1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP quân đội

95 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Bảng đánh giá với từng nhóm mô hình điểm số Z Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MB Bảng 2.2 Tình hình dƣ nợ cho vay tại MB Bảng 2.3 Phân loại nợ tín d

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-

ĐỖ THỊ HẢI AN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng

Mã số : 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHẠM TỐ NGA

TP H Ồ CHÍ MINH – NĂM 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những thông tin và nội dung trong đề tài đều dựa trên nghiên cứu thực tế và hoàn toàn đúng với nguồn trích dẫn

Tác giả đề tài

Đỗ Thị Hải An

Trang 3

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng biểu

Danh mục hình

Lời mở đầu 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Tổng quan về rủi ro tín dụng 3

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 3

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 4

1.1.2.1 Căn cứ theo nguyên nhân phát sinh rủi ro 4

1.1.2.2 Căn cứ vào hình thức 5

1.1.2.3 Căn cứ theo đối tượng khách hàng 5

1.1.3 Đặc điểm rủi ro tín dụng 6

1.1.4 Tác động của rủi ro tín dụng 7

1.1.4.1 Tác động tiêu cực 7

1.1.4.2 Tác động tích cực 8

1.2 Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 8

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 8

1.2.2 Đặc điểm quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp 9

1.2.3 Nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng 10

1.2.4 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng 11

1.2.4.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung 11

1.2.4.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán 12

1.2.5 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 12

1.2.5.1 Hoạch định chính sách, chiến lược 13

1.2.5.2 Đo lường rủi ro tín dụng; cân nhắc mức độ rủi ro; xác định mức độ chịu đựng tổn thất 13

Trang 4

1.2.5.3 Áp dụng chính sách, công cụ phòng chống và bù đắp rủi ro thích hợp 18

1.2.5.4 Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống rủi ro 19

1.2.6 Các yếu tố tác động quản trị rủi ro tín dụng 20

1.2.6.1 Yếu tố chủ quan 20

1.2.6.2 Yếu tố khách quan 21

1.2.7 Các chỉ tiêu đo lường quản trị rủi ro tín dụng 21

1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 23

1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của Citibank 23

1.3.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của tập đoàn ngân hàng ING 25

1.3.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của Mỹ 26

1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Quân Đội 26

Kết luận chương 1 27

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 28

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội 28

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội 30 2.2 Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội 32

2.2.1 Hệ thống quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 32

2.2.2 Phân tích tín dụng và rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội 35

2.2.2.1 Phân tích hoạt động tín dụng 35

2.2.2.2 Phân tích tín dụng theo thời hạn nghĩa vụ 36

2.2.2.3 Phân tích tín dụng theo ngành 37

2.3 Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp 38

2.3.1 Quy trình cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp 38

2.3.1.1 Cơ chế ra phán quyết tín dụng, hội đồng tín dụng 38

2.3.1.2 Mô hình cấp tín dụng 38

2.3.2 Đánh giá chất lượng khoản vay và các quy định nhằm hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp 42

Trang 5

2.4 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân

hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội 48

2.4.1 Những thành tựu đạt được 48

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 49

Kết luận chương 2 55

Chương 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 56

3.1 Một số giải pháp nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội 56

3.1.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý, giám sát rủi ro tín dụng 56

3.1.1.1 Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ 56

3.1.1.2 Giai đoạn thẩm định hồ sơ vay 57

3.1.1.3 Giai đoạn phê duyệt hồ sơ vay 58

3.1.1.4 Giai đoạn kiểm tra sau cho vay 58

3.1.1.5 Thu hồi và xử lý nợ 60

3.1.1.6 Sử dụng các công cụ bảo hiểm hạn chế, bù đắp tổn thất 60

3.1.2 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp từng thời kỳ 60

3.1.2.1 Cập nhật tin tức thường xuyên, xây dựng chính sách tín dụng phù hợp từng thời kỳ… 60

3.1.2.2 Cơ chế phân cấp, uỷ quyền 61

3.1.2.3 Xây dựng các giới hạn an toàn trong hoạt động tín dụng 61

3.1.2.4 Xây dựng chính sách khách hàng trong hoạt động tín dụng 62

3.1.2.5 Tài sản đảm bảo tiền vay 63

3.1.3 Hoàn thiện hệ thống đo lường rủi ro và xếp hạng tín dụng nội bộ 63

3.1.4 Quản lý, giám sát danh mục cho vay; tích cực xử lý nợ xấu 64

3.1.5 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin và bộ máy quản trị rủi ro tín dụng 65

3.1.6 Hoàn thiện công nghệ, nguồn nhân lực trong hoạt động tín dụng 67

3.1.6.1 Hoàn thiện công nghệ 67

3.1.6.2 Hoàn thiện bộ máy nhân sự 68

3.2 Một số kiến nghị nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội 71

Trang 6

3.2.1 Tăng cường công tác giám sát hoạt động hệ thống ngân hàng 71

3.2.2 Hoàn thiện các văn bản pháp lý hỗ trợ hoạt động tín dụng 72

3.2.3 Ban hành các văn bản hướng dẫn hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, phân loại nợ; hoàn thiện cơ chế lãi suất và ổn định tỷ giá hối đoái 73

3.2.4 Nâng cấp hệ thống thông tin minh bạch, chính xác 73

3.2.5 Một số kiến nghị với Nhà nước 75

Kết luận chương 3 77

Kết luận 78 Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục 01: Mô hình 6C trong phân tích tín dụng

Phụ lục 02: Mô hình điểm số Z (Z score-Credit scoring model)

Phụ lục 03: Mô hình cấu trúc kỳ hạn rủi ro tín dụng

Phụ lục 04: Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội

Trang 7

KSNB Kiểm soát nội bộ

KSTT Kiểm soát tuân thủ

MB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

NH TMCP Ngân hàng Thương mại cổ phần

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bảng đánh giá với từng nhóm mô hình điểm số Z

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MB

Bảng 2.2 Tình hình dƣ nợ cho vay tại MB

Bảng 2.3 Phân loại nợ tín dụng đối với KHDN tại MB

Bảng 2.4 Phân tích chất lƣợng tín dụng KHDN tại MB theo thời hạn nghĩa vụ Bảng 2.5 Trích lập dự phòng rủi ro cho vay KH tại MB tại MB

Bảng 2.6 Biến động dự phòng chung các khoản cho vay KH tại MB

Bảng 2.7 Biến động dự phòng cụ thể các khoản cho vay KH tại MB

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh

Hình 1.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức tại MB hiện nay

Hình 2.2 Mô hình tổ chức của Khối Quản trị rủi ro

Hình 2.3 Cơ cấu tín dụng KHDN tại MB theo kỳ hạn cho vay

Hình 2.4 Quy trình cấp tín dụng cho KHDN

Hình 2.5 Quy trình chấm điểm XHTDNB cho KHDN tại MB

Trang 9

Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro tín dụng xảy ra Quản trị rủi ro tín dụng là hoạt động tất yếu giúp các NH tránh khỏi những tổn thất không dự tính trước được; chống đỡ với những thay đổi bất lợi trong nội bộ và môi trường kinh doanh; tăng lợi thế cạnh tranh và đảm bảo mức lợi nhuận kỳ vọng; đồng thời giúp nhận biết và khai thác được các cơ hội kinh doanh; là vấn đề khó khăn nhưng rất bức thiết Tại MB hiện nay, tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, đem lại lợi nhuận cao nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn rủi ro lớn Với mong muốn tìm hiểu những rủi ro tín dụng, từ đó phân tích những rủi ro có thể xảy ra và kiến nghị những giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp, người viết xin thực hiện nghiên

cứu đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân

hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội”

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản sau:

- Nghiên cứu lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp;

- Vận dụng cơ sở lý luận để phân tích tình hình quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội, đưa ra những thành tựu

Trang 10

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Tín dụng và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2009 – 2013

Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích… đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong đề tài

Nội dung của đề tài

Đề tài được chia làm 3 chương nghiên cứu:

- Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội

- Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng

đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội

Trang 11

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI

KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về rủi ro tín dụng

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro là một sự không chắc chắn, một tình trạng bất ổn hay sự biến động tiềm ẩn ở kết quả; cùng với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện thêm những rủi ro mới Ngoài ra, rủi ro còn được xem như là sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng Giá trị kỳ vọng chính là giá trị trung bình có trọng số của một biến nào đó với trọng số chính là xác suất xảy ra giá trị của biến đó Sự khác biệt giữa giá trị thực tế so với giá trị kỳ vọng được đo lường bởi độ lệch chuẩn Do vậy, độ lệch chuẩn hay phương sai (bình phương độ lệch chuẩn) chính là thước đo của rủi ro

Rủi ro vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực; rủi ro có thể mang đến cho con người những tổn thất, mất mát, nguy hiểm, nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội, thời cơ Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng, đo lường rủi ro, chúng ta có thể tìm

ra được những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những tiêu cực và phát huy được những

cơ hội tích cực mang lại từ rủi ro (Trần Huy Hoàng, 2011)

