánh Hoàn Kiếm (2011)
+ Huỳnh Thụy Phương Thúy, Trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh: Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (2012)
+ Bùi Hải Yến, Trường đại học kinh tế, đại học Quốc gia Hà Nội: Quản trị rủi
ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (2015)
Các đề tài nghiên cứu cơ bản đã chỉ ra được các nội dung cốt lõi liên quan đếnmục tiêu quản trị rủi ro trong hoạt động của các NHTM Việt Nam đồng thời đề xuấtcác giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng phù hợp với thực tiễn củanền kinh tế trong từng thời kỳ cũng như đặc điểm hoạt động của từng tổ chức tíndụng cụ thể
Ngoài ra tác giả cũng tham khảo một số cuốn sách về chuyên ngành tài chínhtiền tệ, quản trị ngân hàng thương mại và các tài liệu giảng dạy của trường đại học
Trang 10thương mại cũng như các bài báo, các bài phân tích thực tiễn kinh nghiệm quản trịrủi ro cũng như các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng số liệu,… hàngnăm của Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Hoàn Kiếm để hoàn thành bàinghiên cứu này.
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu làm sáng tỏ 3 vấn đề sau:
- Nghiên cứu về lý luận công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàngThương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCPQuân đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm: những kết quả đạt được, những hạn chế và tồntại, nguyên nhân khách quan và chủ quan,…
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tronghoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàn Kiếm
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý rủi ro tín dụng tại cácNgân hàng Thương mại nói chung và của Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánhHoàn Kiếm nói riêng
- Phạm vi nghiên cứu : nghiên cứu giữa lý luận và thực tế công tác quản lýrủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàn Kiếm
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế, từphương pháp tư duy khoa học, duy vật biện chứng, duy vật lịch sử đến các phươngpháp tổng hợp diễn giải quy nạp kết hợp với tổng hợp, phân tích đánh giá số liệuđồng thời tham khảo một số công trình nghiên cứu có liên quan để làm nổi bật kếtquả nghiên cứu của đề tài
6 Kết cấu luận văn.
Ngoài các nội dung như tóm lược, lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mụccác từ viếtt tắt, danh mục bảng biểu, danh mục đồ thị, … thì nội dung chính baogồm 3 chương:
Trang 11Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàngthương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổphần Quân đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm
Trang 12CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng thương mại
a Ngân hàng thương mại là gì
Khái niệm
Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mụccác dịch vụ tài chính đa dạng nhất-đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanhtoán, và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh
doanh nào trong nền kinh tế (Peter S.Rose – Quản trị ngân hàng thương mại - NXB đại học KTQD 2012- trang 7)
Từ nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính
mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản lànhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còncung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụcủa xã hội Sự đa dạng trong các dịch vụ và chức năng khiến các NHTM nhiều khiđược gọi là các “Bách hóa tài chính”
Chức năng của Ngân hàng thương mại
Một NHTM trong quá trình hoạt động của mình thực hiện đầy đủ các nghiệpvụ: huy động vốn, cho vay, cung cấp các dịch vụ,…thực hiện các chức năng cơ bản:
- Chức năng tạo tiền
- Chức năng trung gian thanh toán
- Chức năng trung gian tín dụng
Trong đó, chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọngnhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng,NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò làngười cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãisuất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và
Trang 13người đi vay Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, là một trongnhững hoạt động mang đến lợi nhuận lớn nhất cho NHTM.
b Khái niệm về tín dụng ngân hàng thương mại
Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả kèm theo lợi tức,
nó để thoả mãn nhu cầu của cả 2 bên, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản chobên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay cótrách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanhtoán
Quan hệ tín dụng đã hình thành và ra đời từ rất lâu, thậm chí mối quan hệ tíndụng thô sơ nhất được phát sinh ngay từ sau khi chế độ cộng sản nguyên thuỷ tan
rã Quan hệ tín dụng đã phát triển qua nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giảnđến phức tạp: tín dụng nặng lãi, tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụngnhà nước và tín dụng tiêu dùng Mỗi một hình thức tín dụng đều có điều kiện kinh
tế xã hội cụ thể Tuy nhiên trong sự phát triển của mình, các hình thức quan hệ tíndụng trước không hề mất đi mà vẫn còn tồn tại và phát huy tác dụng khi có sự ra đờimột hình thức tín dụng mới Ngày nay, tất cả các hình thức tín dụng trên đều còntồn tại và bổ sung lẫn nhau, và nó có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế.Trong các hình thức trên thì tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng vô cùngquan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu vốn chocác doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế Với công nghệ ngân hànghiện nay, tín dụng ngân hàng càng trở thành một hình thức tín dụng không thể thiếu
ở cả trong nước và quốc tế
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng với bên đi vay (là
các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản chobên đi vay sử dụng theo mục đích và trong một khoảng thời gian nhất định theothỏa thuận Bên vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi vay cho ngânhàng khi đến hạn thanh toán
Tín dụng ngân hàng không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơitạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông
Trang 14qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng mang bảnchất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãisau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn
và là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của tín dụng ngân hàng
a Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một loại hình tín dụng đặc biệt, vì vậy cũng như cácloại hình tín dụng khác như tín dụng thương mại, tín dụng tiêu dung, tín dụng thuêmua,…tín dụng ngân hàng mang đặc điểm chung của tín dụng:
Có tính hoàn trả: Quyền sử dụng vốn chỉ được chuyển nhượng có thời hạn,khi đến hạn người đi vay phải hoàn trả lại vốn của người cho vay
Khi thực hiện hợp đồng tín dụng thì bên cho vay chỉ chuyển nhượng quyền
sử dụng vốn cho bên đi vay, không chuyển nhượng quyền sở hữu vốn
Chủ sở hữu vốn được hưởng lợi tức tín dụng gọi là lãi suất do người đi vaytrả Đây gọi là chi phí sử dụng vốn vay
Ngoài ra, với đặc thù riêng của mình thì tín dụng ngân hàng có những đặcđiểm riêng biệt so với các loại hình tín dụng khác:
Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa cácchủ thể trong nền kinh tế trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa làngười cho vay, là trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơithiếu vốn
Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằngtiền tệ là loại hình tín dụng linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tếquốc dân
Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phầntrong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tíndụng nặng lãi hay tín dụng thương mại
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đốivới sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Có những trường
Trang 15hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hoákhông tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hànghoá bị co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản.Ngược lại trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất,hàng hoá lưu chuyển tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp.Đây là một hiện tượng rất bình thường của nền kinh tế.
