1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội

95 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giai đoạn 2005 – 2016 Trong giai đoạn này, MB đã áp dụng các giải pháp đổi mới từ mở rộng quy mô và mạng lưới động, đầu tư công nghệ, tăng cường nhân sự, hướng mạnh về khách hàng với vi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

HOÀNG THỊ QUÝ HÒA

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

HOÀNG THỊ QUÝ HÒA

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi được Các số liệu, nội dung và kết quả trong luận văn này là trung thực và không sao chép của bất cứ ai Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về luận văn của mình

TP Hồ Chí Minh, Ngày Tháng Năm 2019

Người cam đoan

HOÀNG THỊ QUÝ HÒA

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

TÓM TẮT

ABSTRACT

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 3

1.3.1 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4 Cấu trúc của luận văn 3

1.5 Ý nghĩa và tính mới của đề tài 4

1.6 Kết luận chương 1 4

CHƯƠNG 2 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 5

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quân Đội 5

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 5

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 5

2.1.3 Các sản phẩm tín dụng chiến lược 8

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của MB từ 2016 đến 2018 10

Trang 5

2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng 11

2.4 Kết luận chương 2 15

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 17

3.1 Cơ sở lý thuyết 17

3.1.1 Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại 17

3.1.2 Nguyên nhân rủi ro tín dụng 17

3.1.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng 21

3.1.4 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 23

3.1.5 Các tiêu chí đánh giá quản trị rủi to rín dụng 24

3.1.6 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng 27

3.1.7 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng 28

3.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát Triển Singapore 40 3.2.1 Giới thiệu chung 40

3.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát Triển Singapore 41

3.2.3 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Quân Đội 44

3.3 Kết luận chương 3 45

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 46

4.1 Khảo sát về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 46

4.1.1 Cơ sở và phương pháp khảo sát 46

4.1.2 Hạn chế của khảo sát 47

4.1.3 Kết quả của khảo sát 47

4.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội 50

4.2.1 Chiến lược và chính sách quản trị rủi ro tín dụng 50

Trang 6

4.2.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng 52

4.2.3 Tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 53

4.2.4 Đánh giá quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 63

4.3 Kết luận chương 4 66

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 68

5.1 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng 68

5.2 Kết luận chương 5 73

5.3 Hạn chế của đề tài 74

KẾT LUẬN 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC: BẢNG CÂU HỎI VÀ KẾT QỦA KHẢO SÁT

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCTC Báo cáo tài chính

CIB Khối khách hàng doanh nghiệp lớn

CNTT Công nghệ thông tin

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2-1: Vốn chủ sở hữu (2016-2018) 10

Bảng 3-1: Phân loại nhóm nợ 36

Bảng 3-2: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể 37

Bảng 4-1: Xếp hạng và phân loại nợ đối với khách hàng doanh nghiệp 56

Bảng 4-2: Đánh giá tài sản bảo đảm khách hàng là đơn vị kinh doanh nhỏ 57

Bảng 4-3: Ma trận xếp loại khách hàng là đơn vị kinh doanh nhỏ 57

Bảng 4-4: Phân loại nợ tại MB 59

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2-1: Tình hình thu nhập (2016-2018) 11

Hình 4-1: Tổng dư nợ cho vay khách hàng (2016-2018) 12

Hình 4-2: Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng theo nhóm nợ (2016-2018) 13

Hình 4-3: Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng (2016-2018) 14

Hình 4-4: Khảo sát đánh giá mức độ ảnh hưởng của các loại rủi ro 48

Hình 4-5: Khảo sát về khó khăn của cán bộ tín dụng 49

Hình 4-6: XHTD khách hàng doanh nghiệp 54

Hình 4-7: XHTD khách hàng là đơn vị kinh doanh nhỏ 56

Hình 4-8: XHTD khách hàng cá nhân 58

Trang 9

TÓM TẮT

Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội

Ngân hàng TMCP Quân Đội - “MB” là một trong những ngân hàng thương mại Việt Nam đầu tiên đáp ứng được yêu cầu quản trị rủi ro của “Hiệu ước Basel II” Bằng phương pháp phân tích tổng hợp về thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và phương pháp khảo sát với mẫu gồm 80 cán bộ tín dụng tại MB để tìm hiểu văn hóa quản trị rủi ro cũng như những khó khăn đang tồn đọng trong việc quản trị rủi ro tín dụng, luận văn này sẽ phân tích quản trị rủi ro tín dụng tại MB từ khi được chọn thí điểm

áp dụng Basel II năm 2016 đến năm 2018 Kết quả cho thấy MB được xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng tương đối hoàn thiện với hệ thống chiến lược và chính sách hoàn chỉnh, mô hình tổ chức cũng phần nào đảm bảo được yêu cầu phân tách chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, các mô hình đo lường và xếp hạng tín dụng nội bộ đã được MB triển khai và thường xuyên cập nhập, hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng cũng tương đối chặt chẽ Tuy nhiên, hệ thống quản trị rủi ro tín dụng của

MB vẫn chưa thực sự hoàn hảo và vẫn còn một số hạn chế cần hoàn thiện hơn về chiến lược, mô hình, sản phẩm, văn hóa quản trị rủi ro cũng như hệ thống đo lường

và giám sát Do đó bài luận văn đề xuất một số giải pháp để MB hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tín dụng của mình

Từ khóa: rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng, Ngân hàng TMCP Quân Đội

Trang 10

ABSTRACT

Title: Credit risk management of Military Bank joint stock company

Military Bank joint stock company - “MB” which is one of the first Vietnamese commercial banks can meet the risk management requirements of the Basel II By the method of analysis of the situation of MB’s credit risk management and the method

of survey with a sample about 80 MB’s credit officers for understanding the culture

as well as the difficulties of MB when managed the credit risk, this thesis will analyze the credit risk management system of MB from 2016 to 2018 The result shown that the credit risk management system of MB is almost perfect The policies and strategies is adequate, the organizational models mostly can sepatate the responsibilities of each function, the credit risk measurement models and internal rating system has been implemented and regularly updated; the credit risk control system has closely controlled the credit risk However, there are still some limitations that need to be improved on their strategies, models, products, cultures of credit risk management, the measurement and control credit risk system Therefore, a number

of solutions for perfecting the credit risk management system will be proposed in this thesis

Keywords: credit risk, credit risk management, Military Bank

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu

Trong hơn 30 năm đổi mới, hệ thống các NHTM có vai trò rất quan trọng, đóng góp rất nhiều cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Thông qua các hoạt động của mình, NHTM giúp cho việc thanh toán, trao đổi mua bán của các tổ chức khác trong nền kinh tế được diễn ra một cách dễ dàng, nhanh chóng và an toàn và trở thành một kênh truyền dẫn hữu hiệu cho các chính sách và công cụ điều tiết nền kinh tế của NHNN Hiện nay, hoạt động nghiệp vụ tín dụng được xem là một trong những nghiệp

vụ đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các NHTM; cùng với việc huy động vốn từ các chủ thể thừa vốn trong nền kinh tế, nghiệp vụ này có nhiệm vụ phân bổ nguồn vốn và cung cấp vốn cho nền kinh tế cũng như góp phần vào việc bảo đảm hiệu quả

sử dụng vốn Tuy nhiên, các NHTM phải dối mặt với rất nhiều rủi ro trong hoạt động tín dụng của mình RRTD gây ra các tổn thất về mặt tài chính, mất uy tín cũng như sụt giảm giá trị vốn hóa của ngân hàng và thậm chí có thể đe dọa đến sự tồn tại của ngân hàng và dẫn đến những khó khăn trong toàn hệ thống

Để QTRRTD hiệu quả các NHTM phải xây dựng cho mình hệ thống QTRR có thể giúp ngân hàng cân bằng được giữa những lợi ích và thu nhập có được với những rủi

ro có thể phải đối mặt từ hoạt động tín dụng, giúp ngân hàng có thể phát triển ổn định

và bền vững Cùng với sự hội nhập với nền kinh tế thế giới, tháng 2/2016 NHNN đã đưa Basel II vào thí điểm tại 10 NHTM Việt Nam Một trong số 10 ngân hàng này là Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội - “MB”

Ngân hàng Quân Đội là một trong những ngân hàng tư nhân hàng đầu trong các NHTM tại Việt Nam, không chỉ trong việc phát triển kinh doanh mà còn đi đầu trong việc quản trị rủi ro, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng Với tổng dư nợ cho vay chiếm gần 60% tổng tài sản, có thể thấy, QTRRTD giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng và là vấn đề thực sự rất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Tuy nhiên, tình hình nợ xấu của MB có xu hướng tăng; tính đến Quý III năm 2019, theo số liệu từ báo cáo tài chính, tổng số nợ xấu tại MB đạt 3,2

