Đối với mỗi quốc gia, hệ thống ngân hàng được ví như hệ thần kinh của nền kinh tế bởi sự hoạt động thông suốt, lành mạnh, hiệu quả của hệ thống ngân hàng là tiền đề quan trọng để các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân bổ, sử dụng hiệu quả, kích thích tăng trưởng kinh tế một cách bền vững. Khi quan sát cơ cấu hoạt động của các ngân hàng ta nhận thấy, hoạt động cho vay là nghiệp vụ lớn nhất, chủ yếu nhất của các ngân hàng. Đối với hầu hết các ngân hàng thương mại (NHTM), dư nợ tín dụng thường chiếm tới hơn 50% tổng tài sản có và thu nhập tín dụng chiếm khoảng 70 80% tổng thu nhập của ngân hàng. Tuy nhiên, song hành với điều đó là rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng lại có xu hướng tập trung chủ yếu vào hoạt động cho vay.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THÙY LINH
QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THÙY LINH
QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8.34.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ THÙY NINH
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố cho nghiên cứu khác Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 7 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thùy Linh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Đề tài Luận văn: "Quản trị rủi ro cho vay tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Thái Nguyên", tôi đã
nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc tới TS.Đỗ Thùy Ninh - người hướng dẫn khoa học của Luận văn, đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành Luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường, Ban lãnh đạo các Phòng, Khoa thuộc trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, cùng tập thể các thầy, cô giáo trong khoa và trực tiếp là các thầy, cô giáo trong khoa Quản trị Kinh doanh đã giúp đỡ tôi về thời gian cũng như kiến thức để tôi hoàn thành quá trình học tập và hoàn thiện đề tài
Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Ngân
hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Thái Nguyên đã cung cấp thông
tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện Luận văn
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực hiện luận văn này
Trân trọng!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận văn 3
5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
6 Kết cấu của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại 6
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 6
1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 10
1.2 Quản trị rủi ro cho vay trong ngân hàng thương mại 12
1.2.1 Khái niệm rủi ro cho vay và quản trị rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại 12
1.2.2 Mục tiêu của rủi ro cho vay 15
1.2.3 Phân loại rủi ro cho vay của Ngân hàng thương mại 15
1.2.4 Nhận biết rủi ro cho vay trong hoạt động của ngân hàng thương mại 17
1.2.5 Hậu quả khi xảy ra rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại 19
1.2.6 Nội dung quản trị rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại 20
1.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro cho vay 32
Trang 61.3 Cơ sở thực tiễn về quản trị rủi ro cho vay của một số Ngân hàng tại
Việt Nam và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên 37
1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên 37
1.3.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 38
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Thái Nguyên 41
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra cần giải quyết 43
2.2 Phương pháp nghiên cứu 43
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 43
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 46
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 46
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 47
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng 47
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu định tính 49
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THẢI NGUYÊN 51
3.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Thái Nguyên 51
3.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Thái Nguyên 51
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Thái Nguyên 52
Trang 73.1.3 Những kết quả hoạt động chủ yếu của Ngân hàng TMCP Quân đội
chi nhánh Thái Nguyên 55
3.2 Thực trạng quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Thái Nguyên 62
3.2.1 Chính sách và quy trình cho vay áp dụng tại ngân hàng 62
3.2.2 Đánh giá và đo lường rủi ro cho vay 70
3.2.3 Xử lý rủi ro tín dụng 79
3.2.4 Đánh giá mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng 84
3.3 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro cho vay của Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Thái Nguyên 88
3.3.1 Các yếu tố khách quan 88
3.3.2 Các yếu tố chủ quan 91
3.3.3 Đánh giá quản trị rủi ro cho vay của Ngân hàng qua điều tra bảng hỏi 94
3.4 Đánh giá chung công tác quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Thái Nguyên 103
3.4.1 Những kết quả đạt được 103
3.4.2 Tồn tại và nguyên nhân tồn tại 105
Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THẢI NGUYÊN 108
4.1 Mục tiêu và phương hướng hoạt động nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Thái Nguyên 108
4.1.1 Định hướng chung trong hoạt động cho vay 108
4.1.2 Định hướng đối với hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng 109
4.2 Các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Thái Nguyên 110
Trang 84.2.1 Nâng cao năng lực nhận diện rủi ro, xác định tổn thất khi xảy ra
rủi ro cho vay 110
4.2.2 Phương pháp quản trị rủi ro cho vay và xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro cho vay 116
4.2.3 Hoàn thiện hệ thống quản lý khách hàng và các thông tin cho vay 122
4.2.4 Hoàn thiện quy trình cho vay 124
4.2.5 Hoàn thiện hệ thống giám sát rủi ro 125
4.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Thái Nguyên 126
4.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 126
4.3.2 Kiến nghị với hội sở chính Ngân hàng TMCP Quân đội 127
KẾT LUẬN 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO 132
PHỤ LỤC 134
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 Agribank Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam
2 BASEL Ủy Ban Basel về Giám sát Hoạt động Ngân hàng
3 CIC Trung tâm Thông tin Tín dụng
4 DNNN Doanh nghiệp nhà nước
5 GHTD Giới hạn tín dụng
6 HĐQT Hội đồng Quản Trị
7 HĐTD Hội đồng tín dụng
8 HMTD Hạn mức tín dụng
9 KQKD Kết quả kinh doanh
10 KSNB Kiểm soát nội bộ
11 NHNo Ngân hàng nông nghiệp
12 NHNN Ngân hàng Nhà nước
13 NHTM Ngân hàng Thương mại
14 MB Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng các nguy cơ rủi ro đối với khách hàng 25 Bảng 1.2 Phân loại đánh giá rủi ro theo chất lượng khoản vay 28 Bảng 2.1 Thang trung bình và đánh giá Likert 45 Bảng 3.1 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Quân đội Chi nhánh Thái Nguyên 56 Bảng 3.2 Nguồn vốn huy động phân theo cơ cấu của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 57 Bảng 3.3 Nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 58 Bảng 3.4 Dư nợ cho vay phân theo thời gian gốc của khoản vay tại MB
Chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 60 Bảng 3.5 Bảng chấm điểm quy mô doanh nghiệp tại MB - Chi nhánh
Thái Nguyên 73 Bảng 3.6 Thang điểm xếp loại doanh nghiệp tại MB - Chi nhánh Thái Nguyên 74 Bảng 3.7 Thang điểm xếp loại doanh nghiệp tại MB - Chi nhánh Thái Nguyên 74 Bảng 3.8 Bảng xếp hạng mức độ rủi ro khách hàng doanh nghiệp tại
MB - Chi nhánh Thái Nguyên 75 Bảng 3.9 Bảng mức cấp tín dụng tối đa với tài sản bảo đảm là quyền sử
dụng đất tại MB - Chi nhánh Thái Nguyên 78 Bảng 3.10 Bảng tổng hợp xếp hạng và phân loại nợ 80 Bảng 3.11 Bảng phân loại nợ 81 Bảng 3.12 Phân tích chất lượng nợ vay tại MB Chi nhánh Thái Nguyên
Quân đội giai đoạn 2015 - 2017 83 Bảng 3.13 Bảng tỷ lệ trích lập dự phòng 83 Bảng 3.14 Tỷ lệ xóa nợ 84
Trang 11Bảng 3.15 Hệ số sử dụng vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân
đội Chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 85
Bảng 3.16 Tỷ lệ nợ quá hạn 85
Bảng 3.17 Tỷ lệ nợ xấu 86
Bảng 3.18 Tỷ lệ trích lập dự phòng 87
Bảng 3.19 Tỷ lệ nợ mất vốn 88
Bảng 3.20 Rủi ro cho vay do tác động của môi trường bên ngoài 94
Bảng 3.21 Đánh giá quản trị rủi ro cho vay từ phía khách hàng 96
Bảng 3.22 Quản trị rủi ro cho vay trong thẩm định hồ sơ của khách hàng 99
Bảng 3.23 Đánh giá từ phía nhân viên ngân hàng về việc thực hiện quy trình tín dụng trước khi cho vay 100
Bảng 3.24 Đánh giá từ phía nhân viên Ngân hàng về việc thực hiện quy trình tín dụng trong khi cho vay 101
Bảng 3.25 Đánh giá từ phía nhân viên Ngân hàng về việc thực hiện quy trình tín dụng sau khi cho vay 101
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Thực trạng huy động vốn phân theo kỳ hạn tại MB Chi
nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 59 Biểu đồ 3.2 Dư nợ tín dụng phân theo thời gian tại MB Chi nhánh
Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 61
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với mỗi quốc gia, hệ thống ngân hàng được ví như hệ thần kinh của nền kinh tế bởi sự hoạt động thông suốt, lành mạnh, hiệu quả của hệ thống ngân hàng là tiền đề quan trọng để các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân bổ, sử dụng hiệu quả, kích thích tăng trưởng kinh tế một cách bền vững Khi quan sát cơ cấu hoạt động của các ngân hàng ta nhận thấy, hoạt động cho vay là nghiệp vụ lớn nhất, chủ yếu nhất của các ngân hàng Đối với hầu hết các ngân hàng thương mại (NHTM), dư nợ tín dụng thường chiếm tới hơn 50% tổng tài sản có và thu nhập tín dụng chiếm khoảng 70-80% tổng thu nhập của ngân hàng Tuy nhiên, song hành với điều đó là rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng lại có xu hướng tập trung chủ yếu vào hoạt động cho vay
Chính vì vậy, việc thực hiện quản trị rủi ro cho vay nhằm bảo đảm kinh doanh an toàn, nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống còn quyết định tới sự tồn tại, phát triển của NHTM
Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội nói chung cũng như Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Thái Nguyên nói riêng, hoạt động cho vay có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược kinh doanh nhưng đồng thời cũng mang lại rủi ro lớn nhất cho ngân hàng Tuy công tác quản trị rủi ro cho vay tại ngân hàng những năm gần đây đã được chú trọng nhưng thực tế cho thấy công tác này vẫn còn tồn tại nhiều thiếu sót Hoạt động cho vay hay còn gọi là tín dụng chính là hoạt động kinh doanh truyền thống của hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và đối với Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội cũng không phải là một ngoại lệ, với dư nợ chiếm trên 60% tổng tài sản và thu nhập từ hoạt động tín dụng thường chiếm từ 80% - 85% tổng thu nhập của ngân hàng Do đó rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có xu hướng tập trung vào hoạt động tín dụng,
Trang 14gây hậu quả nặng nề không chỉ đối với bản thân ngân hàng TMCP Quân đội
mà còn đối với cả nền kinh tế
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đi sâu vào nghiên cứu thực trạng rủi ro hoạt động cho vay và công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017, qua đó nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro cho vay của Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Thái Nguyên Do vậy, tác
giả lựa đã lựa chọn đề tài: "Quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Quân đội chi nhánh Thái Nguyên" làm đề tài luận văn thạc sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Quân đội chi nhánh Thái Nguyên, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp quản trị tốt rủi ro hoạt động cho vay tại đơn vị này nhằm đảm bảo hoạt động cho vay của ngân hàng phát triển an toàn và bền vững
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro cho vay của các Ngân hàng thương mại
- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Quân đội chi nhánh Thái Nguyên, từ đó chỉ ra những mặt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Thái nguyên trong ngưỡng
an toàn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các nội dung liên quan đến quản trị rủi ro cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Thái Nguyên
Trang 153.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị rủi
ro cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Thái Nguyên
* Phạm vi về không gian: Đề tài thực hiện tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Quân đội chi nhánh Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
* Phạm vi về thời gian: Đề tài thu thập thông tin thứ cấp được công
bố trong các năm từ 2015 đến 2017 Số liệu điều tra thực tế là vào tháng 3,
4 năm 2018
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận văn
Nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thiết thực về mặt lý luận cũng như thực tiễn
Về mặt lý luận luận văn đã hệ thống các vấn đề liên quan đến quản trị rủi ro, rủi ro cho vay
Về mặt thực tiễn, đề tài sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho nhà quản trị ngân hàng nhất là Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Thái Nguyên các thông tin một cách sát thực về vấn đề quản trị rủi ro cho vay, đồng thời đề xuất một số giải pháp tăng cường quản trị rủi ro cho vay tại ngân hàng
Kết quả thực hiện của luận văn góp phần cung cấp cho các ngân hàng những thông tin về lý thuyết, kỹ năng quản trị và là tài liệu tham khảo cho các
tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học liên quan đến rủi ro và quản trị rủi ro cho vay tại các ngân hàng ở Việt Nam
5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Rủi ro là yếu tố gắn liền với mọi hoạt động đầu tư nói chung, trong đó
có hoạt động cho vay của các ngân hàng Rủi ro cho vay là một trong những loại rủi ro lâu đời và quan trọng nhất mà các ngân hàng cũng như các tổ chức tài chính trung gian khác phải đối mặt Trên quan điểm rủi ro cho vay là không thể tránh khỏi, có thể đề phòng, hạn chế, chứ không thể loại trừ Do vậy, ngày nay việc tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro cho vay
Trang 16luôn trở thành vấn đề mang tính sống còn, là mối quan tâm hàng đầu của bất
kỳ ngân hàng nào
Quản trị rủi ro cho vay là một trong những mảng nghiệp vụ tín dụng quan trọng đối với hệ thống NHTM tại Việt Nam nói chung và tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Thái Nguyên nói riêng Chính vì vậy,
đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này Một số nghiên cứu có thể kể đến như:
Nguyễn Cảnh Hiệp (2013), “Bàn thêm về đặc tính rủi ro trong tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước , nghiên cứu về những đặc tính rủi ro trong
tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Thứ nhất rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước gắn kết chặt chẽ với tình trạng của nền kinh tế, thứ hai rủi
ro tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước có tác động rất tiêu cực đến các khâu tài chính khác trong hệ thống tài chính, đặc biệt là NSNN, thứ ba rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có quan hệ mật thiết đến sự ổn định chính trị