Hoạt động kinh doanh NH bao gồm những hoạt động chính là huy động vốn, cấp

TD và cung ứng những dịch vụ khác Những hoạt động này tiềm ẩn những rủi ro nhất định như rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro lãi suất… Trong khuôn khổ luận văn, tác giả chỉ giới hạn tiềm hiểu về RRTD để từ đó tìm hiểu thực trạng và có những giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn việc QT RRTD tại NHTM

RRTD là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp TD của NH, biểu hiện trên thực tế qua việc KH không trả được nợ hoặc trả nợ vay không đúng hạn cho NH, cho dù đấy

là nợ gốc hay nợ lãi Hiểu một cách khác, RRTD là rủi ro không thu hồi được nợ khi đến hạn do người vay đã không thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng TD, không tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn

Như vậy, theo quan điểm của tác giả, RRTD là sự không chắc chắn về khả năng hoàn trả khoản TD được cấp của KH khi đến hạn; nói cách khác, đó là sự khác biệt giữa thực tế thu hồi khoản TD đã cấp và giá trị khoản vay của NH khi thực hiện cấp

TD cho KH

Trang 12

4

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

1.1.2.1 Căn cứ theo nguyên nhân phát sinh rủi ro

Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD đƣợc phân chia nhƣ sau:

Hình 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh

(Trần Huy Hoàng, 2011)

Theo sơ đồ trên, RRTD đƣợc chia thành hai loại là rủi ro giao dịch (transaction risk)

và rủi ro danh mục (portfolio risk):

- Rủi ro giao dịch: phát sinh do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản TD và hoạt động cấp TD, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật

xử lý các khoản TD có vấn đề

- Rủi ro danh mục: phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh mục TD của

NH, đƣợc phân chia thành 2 loại:

+ Rủi ro nội tại (intrinsic risk): xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể xin cấp TD hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế, từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của KH xin cấp

TD

Rủi ro tín dụng

nội tại tập trung Rủi ro

Trang 13

5

+ Rủi ro tập trung (concentration risk): là trường hợp NH tập trung cấp TD quá nhiều đối với một số KH, hoặc quá nhiều DN hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cấp TD có rủi ro cao

1.1.2.2 Căn cứ vào hình thức

Căn cứ vào hình thức, RRTD được chia thành 2 loại: Không thu đúng hạn và không thu đủ nợ gốc và/ hoặc lãi; tuỳ trường hợp mà NH hạch toán vào các khoản mục theo

dõi khác nhau như lãi treo hoặc nợ quá hạn

RRTD tồn tại dưới nhiều hình thức, các hình thức đó luôn chuyển biến cho nhau,

mà mức độ cuối cùng là nợ không có khả năng thu hồi Khi nghiên cứu về RRTD thường chú trọng vào các nguy cơ xảy ra rủi ro như lãi treo và đặc biệt là nợ phát sinh, còn lãi treo đóng băng và nợ quá hạn không có khả năng thu hồi được coi là các tình hình rủi ro thực sự nên thường được xem xét giải quyết hậu quả và rút ra bài học

1.1.2.3 Căn cứ theo đối tượng khách hàng

Nếu căn cứ theo đối tượng KH, RRTD có thể phân chia thành RRTD đối với KHDN và RRTD đối với KHCN

 Rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp:

Đặc điểm TD đối với KHDN là mặc dù NHTM có số lượng KH không nhiều nhưng quy mô dư nợ lớn, khoản TD cấp cho một KHDN có thể lớn hơn rất nhiều lần so với một KHCN với các điều khoản, điều kiện chi tiết và đa dạng, phức tạp; các sản phẩm dịch vụ mỗi KH sử dụng cũng đa dạng hơn nhiều từ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế… Đồng thời, khác với khoản TD cho KHCN, các khoản TD cho KHDN là các khoản TD ngắn hạn nhằm mục đích bổ sung bổ sung vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn, vòng quay TD nhanh, hoạt động của KH thường xuyên được đánh giá lại mỗi khi NH cấp một khoản TD mới, vì vậy NH theo sát tình hình KH hơn so với KHCN, thông tin về KH được cập nhật thường xuyên và có độ tin cậy cao hơn KHCN Bên cạnh đó, đối tượng KHDN hoạt động đa dạng trong nhiều ngành nghề khác nhau với các đặc thù ngành đa dạng và phức tạp; KH có nhu cầu cấp

TD lớn nhưng khả năng đáp ứng về TSĐB là BĐS hoặc tiền gửi thường giới hạn, vì vậy TSĐB cho đối tượng KH này đa dạng hơn KHCN, NH có thể xem xét tài trợ trên

Trang 14

 Rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân

Đặc điểm của TD đối với KHCN là quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn với mục đích vay vốn thường là để bổ sung vốn kinh doanh, hoặc phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng với thời gian cho vay dài nhưng nguồn trả nợ thường là thu nhập thường xuyên ổn định tại thời điểm xem xét cấp TD Do vậy, khi cấp TD cho đối tượng KHCN, có thể gặp phải một số rủi ro như rủi ro do thông tin bất cân xứng, nguồn trả nợ bị ảnh hưởng khi người vay gặp rủi ro sức khoẻ, thất nghiệp… nên không trả được nợ vay cho NH; rủi ro tác nghiệp do số lượng khoản vay cần thẩm định và quản lý rất nhiều, dễ dẫn đến tâm lý chủ quan, lỏng lẻo trong việc quản lý khoản vay

1.1.3 Đặc điểm rủi ro tín dụng

Để chủ động phòng ngừa RRTD thì nhận biết đặc điểm của RRTD là điều cần thiết RRTD có các đặc điểm sau:

- Rủi ro mang tính gián tiếp: Trong quan hệ TD, NH chuyển giao quyền sử dụng

vốn cho KH, RRTD xảy ra khi KH gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn Do đó, rủi ro trong hoạt động kinh doanh của KH là nguyên nhân chủ yếu gây nên RRTD cho ngân hàng Vì vậy QT RRTD không đơn thuần chỉ là QTRR trước khi cho vay mà còn là quá trình xuyên suốt trong và sau khi cho vay, theo sát quá trình hoạt động kinh doanh của KH để kịp thời phát hiện những bất ổn trong hoạt động kinh doanh của KH, đảm bảo quá trình kinh doanh đạt hiệu quả để KH thực hiện đúng cam kết hoàn trả vốn vay đúng thời hạn

- Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng,

phức tạp của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của RRTD Do đó, khi phòng ngừa và

xử lý RRTD phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do RRTD đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp

Trang 15

7

- RRTD có tính tất yếu luôn tồn tại gắn liền với hoạt động TD của NHTM: tình

trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho NH không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi

ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất kỳ khoản vay nào cũng tiềm ẩn những rủi ro Do đó kinh doanh NH là kinh doanh rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng

1.1.4 Tác động của rủi ro tín dụng

1.1.4.1 Tác động tiêu cực

RRTD luôn tiềm ẩn trong kinh doanh NH và đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, thậm chí

có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu

- Đối với NH: RRTD có thể đánh mất thương hiệu của NH, gây tổn thất về tài sản cho NH Ở mức độ thấp, RRTD làm giảm lợi nhuận, thậm chí còn làm giảm nguồn vốn tự có của các NH; nếu RRTD không được kiểm soát tốt làm cho tỷ lệ các khoản cho vay mất vốn tăng lên quá cao, các NHTM sẽ phải đối mặt với nguy cơ phá sản Khi gặp RRTD, NH không thu được gốc và lãi cho vay nhưng vẫn phải trả vốn và lãi tiền huy động khi đến hạn, làm cho NH bị mất cân đối trong việc thu chi Khi không thu được nợ thì vòng quay vốn TD bị chậm lại, NH kinh doanh không hiệu quả và có thể mất khả năng thanh khoản Hơn nữa, hoạt động của một NH có liên quan đến hệ thống NH và các tổ chức xã hội và cá nhân trong nền kinh tế Do vậy nếu một NH có kết quả hoạt động xấu, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu các NH và các bộ phận kinh tế khác

- Đối với KH: RRTD làm giảm uy tín, sự tín nhiệm của KH, dẫn đến việc khó khăn cho KH trong việc tiếp cận nguồn vốn NH và cả các nguồn vốn khác trong tương lai Không chỉ ảnh hưởng đến bản thân KH gặp RRTD, các KH khác khi xin cấp TD cũng sẽ bị ảnh hưởng do RRTD khiến cho NH buộc phải thắt chặt TD hoặc thu hẹp quy mô hoạt động Trường hợp RRTD gây tổn thất lớn khiến NH lâm vào tình trạng phá sản, các KH gửi tiền vào NH có khả năng phải đối mặt với việc không thu hồi hoặc thu hồi không đủ khoản tiền gốc và lãi

- Đối với nền kinh tế: NH có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút

và bơm tiền cho nền kinh tế Do hoạt động NH liên quan đến nhiều cá nhân, nhiều lĩnh