Trang 12

nghìn tỷ đồng, đưa tỷ lệ nợ xấu lên 1,57%; trong đó, nợ nhóm 3 khoảng 781 tỷ đồng (tăng 6% so với đầu năm), nợ nhóm 4 khoảng 1,1 nghìn tỷ đồng (tăng 67% so với đầu năm) và nợ nhóm 5 khoảng 1,3 nghìn tỷ đồng (tăng 62% so với đầu năm) Tính đến cuối năm 2018, tỷ lệ nợ xấu là 1,32% tăng so với con số 1,2% cùng kỳ năm 2017 Vậy MB đã thực hiện quản trị rủi ro tín dụng trong giai đoạn 1 của lộ trình thí điểm

áp dụng Hiệp ước Basel II như thế nào, có những bất cập gì trong hệ thống và quy trình quản trị rủi ro tín dụng khiến cho nợ xấu của MB tăng trong năm cuối của giai đoạn 1 vừa qua? Và MB có thể làm gì để khắc phục những hạn chế đó để hoàn thiện

hơn quản trị rủi ro tại đơn vị Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Quân Đội” sẽ tìm hiểu về QTRRTD tại MB trong thời gian từ

2016 đến 2018 đã được thực hiện như thế nào và góp ý một số giải pháp để có thể giúp MB hoàn thiện QTRRTD để có thể trả lời những câu hỏi trên

1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu của bài nghiên cứu là sẽ đánh giá thực trạng QTRRTD tại MB và đề xuất một số giải pháp có thể hoàn thiện QTRRTD trong thời gian tới

Để đạt được mục tiêu chung nêu trên bài nghiên cứu đề ra các số mục tiêu cụ thể cần thực hiện như sau:

- Tìm hiểu được thực trạng QTRRTD tại MB

- Đánh giá được những ưu điểm và nhược điểm trong QTRRTD tại MB

- Đề xuất được một số giải pháp có thể giúp MB khắc phục hạn chế nêu ra và

hoàn thiện được QTRRTD

Bài nghiên cứu sẽ trả lời các câu hỏi:

- QTRRTD đã được MB triển khai thực hiện như thế nào? Có những ưu điểm và hạn chế gì?

- Để khắc phục các hạn chế và hoàn thiện hơn QTRRTD, có những giải pháp nào

mà MB có thể thực hiện?

Trang 13

1.3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội trong phạm vi thời gian từ lúc bắt đầu được NHNN chọn thí điểm

áp dụng Hiệp Ước Basel II vào quản trị rủi ro tín dụng từ năm 2016 đến cuối năm

2018

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu

Số liệu trong bài luận văn này là số liệu thứ cấp được thu thập từ BCTC kiểm toán hợp nhất của MB qua các năm từ năm 2016 đến năm 2018 Ngoài ra, bài nghiên cứu cũng có sử dụng các tài liệu có liên quan từ nội bộ ngân hàng và tài liệu công khai Bằng các số liệu và thông tin nêu trên, bài nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp để hiểu và có thể đánh giá được tình hình QTRRTD tại MB cũng như dựa vào các kinh nghiệm QTRRTD trước đó để đề xuất giải pháp hoàn thiện Ngoài ra, luận văn này cũng sử dụng phương pháp điều tra khảo sát với mẫu khảo sát

là 100 cán bộ nhân viên đang công tác tại MB nhằm khảo sát thực tế quan điểm của nhân viên ngân hàng về tầm quan trọng của QTRRTD, tìm hiểu văn hóa QTRRTD của ngân hàng cũng như một số các khó khăn và bất cập đang tồn tại

1.4 Cấu trúc của luận văn

Cấu trúc của bài luận văn này gồm có 5 chương chính sau:

- Chương 1: Giới thiệu đề tài

- Chương 2: Sơ lược về Ngân hàng TMCP Quân Đội và quản trị rủi ro tín dụng

- Chương 3: Cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng

- Chương 4: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội

- Chương 5: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội

Trang 14

1.5 Ý nghĩa và tính mới của đề tài

Bài nghiên cứu này cho thấy được thực trạng QTRRTD tại MB trong thời gian từ

2016 đến 2018, mà trước đây chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trong thời gian này; đây là giai đoạn từ khi MB được NHNN chọn thí điểm áp dụng các nguyên tắc của Hiệp ước Basel II vào việc QTRR cho đến 2018 khi đã hoàn khi đã hoàn thiện và được công nhận đạt tiêu chuẩn Bài luận văn có ý nghĩa ở việc có thể chỉ ra một số hạn chế trong QTRRTD tại MB cũng như đề xuất các giải pháp để khắc phục các hạn chế đó; giúp các nhà QTRR của MB có thêm ý kiến và có cái nhìn đa chiều hơn về QTRRTD tại ngân hàng mình để có thể xây dựnghoàn thiện hơn hệ thống QTRRTD phù hợp với ngân hàng

1.6 Kết luận chương 1

Là một trong những định chế tài chính quan trọng NHTM có nhiệm vụ là trung gian thanh toán cũng như phân bổ và cung cấp vốn cho các hoạt động của nền kinh tế Trong đó, tín dụng được xem là nghiệp vụ mang lại nguồn thu chính yếu cho các NHTM Việt Nam Mặc dù vậy hoạt động tín dụng cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro cho ngân hàng và đòi hỏi các ngân hàng phải xây dựng hệ thống QTRRTD hiệu quả, có thể cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro MB hiện nay là một trong những ngân hàng đầu tiên được NHNN công nhận đạt chuẩn Basel II, điều này khẳng định năng lực của ngân hàng trong việc đáp ứng các yêu cầu quốc tế trong việc QTRR nói chung cũng như là QTRRTD trong lĩnh vực tài chính Tuy nhiên, tổng số nợ xấu cũng như tỷ lệ nợ xấu của MB có xu hướng tăng trong năm 2018 Bài nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu thực trạng QTRRTD tại MB từ năm 2016 đến năm 2018, tím hiểu những bất cập đang diễn ra khiến cho rủi ro tín dụng tăng cao cũng như đánh giá và đề xuất một số giải pháp để khắc phục hạn chế và hoàn thiện QTRRTD tại

MB

Trang 15

CHƯƠNG 2 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quân Đội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Giai đoạn 1994 – 2004

Ngân hàng TMCP Quân Đội được thành lập vào tháng 9/1994 với ý tưởng ban đầu

là xây dựng một tổ chức tín dụng phục vụ doanh nghiệp quân đội trong nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thời kỳ tiền hội nhập Tính đến cuối năm năm 2004, tổng tài sản của

MB đạt mức trên 7 nghìn tỷ đồng, lợi nhuận trên 500 tỷ và đặt trụ sở mới tại số 3 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội

Giai đoạn 2005 – 2016

Trong giai đoạn này, MB đã áp dụng các giải pháp đổi mới từ mở rộng quy mô và mạng lưới động, đầu tư công nghệ, tăng cường nhân sự, hướng mạnh về khách hàng với việc phân chia chức năng quản lý và chức năng kinh doanh giữa Hội sở với Chi nhánh, tổ chức lại đơn vị kinh doanh theo phân khúc khách hàng cá nhân, khách hàng SME và CIB, nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ,… Năm 2016, MB được chọn là một trong 10 NHTM tại Việt Nam tiến hành thực hiện thí điểm áp dụng các quy tắc của

“Hiệp ước Basel II” để QTRR

Giai đoạn 2017 – 2018

Cuối năm 2018, vốn điều lệ của MB là 21,6 nghìn tỷ đồng, tổng tài sản hơn 362 nghìn tỷ đồng Các cổ đông lớn của MB bao gồm Vietcombank (5%), Viettel (14,6%), SCIC (9,7%), Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam (7,8%) và Tân Cảng Sài Gòn (7,5%)

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Với mô hình tổ chức là một tập đoàn tài chính hoạt động trong nhiều lĩnh vực và ngành nghề tài chính khác nhau, Ngân hàng TMCP Quân Đội gồm có 7 công ty thành viên như sau:

Trang 16

 Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân Đội: hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ

 Công ty cổ phần Chứng khoán MB: hoạt động môi giới, đầu tư kinh doanh chứng khoán

 Công ty cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư MB: hoạt động ủy thác đầu tư, quản lý danh mục đầu tư, quản lý quỹ

 Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản MB: hoạt động mua bán và quản lý

nợ, khai thác và định giá tài sản

 Công ty cổ phần Địa ốc MB: hoạt động trong lĩnh vực đầu tư và kinh doanh bất động sản

 Công ty trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ MB Ageas: hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ

 Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên MB (Mcredit)

Hội sở chính là nơi tập hợp các bộ phận đầu não có trách nhiệm quyết định chiến

lược, kế hoạch phát triển kinh doanh và điều hành toàn bộ hoạt động của MB, bao gồm các bộ phận sau:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, thông qua các buổi họp

hội đồng cổ đông sẽ tiến hành biểu quyết để quyết định các vấn đề liên quan đến các định hướng, chiến lược và kế hoạch phát triển của MB trong từng thời kỳ cũng như quyết định các vấn đề nằm ngoài quyền hạn của HĐQT