b Vai trò của tín dụng ngân hàng thương mại
Với chức năng, đặc điểm của mình, hoạt động tín dụng của các NHTM có vaitrò vô cùng quan trọng đối với hầu hết các chủ thể liên quan:
Đối với các NHTM: Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt độngmang lại nguồn thu (lợi nhuận) lớn nhất cho ngân hàng thương mại Hoạt động tíndụng ngoài nghiệp vụ truyền thống là cho vay thì ngày nay với sự phát triển của nềnkinh tế còn phát triển một thêm một số nghiệp vụ như: Bảo lãnh, cam kết thanhtoán,…Hoạt động tín dụng chính là hoạt động cơ bản, trọng tâm của các ngân hàngthương mại, là cơ sở để các NHTM phát triển các hoạt động khác: Chuyển tiền,thanh toán quốc tế, huy động vốn,…nhìn chung hoạt động tín dụng là hoạt động cơbản, đóng vai trò trọng tâm cho sự phát triển của các NHTM
Đối với khách hàng: Thông qua tín dụng ngân hàng, các doanh nghiệp đượcđáp ứng nhu cầu vốn, một nhân tố quan trọng giúp cho các doanh nghiệp đó duy trì
và mở rộng quá trình sản xuất kinh doanh, tạo thêm công ăn việc làm cho người laođộng Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn luôn đóng vai trò quan trọng tiênquyết mà trong quá trình hoạt động thì các doanh nghiệp hoặc cá nhân không phảilúc nào cũng có đủ 100% vốn đáp ứng nhu cầu của mình Nhờ có tín dụng ngânhàng, các doanh nghiệp/ cá nhân được đáp ứng đủ nguồn vốn, đúng thời điểm đểthực hiện các nhu cầu sản xuất, kinh doanh của mình
Đối với nền kinh tế:
- Tín dụng ngân hàng là bộ phận tham gia tích cực vào quá trình chu chuyểnvốn của doanh nghiệp và đồng thời là công cụ kích thích quá trình sản xuất, quản lýkinh tế, kiểm tra, đôn đốc các hoạt động của doanh nghiệp Việc các doanh nghiệp
Trang 16sử dụng vốn vay tín dụng sẽ đòi hỏi các doanh nghiệp thực hiện các phương án sảnxuất, kinh doanh hiệu quả hơn (vì sẽ có áp lực trả nợ gốc và lãi) Mặt khác việcdoanh nghiệp vay vốn của các NHTM cũng khiến các NHTM phải thẩm định kỹlưỡng phương án vay vốn và quá trình sử dụng vốn, góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động của các doanh nghiệp
- Tín dụng làm giảm bớt chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ lưu thông hànghoá, tốc độ tuần hoàn chu chuyển vốn Việc có nguồn vốn vay có thể giúp doanhnghiệp đẩy nhanh vào việc thực hiện phương án sản xuất kinh doanh mới mà chưacần thu tiền từ phương án cũ về (trong thời gian chờ đợi) Điều này giúp doanhnghiệp tăng vòng quay sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóacũng như tốc độ chu chuyển vốn
- Tín dụng tạo điều kiện tăng cường phân phối lại vốn trong toàn bộ nền kinh
tế, giúp điều tiết vốn từ nơi tạm thừa sang nơi thiếu, điều này giúp cho nguồn vốncủa nền kinh tế hiệu quả hơn, thúc đẩy tăng trưởng của nền kinh tế
- Tín dụng góp phần mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, phát triển thị trườngthế giới cho các doanh nghiệp trong nước Việc được đáp ứng đầy đủ nguồn vốngiúp doanh nghiệp Việt Nam mạnh dạn mở rộng thị trường ra quốc tế, cạnh tranhsòng phẳng với các bạn bè quốc tế
1.1.3 Quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại
Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, cácbước phải tiến hành từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một món vay, thuộc chức năng,trách nhiệm của cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có liên quan phải thực hiện.Việc thực hiện quy trình trong hoạt động tín dụng có ảnh hưởng lớn đến khốilượng và chất lượng tín dụng Tuy nhiên, quy trình tín dụng của từng NHTM khôngphải luôn thích hợp cho mọi trường hợp trong thực tế mà chỉ là những vấn đề cốt lõi
và cơ bản nhất để tham chiếu Khi áp dụng cần phải sáng tạo, mở rộng, nâng cao nótrở thành những kỹ năng và nghệ thuật cho vay của từng ngân hàng cơ sở, từng cán
bộ, phù hợp với yêu cầu đa dạng của thực tế thị trường
Trang 17Nội dung cơ bản của quy trình tín dụng như sau:
Bảng 1.1 Quy trình tín dụng tại NHTM
QUY TRÌNH TÍN DỤNG Stt Bước triển khai Công việc thực hiện
2 Thẩm định Phối hợp với ngân hàng trong
việc cung cấp hồ sơ
Tiến hành thu thập hồ sơ và thẩmđịnh khách hàng & phương ánvay vốn
7 Thu hồi, gia hạn
nợ
Cân đối các nguồn tiền để trả
nợ ngân hàng Trường hợpkhông thể trả nợ đúng hạn thìlàm đơn xin gia hạn nợ
Giám sát nguồn về để thu nợ.Trường hợp nguồn trả nợ khôngđúng hạn, nghiên cứu PA gia hạn
nợ cho khách hàng
8 Thanh lý hợp
đồng vay vốn
Nhận chứng từ xác nhận việctrả nợ và tài sản đảm bảo từngân hàng
Sau khi thu hết nợ, ngân hàngxuất trả khách hàng tài sản đảmbảo và chứng từ thu nợ, lưu khotoàn bộ hồ sơ
Bước 1: Đề xuất vay vốn
Khi khách hàng đề xuất yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng hướng dẫn kháchhàng cụ thể và đầy đủ về các điều kiện, thủ tục vay vốn ngân hàng theo quy chế tín
Trang 18dụng hiện hành Nếu khách hàng chấp thuận thì hướng dẫn khách hàng lập hồ sơvay vốn để ngân hàng chính thức thẩm định.
Tùy theo yêu cầu vay vốn cụ thể của khách hàng, tuy nhiên về cơ bản hồ sơvay vốn gồm có: Giấy đề nghị vay vốn, Hồ sơ pháp lý của khách hàng, Hồ sơ tàichính của khách hàng, Hồ sơ phương án vay vốn, hồ sơ tài sản đảm bảo
Bước 2: Phân tích thẩm định khách hàng và phương án vay vốn
Trước tiên, cán bộ tín dụng phải thu thập hồ sơ và thông tin về khách hàng vàphương án vay vốn Để đảm bảo thông tin một cách đầy đủ và chính xác thì cán bộtín dụng phải điều tra, thu thập, tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin về kháchhàng bao gồm: Thông tin do khách hàng cung cấp, thông tin do cán bộ ngân hàng tựđiều tra từ các nguồn thông tin: thông tin từ đối tác của khách hàng, từ các ngânhàng có quan hệ thanh toán, tiền gửi, tín dụng với khách hàng,…đảm bảo hồ sơ,thông tin phải đầy đủ, hợp lệ hợp pháp theo quy định của pháp luật và ngân hàng.Sau khi thu thập đầy đủ thông tin, ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định các nộidung liên quan đến khách hàng cũng như phương án vay vốn của khách hàng: nănglực pháp lý, năng lực tài chính, tính cách, uy tín của khách hàng trong các giao dịch
đã phát sinh, phương án vay vốn của khách hàng cũng như các đảm bảo tiền vay, Ngoài ra ngân hàng cũng cần phân tích và dự báo ảnh hưởng môi trường kháchquan đến phương án vay vốn và trả nợ của khách hàng đảm bảo chỉ ra được hết rủi
ro tiềm ẩn và các biện pháp phòng ngừa rủi ro
Bước 3: Phán quyết cho vay
Sau khi thẩm định toàn bộ các nội dung liên quan đến khách hàng cũng nhưphương án vay vốn, nếu xét thấy thỏa mãn đầy đủ các điều kiện và nguyên tắc chovay theo thể lệ, chế độ quy định thì ngân hàng sẽ ra quyết định cho vay, trường hợpngược lại thì ngân hàng sẽ từ chối cho vay Ngân hàng sau đó sẽ thông báo đếnkhách hàng (bằng văn bản hoặc qua điện thoại) quyết định của mình
Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ cho vay và hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh
Sau khi có quyết định cho vay, ngân hàng sẽ phối hợp với khách hàng để hoànthiện hồ sơ thế chấp tài sản cũng như hồ sơ cho vay:
Trang 19- Với hồ sơ thế chấp tài sản, ngân hàng căn cứ trên các quy định của ngânhàng về việc định giá tài sản để tiến hành định giá tài sản thế chấp Sau khi định giátài sản thế chấp, ngân hàng sẽ cùng với khách hàng ký thế chấp tài sản để đảm bảocho khoản vay và tiến hành đăng ký giao dịch đảm bảo hợp đồng thế chấp đó
- Sau khi ký thế chấp tài sản, ngân hàng và khách hàng sẽ ký hợp đồng vayvốn, tùy quy định ở mỗi ngân hàng là khác nhau tuy nhiên hồ sơ vay vốn thườngcó: Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, bảng kê mục đích sử dụng vốn vay
Bước 5: Phát tiền vay
Sau khi hoàn thiện các thủ tục thế chấp tài sản và ký kết hồ sơ vay vốn, ngânhàng sẽ phát tiền vay cho khách hàng Khi phát tiền vay, ngân hàng phải quản lý saocho khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả và hạn chế thấp nhấtmọi rủi ro xảy ra trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng
Bước 6: Kiểm soát sau cho vay
Sau khi giải ngân, ngân hàng sẽ tiếp tục giám sát quá trình sử dụng vốn củakhách hàng, đảm bảo đúng mục đích và khả thi của kế hoạch trả nợ đồng thời pháthiện dự báo rủi ro có thể phát sinh; phát hiện sớm những khoản vay có vấn đề trướckhi trở nên nghiêm trọng nhằm đề xuất các giải pháp xử lý kịp thời Kết quả kiểmtra kiểm soát sau đều phải lập biên bản kèm theo các nhận xét, kiến nghị đề xuất vớikhách hàng và lãnh đạo ngân hàng cho vay
Bước 7: Thu hồi nợ, gia hạn nợ
Nguồn trả nợ là tất cả mọi nguồn thu hình thành từ nguồn vốn đi vay ngânhàng và các nguồn tài chính khác đã được ngân hàng thoả thuận trong kế hoạch trả
nợ Khi có nguồn thu, ngân hàng phải thu hồi nợ ngay, khách hàng không được sửdụng các nguồn trả nợ ngân hàng để quay vòng, sử dụng cho mục đích khác
Trường hợp phương án vay vốn của khách hàng không được trả nợ đúng như
dự kiến, ngân hàng sẽ phối hợp với khách hàng để xác định nguyên nhân Nếu lànguyên nhân khách quan, nguồn trả nợ vẫn còn ngân hàng sẽ phối hợp với kháchhàng để gia hạn, cơ cấu lại thời hạn trả nợ trước khi khoản nợ bị quá hạn Nếu là
Trang 20nguyên nhân chủ quan hoặc không còn nguồn trả nợ, ngân hàng sẽ lập tức áp dụngcác biện pháp thu hồi nợ để hạn chế tối đa rủi ro cho ngân hàng.