Trang 16

8

vực trong nền kinh tế, nên khi NH gặp phải RRTD hay bị phá sản, người gửi tiền hoang mang lo sợ và ồ ạt kéo nhau đi rút tiền không chỉ ở NH đó mà còn ở các NH khác, làm cho toàn bộ hệ thống NH gặp khó khăn Một NH kinh doanh thua lỗ liên tục, thường xuyên không đủ khả năng thanh khoản có thể dẫn đến một cuộc khủng hoảng rút tiền hàng loạt của KH, và phá sản là con đường tất yếu Khi đó, sẽ ảnh hưởng đến người gửi tiền vào NH, DN không được đáp ứng nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh… làm cho nền kinh tế bị suy thoái, hoạt động kinh tế bị mất ổn định và ngưng trệ, mất bình ổn về quan hệ cung cầu, lạm phát, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, gây rối loạn trật tự xã hội, an ninh chính trị; làm ảnh hưởng đến vị thế và hình ảnh của hệ thống ngân hàng – tài chính quốc gia cũng như toàn bộ nền kinh tế của quốc gia đó; ngoài ra còn có thể kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt các NH trong nước, trong khu vực, làm ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế thế giới

1.1.4.2 Tác động tích cực

Bên cạnh những tác động tiêu cực nói trên, RRTD cũng có tác động tích cực đối với nền kinh tế nói chung và ngành NH nói riêng Trong nền kinh tế kết nối sâu rộng như hiện nay, khi một NH hoặc KH gặp RRTD sẽ có tác động lan toả đến các NH, KH khác trong nền kinh tế Các NH cấp TD các KH có liên quan hoặc có phương án cấp

TD tương tự khoản TD đã xảy ra rủi ro sẽ rút ra bài học kinh nghiệm để tránh gặp phải những trường hợp tương tự Những bài học kinh nghiệm được đánh đổi bằng những thiệt hại đã xảy ra sẽ là những bài học đáng giá để các NH và nền kinh tế tránh đi những sai lầm tương tự, giảm thiểu thiệt hại về sau trong quá trình tăng trưởng và phát

triển

1.2 Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

QT RRTD là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống

từ việc chính sách chiến lược, nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống từ việc đo lường mức độ rủi ro, trên

cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và quản lý các hoạt động TD nhằm hạn chế và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất

Trang 17

9

lợi của rủi ro trong quá trình cấp TD Đó là

RRTD

1.2.2 Đặc điểm quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

Từ những đánh giá về RRTD đối với KHDN, có thể rút ra một số đặc điểm khi thực hiện QT RRTD với đối tượng KH này như sau:

- Việc QT RRTD đối với KHDN phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, NH cần theo sát hoạt động kinh doanh của KH để nắm bắt nhu cầu, tìm kiếm cơ hội khai thác KH, đồng thời sớm nhận biết những dấu hiệu suy giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh, bất ổn tài chính có thể dẫn đến RRTD như trả chậm nợ vay, lượng hàng tồn kho/ khoản phải thu của KH tăng cao, hệ số nợ tăng nhanh và đột biến, chậm cung cấp BCTC cho NH nhằm trì hoãn việc NH biết được sự suy giảm tài chính của KH… Nói cách khác, để thực hiện QT RRTD đối với KHDN đạt hiệu quả, NH phải đồng hành cùng hoạt động của KH, tránh trường hợp do không nắm bắt tình hình KH nên phải chịu tổn thất lớn khi RRTD xảy ra

- Do KHDN hoạt động đa dạng trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, vì vậy đòi hỏi đội ngũ nhân sự liên quan đến hoạt động quản lý, phê duyệt khoản TD phải được đào tạo chuyên sâu, có kiến thức chuyên môn về ngành nghề, lĩnh vực tài trợ; hiểu rõ KH để xây dựng được phương án cấp TD hợp lý, linh hoạt trong quản lý khoản

TD, đáp ứng được nhu cầu của KH nhưng vẫn đảm bảo đúng quy định và an toàn cho

NH

- Do đặc thù của đối tượng KHDN là có nhu cầu cấp TD lớn nhưng thường khả năng đáp ứng về TSĐB là BĐS hoặc tiền gửi thường giới hạn nên TSĐB cho đối tượng KH này khá đa dạng, có thêm các TSĐB khác như hàng tồn kho, khoản phải thu, bộ chứng từ xuất khẩu…; vì vậy đòi hỏi công tác kiểm tra, giám sát TSĐB phải chặt chẽ, thực hiện thường xuyên liên tục, tránh việc KH lợi dụng sự lỏng lẻo trong quản lý của NH làm thất thoát TSĐB, khi RRTD xảy ra gây tổn thất nghiêm trọng cho

NH

Trang 18

10

1.2.3 Nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng

QT RRTD là một hoạt động xuyên suốt trong suốt quá trình cấp TD của NH, vì vậy

để có thể thực hiện QT RRTD đạt hiệu quả, cần xây dựng hệ thống nguyên tắc và chiến lược hợp lý Hiện nay hệ thống NH đang hoạt động theo những nguyên tắc do

Uỷ ban Basel đưa ra Basel 2 đã ban hành một số nguyên tắc liên quan đến hoạt động

QT RRTD, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp TD Các nguyên tắc này tập trung vào các nội dung cơ bản sau đây:

- Xây dựng môi trường TD thích hợp (3 nguyên tắc): HĐQT phải thực hiện phê

duyệt định kỳ chính sách RRTD, xem xét RRTD và xây dựng một chiến lược xuyên suốt trong hoạt động của NH (tỷ lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro…) Trên cơ sở này, Ban Tổng Giám đốc có trách nhiệm thực thi các định hướng này và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát TD trong mọi hoạt động, ở cấp độ của từng khoản TD và cả danh mục đầu tư Các NH cần xác định và

QT RRTD trong mọi sản phẩm và hoạt động của mình, đặc biệt là các sản phẩm mới phải có sự phê duyệt của HĐQT hoặc Ủy ban của HĐQT

- Thực hiện cấp TD lành mạnh (4 nguyên tắc): các NH cần xác định rõ ràng các

tiêu chí cấp TD lành mạnh (thị trường mục tiêu, đối tượng KH, điều khoản và điều kiện cấp TD…) NH cần xây dựng các hạn mức TD cho từng loại KH và nhóm KH để tạo ra các loại hình RRTD khác nhau nhưng có thể so sánh và theo dõi được trên cơ sở XHTDNB đối với KH trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau NH phải có quy trình

rõ ràng trong phê duyệt TD, các sửa đổi TD với sự tham gia của các bộ phận tiếp thị,

bộ phận phân tích TD và bộ phận phê duyệt TD cũng như trách nhiệm rạch ròi của các

bộ phận tham gia; đồng thời cần phát triển đội ngũ nhân viên QT RRTD có kinh nghiệm, kiến thức nhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt và QT RRTD Việc cấp TD cần được thực hiện trên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên, đặc biệt cần có sự cẩn trọng và đánh giá hợp lý đối với các khoản TD cấp cho các KH có quan hệ

- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi TD phù hợp (10 nguyên

tắc): Các NH cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật đối với các danh mục đầu tư

có RRTD, bao gồm cập nhật hồ sơ TD, thu thập thông tin tài chính hiện hành, dự thảo

Trang 19

1.2.4 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng

Mô hình QT RRTD là hệ thống các mô hình bao gồm mô hình tổ chức quản lý rủi

ro, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi ro được xây dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện, liên tục trong hoạt động quản lý TD của NH

Mô hình QT RRTD phản ánh một cách hệ thống cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới hạn hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong một quy trình thực hiện nghiệp vụ; các công cụ đo lường, phát hiện rủi ro; các hoạt động giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi ro mới phát sinh và các phương án, biện pháp chủ động phòng ngừa, đối phó khi có rủi ro xảy ra Hiện nay

có hai mô hình phổ biến được áp dụng là mô hình QT RRTD tập trung và mô hình

QT RRTD phân tán

1.2.4.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung

- Định nghĩa: Mô hình QT RRTD tập trung có sự tách biệt một cách độc lập giữa 3 chức năng: QTRR, kinh doanh và tác nghiệp; nhằm mục tiêu giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất, đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác TD

- Điều kiện áp dụng: Do mô hình đòi hỏi sự tách biệt độc lập giữa các chức năng QTRR, kinh doanh và tác nghiệp, do đó đòi hỏi phải có đội ngũ nhân sự lớn, kiến thức chuyên sâu trong thực hiện từng chức năng, việc triển khai mô hình cũng đòi hỏi đầu

tư nhiều công sức và thời gian

Trang 20

12

- Đánh giá ưu điểm – nhược điểm của mô hình: Mô hình này giúp QTRR một cách

hệ thống trên quy mô toàn NH, đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài; thiết lập và duy trì môi trường QTRR đồng bộ, phù hợp với quy trình quản lý gắn với hoạt động của các

bộ phận kinh doanh, nâng cao năng lực đo lường giám sát rủi ro; xây dựng chính sách QTRR thống nhất cho toàn hệ thống; thích hợp với NH quy mô lớn Tuy nhiên việc xây dựng và triển khai mô hình này đòi hỏi phải đầu tư nhiều công sức và thời gian; đội ngũ cán bộ phải có kiến thức cần thiết, biết áp dụng lý thuyết với thực tiễn