Hội đồng quản trị sẽ do được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông thông qua các cuộc

họp thường niên và thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của mình theo sự ủy quyền và phân công của Đại hội đồng cổ đông Ban thường trực của HĐQT có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi và giám sát toàn bộ hoạt động của MB, xử lý các vấn đề nằm ngoài quyền quyết định của Tổng giám đốc như cấp hạn mức tín dụng vượt thẩm quyền tổng giám đốc, chiến lược và hoạt động đầu tư, phát hành trái phiếu,… HĐQT bao gồm các ủy ban chuyên môn trực thuộc, đảm nhiệm các nhiệm

vụ và chức năng khác nhau, bao gồm:

Trang 17

o Ủy ban Quản trị rủi ro thực hiện các nhiệm vụ thuộc chuyên đề RRTD, rủi ro

thị trường, rủi ro hoạt động và các nội dung khác thuộc thẩm quyền của mình như góp ý các chính sách cho HĐQT như: “Chính sách Tín dụng”, “Quy chế

tổ chức hoạt động của Ủy ban Tín dụng”, “Bộ chỉ tiêu xếp hạng khách hàng”,

“Chính sách Quản trị rủi ro tín dụng”, “Quy định tổ chức hoạt động tín dụng”,

“Chỉ đạo xây dựng triển khai dự án Basel II” … nhằm bảo đảm phù hợp với thực tế tại MB từng thời kỳ và định hướng của NHNN Ủy ban này cũng thường xuyên giám sát chất lượng các hoạt động tín dụng của ngân hàng

o Ủy ban Nhân sự: thực hiện đánh giá thi đua khen thưởng cấp HĐQT; Phê

duyệt kế hoạch nhân sự; Định hướng phương án mô hình tổ chức ngân hàng đồng thời ấn tuyển chọn nhân sự, bố trí, sắp xếp một số vị trí cán bộ quản lý, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh doanh và mô hình tổ chức

o Ủy ban Tín dụng có nhiệm vụ lấy ý kiến biểu quyết, góp ý và xây dựng các

vấn đề tín dụng, các chiến lược và định hướng phát triển cũng như các khung pháp lý cho hoạt động của MB nhằm bảo đảm được hiệu quả kinh doanh của

MB Ngoài ra, Ủy ban này có quyền tham gia phê duyệt cấp tín dụng đối với khoản vay lớn, nhiều rủi ro mà chi nhánh không đủ quyền quyết định

o Ủy ban ALCO thực hiện nhiệm vụ giám sát và quản lý việc cân đối giữa tài

sản nợ và tài sản có của MB; bảo đảm khả năng thanh khoản của cả hệ thống

Ủy ban này cũng sẽ thực hiện đánh giá các rủi ro để có thể đưa ra những kiến nghị góp ý nghị về chính sách tín dụng, chiến lược cho vay cũng như huy động vốn của MB

Ban kiểm soát là bộ phận độc lập, không thuộc sự quản lý của hộ đồng quản trị,

có trách nhiệm thường xuyên và định kỳ thực hiện hoạt động giám sát, kiểm tra toàn bộ hoạt động của MB trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật; điều lệ, quy định, quy trình của MB giúp hạn chế rủi ro và bảo đảm hoạt động kinh doanh được ổn định Bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ được thành lập và tổ chức thực hiện bởi Ban kiểm soát và báo cáo với HĐQT

Trang 18

Ban giám đốc: gồm 1 tổng giám đốc và 8 phó tổng giám đốc Trong đó, tổng giám

đốc sẽ do HĐQT bổ nhiệm, có nhiệm vụ điều hành toàn bộ hoạt động của ngân hàng và chịu trách nhiệm trước HĐQT và pháp luật Các phó tổng giám đốc sẽ được tổng giám đốc phân công nhiệm vụ, điều hành và quản lý một hoạt động, lĩnh vực cụ thể trong ngân hàng

Các khối và phòng ban chuyên môn: thực hiện đề xuất ý kiến và hỗ trợ ban điều

hành trong việc quản lý các hoạt động của toàn hệ thống MB Tùy vào từng chức năng khác nhau của mỗi phòng ban sẽ có những nhiệm vụ riêng Các khối và phòng ban chuyên môn sẽ thực hiện triển khai chiến lược kinh doanh, chiến lược QTRR hoặc xây dựng cơ sở vật chất - CNTT, bảo đảm sự vận hành của cả ngân hàng Các Khối và phòng ban bao gồm: Khối tổ chức nhân sự; Khối tài chính kế toán; Khối kiểm tra kiểm soát nội bộ; Khối hành chính; Khối QTRR; Khối mạng lưới và quản

lý chất lượng; Ban pháp chế; Văn phòng PMO; Văn phòng CEO; Các khối kinh

doanh (Khối khách hàng CIB, Khối khách hàng SME, Khối khách hàng cá nhân)

và Khối hỗ trợ kinh doanh (Khối thẩm định và phê duyệt tín dụng, Khối vận hành

và Khối công nghệ thông tin)

Các đơn vị kinh doanh (bao gồm chi nhánh và sở giao dịch) sẽ làm việc trực tiếp

với khách hàng; có nhiệm vụ tư vấn và bán các sản phẩm tín dụng, sản phẩm dịch

vụ của ngân hàng cho khách hàng

2.1.3 Các sản phẩm tín dụng chiến lược

MB sở hữu cho mình một hệ thống sản phẩm tín dụng phong phú, có thể đáp ứng đa dạng các nhu cầu đi vay khác nhau của khách hàng thuộc nhiều phân khúc khác nhau như cá nhân, khách hàng SME, CIB, đơn vị kinh doanh nhỏ, hộ kinh doanh Các sản phẩm tín dụng của MB luôn được cải tiến chất lượng theo hướng mang lại những sản phẩm dịch vụ tiện ích phù hợp nhất với nhu cầu của khách hàng

Sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân

Bất động sản

Trang 19

Nhà ở luôn là nhu cầu thiết yếu của cá nhân, do đó nhu cầu này luôn được MB tận dụng và quan tâm bằng việc đáp ứng đa dạng các nhu cầu về bất động sản như mua, sửa chữa và xây dựng các loại nhà đất, căn hộ chung cư, dự án… Đặc điểm sản phầm

là có thể tài trợ tối đa lên đến 90% nhu cầu của khách hàng trong khoảng 180-240 tháng với tài sản bảo đảm đa dạng như bất động sản, ô tô, giấy tờ có giá, quyền tài sản…

Ô tô

Là một trong những sản phẩm trọng tâm của ngân hàng đối với mảng khách hàng cá nhân MB phục vụ nhu cầu vay mua ôtô của cá nhân cho mục đích đi lại với mức tài trợ tối đa 90% giá trị xe và thời hạn cho vay tối đa 96 tháng Ngoài việc cho vay mua

xe mới, MB cũng hỗ trợ cho vay đối với một số loại xe ô tô cũ đủ tiêu chuẩn

Tiêu dùng

Các sản phẩm cho vay tiêu dùng của ngân hàng khá đa dạng, bao gồm cho vay tín chấp, cho vay tiêu dùng có thế chấp dànhccho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau như cá nhân, công chức nhà nước, quân nhân…

Cho vay sản xuất kinh doanh

Đối với các khách hàng là các hộ kinh doanh nhỏ hoặc hộ nông dân, MB cũng đã có sản phẩn tín dụng nhằm hỗ trợ vay vốn cho các cá nhân cần vốn để sản xuất kinh doanh như cho vay bổ sung vốn lưu động trả góp đối với các hộ sản xuất kinh doanh, cho vay hộ trồng lúa với mức tài trợ lên đến 80% nhu cầu vồn trong 84-120 tháng

Sản phẩm khách hàng doanh nghiệp

Tại phân khúc khách hàng doanh nghiệp, ngoài các sản phẩm tín dụng cơ bản như cho vay ngắn hạn để phục vụ các nhu cầu vốn hoạt động trong ngắn hạn cho doanh nghiệp như tiền thuê văn phòng, chi phí nhân công, bổ sung vốn lưu động… cho vay trung dài hạn đầu tư tài sản cố định như mua máy móc, xây dựng nhà máy, tài trợ dự dán, tài trợ thương mại, bảo lãnh… Ngân hàng còn cung cấp sản phẩm vay vốn kinh doanh trả góp với thời gian vay dài hơn đáp ứng tốt hơn nhu cầu bổ sung vốn kinh

Trang 20

doanh cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, MB còn cung cấp gói tín dụng chuyên biệt, khép kín được thiết kế phù hợp với đặc thù thương mại của nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của MB từ 2016 đến 2018

Cuối năm 2018, tổng tài sản của MB đạt 362,36 nghìn tỷ đồng với tổng dư nợ cho vay khách hàng chiếm khoảng 59% tổng tài sản, đạt 214,69 nghìn tỷ đồng So với năm 2017, tổng tài sản đã tăng 15,45% trong đó tổng dư nợ cho vay khách hàng có

sự gia tăng 16,56% Và so với năm 2016, tổng tài sản năm 2018 tăng đến 41,4% trong