Bước 8: Thanh lý hợp đồng vay vốn
Sau khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi, cán bộ tín dụng và cán bộ kế toán đốichiếu tất toán tài khoản cho vay của món nợ đó, chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan đếnkhoản vay vào kho lưu trữ tài liệu
1.2 Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra biến cố từ các khoản tín dụng gây ra tổn
thất cho ngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ cáccam kết trong hợp đồng tín dụng
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là rủi ro không thể tránh khỏi,không thể loại trừ vì NHTM không thể đánh giá chính xác được tuyệt đối tính chất,quy mô các biến cố kinh tế tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả hoạt động
sử dụng vốn vay và khả năng hoàn trả của chủ thể đi vay cho dù các NHTM đãlường trước khi ra quyết định cho vay
Rủi ro tín dụng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách tín dụng của NHTM
Sự nới lỏng tín dụng trền nền tảng chính sách tín dụng mở rộng với mục tiêu tăngtrưởng tín dụng là nguyên nhân chính dẫn đến tăng trưởng quy mô rủi ro tín dụng
1.2.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay vàngười đi vay Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian
cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môitrường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng Vìvậy rủi ro tín dụng có thể xuất phát từ người vay hoặc bên cho vay (rủi ro chủ quan)hoặc xuất phát từ môi trường kinh doanh (rủi ro khách quan) Vì vậy khi xem xétcác nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng thì ta sẽ xem xét tất cả các nguyên nhân:
a Nguyên nhân chủ quan
Nguyên nhân xuất phát từ bên vay
Trang 21- Sử dụng vốn sai mục đích so với phương án kinh doanh khi giải ngân.
- Năng lực quản lý kinh doanh kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả năngquản lý
- Khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng dưới một danh nghĩa haynhiều thực thể khác nhau nên thiếu sự phân tích trên tổng thể, khó theo dõi đượcdòng tiền dẫn đến việc sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanh toán dâychuyền
- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch, che dấu cáckhoản lỗ
- Chưa thực sự thay đổi quan điểm, còn xem vốn ngân hàng là vốn nhà nước,nếu doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả thì ngân hàng chịu, ngân hàng thua lỗ thìnhà nước chịu
- Khách hàng kinh doanh thua lỗ, hàng hóa sản xuất ra không bán được,không trả được nợ vay ngân hàng
- Rủi ro tín dụng do khách hàng cố ý lừa đảo, làm giả hồ sơ để rút vốn ngânhàng
Nguyên nhân xuất phát từ ngân hàng cho vay:
- Rủi ro do thiếu thông tin khi thẩm định và khi ra quyết định cho vay nêndẫn đến những quyết định cho vay sai lầm
- Rủi ro do áp lực phải hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch hàng năm được giao, dẫnđến việc không thật sự quan tâm đến chất lượng tín dụng
- Rủi ro do hệ thống kiểm soát trong khi cho vay không chặt chẽ và kém hiệuquả
- Rủi ro do thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay, hệ thống cảnh báo sớm
về các khoản vay có vấn đề không hiệu quả nên không thể can thiệp kịp thời
- Rủi ro do lõng lẻo trong công tác kiểm soát nội bộ của ngân hàng
- Rủi ro do ý muốn chủ quan của người xét duyệt hoặc cấp có thẩm quyền
- Rủi ro do bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Rủi ro do việc chuyển dịch cơ cấu khách hàng theo ngành nghề, lĩnh vực
Trang 22còn chậm.
b Nguyên nhân khách quan
- Sự thay đổi của môi trường tự nhiên như thiên tai, dịch bệnh, bão lụt gâytổn thất cho khách hàng vay vốn kinh doanh
- Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới
- Sự tấn công của hàng nhập lậu làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng chưa thực sự lành mạnh, việc chạytheo quy mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay, thiếu quan tâm đếnchất lượng khoản vay
- Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sự kém hiệu quả của cơquan pháp luật cấp địa phương
- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước
- Hệ thống thông tin hỗ trợ tín dụng còn bất cập
- Thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá cả tăng, nguyên vậtliệu đầu vào tăng làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng, khó khăntài chính dẫn đến không có khả năng trả nợ
1.2.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Quan hệ tín dụng tuy chỉ là mối quan hệ giữa ngân hàng là bên cho vay vớikhách hàng là bên vay vốn, tuy nhiên do cả hai đều là các thành phần quan trọngcủa nền kinh tế cho nên khi rủi ro tín dụng xảy ra, nó không chỉ tác động đến ngânhàng và khách hàng mà nó còn tác động đến cả nền kinh tế:
a Đối với hoạt động ngân hàng:
Rủi ro tín dụng làm giảm thu nhập của ngân hàng: khi có một khoản nợđược coi là quá hạn, thu nhập của ngân hàng sẽ bị giảm sút, vì không thu được lãihoặc nợ gốc như cam kết, trong khi vẫn phải trả lãi cho nguồn huy động Kể cả khingân hàng xử lý được các khoản rủi ro này thì cũng sẽ phát sinh thêm rất nhiều chiphí và phần gốc lãi thu được cũng sẽ rất khó được theo hợp đồng tín dụng ban đầu
Trang 23Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng Tỷ lệ nợ quáhạn trên tổng dư nợ cao không những làm giảm thu nhập của ngân hàng mà cón làmgiảm nguồn vốn, đồng thời làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng Khi đóngân hàng sẽ phải bù đắp bằng cách đi vay trên thị trường liên ngân hàng với lãisuât cao, bởi huy động từ tiền gởi dân cư thường mất rất nhiều thời gian Nếu tìnhtrạng này nghiêm trọng và kéo dài cộng với việc nguồn tiền gửi bị rút hàng loạt,ngân hàng sẽ buộc phải đóng cửa và tuyên bố phá sản.
Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng Khingân hàng mất khả năng thanh toán, phải đi vay từ nhiều nguồn khác nhau, uy tíncủa ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị giảm đi nghiêm trọng Hơn nữa tỷ lệ nợquá hạn trên tổng dư nợ cao cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá không tốt
về tình hình hoạt động của ngân hàng, điều này sẽ ảnh hưởng đến tâm lý đối tác củangân hàng, dẫn đến việc huy động vốn trở nên khó khăn hơn và gặp nhiều trở ngạitrong việc cạnh tranh với các ngân hàng khác
b Đối với khách hàng
Nếu để xảy ra rủi ro tín dụng thì trước tiên, uy tín của doanh nghiệp vayvốn sẽ bị giảm sút, doanh nghiệp sẽ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồnvốn ngân hàng và thậm chí là cả những đối tác kinh tế khác cũng sẽ dè dặt hơntrong việc cung cấp các khoản tín dụng thương mại
Rủi ro tín dụng nếu xảy ra trên quy mô lớn cũng khiến cơ hội tiếp cận vốnngân hàng của các chủ thể đi vay khác bị hạn chế hơn khi rủi ro tín dụng buộc cácNHTM hoặc thắt cho vay hay thậm chí phải thu hẹp quy mô hoạt động
c Đối với nền kinh tế:
Nếu rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ thấp, nó sẽ khiến cơ hội tiếp cận vốn
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạnchế, ảnh hưởng xấu đến khả năng tăng trưởng của nền kinh tế
Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ nghiêm trọng hơn, khi có một ngân hàng lâmvào tình trạng khó khăn dẫn đến phá sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra
Trang 24trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế,ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội và sự phát triển của đất nước.