1.2.4.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán

- Định nghĩa: Mô hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng QTRR, kinh doanh và tác nghiệp Trong đó, phòng TD của NH thực hiện đầy đủ 3 chức năng và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản TD

- Điều kiện áp dụng: Mô hình này tương đối đơn giản, có thể áp dụng với các NH quy mô nhỏ, cơ cấu tổ chức đơn giản

- Đánh giá ưu điểm – nhược điểm của mô hình: Ưu điểm của mô hình này gọn nhẹ, cơ cấu tổ chức đơn giản; thích hợp với NH quy mô nhỏ Tuy nhiên do nhiều công việc tập trung hết một nơi nên thiếu sự chuyên sâu; đồng thời việc quản lý hoạt động

TD đều theo phương thức từ xa dựa trên số liệu CN báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua CSTD

1.2.5 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Theo Ủy ban Basel có thể xây dựng quy trình QT RRTD gồm những bước cơ bản sau:

Hình 1.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Áp dụng chính sách, công cụ phòng chống và

bù đắp rủi ro thích hợp

Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống rủi ro

Trang 21

13

1.2.5.1 Hoạch định chính sách, chiến lược

Để làm tốt việc QT RRTD, cần thực hiện hoạch định chính sách, chiến lược phù hợp Việc hoạch định chính sách bao gồm việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động, quy trình cấp TD để thống kê các dạng RRTD, nguyên nhân từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra RRTD; xây dựng nguyên tắc và chiến lược trong việc QT RRTD tại tổ chức nhằm kiểm soát tốt hoạt động TD

Trong quá trình hoạch định chính sách chiến lược, nhà quản trị thực hiện việc nhận dạng rủi ro thông qua việc lập bảng liệt kê tất cả các dạng rủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp: lập bảng câu hỏi nghiên cứu, tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ TD, đặc biệt quan tâm điều tra các hồ sơ đã có vấn đề Kết quả phân tích cho ra những dấu hiệu, biểu hiện, nguyên nhân RRTD, từ đó nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu nhất để phòng chống rủi ro

1.2.5.2 Đo lường rủi ro tín dụng; cân nhắc mức độ rủi ro; xác định mức

độ chịu đựng tổn thất

Đo lường RRTD là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hoá mức độ rủi ro của KH, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn TD an toàn tối đa đối với một KH cũng như trích lập dự phòng rủi ro

Để đo lường RRTD, cần thu thập số liệu và phân tích đánh giá mức độ rủi ro dựa trên các tiêu chuẩn được đặt ra

 Đánh giá rủi ro KH xin cấp tín dụng:

Về cơ bản có 2 công cụ là chấm điểm tín dụng (Credit scoring) đối với KHDN nhỏ

và KHCN; và xếp hạng tín dụng (Credit rating) đối với KHDN lớn

- Chấm điểm tín dụng: chỉ áp dụng trong hệ thống NH để đánh giá mức độ RRTD

đối với khoản vay của KHDN nhỏ và KHCN Chấm điểm TD chủ yếu dựa vào thông tin phi tài chính, các thông tin cần thiết trong Giấy đề nghị cấp TD cùng với các thông tin khác về KH do NH thu thập được nhập vào máy tính, thông qua hệ thống thông tin

TD để phân tích, xử lý bằng phần mềm cho điểm Kết quả chỉ ra mức độ RRTD của người vay Hiệu quả kỹ thuật này cao, giúp ích đắc lực cho QTRR đối với KHCN và

Trang 22

14

KHDN nhỏ vì đối tượng này không có BCTC, hoặc không đầy đủ, thiếu tài sản thế chấp, thiếu thông tin nên thường khó khăn trong tiếp cận NH

- Xếp hạng tín dụng: áp dụng đối với KHDN lớn, có đủ BCTC, số liệu thống kê

tích luỹ nhiều thời kỳ phục vụ cho việc xếp loại; áp dụng rộng rãi không những trong hoạt động NH, kinh doanh chứng khoán mà còn kinh doanh thương mại, đầu tư,… Tại các NH có thể khác nhau về cách thực hiện, tên gọi, chỉ tiêu đánh giá… nhưng luôn cùng chung một mục đích là xác định khả năng, thành ý của KH trong hoàn trả tiền gốc và lãi vay theo hợp đồng TD đã ký kết; từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn TD an toàn tối đa đối với một KH cũng như để trích lập dự phòng rủi ro; bao gồm

2 loại phân tích:

- Phân tích phi tài chính: Sử dụng các mô hình định tính như 6C, 5P,… Tuy tên

gọi các tiêu chuẩn khác nhau nhưng về bản chất, cách xem xét các yếu tố để cấp TD thì các mô hình trên đều tương đồng nhau, đều cùng xem xét về tư cách pháp lý, đặc điểm năng lực tài chính, TSĐB, khả năng kiểm soát chủ thể xin cấp TD và hiệu quả phương án cấp TD (chi tiết về mô hình 6C tại phụ lục 01)

- Phân tích tài chính: Đối với khoản vay của KHDN, ngoài các yếu tố phi tài

chính, NH còn sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của KH Đây

là việc phân tích hiện trạng tài chính, khái quát khả năng quản trị vốn và các hoạt động kinh doanh qua số liệu trong các BCTC của DN tại một thời điểm Một số chỉ tiêu phân tích tài chính thường áp dụng là: Nhóm chỉ tiêu thanh khoản; Nhóm chỉ tiêu hoạt động; Nhóm chỉ tiêu cân nợ; Nhóm chỉ tiêu doanh lợi… Tùy theo từng loại hình TD

mà NH quan tâm đến các chỉ số khác nhau: cho vay ngắn hạn thì lưu ý đến các chỉ số lưu động, chỉ số về nợ, cho vay dài hạn thì quan tâm đến chỉ số sinh lời, khả năng trả

nợ Bên cạnh đó, tùy theo loại hình DN (DN lớn, DN vừa và nhỏ,…), loại hình kinh doanh (thương mại, sản xuất, xây dựng…) để xây dựng nhóm tỷ số trung bình ngành,

từ đó có bước so sánh trong khi phân tích Một số mô hình phổ biến:

 Mô hình điểm số Z (Z score-Credit scoring model) (chi tiết tại phụ lục 02)

Việc tìm ra một công cụ để phát hiện dấu hiệu báo trước sự phá sản của KH vay luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu về rủi ro Có

Trang 23

số âm thì đó là căn cứ xếp KH vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao

Tác giả mô hình đã xây dựng mô hình điểm trong từng trường hợp đối với DN ngành sản xuất và DN ngành thương mại, dịch vụ để xem xét đánh giá rủi ro DN bị phá sản

Tuy mô hình tương đối đơn giản, có độ tin cậy khá cao, được cả giới học thuật - thực hành công nhận và sử dụng rộng rãi nhưng mô hình vẫn có những hạn chế nhất định như chỉ cho phép phân loại KH có nguy cơ vỡ nợ cao hay thấp; được xây dựng dựa trên một mẫu tương đối nhỏ, chỉ dựa trên các công ty Mỹ; các mô hình chỉ số Z là phù hợp với Mỹ hoặc đối với một số ngành cụ thể, không nhất thiết phù hợp tại các nước khác nhau và các ngành khác nhau; đồng thời cũng không có lý do thuyết phục

để chứng minh các thông số hay các chỉ số được chọn trong công thức là bất biến Mặt khác, mô hình điểm số Z không phù hợp ứng dụng tại Việt Nam khi phần lớn BCTC

do KH tự lập, không có kiểm toán, mức độ tin cậy thấp nên không phát huy hiệu quả

Vì vậy, việc xem xét áp dụng mô hình trong việc đánh giá KH khi xem xét cấp TD còn

tuỳ thuộc vào mức độ tương đương giữa mô hình và thực tế

 Mô hình cấu trúc kỳ hạn rủi ro tín dụng (chi tiết tại phụ lục 03)

Mô hình này đánh giá RRTD dựa theo các yếu tố thị trường và phân tích mức thưởng chấp nhận rủi ro (risk premiums) gắn liền với mức sinh lời của các khoản TD đối với những KH có cùng mức độ rủi ro

Qua phân tích của mô hình, có thể thấy khi cấp TD, nếu NH chấp nhận mức rủi ro

là (1-P), NH sẽ yêu cầu mức lãi suất k>i (lãi suất không rủi ro); đồng thời khi khoản

Trang 24

 Xác định tổn thất tín dụng ước tính:

Theo Basel 2, các NH sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ để đánh giá RRTD, từ