đó tổng dư nợ cho vay khách hàng tăng 42,42%

Tổng vốn chủ sở hữu năm 2018 của MB là 34,17 nghìn tỷ đồng; tăng 15,44% so với năm 2017 và tăng 28,53% so với năm 2016 Trong đó vốn điều lệ chiếm khoảng 63,22% đạt 21,604 nghìn tỷ đồng; lợi nhuận chưa phân phối chiếm 20,85% đạt 7,123 nghìn tỷ đồng tính đến cuối năm 2018

So với năm 2017, thu nhập lãi thuần năm 2018 tăng 30% và tăng đến 83% so với năm

2016, đạt 14,58 nghìn tỷ đồng tính đến ngày 31/12/2018 Sự tăng trưởng của thu nhập lãi đến từ sự tăng trưởng của quy mô dư nợ khi tổng dư nợ cho vay khách hàng tăng 16,6% so với cùng kỳ 2017 và tăng đến 42% so với cùng kỳ năm 2016 Bên cạnh đó

là nhờ lãi suất đầu ra được cải thiện 0,4 điểm % cùng với chi phí lãi ổn định

Đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ, phần thu nhập này có sự tăng trưởng khá tốt, đạt 5,72 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2018, tăng 77,5% so với cùng kỳ năm 2017 và tăng đến 340% so với năm 2016 Ngân hàng đã đầu tư nhiều chi phí hơn cho các hoạt

Trang 21

động dịch vụ với tổng chi phí đạt 3,16 nghìn tỷ đồng cho các hoạt động dịch vụ vào năm 2018, gấp 5 lần so với cùng kỳ năm 2016

Hình 2-1: Tình hình thu nhập (2016-2018)

Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn: tác giả tổng hợp từ BCTC năm 2016-2018”

Bên cạnh đó, MB cũng đang đẩy mạnh các sản phẩm thuộc kênh ngân hàng số và dịch vụ nhằm gia tăng tỷ trọng của thu nhập từ các hoạt động ít rủi ro hơn

Cùng với việc tăng trưởng về tổng quy mô dư nợ, so với năm 2017 lợi nhuận trước thuế của MB đã tăng 68% và so với cùng kỳ năm 2016 là tăng 113%; đạt 7,77 nghìn tỷ đồng tính đến cuối năm 2018

Theo đó là sự tăng trưởng của các chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả

sử dụng tài sản của ngân hàng Trong vòng 3 năm từ 2016 đến 2018, ROA của ngân hàng tăng từ 1,13% lên 1,71% Năm 2016, ROE của ngân hàng đạt mức 10,85%; năm

2017 đạt 11,79% và năm 2018 tăng mạnh đạt 18,11%

2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng

Tổng dư nợ cho vay khách hàng có xu hướng tăng, so với năm 2016 ở mức 150,74 nghìn tỷ đồng, năm 2018 con số này đạt mức 214,69 nghìn tỷ đồng, tăng 42,42% so với năm 2016 Tuy nhiên, xét về tốc độ tăng trưởng tín dụng, năm 2018 có tốc độ tăng trưởng hằng năm chậm hơn, đạt 16,56% so với tốc độ tăng của năm 2017 là

Trang 22

22,19% Nếu xem xét về tổng thể nền kinh tế năm 2018, có thể thấy sự chậm lại của việc tăng trưởng dụng không chỉ là của riêng MB mà diễn ra trên toàn hệ thống Trong cuộc họp báo về kết quả hoạt động năm 2018 và triển khai nhiệm vụ ngành ngân hàng năm 2019, Ông Phạm Thanh Hà, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ cho biết tính đến cuối năm 2018 tín dụng đã tăng khoảng 14% so với cuối năm 2017” Đây là mức tăng trưởng thấp nhất trong 4 năm qua, tuy nhiên trong tình hình kinh tế hiện nay, đây là mức tăng trưởng hợp lý nằm trong kế hoạch kiểm soát lạm phát của NHNN Việt Nam

Hình 2-2: Tổng dư nợ cho vay khách hàng (2016-2018)

Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn: BCTC hợp nhất năm 2016-2018

Tổng huy động tiền gửi khách hàng của MB đạt khoảng 239,96 nghìn tỷ đồng, con

số này tăng 9% so với năm 2017 Ngân hàng chủ trương duy trì mức giá huy động vừa phải, giảm chi phí huy động vốn nhằm tăng biên lãi ròng (NIM) và duy trì tỷ lệ

dư nợ trên tổng tiền gửi (LDR) mở mức tối ưu Năm 2018, tỷ lệ LDR đạt 89,5% tăng 5% so với năm 2017 Tỷ lệ này hiện đang cao hơn so với quy định của NHNN đối với các NHTM cổ phần là 80%

Tỷ lệ nợ xấu của MB vào năm 2016 đạt 1,32% và có sự giảm nhẹ xuống 1,2% vào cuối năm 2017 Mặc dù trong năm 2017, Ngân hàng đã tất toán trước hạn toàn bộ trái phiếu tại VAMC, đưa toàn bộ nợ xấu về xử lý tại ngân hàng, MB vẫn gây chú ý vì vẫn duy trì được tỷ lệ nợ xấu thấp, thậm chí là giảm so với trước đó Tuy nhiên tính

Trang 23

đến cuối năm 2018, song song với sự gia tăng của lợi nhuận thì nợ xấu của MB cũng tăng Mức tăng trưởng của lợi nhuận trước thuế lên đến 68% vào cuối năm 2018, đạt 7,77 nghìn tỷ đồng; nhưng đồng thời nợ xấu của ngân hàng này cũng tăng khá nhiều

so với cùng kỳ năm 2017 đạt 2,84 nghìn tỷ đồng và tăng đến 28% trong khi năm 2017 tổng nợ xấu chỉ tăng 11,6% so với năm 2016 trước đó Tỷ lệ nợ xấu của MB cũng có

xu hướng tăng, đạt 1,32% vào năm 2018 cao hơn so với năm 2017 là 1,2% Đặt biệt, theo số liệu báo cáo tài chính của MB tại thời điểm Quý III năm 2019, tổng số nợ xấu tại MB đạt 3,2 nghìn tỷ đồng, đưa tỷ lệ nợ xấu lên 1,57%; trong đó, nợ nhóm 3 khoảng

781 tỷ đồng (tăng 6% so với đầu năm), nợ nhóm 4 khoảng 1,1 nghìn tỷ đồng (tăng 67% so với đầu năm) và nợ nhóm 5 khoảng 1,3 nghìn tỷ đồng (tăng 62% so với đầu năm) Có thể thấy, trong số dư nợ cho vay khách hàng của MB, số nợ xấu có sự gia tăng đáng kể trong năm 2018, đặt biệt là đối với nhóm nợ số 4 và 5

Hình 2-3: Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng theo nhóm nợ (2016-2018)

Đơn vị: Phần trăm (%)

Nguồn: Thu thập từ BCTC hợp nhất năm 2016-2018

Tỷ lệ nợ xấu của MB tăng trong năm 2018 với tổng dư nợ xấu đạt 2,84 nghìn tỷ đồng, tăng 28% so với năm 2017 Tốc độ tăng của nợ xấu tăng lên đáng kể so với năm trước

đó 2017 là 11,6% Nợ xấu tăng đồng nghĩa với sự gia tăng của dự phòng RRTD Tính đến cuối năm 2018, dự phòng rủi ro khách hàng đạt con số 3,21 nghìn tỷ đồng tăng đến 52,1% so với năm 2017; tỷ lệ tăng này cũng khá đáng kể so với tỷ lệ tăng của

Trang 24

năm 2017 là 3,68% Phân tích cụ thể hơn, sự gia tăng này chủ yếu đến từ sự gia tăng của dự phòng RRTD cụ thể Dự phòng RRTD cụ thể đạt 1,65 nghìn tỷ đồng, tăng 104% so với con số 806 tỷ đồng của năm 2017

Hình 2-4: Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng (2016-2018)

Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn:Thu thập từ BCTC hợp nhất năm 2016-2018

Ngoài ra, từ năm 2017 trở về trước, MB bán nợ xấu và mua về trái phiếu do VAMC phát hành, MB đã phải định kỳ hàng tháng trích lập dự phòng cho các trái phiếu của VAMC Trong đó, năm 2016 ngân hàng đã thực hiện trích lập 1 nghìn tỷ đồng và con

số này là 1,32 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2017 Tuy nhiên, trong năm 2017, ngân hàng đã hoàn thành tất toán toàn bộ số trái phiếu của VAMC, đưa nợ xấu về xử lý tại đơn vị Do đó, năm 2018, MB đã không còn phải trích dự phòng cho trái phiếu của VAMC nữa

Tỷ lệ an toàn vốn đạt 12,5% năm 2016 và có xu hướng giảm dần ở các năm sau đó,

cụ thể là 12% năm 2017 và 11% năm 2018 Mặc dù có xu hướng giảm trong những năm gần đây, tỷ lệ này vẫn cao hơn tỷ lệ tối thiểu yêu cầu của NHNN Việt Nam là 9% cũng như so với tiêu chuẩn của “Hiệp ước Basel II” là 8%; bảo đảm phân bổ tài sản tối ưu, tạo vùng đệm an toàn nhưng vẫn sử dụng tối ưu nguồn vốn, cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro