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chínhsách phòng ngừa, kiểm tra, giám sát liên tục bắt đầu từ khâu thẩm định đánh giákhách hàng cũng như khoản vay của khách hàng trước khi quyết định cho vay, đếngiải ngân, theo dõi và các biện pháp xử lý những khoản nợ có vấn đề nhằm giảmthiẻu mức độ rủi ro có thể xảy ra, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là một nội dung quan trọng gắn liền với mọi hoạt độngcủa NHTM Quản trị rủi ro tín dụng là việc xác định một mức rủi ro có thể chấpnhận được, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp để đảm bảo rủi ro tín dụng của ngânhàng không vượt quá mức xác định trước đó
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình đo lường, đánh giá rủi ro trong quá trìnhcho vay; theo dõi, giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời để đảm bảo quyền lợi củangân hàng nếu có bất kỳ một sự thay đổi hoàn cảnh nào cho đến khi khoản vayđược hoàn trả
Mục đích chính của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàngthương mại là nhằm đảm bảo cho các hoạt động tín dụng của ngân hàng không phảigánh chịu những rủi ro có thể làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và tồn tại củangân hàng Quản trị rủi ro tín dụng giúp đảm bảo mức độ rủi ro mà ngân hàng gánhchịu không vượt quá khả năng về vốn và tài chính của ngân hàng
1.3.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM
Quá trình quản trị rủi ro tín dụng gồm 4 nội dung: nhận diện rủi ro, đo lườngrủi ro, giám sát rủi ro và tài trợ rủi ro Mặc dù có sự phân đoạn trong quy trình quảntrị rủi ro tín dụng song một nguyên tắc có tính xuyên suốt là các khâu được phân ratrong quy trình phải luôn có sự liên hệ gắn bó với nhau, tạo thành một chu trình liêntục, có vậy mới bảo đảm kiểm soát được rủi ro theo mục tiêu đã định Rủi ro tíndụng một khi đã xác định thì cần phải được phân tích, đo lường và đưa ra các biện
Trang 25pháp quản lý theo dõi Cũng trong quá trình quản lý theo dõi, hệ thống quản trị rủi
ro tín dụng phải có khả năng xác định, tìm ra các nguy cơ rủi ro mới và công việcquản trị rủi ro lại được lặp lại Cụ thể các nội dung
a Nhận diện rủi ro
Một số quan điểm cho rằng, đầu tiên ngân hàng nên nhìn nhận đánh giá kháchhàng vay vốn để nhận biết rủi ro tiềm tàng qua các dấu hiệu báo trước Tuy nhiên,theo quan điểm cá nhân, NHTM phải nhìn nhận, đánh giá cả ngân hàng để có thểthấy được nguy cơ rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra bởi vì ngân hàng cũng là một chủ thểtạo nên quan hệ tín dụng Do đó, dấu hiệu rủi ro tín dụng cần phải được nhận diện
từ cả hai chủ thể: ngân hàng và khách hàng
Dấu hiệu từ phía ngân hàng: Rủi ro tín dụng có thể xuất phát từ rất nhiềunguyên nhân từ phía ngân hàng, vì vậy trong việc nhận diện rủi ro, bản thân NHTMphải lưu ý đến một số yếu tố như:
- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng là yếu tố đầu tiên cần xem xét khinhận diện rủi ro đối với khoản tín dụng Nếu chính sách tín dụng không có lợi chongành hay lĩnh vực vay vốn thì phương án vay vốn sẽ có nhiều rủi ro Kể cả vớikhách hàng đã có quan hệ vay vốn mà chính sách tín dụng của ngân hàng thay đổithì cũng gây ra rủi ro vì sẽ ảnh hưởng đến vòng quay vốn của doanh nghiệp
- Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn của ngân hàng cũng cóthể gây ra rủi ro cho phương án vay vốn Nếu tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn của ngânhàng tăng cao sẽ làm cho chính sách tín dụng của ngân hàng bị thắt chặt lại, việctiếp cận vốn của doanh nghiệp sẽ khó khăn hơn, thậm chí nếu tỷ lệ nợ xấu, nợ quáhạn vượt mức cho phép thì NHTM sẽ bị buộc ngừng giải ngân Khi đó hoạt độngsản xuất kinh doanh của khách hàng sẽ bị ảnh hưởng, gây ra rủi ro
- Quy mô tín dụng của ngân hàng tăng quá nhanh: Nếu trong một thời gianngắn mà quy mô tín dụng của ngân hàng hay của chi nhánh tăng quá nhanh cũng sẽ
có nguy cơ phát sinh nhiều rủi ro
Dấu hiệu từ phía khách hàng: Dấu hiệu rủi ro từ phía khách hàng là các yếu
tố ảnh hưởng đến hoạt động vay vốn và trả nợ của khách hàng, cụ thể như:
Trang 26- Uy tín của khách hàng: Đây là yếu tố đầu tiên cần nhận diện từ phía kháchhàng, nếu khách hàng có uy tín không tốt trong các quan hệ kinh tế trước thì sẽ làmột dấu hiệu rủi ro Kể cả khi khách hàng đã vay vốn mà uy tín của khách hàng độtnhiên giảm sút thì ngân hàng cũng phải xem xét đánh giá để phòng ngừa rủi ro.