đó xác định hệ số an toàn vốn tối thiểu, khả năng tổn thất TD.Với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể được tính dựa trên công thức sau:

EL = PD x EAD x LGD

EL: Expected Loss: Tổn thất TD ước tính

PD: Probability of Default: Xác suất không trả được nợ

EAD: Exposure at Default: Tổng dư nợ của KH tại thời điểm không trả được nợ LGD: Loss Given Default: Tỷ trọng tổn thất ước tính

* PD: Để tính toán xác suất không trả được nợ trong vòng 1 năm của KH, NH phải

căn cứ trên số liệu dư TD của KH trong vòng ít nhất là 5 năm trước đó, bao gồm các khoản TD đã trả, khoản TD trong hạn và khoản TD không thu hồi được, dữ liệu được phân thành 3 nhóm sau:

+ Nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính của KH cũng như các đánh giá của các tổ chức xếp hạng

+ Nhóm dữ liệu định tính phi tài chính liên quan đến trình độ quản lý, khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu về khả năng tăng trưởng của ngành…

Trang 25

17

+ Nhóm dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan đến các hiện tượng báo hiệu khả năng không trả được nợ cho NH như số dư tiền gửi, hạn mức thấu chi…

Từ những dữ liệu trên, NH tính xác suất không trả được nợ của KH

* EAD: Đối với các khoản TD có kỳ hạn, việc xác định EAD là dễ dàng, nhưng đối

với khoản TD theo hạn mức thì lại khá phức tạp Theo thống kê của Basel thì tại thời điểm không trả được nợ, KH thường có xu hướng rút vốn vay xấp xỉ hạn mức được cấp

EAD = Dư nợ bình quân + LEQ x Hạn mức TD chưa sử dụng bình quân

LEQ: Loan Equivalent Exposure: Tỷ trọng phần vốn chưa sử dụng

(LEQ x Hạn mức TD chưa sử dụng bình quân): Là phần KH rút thêm tại thời điểm không trả được nợ ngoài mức dư nợ bình quân

Việc xác định LEQ có ý nghĩa quyết định đối với độ chính xác của ước lượng về dư

nợ của KH tại thời điểm không trả được nợ Cơ sở xác định LEQ là các số liệu quá khứ Điều này gây khó khăn trong tính toán, chẳng hạn như KH uy tín, trả nợ đầy

đủ thường ít khi rơi vào trường hợp này nên không thể tính chính xác LEQ Ngoài

ra, loại hình kinh doanh của KH, khả năng KH tiếp cận với thị trường tài chính, quy

mô hạn mức TD, tỷ lệ dư nợ đang sử dụng so với hạn mức… làm cho việc xác định LEQ trở nên phức tạp hơn

* LGD gồm tổn thất về khoản TD và các tổn thất khác phát sinh khi KH không

được trả nợ, đó là lãi suất đến hạn nhưng không được thanh toán và các chi phí hành chính có thể phát sinh như chi phí xử lý tài sản thế chấp, chi phí cho dịch vụ pháp lý

và một số chi phí liên quan

LGD = (EAD - Số tiền có thể thu hồi)/EAD

Số tiền có thể thu hồi gồm các khoản tiền mà KH trả và các khoản tiền thu được

từ xử lý tài sản thế chấp, cầm cố

LGD = 100% - tỷ lệ vốn có thể thu hồi được

Khả năng thu hồi vốn của NH thường rất cao hoặc rất thấp nên không thể tính bình quân Hai yếu tố giữ vai trò quan trọng trong quyết định khả năng thu hồi vốn khi

KH không trả được nợ là TSĐB của khoản TD và cơ cấu tài sản của KH Ba phương pháp tính LGD là:

Trang 26

và chiết khấu chúng Việc xác định lãi suất chiết khấu phù hợp là vô cùng khó khăn + Xác định tỷ trọng tổn thất căn cứ vào giá các trái phiếu rủi ro trên thị trường Khi

NH cấp TD cho các KH tốt, hệ số rủi ro giảm xuống và tất yếu dẫn đến RRTD giảm

Việc xác định tổn thất tín dụng ước tính giúp NH sẽ thực hiện được các mục tiêu sau:

- Tăng cường khả năng quản trị nhân sự, cụ thể là đội ngũ cán bộ TD Để đánh giá khả năng của cán bộ TD, không những chỉ có chỉ tiêu dư nợ, số lượng KH mà phải đặc biệt quan tâm đến chất lượng của các khoản TD được cấp

- Giúp NH xác định chính xác giá trị khoản TD, phục vụ hiệu quả cho việc chứng khoán hoá các khoản TD sau này Đây cũng là xu hướng hiện nay của các NHTM, vì đây là công cụ hiệu quả nhất để san sẻ rủi ro và tạo tính linh hoạt trong quản lý danh mục đầu tư các khoản TD

- Xác định tổn thất TD ước tính sẽ giúp NH xây dựng hiệu quả hơn Quỹ dự phòng RRTD Việc xác định chính xác tổn thất TD ước tính giúp việc trích lập dự phòng trở nên đơn giản, hiệu quả và chính xác hơn rất nhiều

- Xác định xác suất vỡ nợ (PD) giúp NH nâng cao được chất lượng của việc giám sát và tái xếp hạng KH sau khi cấp TD hay tái xếp hạng KH

1.2.5.3 Áp dụng chính sách, công cụ phòng chống và bù đắp rủi ro thích hợp

 Chính sách kiểm soát rủi ro: là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công

cụ, chiến lược và các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, giảm thiểu rủi ro Căn cứ vào mức độ rủi ro đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính và khả năng

Trang 27

19

chấp nhận rủi ro mà có những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm làm giảm mức

độ thiệt hại, có nhiều lựa chọn:

- Không làm gì bằng cách chủ động hay thụ động chấp nhận rủi ro: với những khoản TD nhỏ, chi phí cho việc phòng tránh đôi khi còn cao hơn việc chấp nhận thiệt hại; hoặc với xác suất rủi ro quá cao, NH né tránh rủi ro bằng cách hạn chế hoặc từ chối cấp TD

- Với những khoản TD còn lại, các công cụ phòng chống rủi ro đặc biệt hữu hiệu

để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro cũng như tổn thất Các biện pháp bao gồm: ngăn ngừa rủi ro, bán nợ, phân tán rủi ro bằng cách đa dạng hoá danh mục đầu tư, QTRR thông qua sử dụng các công cụ phái sinh, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, xây dựng chính sách và QTTD, xây dựng cơ cấu tổ chức hoạt động TD, xây dựng hạn mức TD, bảo đảm tiền vay…

 Chính sách bù đắp rủi ro: Theo công bố của Ủy ban Basel, các NHTM phải

thường xuyên dự trữ các nguồn quỹ dự phòng cần thiết, sẵn sàng bù đắp được mọi tổn thất có thể xảy ra để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh Tùy theo tính chất của từng loại tổn thất, NH được sử dụng những nguồn vốn thích hợp để bù đắp:

- Đối với các tổn thất đã lường trước được rủi ro, NH có thể sử dụng nguồn vốn từ quỹ dự phòng rủi ro đã được xếp loại theo tiêu chuẩn để bù đắp Mặc dù nguồn vốn này được trích lập từ chi phí kinh doanh nhưng nếu tỷ lệ trích lập quá cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và quyền lợi của cổ đông, làm giảm uy tín của NH trên thị trường

- Đối với các tổn thất không lường trước được rủi ro, NH phải dùng vốn tự có làm nguồn dự phòng để bù đắp Nếu khả năng QTRR yếu kém, mức tổn thất cao, vốn tự có

bị hao mòn, quy mô tài chính và khả năng cạnh tranh của NH sẽ bị ảnh huởng

Ngoài ra, cần áp dụng các biện pháp khác để bù đắp rủi ro, gồm: Tham gia bảo hiểm trong suốt quá trình cấp TD, xử lý TSĐB để thu hồi nợ…

1.2.5.4 Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống rủi ro

Việc báo cáo kịp thời, theo đúng yêu cầu về rủi ro là công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác kiểm tra kiểm soát, QTRR Định kỳ và nội dung báo cáo được áp dụng thích hợp cho từng đối tượng nhận báo cáo; chẳng hạn như báo cáo cho HĐQT và Tổng

Trang 28

20

Giám đốc chỉ tập trung vào đánh giá chung, tổng hợp rủi ro và nêu ra các rủi ro lớn nhất, các biện pháp, chiến lược; báo cáo cho lãnh đạo bộ phận nghiệp vụ yêu cầu chi

tiết hơn và chỉ tập trung vào một loại rủi ro

1.2.6 Các yếu tố tác động quản trị rủi ro tín dụng

1.2.6.1 Yếu tố chủ quan

- Trình độ và nhận thức của các cán bộ QT RRTD: Các cán bộ cần nhận thức đầy

đủ về tầm quan trọng của việc hạn chế RRTD, có những đánh giá chính xác về KH và khả năng trả nợ của họ, về phương án sản xuất kinh doanh của KH, đối tác tham gia bảo lãnh; dự báo trước những vấn đề phát sinh từ phía KH có thể gây bất lợi cho NH