Trang 25

Về kỳ hạn cho vay, cơ cấu cho vay của MB chủ yếu là dư nợ cho vay ngắn hạn Từ

2016 đến 2018, tỷ lệ dư nợ ngắn hạn của ngân hàng duy trì mở mức khoảng 49%, dư

nợ trung hạn khoảng 16%-19% và dư nợ dài hạn khoảng 31%-34%

Về đối tượng khách hàng cho vay, ngân hàng chủ yếu cho vay các đối tượng là cá nhân và các tổ chức kinh tế, trong đó phần lớn dư nợ là cho vay các tổ chức kinh tế Theo chiến lược đề ra, ngân hàng đang tập trung phát triển tín dụng ở phân khúc khách hàng cá nhân, do đó tỷ lệ cho vay khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ có sự gia tăng từ 30% năm 2016 lên 38% năm 2018 Về tốc độ tăng trưởng, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân đạt mức tăng trưởng 34% so với năm 2017 và tăng 79% so với năm 2016, đạt 81,8 nghìn tỷ đồng Tỷ lệ cho vay khách hàng là các tổ chức kinh tế mặc dù có xu hướng giảm nhẹ về tỷ trọng so với các năm trước nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn, đạt 130,4 nghìn tỷ đồng, chiếm khoảng 60% vào cuối năm 2018 Trong những năm tới, MB vẫn sẽ tiếp tục thực hiện chiến lược mở rộng tín dụng cá nhân, tập trung vào khai thác các khách hàng sẵn có và khai thác bán chéo với các công ty con trong tập đoàn cũng như với các đối tác chiến lược có thu nhập cao

Về tỷ lệ cho vay theo ngành nghề tài trợ, ngân hàng tập trung trên 70% tổng dư nợ vào các lĩnh vực như Sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình, Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, , Bán buôn, bán lẻ, sữa chữa ô tô, xe máy và xe có động cơ khác, Công nghiệp chế biến chế tạo và Xây dựng Ngoài ra, ngân hàng cũng tài trợ nhiều lĩnh vực khác như Vận tải, kho bãi, Hoạt động kinh doanh bất động sản, Dịch vụ lưu trú và ăn uống… nhưng tỷ lệ tài trợ thấp

2.4 Kết luận chương 2

Thành lập năm 1994 với mục đích ban đầu là phục vụ các doanh nghiệp trong quân đội, trải qua 25 năm phát triển, hiện nay MB có cho mình mạng lưới hoạt động trên toàn quốc và thậm chí tại nước ngoài với hệ thống sản phẩm đa dạng dành cho nhiều đối tương và phân khúc khách hàng khác nhau Mô hình tổ chức của MB khá quy củ

và chặt chẽ, gồm nhiều phòng ban đảm nhiệm những chức năng nhiệm vụ khác nhau, bảo đảm hoạt động được xuyên suốt nhưng vẫn trong tầm kiểm soát Sau 3 năm được

Trang 26

lựa chọn là ngân hàng thí điểm áp dụng Basel II, đến nay, MB đã có thể đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe của Hiệp ước này Tuy nhiên, tình hình nợ xấu năm 2018 của

MB có xu hướng tăng và chủ yếu là sự gia tăng ở các nhóm nợ 4 và 5 Điều này cho thấy mặc dù được đánh giá cao của NHNN cũng như các tổ chức đánh giá xếp hạng khác trên thế giới, quản trị rủi ro tại MB vẫn còn khá nhiều hạn chế và bất cập dẫn đến những rủi ro tín dụng gia tăng trong thời gian qua

Trang 27

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

3.1 Cơ sở lý thuyết

3.1.1 Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại

Theo Valaskova (2014) 1 , rủi ro tín dụng là nguy cơ xảy ra những tổn thất từ việc

không thu hồi được khoản vay gốc ban đầu hoặc các cam kết với người đi vay không đáp ứng theo nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng RRTD ảnh hưởng rất nhiều và theo hướng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng; đây là một nguyên nhân khá rất phổ biến dẫn đến thất bại của các ngân hàng trong thời gian qua, phần lớn là

do những thua lỗ từ các khoản vỡ nợ

Theo quy định tại Việt Nam2 “RRTD trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn

bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Hay nói cách khác, RRTD là khả năng ngân hàng chịu tổn thất từ việc người đi vay không trả nợ theo đúng cam kết ban đầu với ngân hàng Phần lớn là do người đi vay không trả đủ gốc và lãi theo cam kết hoặc trả nợ không đúng hạn, chậm trễ, gâyitổn thất về nguồn lực của ngân hàng hoặc ảnh hưởng đến việc điều động vốn và dòng tiền của ngân hàng

3.1.2 Nguyên nhân rủi ro tín dụng

Những nguyên nhân đến từ phía khách hàng

Nguyên nhân phổ biến của RRTD là khách hàng không đủ khả năng thanh toán nợ vay cho ngân hàng do kinh doanh thua lỗ hoặc phá sản Ban điều hành của khách hàng doanh nghiệp có khả năng quản lý yếu kém, không dự đoán được tình hình kinh

tế, không chèo lái được doanh nghiệp khiến doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ hoặc

Trang 28

thậm chí phá sản nên không có đủ năng thanh toán các khoản nợ vay cho ngân hàng khi đến hạn Nếu khách hàng cố tình sử dụng vốn sai mục đích đã cam kết ban đầu với ngân hàng, dùng vốn để đầu tư vào các dự án mạo hiểm chưa được ngân hàng thẩm định và cho phép nhưng không có năng lực quản lý, không biết cách tính toán

và không đủ khả năng chống đỡ khi có sự cố xảy ra thì xác suất rất lớn sẽ xảy ra việc phá sản, mất vốn, thua lỗ từ đó sẽ không có đủ năng thanh toán các khoản nợ vay cho ngân hàng khi đến hạn

Nguyên nhân thứ hai là do khách hàng có khả năng kinh doanh còn non yếu, không

có đủ năng lực, hệ thống kế toán thiếu minh bạch Điều này thường xuất hiện ở các khách hàng là các doanh nghiệp nhỏ với hệ thống kế toán sơ sài, việc ghi chép sổ sách kế toán còn nhiều hạn chế như làm thủ công, không chuyên nghiệp khiến cho các dữ liệu cung cấp cho ngân hàng không bảo đảm được tính chính xác và đầy đủ khiến cho việc đánh giá năng lực tài chính cũng như quản lý và tiềm năng phát triển của khách hàng trở nên khó khăn; một số doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính cao thì khả năng chống đỡ khi có rủi ro thấp Do đó, khi cho vay các khách hàng này ngân hàng thường quan tâm rất nhiều đến tài sản bảo đảm được khách hàng sử dụng

để thể chấp cho khoản vay Tuy nhiên, quá trình xử lý các tài sản bảo đảm cũng hết sức phức tạp, rủi ro và chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi sự thay đổi rong tương lai của giá trị tài sản cũng như có rất nhiều chi phí phát sinh

Nguyên nhân thứ ba là do khách hàng cố tình gian lận để lừa đảo nhằm chiếm dụng vốn của ngân hàng Ngày nay, tình hình tội phạm kinh tế ngày càng gia tăng, nhất là tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng luôn tìm cách để chiếm dụng vốn ngân hàng Bằng các thủ thuật như giả mạo hồ sơ, thông tin cá nhân để giả danh tính, giấu nợ xấu; giả mạo sao kê để chứng minh thu nhập hoặc thông đồng với các công ty ma để dàn xếp lương; giả mạo tài sản bảo đảm; che giấu thông tin bất lợi hoặc BCTC không trung thực… những khách hàng không đủ tiêu chuẩn cho vay, hoặc vay nợ với mục đích lừa đảo để chiếm dụng vốn có thể qua mặt các cán bộ tín dụng để chiếm dụng vốn của ngân hàng, hoặc khiến ngân hàng đánh giá sai về khả năng của người đi vay khiến những khoảng cấp tín dụng trở nên hết sức rủi ro

Trang 29

Nguyên nhân thứ tư là khách hàng không có ý muốn trả nợ và cố tình chiếm dụng vốn của ngân hàng Đôi khi, khách hàng có đủ nguồn vốn để trả nợ khi nợ đến hạn nhưng vẫn cố tình chiếm dụng vốn của ngân hàng, muốn kéo dài thời gian để sử dụng cho mục đích, nhu cầu khác mà chưa được ngân hàng đồng ý Hoặc trường hợp này xảy ra khi khách hàng có tình giả mạo hồ sơ nhằm lừa đảo và chiếm đoạt tiền của ngân hàng, sau đó bỏ trốn khiến ngân hàng không thể thu hồi được nợ