- Năng lực tài chính của khách hàng: Nếu năng lực tài chính của khách hàngkhông tốt thì dù khách hàng có uy tín tốt đến đâu cũng sẽ ảnh hưởng đến khả năngtrả nợ Vì vậy ngân hàng phải xem xét đánh giá khả năng tài chính của khách hàngtrong suốt quá trình trước và sau khi giải ngân cho đến khi thu hồi khoản vay
- Phương án vay vốn: Nếu phương án vay vốn của khách hàng không khả thithì nguy cơ rủi ro cũng có thể xảy ra mặc dù uy tín hay năng lực tài chính của kháchhàng tốt Vì vậy đây cũng là yếu tố cần xem xét đánh giá, đặc biệt là giai đoạn trướccho vay Tuy nhiên sau khi giải ngân, thì ngân hàng vẫn phải thường xuyên theo dõi
để phòng ngừa các nhân tố thay đổi gây rủi ro cho phương án
b Đo lường rủi ro
Đo lường rủi ro là bước tiếp theo sau khi phát hiện được có nguy cơ rủi ro.Việc đo lường rủi ro tín dụng có ý nghĩa: (1) giúp loại bỏ những khách hàng có độrủi ro quá cao và nhận biết trước những rủi ro có thể xảy ra; (2) giúp khách hànghiểu rõ hơn những điểm mạnh , điểm yếu của chính mình để từ đó tư vấn cho kháchhàng phương án vay vốn phù hợp; (3) tiến hành phân tích một cách khách quan,theo quy định ngân hàng, bảo đảm khách hàng có thể trả nợ, mong muốn trả nợ; (4)ngân hàng có thể đưa ra nhiểu sản phẩm hơn, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.Hiện nay, nhiều ngân hàng trên thế giới đã bắt đầu quan tâm đến việc địnhlượng RRTD một cách bài bản và áp dụng nhiều phương thức và mô hình quản trịrủi ro hiện đại Một số mô hình tiêu biểu:
- Mô hình điểm số Z:
E.I.Altman đã xây dựng “Mô hình điểm số Z” để cho điểm tín dụng các công
ty của Mỹ Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với người vay
và phụ thuộc vào giá trị của các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp và hệ số tương
Trang 27quan của các chỉ tiêu tài chính với đại lượng Z Mô hình cho điểm của E.I.Altman
cụ thể như sau:
+ Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa thuộc ngành sản xuất:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,64X4 + 0,99X5
Trong đó:
X1= Tỷ số vốn lưu động ròng trên Tổng tài sản
X2= Tỷ số lợi nhuận giữ lại trên Tổng tài sản
X3=Tỷ số lợi nhuận trước thuế, tiền lãi trên Tổng tài sản
X4=Tỷ số giá trị cổ phiếu trên giá trị ghi sổ nợ dài hạn
X5=Tỷ số doanh thu trên tổng tài sản
Nếu Z > 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sảnNếu Z < 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sảnNếu Z < 1,8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm có nguy cơ phá sản cao.+ Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hóa thuộc ngành sản xuất:
Z = 0,7171X1 + 0,847X2 + 3,107X3 + 0,42X4 + 0,988X5
Trong đó:
X1= Tỷ số vốn lưu động ròng trên Tổng tài sản
X2= Tỷ số lợi nhuận giữ lại trên Tổng tài sản
X3=Tỷ số lợi nhuận trước thuế, tiền lãi trên Tổng tài sản
X4=Tỷ số giá trị cổ phiếu trên giá trị ghi sổ nợ dài hạn
X5=Tỷ số doanh thu trên tổng tài sản
Nếu Z > 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sảnNếu Z < 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sảnNếu Z < 1,23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm có nguy cơ phá sản cao.+ Đối với doanh nghiệp khác:
Z = 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4
Trang 28Trong đó:
X1= Tỷ số vốn lưu động ròng trên Tổng tài sản
X2= Tỷ số lợi nhuận giữ lại trên Tổng tài sản
X3=Tỷ số lợi nhuận trước thuế, tiền lãi trên Tổng tài sản
X4=Tỷ số giá trị cổ phiếu trên giá trị ghi sổ nợ dài hạn
Nếu Z > 2,6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sảnNếu Z < 2,6: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sảnNếu Z < 1,1: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm có nguy cơ phá sản cao
- Mô hình xếp hạng của Moody’s:
Mô hình này xếp hạng tình trạng hoạt động của doanh nghiệp dựa trên tỷ lệ rủi
ro hàng năm, chất lượng này thay đổi hàng năm Các doanh nghiệp được xếp hạngcao khi tỉ lệ rủi ro dưới 0,1% Xếp hạng doanh nghiệp theo mô hình Moody’s chitiết cụ thể như sau:
Bảng 1.2: Bảng xếp hạng doanh nghiệp của Moody’s
Việc xác định Var được tiến hành theo các bước sau:
+ Đánh giá giá trị các tài sản rủi ro của ngân hàng căn cứ vào việc phân tích xem những tài sản nào chịu ảnh hưởng cả rủi ro tín dụng
+ Phân tích mức biến động giá trị của các tài sản rủi ro
+ Lựa chọn kỳ đánh giá
Trang 29+ Lựa chọn độ tin cậy cho trước
- Mô hình RAROC
Mô hình RAROC thực chất là một phương pháp định lượng, đo lường mức độsinh lời có tính đến yếu tố rủi ro RAROC tính toán mức độ biến động của thu nhậpròng (lợi nhuận) gây ra bởi sự biến động về tổn thất trong tín dụng
Quan niệm trung tâm về rủi ro theo RAROC là mức độ tổn thất, bao gồm hai
bộ phận là tổn thất dự kiến (EL) và tổn thất ngoài dự kiến (UL) Do EL đã được đưavào khi xác định giá (lãi suất) nên thực chất, EL có thể không coi là rủi ro (vì đã dựđoán được) Còn UL mới thực chất là rủi ro mà ngân hàng cần phải chuẩn bị vốn để
bù đắp rủi ro này nếu xảy ra
Mô hình RAROC được tính toán dựa trên một số khái niệm cơ bản sau:
RAROC = Thu nhập ròng - tổn thất rủi ro dự kiến
Vốn kinh tếTrong đó:
Thu nhập bao gồm: Thu từ tài chính (thu từ chênh lệch lãi suất và các khoảnphí thu trước và các khoản phí thu định kỳ), thu từ hoạt động kinh doanh
Tổn thất bao gồm:
Tổn thất dự kiến =
Xác suất xảy ra rủi ro tính toán thông qua xếp hạng * giá trị
Dư nợ khi xảy ra rủi ro * giá trị tổn thất trong trường hợp rủi
ro (tính thông qua tỷ lệ thu hồi)Tổn thất ngoài dự kiến = độ lệch chuẩn trong phân bổ tổn thất
c Giám sát rủi ro:
Mặc dù các dấu hiệu rủi ro có được các NHTM nhận diện và đo lường đầy đủ,
và nếu ngân hàng đã quyết định cho vay có nghĩa là các dấu hiệu rủi ro đã đượcngân hàng chấp nhận nằm trong mức kiểm soát tuy nhiên môi trường kinh tế vĩ mô
và thị trường luôn có sự biến đổi không ngừng đặt khoản tín dụng đối mặt với cácnguy cơ rủi ro Do đó, NHTM cần phải thực hiện công tác theo dõi, giám sát thườngxuyên hoạt động tín dụng nhằm phát hiện kịp thời và hạn chế tối đa tổn thất từ rủi
ro tín dụng
Trang 30Để hoạt động giám sát rủi ro mang lại hiệu quả cao nhất thì NHTM cần phảixây dựng chính sách giám sát và hệ thống công cụ kiểm soát hợp lý trong toàn bộquá trình trước, trong và sau cho vay:
Trước cho vay: hoạt động giám sát phải đảm bảo các thông tin của kháchhàng phải công khai, minh bạch, các bộ phận và từng cá nhân trong ngân hàng đềutuân thủ các quy định của pháp luật, tuân thủ đúng các chính sách, quy trình vàquyết định của các cấp có thẩm quyền
Trong cho vay: hoạt động giám sát phải đảm bảo tất cả các bộ phận, phòng bantrong ngân hàng tuân thủ đúng các chính sách, quy trình và các quyết định của các cấp cóthẩm quyền, đảm bảo các yêu cầu về an toàn trong hoạt động của ngân hàng
Sau cho vay: Sau khi cho vay thì hoạt động giám sát rủi ro cần phải thựchiện quyết liệt và triệt để hơn nữa vì khi đó nguồn vốn đã ra khỏi ngân hàng, ngânhàng không thể kiểm soát được hoàn toàn rủi ro liên quan đến nguồn vốn của mình.Hoạt động giám sát rủi ro lúc này thể hiện ở công tác kiểm soát sau, công tác báocáo đảm bảo nguồn vốn cho vay được khách hàng sử dụng đúng mục đích, hoạtđộng sử dụng vốn vay của khách hàng an toàn, đúng tiến độ
- Trong quá trình giám sát sau cho vay thì tùy theo tính chất và mức độ,khoản vay của khách hàng sẽ được phân loại để có thể giám sát và theo dõi, từ đó
có những phương án quản lý, trích dự phòng hay biện pháp xử lý cụ thể Mỗi ngânhàng đều có cách thức phân loại mức độ rủi ro khác nhau tuy nhiên, về cơ bản tronghoạt động tín dụng hiện nay của các NHTM Việt Nam, nợ của khách hàng đượcchia thành 05 mức độ rủi ro cụ thể từ thấp đến cao:
+ Nợ nhóm 1: Nợ trong hạn, nợ quá hạn < 10 ngày
+ Nợ nhóm 2: Nợ quá hạn từ 10 ngày đến < 90 ngày
+ Nợ nhóm 3: Nợ quá hạn từ 90 ngày đến < 180 ngày
+ Nợ nhóm 4: Nợ quá hạn từ 180 ngày đến < 360 ngày
+ Nợ nhóm 5: Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên
d Tài trợ rủi ro
Trang 31Rủi ro là một phần luôn gắn liền với hoạt động tín dụng, mặc dù các NHTM
có thể có các công cụ đo lường và giám sát rủi ro hiệu quả thế nào đi chăng nữa thìrủi ro cũng không thể triệt tiêu được 100% trong quá trình cấp tín dụng Chính vìvậy các NHTM phải luôn sẵn sàng tâm lý đón nhận rủi ro xảy ra và có những biệnpháp và công cụ để tài trợ cho rủi ro khi nó xảy ra