- CSTD, QTTD cập nhật thường xuyên, điều chỉnh phù hợp từng thời kỳ: Tình hình kinh tế thay đổi thường xuyên, diễn biến kinh tế có sự biến động từng giai đoạn nên NHTM cần có CSTD phù hợp, có QTTD hợp lý đáp ứng được yêu cầu tăng trưởng TD nhưng vẫn đảm bảo an toàn trong hoạt động TD

- Kiểm tra, KSNB chặt chẽ: Hoạt động TD đem lại nhiều lợi nhuận cho NH nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro rất lớn, các đơn vị kinh doanh đôi khi vì mục tiêu tăng trưởng TD nên thiếu quan tâm cho công tác QT RRTD Do đó hoạt động kiểm tra KSNB cần diễn

ra thường xuyên, liên tục để đảm bảo TD tăng trưởng an toàn

- Hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin đánh giá KH và QT RRTD của NH cần có sự tổng hợp và thống nhất: Trong điều kiện hoạt động của thị trường luôn có sự biến động đòi hỏi hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phải được xây dựng và cập nhật thường xuyên qua những kênh thông tin chính xác nhằm đánh giá rủi ro, kiểm tra KH đạt hiệu quả

- Chiến lược khách hàng và mức độ phức tạp của các hoạt động ngân hàng: Tuỳ theo chiến lược kinh doanh cụ thể mà mỗi ngân hàng đưa ra các mức độ chấp nhận rủi

ro khác nhau Bên cạnh đó, các hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng đa dạng và phức tạp, đem lại lợi nhuận ngày càng lớn nhưng mức độ rủi ro cũng ngày càng cao hơn

- Thiện chí hợp tác của KH: RRTD cũng có thể xuất phát từ việc KH có chủ đích lừa đảo, gian lận nên cố ý cung cấp thông tin không chính xác cho NH, hoặc KH không có thiện chí trả nợ… nên việc quản trị chặt chẽ RRTD do yếu tố KH là hết sức cần thiết

Trang 29

21

1.2.6.2 Yếu tố khách quan

- Môi trường pháp lý: Việc xây dựng môi trường pháp lý đầy đủ, chặt chẽ, các quy định đồng bộ giữa các cơ quan quản lý, cũng như việc hoàn thiện hệ thống thông tin về các DN sẽ giúp cho việc QT RRTD đạt hiệu quả cao

- Môi trường kinh tế: Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập như hiện nay, nền kinh

tế trong nước chịu nhiều ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới Do đó các chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ, điều chỉnh quy hoạch vùng, ngành, trong tiến trình hội nhập quốc tế liên tục có sự thay đổi; các biến động về kinh tế như khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất cân bằng cán cân thanh toán, quan hệ cung cầu hàng hoá thay đổi, tỷ giá hối đoái biến động bất thường; biến động tình hình an ninh, chính trị trong nước, trong khu vực ngoài tầm kiểm soát đều ảnh hưởng đến hoạt động QT RRTD đối với KHDN tại NHTM, vì đây là đối tượng chịu chi phối trực tiếp từ các diễn biến kinh tế cũng như các chính sách kinh tế của Chính phủ

- Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên không thuận lợi dẫn đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng, tiềm ẩn RRTD của ngân hàng

Như vậy, tại mỗi NH, việc phát triển công tác QT RRTD phụ thuộc vào nhiều yếu

tố như: nhận thức về QT RRTD, hiệu quả bộ máy tổ chức, trình độ cán bộ công nhân viên, hệ thống thông tin, kiểm tra KSNB… Do vậy, việc hoàn thiện và nâng cao công tác QT RRTD chính là hoàn thiện những yếu tố đó

1.2.7 Các chỉ tiêu đo lường quản trị rủi ro tín dụng

Hoạt động QT RRTD được đo lường gián tiếp thông qua mức giảm tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, giảm dự phòng RRTD hoặc tỷ lệ xoá nợ ròng Các chỉ tiêu này cho thấy mức độ cải thiện về chất lượng TD; mức giảm nợ xấu, nợ quá hạn và dự phòng RRTD càng tăng khi dư nợ tăng cho thấy chất lượng TD theo chiều hướng tốt hơn, qua

đó thấy được hiệu quả của công tác QT RRTD tăng Ngược lại, khi dư nợ tăng nhưng mức giảm tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, giảm dự phòng RRTD không tăng hoặc tăng chậm hơn so với mức tăng dư nợ cho thấy chất lượng TD không được cải thiện, công tác QT RRTD chưa hiệu quả

 Tỷ lệ nợ quá hạn: Nợ quá hạn (Non perfoming loan – NPL) là khoản nợ

mà một phần hoặc toàn bộ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn Nói cách khác, nợ quá hạn là

Trang 30

 Tỷ trọng nợ xấu/ Tổng dư nợ cho vay: Nợ xấu (hay các tên gọi khác như

nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể đòi…) là khoản nợ mang các đặc trưng:

- KH đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với NH khi các cam kết này đã hết hạn

- Tình hình tài chính của KH đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng NH không thu hồi được cả vốn lẫn lãi

- TSĐB (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi

Nếu căn cứ vào TSĐB, nợ xấu của NH có thể chia thành các nhóm như sau:

- Nợ xấu có TSĐB, gồm có: Nợ tồn đọng NH đã thu giữ tài sản dưới hình thức gán, xiết nợ; Nợ tồn đọng NH chưa thu giữ tài sản như nợ có tài sản liên quan đến vụ

án chờ xét xử

- Nợ xấu không có TSĐB và không có đối tượng để thu, gồm: Nợ xoá do thiên tai chưa có nguồn còn hạch toán nội bảng; nợ khoanh đối với những DN đã giải thể, phá sản; nợ khoanh đối với DN thuộc các dự án; nợ khoanh do thiên tai của hộ sản xuất

- Nợ xấu không có TSĐB nhưng con nợ vẫn còn tồn tại, đang hoạt động, gồm có:

Nợ khoanh DN khó thu hồi; nợ tín dụng chính sách còn có khả năng thu hồi

- Ngoài ra còn có nhóm nợ là những khoản nợ không thu được nhưng không đủ điều kiện để khoanh, xoá

Trang 31

Các khoản xoá nợ ròng = Dư nợ các khoản vay đã xoá nợ vì rủi ro – Giá trị các khoản thu bù đắp thiệt hại

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thu nợ từ các khoản nợ đã chuyển ra ngoại bảng và đang được NH sử dụng các biện pháp mạnh để thu hồi

hữu ích để sẵn sàng đối phó với khủng hoảng TD thế giới

1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của Citibank

Trong môi trường hoạt động ngân hàng, Citibank đã xây dựng một khung QTRR, trong đó bao gồm các chính sách TD được tuyên bố một cách rõ ràng, quy trình QTRR, các công cụ và nguồn thông tin cần thiết để ra quyết định, về đội ngũ nhân sự

có cùng một sự hiểu biết, một ngôn ngữ chung, trách nhiệm về vai trò của họ trong QTTD Khi những yếu tố này được hội tụ một cách đầy đủ sẽ tạo ra trong ngân hàng một văn hoá TD hiệu quả

QTTD được tiêu chuẩn hoá và phải trải qua 3 giai đoạn của quá trình xét duyệt: gặp

gỡ khách hàng, thẩm định, thực hiện giao dịch Ba giai đoạn trong chính sách TD chủ chốt của Citibank bao gồm: hình thành chiến lược và kế hoạch cho vay; tiến hành cho

Trang 32

cụ QTRR, quy trình hướng dẫn QTRR…) phù hợp với Chiến lược kinh doanh của NH

- Uỷ ban CSTD: thực hiện đặt ra hạn mức TD cùng với Uỷ ban quản lý; xây dựng CSTD; quản lý và đánh giá danh mục đầu tư và QTRR Căn cứ trên định hướng TD do

Uỷ ban quản lý đã xây dựng, Uỷ ban CSTD xây dựng CSTD cũng như các điều chỉnh (nếu có) và hướng dẫn cụ thể để các đơn vị kinh doanh theo sát thực hiện; đồng thời thường xuyên cập nhật tình hình thực hiện CSTD đã được xây dựng để có đề xuất điều chỉnh phù hợp với tình hình thị trường

- Bộ phận QTRR: thực thi việc lập ra chiến lược kinh doanh; nhận định thị trường mục tiêu và mức chấp nhận rủi ro; gặp gỡ KH và đánh giá rủi ro, xét duyệt dư nợ rủi ro; theo dõi việc hoàn trả và các hồ sơ TD, theo dõi và duy trì giao dịch, giải ngân cho nhà đầu tư: theo dõi các vấn đề phát sinh trong QTTD; xúc tiến tiến độ khoản vay Quản lý, chỉ đạo hoạt động thẩm định các dự án, phương án cấp TD đối với KH trong toàn NH; đảm bảo hiệu quả, chuyên nghiệp, thúc đẩy hoạt động kinh doanh và kiểm soát tốt rủi ro Quản lý toàn diện danh mục TD bao gồm quản lý dữ liệu thẩm định TD, quản lý tình hình TD, quản lý và chỉ đạo thu hồi nợ xấu; tham mưu cho ban lãnh đạo

ra quyết định các phương án cấp TD Nhấn mạnh việc thẩm định khoản TD hơn là việc kiểm soát khoản TD, việc cắt giảm hoặc làm tắt trong quá trình thẩm định sẽ dẫn đến khoản nợ xấu