Những nguyên nhân đến từ phía ngân hàng

Thứ nhất là do trình độ chuyên môn và năng lực nghiệp vụ các cán bộ nhân viên còn thiếu, chưa đủ khả năng nhận biết được rủi ro, chưa nhận thức được mức độ nghiệm trọng của RRTD cũng như khả năng quản lý khách hàng yếu kém khiến cho việc đánh giá rủi ro và thẩm định một khoản vay trở nên thiếu chính xác, đánh giá khách hàng một cách cảm tính và chủ quan, không phát hiện được những RRTD tiềm năng dẫn đến việc cho vay nhưng không phù hợp với năng lực trả nợ của khách hàng trong tương lai, không kiểm soát được việc sử dụng vốn sau khi cho vay nên không phát hiện được những sai phạm trong quá trình sử dụng vốn cũng như những rủi ro phát sinh liên quan đến tài sản bảo đảm Ngoài ra, vấn đề đạo đức và ý thức trách nhiệm của các cán bộ tín dụng cần được chú trọng và quan tâm Để hoàn thành chỉ tiêu hoặc

do cám dỗ, các cán bộ tín dụng cố tình làm sai quy trình, thông đồng với nhau và với khách hàng để nâng khống giá trị tài sản hoặc giả mạo hồ sơ vay vốn như giả mạo danh tính, giả mạo chứng từ chứng minh thu nhập… nhằm lừa đảo, chiếm đoạt tiền Thứ hai là công tác giám sát và kiểm tra nội bộ lỏng lẻo Tại một số ngân hàng, việc kiểm soát, kiểm toán nội bộ được thực hiện lỏng lẻo, hình thức và chưa thực sự triệt

để Ví dụ rõ nhất có thể thấy là vụ án của Ngân hàng Xây Dựng– “Đại án Phạm Công Danh”, hệ thống kiểm soát nội bộ đã cho thấy rõ sự kém hiệu quả, bị ảnh hưởng bởi người đứng đầu và có dấu hiệu bao che sai phạm, thỏa hiệp nội bộ, vi phạm nghiêm trọng quy định về cho vay mà không tính toán đến những hậu quả có thể gánh chịu sau đó

Trang 30

Thứ ba là do chính sách tín dụng không phù hợp với tình hình và khả năng của ngân hàng, dẫn đến vấn đề mở rộng hoạt động tín dụng quá mức nhưng thiếu kiểm soát Ngày nay, nghiệp vụ tín dụng đem lại nguồn thu nhập rất lớn, thậm chí là nguồn thu nhập chính của các NHTM, do đó, tất cả các ngân hàng đều đang chạy đua mở rộng tín dụng, tăng dư nợ cho vay để có thể tìm kiếm thêm lợi nhuận một cách nhanh chóng Tuy nhiên, vì quá xem trọng lợi nhuận, một số ngân hàng quên mất hoặc không chú trọng đến việc cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro, ít chú trọng đến sự an toàn vốn và ít đầu tư vào việc QTRR Theo Berger và DeYoung (1997)3 việc ngân hàng dành ít nguồn lực cho việc đánh giá cũng như giám sát khoản vay làm cho hiệu quả sử dụng chi phí hoạt động sẽ tăng trong ngắn hạn nhưng phải đánh đổi mức rủi

ro nợ xấu cao trong tương lai Ngoài ra, việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức cũng khiến các cán bộ tín dụng chịu áp lực về doanh số, dễ dàng có những sai phạm

về đạo đức

Các nguyên nhân khác

Ngoài các nguyên nhân nêu trên, RRTD cũng đến từ nhiều nguyên nhân khác như sự thay đổi của các điều kiện kinh tế xã hội và tự nhiên, môi trường pháp lý,… Nếu các yếu tố này có sự thay đôit theo hướng tiêu cực sẽ có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động kinh doanh của khách hàng buộc ngân hàng cũng phải chia sẻ những rủi ro này với khách hàng

Funda Yurdakul (2014) 4 khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa RRTD ngân hàng và các yếu tố kinh tế vĩ mô đã cho rằng “cung tiền, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ

lệ lạm phát và lãi suất là các biến làm tăng RRTD của ngân hàng”

Hoạt động tín dụng của các NHTM gắn liền với nhiều ngành nghề, lĩnh vực và nhiều thành phần kinh tế khác nhau do đó một sự thay đổi trong quy định đối với một ngành

sẽ ít nhiều có ảnh hưởng gián tiếp đến các ngân hàng thông qua việc ảnh hưởng hoạt động của khách hàng vay vốn Ngoài ra những quy định pháp lý về hoạt động của

3 Allen N Berger và Robert DeYoung (1997) - Forthcoming, Journal of Banking and Finance, Vol 21, 1997

4 Funda Yurdakul (2014) - “Macroeconomic Modelling Of Credit Risk For Banks”; Procedia - Social and Behavioral Sciences 109 ( 2014 ) 784 – 793

Trang 31

ngân hàng, quy định về hoạt động cho vay… cũng có ảnh hưởng rất nhiều đến các ngân hàng Vì vậy, môi trường pháp lý ổn định giúp ngân hàng hoạch định dài hạn các chiến lược cho vay tốt hơn và ít bị sốc hơn

3.1.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng

Hậu quả đối với nền kinh tế

Khi có một ngân hàng gặp phải các vấn đề về RRTD nhưng không thể kịp thời khắc phục hậu quả sẽ gây ra phản ứng dây truyền đến toàn bộ nền kinh tế hoạt động của ngân hàng có có mối liên quan mật thiết với hầu hết các thành phần trong nền kinh tế

và là nguồn cung cấp vốn cho sự vận hành cũng như phát triển của nền kinh tế

Nợ xấu gây ra lạm phát cao và sau đó kéo theo là lãi suất cũng tăng cao do Ngân hàng trung ương phải kiềm chế lạm phát bằng cách thực thắt chặt sách tiền tệ Một khi lạm phát và lãi suất tăng cao sẽ khiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh trở nên khó khăn hơn, nhất là các doanh nghiệp có tỷ trọng vốn vay lớn Tỷ lệ nợ xấu cao sẽ khiến cho nền kinh tế trở nên bất ổn

Ngoài ra, khi một ngân hàng gặp khó khăn dẫn đến phát sản cũng khiến công chúng mất niềm tin vào hệ thống tài chính và các chính sách điều tiết nền kinh tế của Chính Phủ Giữa các ngân hàng trong hệ thống NHTM tồn tại những mối liên hệ hết sức chặt chẽ thông qua việc vay vốn liên ngân hàng cũng như việc sở hữu chéo lẫn nhau

Do đó khi có bất kỳ một ngân hàng nào trong hệ thống gặp phải vấn đề khiến cho tình hình kinh doanh của ngân hàng trở nên bất ổn, thua lỗ, khả năng thanh khoản kém sẽ

ít nhiều có những ảnh hưởng mang tính tiêu cực đến các ngân hàng khác trong cùng

hệ thống

Đối với hoạt động của ngân hàng

RRTD khiến cho lợi nhuận của ngân hàng bị sụt giảm do ngoài việc không thu được lãi dự tính và có khả năng bị mất số vốn cho vay trước đó, ngân hàng còn phải chịu các khoản chi phí cho số vốn đã huy động ban đầu để cho vay cùng với đó là rất nhiều

Trang 32

chi phí khác phát sinh trong quá trình giám sát, giải quyết, thu hồi và xử lý các khoản

số có thể làm cho ngân hàng hoạt động ngoài đường biên hiệu quả của mình.”

Tương tự, nghiên cứu của Poudel và cộng sự (2012) 6 đã chỉ ra một số chỉ số liên quan đến tác động QTRRTD tới thu nhập của ngân hàng Các chỉ số được nghiên cứu là tỷ

lệ nợ xấu, chi phí cho mỗi tài sản cho vay và tỷ lệ an toàn vốn Bằng cách phân tích BCTC của 31 ngân hàng trong khoảng thời gian mười một năm (2001-2011), kết quả cho thấy các tỷ lệ này có tác động ngược chiều đến hiệu quả tài chính của ngân hàng, trong đó tỷ lệ nợ xấu là chỉ số quan trọng nhất giúp ngân hàng dự báo được hiệu quả tài chính

Khả năng thanh khoản của ngân hàng cũng chịu tác động và ảnh hưởng từ RRTD, do không thể thu đủ nguồn vốn như đã dự kiến khiến ngân hàng không đủ khả năng để chi trả cho khách hàng rút tiền gửi cũng như không có tiền để tiếp tục cho vay các khách hàng mới, và buộc phải đi vay liên ngân hàng với lãi suất cao, tăng chi phí hoạt động Ngoài ra, điều này sẽ ảnh hưởng đến uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường của ngân hàng, khiến cho việc huy động vốn cũng trở nên khó khăn

5 Nguyễn Hữu Tài, Nguyễn Thu Nga (2017) – “Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam” - Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia 2017

6 Poudel, R P Sharma (2012) - “The impact of credit risk management on financial performance of commercial banks in Nepal”; International Journal of Arts and Commerce, 1(5)