Tài trợ rủi ro tín dụng là việc ngân hàng dùng các nguồn tài chính từ hoạt độngcủa mình để bù đắp tổn thất từ các khoản cho vay khi rủi ro xảy ra Các nguồn tàitrợ rủi ro tín dụng:
Nguồn từ quỹ dự phòng rủi ro đã trích: Trong quá trình hoạt động, NHTM
sẽ trích lập quỹ dự phòng từ lợi nhuận hàng tháng của ngân hàng, quỹ dự phòng baogồm:
- Dự phòng chung: được trích theo tỷ lệ bằng 0,75% tổng dư nợ và nghĩa vụcam kết (bảo lãnh, LC) của ngân hàng với khách hàng
Dự phòng cụ thể: tùy theo tính chất, phân loại của khoản nợ đã được ngânhàng đánh giá xếp loại, ngân hàng sẽ có phải trích một khoản dự phòng cụ thể đểbảo đảm tài trợ cho khoản vay đó khi rủi ro xảy ra Dự phòng cụ thể được trích lũy
kế theo nhóm nợ của khoản vay và được trích theo tỷ lệ cụ thể đối với từng nhóm
nợ như sau:
+ Nợ nhóm 1: dự phòng cụ thể là 0% giá trị khoản vay
+ Nợ nhóm 2: dự phòng cụ thể là 5% giá trị khoản vay
+ Nợ nhóm 3: dự phòng cụ thể là 20% giá trị khoản vay
+ Nợ nhóm 4: dự phòng cụ thể là 50% giá trị khoản vay
+ Nợ nhóm 5: dự phòng cụ thể là 100% giá trị khoản vay
Nguồn từ lợi nhuận của ngân hàng: Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ quy mô lớn,ngân hàng sử dụng hết các quỹ dự phòng mà không đủ để tài trợ cho các khoản rủi
ro trong khi theo yêu cầu phải xử lý dứt điểm các khoản rủi ro này thì ngân hàngphải sử dụng đến nguồn lợi nhuận hàng năm của mình để bù đắp cho các thiệt hại
do rủi ro tín dụng gây ra
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
Trang 32a Nhân tố chủ quan
Định hướng quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng
Đây là một nhân tố chủ quan hết sức quan trọng thuộc về bản thân mỗiNHTM, nó quyết định mức độ quan tâm đến hoạt động quản lý rủi ro tín dụng Địnhhướng quản lý rủi ro tín dụng là một kế hoạch hay chiến lược tổng thể phát triểnhoạt động tín dụng và quản lỷ rủi ro tín dụng gồm một hệ thống các mục tiêu,chương trình, chính sách và giải pháp cụ thể được xây dựng một cách phù hợp cácdiễn biến về chính trị, kinh tế, xã hội trong nước theo từng thời kỳ, quy mô của mỗingân hàng trong hoạt động tín dụng
Các quy định, cơ chế hoạt động của mỗi NHTM
Việc duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệphay cá nhân nào trong nền kinh tế cũng cần phải có những quy định và cơ chếchung nhất để làm quy chuẩn và thực hiện theo Nếu không có những nguyên tắchay quy định chung đặt ra làm quy phạm chuẩn để kiểm soát và điều hành hoạtđộng thì hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hay các cá nhân trong nềnkinh tế sẽ không được suôn sẻ, trơn tru và ổn định được, rất dễ phát sinh rủi ro trongquá trình kinh doanh Có thể nói, các quy định và cơ chế hoạt động của các doanhnghiệp và cá nhân có ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng quản lý rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh của mình
Đối với các NHTM, việc thiết lập được hệ thống các quy định và xây dựngđược một cơ chế hoạt động thống nhất, chặt chẽ lại càng có ý nghĩa trong quá trìnhhoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động quản lý rủi ro tín dụng nói riêng Bởi
lẽ hoạt động kinh doanh của các NHTM đặc biệt là hoạt động tín dụng liên quanđến một loại hàng hóa đặc biệt nhất, có tác động toàn diện và sâu rộng nhất đến tất
cả các lĩnh vực của một quốc gia như: kinh tế, chính trị, xã hội, , đó là “tiền tệ” Chỉcần một quy định sai hay không phù hợp với tình hình kinh tế và định hướng hoạtđộng của ngân hàng sẽ gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của các khách hàng
và như thế rất dễ dẫn đến RRTD phát sinh cho ngân hàng Do đó, chỉ có các NHTM
Trang 33xây dựng được những quy định, nguyên tắc chung và cơ chế hoạt động thống nhất,hợp lý mới có khả năng quản lý rủi ro tín dụng tốt.
Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là yếu tố có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc nâng caonăng lực hoạt động của ngân hàng đặc biệt trong lĩnh vực quản lý rủi ro Theo Basel
II, sự đầu tư công nghệ này kết hợp với cơ sở dữ liệu chi tiết do thu thập được, theothời gian tất yếu sẽ phát huy được lợi ích tiềm tàng to lớn của nó trong định giá vàquản lý rủi ro nói chung, cũng như trong điều hành quản lý ngân hàng nói riêng.Công nghệ thông tin hiện đại được ứng dụng vào hoạt động kinh doanh của ngânhàng giúp cải thiện môi trường làm việc, tăng nhanh tốc độ xử lý công việc, xử lýgiao dịch và mang lại độ an toàn cao hơn do giảm bớt sự can thiệt thủ công và vìvậy cải thiện được dịch vụ Đặc biệt để đo lường và nhận biết được nhiều loại rủi rotín dụng hiện tại các NHTM đã và đang áp dụng nhiều mô hình quản lý rủi ro tíndụng, mà những mô hình này đòi hỏi phải được hỗ trợ bởi một hệ thống công nghệthông tin hiện đại
Trình độ nguồn nhân lực
Con người luôn là một yếu tố quan trọng trong bất kỳ một lĩnh vực nào, đặcbiệt là lĩnh vực tài chính ngân hàng thì con người càng phải phát huy vai trò quantrọng ấy Bởi lẽ chỉ cần một khâu trong quy trình bị sai thì rất dễ dẫn đến rủi ro tíndụng xảy ra, mà những rủi ro này liên quan đến việc luân chuyển vốn lưu độngtrong nền kinh tế, dễ dẫn đến biến động về kinh tế, chính trị, xã hội Việc các yếu tốnói trên ảnh hưởng nhiều hay ít đến quản lý rủi ro tín dụng cũng là do yếu tố conngười chi phối, ví dụ như: con người là yếu tố tạo lập nên các quy định, nguyên tắchoạt động cũng như xây dựng cơ chế hoạt động của các ngân hàng, là người điềukhiển và kiểm soát hệ thống công nghệ thông tin của các ngân hàng…Do đó, mộtNHTM có được đội ngũ nhân lực giỏi, giàu kinh nghiệm thì việc quản lý rủi ro tíndụng sẽ thu được các kết quả khả quan
b Nhân tố khách quan
Từ phía khách hàng
Trang 34Các nguyên nhân khách quan từ phía khách hàng như: đầu ra chậm thanh toán
do gặp khó khăn; tình hình tiêu thụ không như kỳ vọng; chậm tiến độ sản xuất dothị trường đầu vào khan hiếm, máy móc công cụ dụng cụ lỗi thời, hỏng hóc;…khiếncho các khách hàng gặp khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh, những khókhăn này một phần không thể dự kiến, đo lường trước được sẽ gián tiếp gây khókhăn đến việc quản lý rủi ro tín dụng của NHTM Mặt khác, trình độ quản lý và độingũ nguồn nhân lực của khách hàng cũng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởngđến khả năng quản lý rủi ro tín dụng của NHTM Bởi lẽ, các khách hàng với độingũ nhân sự giỏi, có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh, cộng thêm trình độquản lý tốt sẽ hạn chế rủi ro tốt hơn các khách hàng có đội ngũ nhân lực kém cỏi vàtrình độ quản lý yếu Vì thế, với các khách hàng lớn, có uy tín và khả năng tài chínhlành mạnh thì khả năng xảy ra những rủi ro mà họ không lường trước được ít hơn,càng ít xảy ra rủi ro tín dụng hơn Tuy nhiên, để đạt được thu nhập như kỳ vọng vàcũng là tăng khả năng cạnh tranh với các NHTM khác thì các NHTM đều phải chấpnhận một danh mục khách hàng đa dạng: từ nhiều lĩnh vực đến nhiều quy mô Việctồn tại song song những khách hàng lớn và nhỏ, uy tín và không uy tín là tất yếutrong danh mục khách hàng của các NHTM, điều quan trọng là hệ thống quản lý rủi
ro của NHTM phải phát huy hiệu quả để làm giảm đến mức thấp nhất các RRTDphát sinh
Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, pháp lý
Môi trường kinh tế được phản ánh qua các chu kỳ kinh tế, các chính sách kinh
tế vĩ mô từng thời kỳ và tác động của xu thế kinh tế toàn cầu Khi nền kinh tế tăngtrưởng và ổn định thì hoạt động tín dụng sẽ tăng trưởng và ít rủi ro hơn Ngược lạikhi nền kinh tế suy thoái và khủng hoảng, sản xuất kinh doanh của khách hàng gặpnhiều khó khăn, bị thu hẹp và không hiệu quả, dẫn đến chậm trả nợ ngân hàng, xấuhơn nữa là khách hàng bị phá sản làm rủi ro tín dụng tăng cao
Môi trường chính trị - xã hội cũng tác động nhiều đến hoạt động tín dụng củacác ngân hàng Tình hình chính trị - xã hội không ổn định khiến cho các quyết địnhđầu tư, sản xuất kinh doanh của tất cả các thành phần kinh tế trong xã hội không thể
Trang 35diễn ra theo các kế hoạch đã được định sẵn, gây nhiều bất lợi, khó khăn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các khách hàng, dẫn đến các rủi ro về khả năng trả nợcho các ngân hàng, rủi ro tín dụng tăng.