Mục tiêu của QTTD hiệu quả là đảm bảo NH hoạt động đạt hiệu quả cao, rủi ro được giảm thiểu một cách thấp nhất với lợi nhuận mục tiêu

(Lê Nguyễn Nhân Luân, 2014)

Trang 33

25

1.3.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của tập đoàn ngân hàng ING

Tại ING, việc QT RRTD được thực hiện thông qua một số nội dung chính:

- Thực hiện xây dựng bộ máy độc lập, quản lý chung: Thực hiện quản lý các khoản

TD theo mô hình QT RRTD tập trung, các bộ phận tham gia trong việc phê duyệt cấp

TD được phân định theo từng bộ phận độc lập, tách bạch giữa hoạt động kinh doanh

và thẩm định cấp TD; tuân thủ các bước trong quy trình giải quyết các khoản TD; vì

mô hình QT RRTD phân tán – bộ phận kinh doanh đồng thời thực hiện chức năng thẩm định sẽ làm cho việc cấp TD thiếu tính khách quan, do đó công tác QT RRTD chưa phát huy được hiệu quả - có thể xem như một sự vi phạm nguyên tắc QTRR của một NH hiện đại

- Phân định rạch ròi về thẩm quyền quyết định TD: Các đơn vị kinh doanh được phân quyền quyết định TD tuỳ theo quy mô đơn vị, kinh nghiệm và năng lực của người quản lý đơn vị

- Xây dựng hạn mức TD nội bộ và cho KH: Từng thời kỳ, căn cứ vào tình hình thực tế của thị trường và chiến lược phát triển của NH, đơn vị phụ trách QTRR sẽ xây dựng và ban hành hạn mức TD nội bộ theo từng nhóm ngành, lĩnh vực, từng đơn vị kinh doanh để các đơn vị kinh doanh có định hướng tiếp thị cấp TD cho KH theo định hướng chung Đối với từng KH, các đơn vị kinh doanh xem xét cấp hạn mức TD phù hợp với nhu cầu và thực tế tình hình hoạt động của KH; trong trường hợp KH tốt, có nhu cầu vượt quá hạn mức TD nội bộ đã được xây dựng trước đó, các đơn vị kinh doanh chủ động xin ý kiến phê duyệt từ cấp có thẩm quyền để đảm bảo đáp ứng nhu cầu cho KH nhưng vẫn phù hợp theo quy định trong nội bộ NH

- Lượng hoá RRTD để chủ động đối phó: Khi thực hiện cấp TD cho KH, NH sẽ sử dụng mô hình đánh giá nội bộ của NH để lượng hoá RRTD đối với KH đó, xem xét mức độ chấp nhận rủi ro khi cấp TD cho KH để đưa ra hạn mức TD phù hợp, đồng thời dự kiến sơ bộ các tình huống RRTD có thể xảy ra nhằm chủ động đối phó, giảm thiểu tổn thất cho NH nếu RRTD xảy ra

(Lê Nguyễn Nhân Luân, 2014)

Trang 34

26

1.3.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của Mỹ

Thực tế hoạt động TD của các NHTM ở Mỹ cho thấy, để việc QT RRTD hiệu quả cần:

- Luôn giữ mối liên hệ với KH, không đợi cho đến khi khoản vay trở nên quá hạn

NH cần duy trì một mối quan hệ lâu dài và thường xuyên với bên xin cấp TD và phục

vụ mọi nhu cầu về tài chính của họ để hiểu nhiều hơn về tình hình tài chính của KH, đồng thời có được lợi nhuận khi cung cấp các sản phẩm tài chính đa dạng, trong khi đó bên xin cấp TD sẽ có được một nguồn hỗ trợ lâu dài cùng với dịch vụ TD

- Tránh sử dụng những đơn vị môi giới, vì các đơn vị môi giới không có động cơ

để đem lại các khoản TD có chất lượng cao hơn do họ được trả không căn cứ vào chất lượng khoản TD

- Cần yêu cầu bên xin cấp TD phải chứng tỏ được kinh nghiệm của mình trong kinh doanh, yêu cầu bên xin cấp TD cung cấp thế chấp cả tài sản cá nhân và tài sản

DN cho dù là TSĐB có cần thiết hay không để tạo ra động lực về tâm lý cho bên xin cấp TD đối với khoản TD

- Thực tế ngân hàng Mỹ cho thấy, việc đề xuất đúng lối ra cho các khoản nợ xấu là quan trọng hơn việc thu hồi nợ Việc tất toán khoản nợ xấu chỉ nên xem xét khi đó là cách cuối cùng để thu hồi khoản vay có vấn đề, vì thu hồi có thể hiệu quả hơn thông qua việc tiếp tục trả nợ của một DN vẫn đang hoạt động hơn là phải tất toán tài sản (Tạp chí Pháp lý, 2012)

1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Quân Đội

Từ kinh nghiệm QT RRTD của một số tập đoàn NH và một số nước trên thế giới, xem xét điều kiện hiện tại, Ngân hàng TMCP Quân Đội có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm quý báu như sau:

- Luôn coi trọng hoạt động QT RRTD trong mọi định hướng kinh doanh của NH, tăng trưởng TD an toàn, bền vững Có CSTD hợp lý, phù hợp với từng giai đoạn; QTTD hiệu quả vì mục tiêu đạt lợi nhuận với mức rủi ro thấp nhất

- Phân định rõ trách nhiệm của các bộ phận tham gia thẩm định, quản lý khoản vay; rạch ròi về thẩm quyền phán quyết TD

- Bộ máy độc lập, quản lý chung

Trang 35

27

- Xây dựng hạn mức TD nội bộ và cho KH

- Quyết định cấp TD dựa trên nguồn trả nợ chính thay vì dựa vào danh tiếng, tài sản thế chấp, người bảo lãnh…; tránh sử dụng những đơn vị môi giới

- Nâng cao trình độ chuyên môn và trách nhiệm cán bộ TD; đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn TD Giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn sau giải ngân

- Theo sát hoạt động kinh doanh của khách hàng; lượng hoá RRTD, chủ động đối phó

Kết luận chương 1

Qua chương 1, tác giả đã làm rõ các khái niệm liên quan đến đề tài như rủi ro TD,

QT RRTD và phương thức QT RRTD theo tiêu chuẩn quốc tế cũng như kinh nghiệm

QT RRTD của một số nước trên thế giới

Từ kinh nghiệm QT RRTD của một số nước trên thế giới, tác giả rút ra bài học cho NHTM Việt Nam trong việc đảm bảo tuân thủ lý luận, đồng thời vận dụng một cách linh hoạt vào thực tiễn theo cơ chế kiểm soát chặt chẽ nhằm QT RRTD hiệu quả, tránh các hiệu ứng domino trong hệ thống ngân hàng

Trang 36

28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH

HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

QUÂN ĐỘI 2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – viết tắt MB, tên quốc tế Military Commercial Joint Stock Bank, trụ sở chính tại 21 Cát Linh, Quận Đống Đa, Hà Nội MB được thành lập ngày 04/11/1994, trụ sở ban đầu đặt tại 28 Điện Biên Phủ, Hà Nội với vốn điều lệ 20 tỷ đồng và 25 cán bộ nhân viên MB là NH cổ phần đầu tiên hoàn thành và áp dụng việc xây dựng hệ thống XHTDNB vào năm 2008; triển khai thành công dự án hiện đại hoá CNTT core banking T24 của Tập đoàn Temenos (Thuỵ Sĩ), nâng cấp từ R5 lên R10; thực hiện thành công việc niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM (HSX) từ ngày 01/11/2011

Trải qua hơn 19 năm hình thành và phát triển, MB đã có những bước đi vững chắc, khẳng định vị trí vững vàng trong Top 5 Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với

phương châm hoạt động “Ngân hàng thân thiện gắn kết cộng đồng” Hiện MB có vốn

điều lệ 11.256 tỷ đồng với các cổ đông chiến lược lớn như Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Tập đoàn Viễn thông Quân Đội Viettel… MB đã và đang không ngừng xây dựng mô hình quản lý theo định hướng tập đoàn tài chính đa năng và hiện đại với các công ty con, công ty thành viên hoạt động trong nhiều lĩnh vực tài chính như chứng khoán, bảo hiểm, quản lý nợ và khai thác tài sản, quản lý quỹ đầu tư…