Trang 33

3.1.4 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Theo Gavlakova, Kestik (2014) 7 mục tiêu của QTRRTD là việc cân bằng giữa lợi nhuận đạt được với những rủi ro mà ngân hàng có thể gánh chịu được; tối đa hóa lợi nhuận nhưng vẫn phải kiểm soát được các rủi ro và đáp ứng được các yêu cầu an toàn tối thiểu trong hoạt động tín dụng

QTRRTD là một hệ thống được xây dựng một cách hoàn chỉnh giúp ngân hàng có thể nhận diện được những rủi ro, đo lường rủi ro và đánh giá mức độ ảnh hưởng của rủi ro; quản lý khoản vay và kiểm soát RRTD cũng như mức lợi nhuận tiềm năng có thể đạt được khi cho vay khách hàng, và có các quyết định nhằm bảo đảm tối đa lợi ích của ngân hàng

Quản trị rủi ro tín dụng cho một khoản vay cụ thể là hệ thống nhận diện, đo lường,

kiểm soát và xử lý RRTD đối với một khoản vay cụ thể; là một quá trình được thực hiện xuyên suốt trong toàn bộ quy trình cấp tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng danh mục là hệ thống nhận diện, đo lường, kiểm soát và xử

lý RRTD cho một danh mục tín dụng gồm nhiều khoản cho vay khác nhau Nếu ngân hàng chỉ có một vài món vay không thu hồi được, tổn thất của các món vay này sẽ được bù đắp bằng phần thu nhập của các món vay khác Do đó ngoài việc quan tâm đến RRTD một khoản vay, QTRR danh mục tín dụng cần được ngân hàng quan tâm Việc QTRRTD danh mục giúp cho ngân hàng có được cái nhìn tổng quát về RRTD của ngân hàng mình cũng như mức độ chịu đựng của ngân hàng trong trường hợp có rủi ro xảy ra so với mức lợi nhuận kỳ vọng tiềm năng, giúp ngân hàng có được những

sự chuẩn bị và có thể kiểm soát được rủi ro cũng như phát triển ổn định

7 Gavlakova P., Kliestik T., (2014)- “Credit Risk Models and Valuation”, 4th International Conference on Applied Social Science, Information Engineering Research Institute, Singapore, pp 139-143

Trang 34

3.1.5 Các tiêu chí đánh giá quản trị rủi to rín dụng

Các nguyên tắc và chuẩn mực quản trị rủi ro tín dụng

Ủy ban Basel đã ban hành các nguyên tắc trong QTRRTD nhằm đảm bảo hiệu quả

sử dụng vốn và an toàn trong việc cấp tín dụng gồm 17 nguyên tắc:

- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc): Hội đồng quản trị phải thực hiện phê duyệt định kỳ chính sách rủi ro tín dụng, xem xét rủi ro tín dụng và xây dựng một chiến lược xuyên suốt trong hoạt động của ngân hàng (tỷ lệ

nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro…) Ban tổng giám đốc có trách nhiệm thực hiện các định hướng mà Hội đồng quản trị phê duyệt và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động,

ở cấp độ của từng khoản tín dụng và cả danh mục đầu tư Các ngân hàng cần xác định và quản lý rủi ro tín dụng trong mọi sản phẩm của mình

- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc): Các ngân hàng phải hoạt động trong phạm vi các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh được xác định rõ ràng Ngân hàng cần xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng vay vốn và nhóm khách hàng vay vốn để tạo ra các loại hình rủi ro khác nhau nhưng vẫn có thể theo dõi được trên sổ sách kế toán kinh doanh, nội bảng và ngoại bảng Ngân hàng cần có quy trình rõ ràng trong việc phê duyệt các khoản tín dụng mới cũng như sửa đổi, gia hạn, tái cơ cấu, tái tài trợ cho các khoản tín dụng hiện tại Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên

- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10 nguyên tắc): Các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật đối với các danh mục đầu tư có rủi ro tín dụng, cần có hệ thống theo dõi điều kiện của từng khoản tín dụng, bao gồm mức độ đầy đủ của dự phòng và dự trữ Khuyến khích ngân hàng phát triển và sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản lý rủi ro tín dụng Ngân hàng cần có hệ thống thông tin và các kỹ thuật phân tích để

đo lường được rủi ro tín dụng trong mọi hoạt động nội và ngoại bảng; phải có hệ thống theo dõi cơ cấu và chất lượng của toàn bộ danh mục đầu tư tín dụng; cần có

Trang 35

hệ thống khắc phục sớm đối với các khoản tín dụng xấu, quản lý các khoản tín dụng có vấn đề Các chính sách rủi ro tín dụng của ngân hàng cần chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn đề

Đánh giá theo các chỉ tiêu định lượng

Tốc độ tăng trưởng tín dụng phản ánh phần trăm của sự tăng trưởng dư nợ cho vay

khách hàng của ngân hàng so với cùng kỳ trước đó Được tính như sau:

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ = (Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước)/ Dư nợ năm

trước) x 100%

Các ngân hàng cần duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng phù hợp với chính sách tiền tệ

và nền kinh tế tại từng thời kỳ, đảm bảo tăng chất lượng tín dụng thay vì gia tăng về

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một ngân hàng Thông thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/Tổng dư nợ cho vay khách hàng

Nợ xấu

Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại từ nhóm 3 (dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (khả năng mất vốn cao) trong bảng phân loại và cấp xét tín dụng của

Trang 36

hệ thống CIC Nợ xấu có độ rủi ro rất cao, khả năng thu hồi vốn là tương đối khó, khoản vốn của ngân hàng lúc này không còn là rủi ro nữa, mà đã gây thiệt hại cho ngân hàng Đây là kết quả trực tìếp biểu hiện chất lượng của khoản tín dụng cấp cho khách hàng

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong một đồng dư nợ có bao nhiêu đồng là nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì rủi ro và tổn thất dòng vốn của các ngân hàng thương mại càng lớn

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ = Tổng số nợ xấu/ Tổng dư nợ cho vay KH

Dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Số dự phòng rủi ro tín dụng cần phải trích lập là số tiền được xác định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra trong quá trình hoạt động tín dụng của Ngân hàng

và được tính toán theo quy định Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung

Dự phòng chung là số tiền được xác định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy

ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể (Dự phòng chung được tính bằng 0,75% tổng tài sản có của Ngân hàng)

Dự phòng cụ thể là số tiền được xác định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy

ra đối với từng tài sản có rủi ro cụ thể Các khoản dự phòng này được trích lập bằng cách lấy các tài sản có rủi ro nhân với tỷ lệ trích lập tương ứng

Tỷ lệ dự phòng RRTD = Dự phòng RRTD được trích lập/Tổng dư nợ cho vay

khách hàng

Tỷ lệ an toàn vốn

Tỷ lệ này giúp xác định khả năng đáp ứng các nghĩa vụ của ngân hàng với khả năng

tự vệ từ vốn tự có và đánh giá khả năng thích ứng các rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động… Xem xét hệ số này cũng giúp tạo ra công bằng khi đánh giá rủi ro giữa các ngân hàng lớn và ngân hàng nhỏ Ngân hàng Trung ương các nước thường quy định

Trang 37

tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu để bảo vệ người gửi tiền, người cho vay, và qua đó giúp đảm bảo an toàn hệ thống tài chính Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hiện nay theo Ủy ban Basel là 8%

Tỷ lệ an toàn vốn = Vốn tự có/Tổng tài sản quy đổi rủi ro

Cơ cấu nợ phân bổ tín dụng

Phản ánh mức độ tập trung tín dụng trong một ngành nghề, lĩnh vực, kỳ hạn do đó, tuy không phản ánh trực tiếp mức độ rủi ro, nhưng nếu cơ cấu tín dụng quá thiên lệch vào những lĩnh vực mạo hiểm, sẽ phản ánh RRTD tiềm năng Cơ cấu tín dụng chia theo các nhóm: cơ cấu tín dụng theo ngành; cơ cấu tín dụng theo đối tượng cho vay;

cơ cấu theo kỳ hạn cho vay

3.1.6 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng

Hoạt động tín dụng được xem là một trong những nghiệp vụ đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các NHTM; bằng việc huy động vốn từ nơi thừa vốn và phân bổ nguồn vốn đến nơi thiếu vốn trong nền kinh tế hoạt động tín dụng góp phần vào việc bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của các NHTM phải đối phó với rất nhiều rủi ro Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 là kết quả của việc quản lý hoạt động tín dụng lỏng lẻo với hàng loạt các khoản cho vay thế chấp nhà dưới chuẩn gây ra sự đổ vỡ dây chuyền trong hệ thống tài chính trên toàn thế giới Do đó, ngân hàng cần đề cao việc thực hiện QTRRTD tại ngân hàng, bảo đảm ngân hàng có thể tồn tại, phát triển bên vững cũng như giúp cho hệ thống tài chính trở nên lành mạnh hơn