Môi trường pháp lý: cùng với môi trường kinh tế, môi trường pháp lý tạo nênmôi trường cho vay của các ngân hàng Môi trường pháp lý mà cụ thể là các chínhsách của Nhà nước tác động trực tiếp đến nền kinh tế nói chung và các thành phầnkinh tế nói riêng, từ đó làm cho hoạt động tín dụng được mở rộng hoặc thu hẹp Rủi
ro tín dụng vì thế mà cũng bị tác động, hoặc là tăng lên, hoặc là giảm đi
Như vậy, môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, pháp lý là những nguyên nhânkhách quan gây ra RRTD Do đó chúng cũng là những nguyên nhân khách quan ảnhhưởng đến quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM Chỉ một sự thay đổi bất thườngcủa môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, pháp lý mà khách hàng và các NHTMkhông dự đoán được cũng là nguyên nhân dẫn đến RRTD và gây ảnh hưởng đếnkhả năng quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM
1.4 Một số kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng
1.4.1 Kinh nghiệm của các ngân hàng quốc tế
Ngân hàng ING Bank của Hà Lan
ING Bank được coi là ngân hàng hàng đầu Châu Âu về hiệu quả trong quản lýrủi ro tín dụng Mô hình mà ngân hàng này áp dụng có một số điểm chính như sau:
- Về cơ cấu bộ máy: Mô hình hiện đại đều có sự tách bạch rõ ràng giữanhiệm vụ quản lý rủi ro và việc thực hiện kinh doanh, đây là nguyên tắc hàng đầu
để đảm bảo hiệu quả trong quản trị rủi ro Hệ thống quản lý rủi ro tại ngân hàng nàyđược tách bạch hoàn toàn với bộ phận kinh doanh và được báo cáo trực tiếp lên lãnhđạo cao nhất Cơ cấu quản lý rủi ro tín dụng được tổ chức riêng bao gồm bộ phậnchính sách và bộ phận quản lý rủi ro và bộ phận xây dựng mô hình tính toán lượnghóa rủi ro
- Về thẩm quyền quản lý rủi ro: ý kiến của bộ phận quản lý rủi ro tín dụng làyêu cầu bắt buộc của các quyết định tín dụng Ngân hàng có xu hướng áp dụng hìnhthức cấp hạn mức tín dụng trên cơ sở đề xuất của bộ phận kinh doanh/ khách hàng,
Trang 36bộ phận rủi ro sẽ lập báo cáo đề xuất đánh giá độc lập đề nghị duyệt một hạn mứctín dụng phù hợp cho từng khách hàng trong một thời hạn thường là một năm và bộphận kinh doanh/khách hàng được sử dụng hạn mức đó Các khoản tín dụng vượthạn mức này hoặc với các khách hàng chưa có hạn mức thì đều phải qua bộ phậnquản lý rủi ro
Thẩm quyền của bộ phận quản lý rủi ro còn được thể hiện việc tham gia vàohội đồng tín dụng Các ngân hàng đều quy định mọi cấp hội đồng tư vấn tín dụngphải có thành viên từ bộ phận quản trị rủi ro và các thành viên phải chiếm 1/2 thànhviên của hội đồng này
- Hệ thống giới hạn tín dụng: Có nhiều loại giới hạn được sử dụng, với mỗikhách hàng, ngân hàng áp dụng một giới hạn rủi ro tổng thể, dưới mức rủi ro tổngthể này, có hạn mức chia theo các loại sản phẩm hoặc giao dịch cho vay, bảo lãnh,phát hành thư tín dụng,…Để đảm bảo quản lý tổng thể và linh hoạt việc xây dựnggiới hạn này tuân theo nguyên tắc: Mọi giới hạn giao dịch đều không vượt quá giớihạn tổng nhưng tổng các giới hạn sản phẩm có thể lớn hơn hoặc bằng hạn mức tổngthể
Ngân hàng KasiKorn của Thái Lan
Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng KasiKorn được hình thànhchủ yếu nhờ vào cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á năm 1997-1998 tạiThái Lan, thể hiện ở một số nội dung cụ thể như sau:
- Tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâu trongquy trình giải quyết cho vay
- Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng, đặc biệt
là thông tin tín dụng Khi khách hàng đến vay vốn, cán bộ ngân hàng phải giải quyếtđược toàn bộ các vấn đề sau mới được quyết định cho vay: uy tín của người vay,hiệu quả kinh doanh của khách hàng, hoạt động nào thành công, hoạt động nàokhông thành công? Mục đích của khoản vay là gì? Nguồn trả nợ là gì? dòng tiền tệ
và khả năng trả nợ; ngân hàng có kiểm soát được khách hàng sử dụng tiền vaykhông? Khách hàng có năng lực, kiến thức về quản trị, điều hành doanh nghiệp
Trang 37không? Thực trạng tài chính của khách hàng Để giải đáp được các câu hỏi trên,ngân hàng phải phân tích tài chính, trong đó rất coi trọng đến vòng chu chuyển dòngtiền và vòng thu hồi vốn đầu tư của khách hàng.