Đặc biệt, nếu xét theo quy mô hoạt động, MB đang dẫn đầu lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam ở nhiều chỉ tiêu, như năng suất lao động, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tốc độ tăng trưởng huy động, TD, lợi nhuận… Thành công của MB nằm ở tầm nhìn chiến

lược trở thành “Ngân hàng thuận tiện với khách hàng” và đến năm 2015 giữ vị trí

vững chắc trong Top 3 ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam trong mọi lĩnh vực Phương

châm tăng trưởng “Nhanh, khác biệt, bền vững, hiệu quả”, cùng với việc triển khai

đồng bộ các giải pháp kinh doanh linh hoạt phù hợp với biến động của thị trường ngay từ ban đầu trở thành kim chỉ nam trong các hoạt động của MB

Trang 37

29

 Tầm nhìn: Trở thành một trong những NH tốt nhất Việt Nam với tầm nhìn trở

thành ngân hàng thuận tiện, với định vị là một ngân hàng cộng đồng, có đội ngũ nhân

viên thân thiện và điểm giao dịch thuận lợi

 Phương châm chiến lược: Tăng trưởng mạnh, tạo sự khác biệt và bền vững bằng

văn hoá kỷ luật, đội ngũ nhân sự tinh thông về nghiệp vụ, cam kết cao và được tổ chức khoa học

 Giá trị cốt lõi: Giá trị của Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) không nằm ở tài sản

mà nằm ở những giá trị tinh thần mà mỗi thành viên MB luôn coi trọng và phát huy bao gồm 6 giá trị cơ bản: Tin cậy - Hợp tác trong toàn ngân hàng - Chăm sóc khách hàng - Sáng tạo - Chuyên nghiệp - Hiệu quả

 Mạng lưới hoạt động

Tại thời điểm 31/12/2013, MB có tổng số 208 điểm giao dịch trên toàn hệ thống gồm:

01 Sở giao dịch, 01 CN tại Lào, 01 CN tại Campuchia, 60 CN, 139 Phòng giao dịch (PGD), 04 quỹ tiết kiệm và 02 điểm giao dịch tại 39 tỉnh và Thành phố (TP) trên cả nước;

05 công ty con và 03 công ty liên kết

 Cơ cấu tổ chức

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức tại MB hiện nay

(Nguồn: Báo cáo thường niên MB 2012, 2013)

Trang 38

30

Hiện nay tại MB đã cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ TD dành cho đối tượng KHDN; từ các sản phẩm chung về vay vốn, bảo lãnh, bao thanh toán, thanh toán quốc tế… đến các chương trình ưu đãi về phí, lãi suất, các điều kiện vay vốn, gói sản phẩm tư vấn quản lý dòng tiền, tài trợ thương mại… để hỗ trợ cho các nhóm ngành, loại hình KHDN khác nhau Hiện tại, trong nhóm NH TMCP, các sản phẩm dịch vụ dành cho KHDN tại MB có khả năng cạnh tranh cao, đem lại nhiều lợi ích cho KH Theo chiến lược phát triển đến 2015, từ năm 2011 đến nay, đối tượng KHDN được phân tách do 2 khối kinh doanh quản lý, bao gồm:

- Khối KH lớn và định chế tài chính (Khối CIB): quản lý đối tượng KH là các định chế tài chính; các tổng công ty/ tập đoàn kinh tế nhà nước; các DN có quy mô doanh thu

từ 1.000 tỷ đồng/ năm trở lên, hoặc tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên Hiện nay, trong khối CIB chia khách hàng thành 2 nhóm chính: nhóm KH quy mô lớn (large corp) bao gồm các tổng công ty/ tập đoàn kinh tế nhà nước, hoặc các DN có doanh thu từ 5.000 tỷ đồng/ năm trở lên/ tổng tài sản trên 1.000 tỷ đồng; và nhóm KH tầm trung (mid corp) có doanh thu từ 1.000 – 5.000 tỷ đồng/ năm hoặc có tổng tài sản từ 500 – 1.000 tỷ đồng

- Khối KHDN vừa và nhỏ (Khối SME): quản lý đối tượng KHDN có quy mô doanh thu dưới 1.000 tỷ đồng/ nưm; hoặc tổng tài sản dưới 500 tỷ đồng Khối SME chia thành 3 nhóm nhỏ: KH quy mô vừa (doanh thu từ 200 – 1.000 tỷ đồng/ năm), KH quy mô nhỏ (doanh thu từ 20 – 200 tỷ đồng/ năm), và KH quy mô siêu nhỏ (doanh thu năm dưới 20 tỷ đồng)

Việc phân chia KHDN như trên giúp MB có thể xây dựng định hướng chính sách cho từng nhóm KH một cách hiệu quả, phù hợp với tình hình thị trường trong từng thời điểm; đồng thời 2 khối kinh doanh KHDN sẽ tập trung theo sát KH theo trục dọc, kịp thời điều chỉnh các chương trình, sản phẩm dành riêng cho từng nhóm KH, thay đổi các chính sách

để khai thác KH ở mức tối đa, đem lại lợi nhuận và hiệu quả cao

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội

Giai đoạn 2009 - 2013, trong bối cảnh nền kinh tế trong và ngoài nước có nhiều biến động sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, MB với những bước đi vững chắc

đã và đang duy trì được nhịp độ, tận dụng tốt các thời cơ để phát triển mạnh mẽ và liên tục trong các năm 2009 – 2013, hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu Đại hội đồng cổ đông đề

Trang 39

31

ra Cụ thể, MB có mức tăng trưởng dư nợ cao hơn tốc độ trung bình ngành từ 1,5 lần - 2 lần và tăng trưởng bình quân lên tới 43,57%; thị phần về TD của MB cũng có nhiều cải thiện, tăng từ mức 1,52% năm 2009 đã lên mức 2,55% năm 2013; tốc độ tăng trưởng huy động bình quân giai đoạn là 35,8%; tổng tài sản hiện đạt hơn 180 nghìn tỷ (số liệu hợp nhất), lớn nhất trong các NH TMCP (không tính các NH TMCP có vốn của Nhà nước) và chiếm khoảng 3,13% thị phần toàn ngành ngân hàng LNTT của MB năm 2013 đạt gần 3.022 tỷ đồng, tiếp tục giữ vững vị trí số 1 trong khối NH TM CP không có vốn nhà nước trong 2 năm liên tiếp Trong năm 2013, MB đã thực hiện tăng vốn điều lệ lên 11.256,25

tỷ đồng, tăng hơn 2 lần so với năm 2009, góp phần tăng năng lực tài chính, khả năng cạnh tranh của MB và luôn đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn; chú trọng tới công tác QTRR, nỗ lực duy trì mức nợ xấu trong những năm gần đây ở mức dưới 2,5% (năm 2013 là 2,45%)

(Nguồn: Báo cáo thường niên MB các năm)

Với mục tiêu năm 2015 trở thành một ngân hàng đứng trong top 3 tại Việt Nam và định vị là ngân hàng thuận tiện đối với khách hàng, MB đang ngày càng nỗ lực và chứng

tỏ khả năng của mình trong việc đạt được mục tiêu đề ra MB đã duy trì sự phát triển ổn định với nợ xấu được kiểm soát, không có những lợi ích nhóm liên quan, vượt qua khó khăn về thanh khoản đồng thời tận dụng được những cơ hội để vươn lên trong nhóm các ngân hàng có cùng quy mô Với những kết quả đạt được trong năm 2012-2013, có thể nói

MB là một trong những NH tốt nhất trong hệ thống các NHTM tại Việt Nam

Trang 40

32

2.2 Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội

2.2.1 Hệ thống quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội

Hiện nay, hoạt động QT RRTD đối với KHDN tại MB do 3 khối thường xuyên tác nghiệp, chi phối quản lý, bao gồm Khối Quản trị rủi ro, Khối Thẩm định và Khối Vận hành; trong đó Khối QTRR là đơn vị hoạch định chiến lược QTRR, Khối Thẩm định và Khối Vận hành là đơn vị thực thi chiến lược đã đề ra

- Khối Quản trị rủi ro:

+ Mô hình tổ chức:

Hình 2.2: Mô hình tổ chức của Khối Quản trị rủi ro

MB đã thành lập Khối QTRR là đơn vị độc lập, đầu mối triển khai công tác QTRR trong ngân hàng, tham mưu và tư vấn cho HĐQT, ban điều hành trong tổ chức triển khai QTRR và đảm bảo hoạt động bền vững Mô hình tổ chức Khối QTRR được tập trung tại Hội sở và trực tiếp triển khai xuống các đơn vị kinh doanh, phân theo chức năng từng loại rủi ro bao gồm: rủi ro tín dụng; rủi ro thị trường; rủi ro hoạt động; rủi ro thanh khoản; rủi

ro tại thị trường nước ngoài và của các công ty con; rủi ro pháp lý

+ Chức năng: Quản lý toàn diện các loại rủi ro trong toàn MB gồm rủi ro TD, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động, rủi ro pháp lý, rủi ro uy tín, rủi ro quốc gia… Xây dựng,

Ngày đăng: 31/12/2020, 10:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w