RRTD quyết định rất nhiều đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM, làm giảm lợi nhuận và thu nhập do không thu được đủ số tiền bao gồm gốc và lãi như đã cam kết trước đó, nhưng vẫn phải chịu các khoản chi phí cho số vốn đã huy động ban đầu để cho vay cùng với đó là rất nhiều chi phí khác phát sinh trong quá trình giám sát và giải quyết các khoản nợ không thể thu hồi Các khoản chi phí này sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng cũng như lợi ích của cổ đông Việc xây dựng hệ thống QTRRTD sẽ là cơ sở giúp ngân hàng cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro trong

Trang 38

hoạt động tín dụng; tùy vào khả năng khác nhau các ngân hàng sẽ xác định cho mình một mức độ rủi ro riêng để xây dựng lộ trình phát triển phù hợp

Trong hoạt động ngân hàng, uy tín là yếu tố tối quan trọng Nếu thông tin một ngân hàng thường xuyên phát sinh những khoảng nợ xấu, thường diễn ra rủi ro sẽ dẫn đến giảm sút niềm tin của công chúng về uy tín của ngân hàng Điều này sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh, gây khó khăn trong việc huy động tiền gửi cũng như giao dịch với các tổ chức khác của ngân hàng

3.1.7 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

Xây dựng chiến lược và các chính sách để quản trị rủi ro tín dụng Theo Hiệp ước Basel II (2010) “Ban quản trị điều hành ngân hàng cần xây dựng một

quy trình đánh giá nguồn vốn nội bộ và xây dựng các mục tiêu về vốn phù hợp với các đặc điểm về rủi ro và môi trường hoạt động của ngân hàng, có trách nhiệm đảm bảo rằng ngân hàng có đủ vốn để giải quyết những rủi ro vượt ra khỏi những yêu cầu tối thiểu căn bản.”

Chiến lược QTRRTD của ngân hàng cần được xây dựng phù hợp với yêu cầu của HĐQT trong từng thời kỳ về định hướng phát triển, bao gồm hệ thống các mục tiêu

cơ bản giúp ngân hàng đạt được mục tiêu chung là QTRRTD Chiến lược QTRRTD cần rõ ràng, thực tế và cụ thể Chính sách QTRRTD được xây dựng dựa vào chiến lược QTRRTD, chính sách về tín dụng các kinh nghiệm quản lý cũng như các định hướng của NHNN và quy định của pháp luật … Cùng với đó, HĐQT của ngân hàng cần thường xuyên và định kỳ đánh giá lại chính sách QTRRTD và dựa vào chiến lược này để xác lập bác mục tiêu cụ thể như tỷ lệ nợ xấu mục tiêu, tỷ lệ tăng trưởng mục tiêu, mức độ rủi ro có thể chấp nhận được, tỷ lệ an toàn vốn phù hợp với khả năng của ngân hàng…

Basel II cũng nhấn mạnh “Ngân hàng cần phải thực hiện các hoạt động kiểm tra đánh giá định kỳ đối với các chính sách và quy trình QTRR để đảm bảo tính nhất quán, chính xác và hợp lý của chúng Những vấn đề cần được quan tâm và kiểm tra bao gồm: (1) Tính phù hợp của quy trình đánh giá vốn của ngân hàng, trên cơ sở cân nhắc

Trang 39

bản chất, quy mô, và tính phức tạp của các hoạt động ngân hàng; (2) Việc xác định những nguy cơ lớn và các khoản tập trung rủi ro; (3) Sự chính xác và đầy đủ của dữ liệu được nhập vào chương trình đánh giá của ngân hàng; (4) Tính hợp lý và tính có căn cứ của các tình huống giả định được sử dụng trong quy trình đánh giá; và (5) Thử khả năng chống đỡ các tình huống xấu (stress testing) và phân tích các giả thuyết cũng như các dữ liệu đầu vào.”

Ban Tổng giám đốc sẽ có nhiệm vụ triển khai thực hiện các chính sách về QTRRTD

đã được HĐQT phê duyệt; bảo đảm hoạt động QTRRTD đối với danh mục tín dụng cũng như với khoản vay riêng lẽ được thực hiện theo đúng định hướng của HĐQT Ngân hàng sẽ có các phương thức QTRR khác nhau với từng loại sản phẩm và khách hàng khác nhau để bảo đảm tính cụ thể, thực tế và phù hợp

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Diệu Chi và Nguyễn Thị Thu Hằng (2017) 8 kết luận rằng

các ngân hàng có xu hướng chuyển dịch cơ cấu tín dụng sang các khoản cho vay ngắn hạn để giảm thiểu rủi ro Các khoản vay ngắn hạn thường ít rủi ro về khả năng thanh toán hơn các khoản vay trung hạn và dài hạn Ngân hàng cũng có vòng xoay vốn nhanh hơn Tuy nhiên, ngân hàng cũng cần chú ý tới việc đa dạng hóa kỳ hạn cho vay bảo đảm sự cân bằng vốn, tránh gặp phải rủi ro do lãi suất thay đổi Cũng theo nghiên cứu này, các khoản đầu tư dài hạn nên tập trung vào các lĩnh vực, ngành nghề then chốt và ít chịu rủi ro trong nền kinh tế, tránh các rủi ro do bị hạn chế hoạt động do việc cơ cấu ngành hoặc hạn chế phát triển của Nhà nước Ngoài ra, khi lập chiến lược QTRRTD, ngân hàng cần chú ý đến vấn đề đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng các phân khúc, ngành nghề cũng như địa bàn hoạt động của khách hàng

Syed Muhammad Hamza (2017) 9 đã nghiên cứu về ảnh hưởng của QTRRTD đến hiệu quả tài chính của 13 NHTM tại Pakistan trong giai đoạn từ năm 2005-2014 Kết quả chỉ ra rằng tỷ lệ an toàn vốn cần được đầu tư quản lý vì có đóng góp vai tích cực trong

8 Nguyễn Thị Diệu Chi, Nguyễn Thị Thu Hằng (2017) - “Tác động của Basel II lên chất lượng tín dụng 10 ngân hàng được thí điểm tại Việt Nam” Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia 2017

9 Syed Muhammad Hamza (2017)- “Impact of Credit Risk Management on Banks Performance: A Case Study

in Pakistan Banks” European Journal of Business and Management, Vol.9, No.1, 2017

Trang 40

việc QTRR của ngân hàng Các ngân hàng cần tạo lập một tỷ lệ an toàn vốn bảo đảm

có thể chống chọi nếu có rủi ro xảy ra nhưng đồng thời vẫn phải bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn Để đo lường mức độ an toàn vốn của ngân hàng, Basel II đưa ra tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu để bảo đảm ngân hàng có thể tự bảo vệ khỏi các rủi ro là 8%, đây

là tỷ lệ giữa tổng vốn cấp I và cấp II trên tổng tài sản quy đổi rủi ro

Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng

Mô hình QTRRTD được xây dựng trên cơ sở của một hệ thống các mô hình khác nhau nhằm bảo đảm sự vận hành liên tục, hiệu quả và toàn diện của QTRRTD, bao gồm 3 mô hình là (1) mô hình kiểm soát RRTD, (2) mô hình đo lường RRTD và (3)

mô hình tổ chức QTRRTD

Theo Ủy ban Basel, mô hình kiểm soát RRTD của ngân hàng cần có 03 tuyến phòng thủ độc lập, bảo đảm mỗi cá nhân trong ngân hàng dù ở vị trí nào cũng đều có trách nhiệm trong việc QTRRTD Tất cả nhân viên đều phải nhận thức được những rủi ro

mà ngân hàng phải đối mặt và có trách nhiệm báo cáo vấn đề và những rủi ro tiền ẩn, tuân thủ chính sách và quy trình của ngân hàng 3 tuyến phòng thủ này bao gồm:

Tuyến thứ nhất gồm các bộ phận kinh doanh, các bộ phận tác nghiệp, hỗ trợ

kinh doanh có trách nhiệm thực hiện và củng cố các biện pháp QTRR, bảo đảm chính sách QTRRTD của ngân hàng luôn được áp dụng một cách đúng đắn, các nhiệm vụ

cụ thể bao gồm xác định, kiểm soát, quản lý và xử lý RRTD

Tuyến thứ hai có nhiệm vụ đưa ra những quy trình hướng dẫn cũng như

những thử thách nhằm bảo đảm tuyển thứ nhất đáp ứng các yêu cầu về QTRR Tuyến

này gồm: (1) Bộ phận tuân thủ có nhiệm vụ xây dựng và ứng dụng các mô hình và

phương pháp đo lường, đánh giá rủi ro để có thể dự báo sớm các nguy cơ và rủi ro; thực hiện báo cáo tình hình QTRR theo quy định và phối hợp với tuyến thứ nhất để

phát hiện và xử lý các rủi ro phát sinh (2) Bộ phận quản lý rủi ro có chức năng giám

sát, đánh giá hiệu quả thực hiện QTRR của toàn bộ hệ thống và định kỳ báo cáo cho cấp thẩm quyền; hỗ trợ xây dựng các quy trình, quy định giảm thiểu RRTD và duy trì môi trường QTRR hiệu quả

Ngày đăng: 30/12/2020, 19:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w