- Cho điểm khách hàng: KasiKorn Bank đã áp dụng xếp loại tín dụng như làmột công cụ quyết định tự động đối với các khoản vay tiêu dùng (thẻ tín dụng), chovay cầm cố, thế chấp, cho vay cá nhân, cho vay doanh nghiệp nhỏ
- Tuân thủ quyền phán quyết tín dụng: KasiKorn Bank quy định việc quyếtđịnh tín dụng theo mức tăng dần từ mức phán quyết của một người đến một nhómngười, và cao nhất là Hội đồng quản trị, cụ thể: 10 triệu baht – 1 người chịu tráchnhiệm; 100 triệu baht – 2 người chịu trách nhiệm; 3 tỷ baht – do hội đồng quản trịquyết định Những khoản vay vượt quá hạn mức trên phải chuyển cho bộ phận thẩmđịnh độc lập để thẩm định trước khi trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt khoảnvay
- Giám sát khoản vay: Sau khi cho vay KasiKorn Bank rất coi trọng việckiểm tra, giám sát khoản vay, bằng cách tiếp tục thu thập thông tin về khách hàng,thường xuyên giám sát và đánh giá khách hàng, xử lý kịp thời các tình huống rủi rotín dụng
Ngoài ra KasiKorn Bank còn coi trọng việc cập nhật hiểu biết, liên tục đào tạonhân viên ngân hàng nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng độc lập thực thi nhiệm vụđược phân công; đều áp dụng sổ tay tín dụng và có chính sách cho vay riêng đối vớibất động sản là lĩnh vực có độ rủi ro cao
Các ngân hàng thương mại Nhật Bản
Nhật Bản là nước công nghiệp phát triển nên các NHTM Nhật Bản đã áp dụngnhững kỹ thuật hiện đại để quản lý rủi ro tín dụng như đã xây dựng các mô hình xếploại khách hàng rất chi tiết cụ thể; xây dựng một quy trình và các nội dung rất chitiết cần xem xét khi cho vay như: Những điều đặc biệt cần chú ý đối với cán bộ tíndụng, đó là làm thế nào để thu thập được các số liệu cần thiết cho phân tích tíndụng, phân tích tín dụng như thế nào, yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin nhưthế nào; phân tích doanh nghiệp về các mặt như: Lịch sử hình thành và phát triển,
Trang 38cơ cấu cổ phần, phân tích tình hình kinh doanh, tình hình tài chính qua các hệ số tàichính; họ cũng cho rằng phân tích ngành kinh doanh là rất cần thiết trong phân tíchtín dụng…
1.4.2 Kinh nghiệm của các ngân hàng Việt Nam
Hiện nay, hầu hết các NHTM của Việt Nam đều đã triển khai mô hình quản trịrủi ro tín dụng mới, đó chính là việc phân tách rõ ràng giữa bộ phận tiếp thị và bộphận thẩm định khoản vay Mặc dù có nhiều trở ngại trong xây dựng mô hình quảntrị rủi ro tín dụng nhưng không thể phủ nhận được những ưu điểm của mô hình mớinày mang lại trong quản trị rủi ro bởi điều này giúp cho các quyết định cho vaymang tính khách quan hơn, cũng như nhờ sự chuyên môn hóa sâu hơn theo chứcnăng mà việc thực hiện phân tích và phản biện tín dụng sâu sắc và chính xác hơn,giúp nhận dạng các rủi ro tiềm năng và có các biện pháp phòng ngừa thích hợpGiờ đây, đến một số ngân hàng (Vietcombank, ACB…), chúng ta không cònthấy Phòng tín dụng, là bộ phận trước đây tiếp xúc khách hàng và tiến hành thẩmđịnh hồ sơ vay vốn để xem xét quyết định cho vay Chúng ta sẽ được làm quen vớimột khái niệm mới là Phòng Quan hệ khách hàng, là đầu mối tiếp xúc và tiếp nhậnđầy đủ các yêu cầu của khách hàng để các bộ phận chức năng xem xét phê duyệt.Những thay đổi cơ bản trong mô hình quản lý rủi ro tín dụng đang được các ngânhàng này áp dụng là:
- Hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro tín dụng từ Hội sở chính đến các chinhánh với sự phân cấp rõ ràng về mức phán quyết, chức năng nhiệm vụ của từng bộphận, đồng thời xây dựng các chính sách quản lý rủi ro tín dụng, chính sách phân bổtín dụng, chính sách khách hàng, …
- Chuyển đổi mô hình quản lý theo chiều ngang sang mô hình theo chiều dọc.Theo mô hình này, các nghiệp vụ kinh doanh chính, trong đó có hoạt động cấp tíndụng, được quản lý tập trung tại Hội sở chính, các chi nhánh chủ yếu làm chức năngbán hàng
- Phân tách bộ phận tín dụng thành các bộ phận chuyên môn khác nhau nhưquan hệ khách hàng (tập trung chủ yếu vào hoạt động tiếp thị, tiếp xúc khách hàng,
Trang 39khởi tạo tín dụng), bộ phận quản lý rủi ro tín dụng (thực hiện thẩm định tín dụngđộc lập và ra các ý kiến về cấp tín dụng cũng như giám sát quá trình thực hiện cácquyết định tín dụng của bộ phận quan hệ khách hàng), bộ phận tác nghiệp (thựchiện lưu trữ hồ sơ, nhập hệ thống máy tính và quản lý khoản vay…)
Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng cụ thể:
HD Bank
HDBank là một trong những ngân hàng đầu tiên đã công bố thực hiện thànhcông hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ gồm 9 bộ chỉ tiêu xếp hạng dành cho 4 đốitượng khách hàng: định chế tài chính, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân.Việc ứng dụng hệ thống này sẽ giúp HDBank đánh giá được chất lượng tín dụng,phân nhóm khách hàng cũng như lượng hóa tín dụng, phân loại nợ, trích lập dựphòng, quản trị chất lượng tín dụng hiệu quả và toàn diện
Đồng thời, HDBank đã xây dựng được khối quản trị rủi ro và kiểm soát tuânthủ theo theo tiêu chuẩn quốc tế gồm các phòng ban (Quản lý rủi ro, Thẩm định giá,Pháp chế, Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Xử lý nợ, ) Các phòng ban này liên kết chặtchẽ với nhau tạo thành quy trình thẩm định khép kín thực hiện các hoạt động quảntrị rủi ro tín dụng và rủi ro phi tín dụng như: rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá, pháp
lý, rủi ro nhân lực và các hoạt động khác Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đã hoànthành chuẩn hóa nhiều văn bản nội bộ, quy trình xét duyệt thẩm định, đẩy mạnhcông tác giám sát từ xa, xây dựng bộ tiêu chuẩn quản trị rủi ro, đơn giản thủ tụcvay, thời gian giải ngân nhanh chóng (chỉ trong ba ngày với những hồ sơ hợp lệ)góp phần đem lại sự tín nhiệm và hài lòng cho khách hàng
Trang 40các quyết định tín dụng dựa trên đánh giá lợi ích, rủi ro và có biện pháp kiểm soátrủi ro.
VietinBank đã chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy tín dụng trong toàn hệthống với các chức năng độc lập, vừa đảm bảo tính chuyên nghiệp cao, vừa tăngcường khả năng giám sát giữa các chức năng, theo đó chức năng nghiên cứu thammưu ban hành chính sách tín dụng được tách biệt với chức năng quản lý kháchhàng, thẩm định và đề xuất tín dụng (Phòng khách hàng); thẩm định rủi ro và quản
lý danh mục tín dụng (phòng Quản lý rủi ro); theo dõi, quản lý các khoản nợ bị suygiảm khả năng trả nợ (Phòng quản lý nợ có vấn đề); kiểm tra, giám sát tín dụng độclập (Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ) Nhờ đó, quá trình đổi mới chính đã mang lạinhững kết quả quan trọng
Bên cạnh đó, Vietinbank còn thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng linhhoạt trong từng thời kỳ, giải quyết có hiệu quả tình trạng thừa vốn, tình trạng tăngtrưởng tín dụng nóng; ứng xử tín dụng hợp lý với các đối tượng cấp tín dụng cụ thể,tuân thủ danh mục tín dụng đã được thiết lập, có ưu tiên cho các khu vực kinh tếphát triển, khách hàng có năng lực tài chính mạnh, các lĩnh vực then chốt của nềnkinh tế, ít chịu rủi ro; Nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn khách hàng, phương án, dự ánkinh doanh, tăng cường biện pháp quản lý tín dụng đối với khách hàng, trích lập dựphòng rủi ro đầy đủ và tích cực xử lý nợ xấu
Vietinbank chú trọng quản lý điều hành tập trung bằng cơ chế, chính sách, quytrình tín dụng, thực hiện phân quyền cho các cá nhân, đơn vị trong quá trình thựchiện Hoạt động tín dụng được diễn ra thống nhất trong toàn hệ thống, đảm bảo cácgiới hạn chấp nhận rủi ro thông qua các tiêu chuẩn cấp tín dụng, cũng như các biệnpháp quản lý tín dụng, đảm bảo rằng dù khách hàng quan hệ tín dụng ở bất cứ chinhánh nào, cũng được hưởng lợi các sản phẩm tín dụng như nhau Đồng thời, các cánhân, đơn vị được quyền chủ động thực hiện thông qua việc phân cấp, uỷ quyền củaHội đồng Quản trị, Tổng giám đốc và các cấp có thẩm quyền trên cơ sở phù hợp vớimôi trường, chất lượng hoạt động, xếp hạng tín dụng của từng đơn vị và năng lực,trình độ, kinh nghiệm quản lý của người được uỷ quyền