Thân Thị Thanh Thảo (năm 2010) Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng
tại Chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Đà Nẵng Tác
giả đã đưa ra các giải pháp để hạn chế rủi ro là hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ, giải pháp về giám sát và kiểm soát rủi ro, giải pháp về tài trợ rủi ro, củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng nội bộ, giải pháp về nhân sự
Phạm Ngọc Tuấn (năm 2012) Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro
tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Thái Nguyên tác giả đã đưa
ra một số giải pháp, Nâng cao hiệu quả công tác thông tin phòng ngừa rủi
ro, dự báo rủi ro tiềm ẩn, phân tích khách hàng thường xuyên và chủ động, nâng cao chất lượng thẩm định,thực hiện đúng quy trình tín dụng, thường xuyên chăm lo đến khách hàng bám sát dự án, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, khai thác có hiệu quả thông tin trong hoạt động tín
Trang 17dụng, tăng cường công tác đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, xây dựng các hệ thống tín dụng
Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Thái nguyên Trong quá trình thực hiện tác giả đã kế thừa, học tập những thành công của các công trình nghiên cứu trước đó, so sánh phân tích thực trạng và đưa ra giải hoàn thiện quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Thái nguyên
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro cho vay trong
các ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Thái nguyên
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Thái nguyên
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY
TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của ngân hàng thương mại
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 7 Khóa XII ngày 16
tháng 6 năm 2010, tại Điều 4 có ghi “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có
thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân
hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã" Ngân hàng
thương mại có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, khái niệm ngân hàng thương mại được đưa
ra như sau: “Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính cung cấp một danh
mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch
vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một
tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” [18] Đặc điểm của NHTM:
Thứ nhất, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh với mục tiêu bao
trùm là tối đa giá trị tài sản của các chủ sở hữu Trong đó, hoạt động kinh doanh chủ yếu nghiệp vụ huy động vốn dưới các hình thức khác nhau để cấp tín dụng cho KH có nhu cầu về vốn với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận Còn hoạt động dịch vụ NH được biểu hiện thông qua các nghiệp vụ thanh toán, ngoại hối và chứng khoán để cam kết thực hiện công việc nhất định cho KH trong một thời hạn nhất định nhằm mục đích thụ hưởng tiền công dịch vụ do
KH chi trả dưới dạng phí hay hoa hồng
Thứ hai, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh có điều kiện, nghĩa
là chỉ khi nào NHTM thỏa mãn các điều kiện khắt khe do pháp luật quy định
Trang 19(vốn pháp định, phương án kinh doanh ) thì mới được phép hoạt động trên thị trường
Thứ ba, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh có độ rủi ro cao hơn
nhiều so với các loại hình kinh doanh khác và có ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế Bởi NHTM hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, các NHTM phải tiến hành huy động vốn của người khác để cấp tín dụng cho KH và trên nguyên tắc NHTM chỉ có thể thu hồi tiền của người vay sau một thời gian nhất định, nên khả năng rủi ro cao cho hoạt động NH, kéo theo đó là sự rủi ro đối với người gửi tiền ở NHTM, cũng như rủi ro đối với nền kinh tế Vì vậy, hoạt động NH thường được điều chỉnh và kiểm soát hết sức chặt chẽ nhằm đảm bảo cho hoạt động này được vận hành an toàn và hiệu quả trong nền kinh tế
1.1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
NHTM là một loại hình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận Bên cạnh những hoạt động truyền thống đang được các ngân hàng ngày một hoàn thiện, nâng cao mở rộng về quy mô, chất lượng thì các NHTM cũng không ngừng cung ứng những sản phẩm mới tiện ích hơn cho khách hàng Bất kỳ ngân hàng nào cũng có những hoạt động
cơ bản, mang tính đặc trưng của ngành công nghiệp ngân hàng như:
Thứ nhất hoạt động huy động vốn:
Đây là hoạt động khởi đầu tạo điều kiện cho sự hoạt động của ngân hàng Huy động các nguồn vốn khác nhau trong xã hội để hoạt động là lẽ sống còn quan trọng nhất của NHTM
- Huy động vốn từ vốn tự có: Vốn tự có là vốn riêng của ngân hàng do chủ sở hữu đóng góp và các quỹ của ngân hàng được hình thành trong quá trinh kinh doanh được thể hiện ở dạng lợi nhuận để lại.Vốn tự có có thế được phân chia thành vốn cơ bản và vốn bổ sung
Vốn tự có cơ bản bao gồm: cổ phẩn thường, vốn cổ phần ưu đãi, các quỹ dự trữ, quỹ dự phòng, lợi nhuận không chia và điều chỉnh tăng giá tài sản
cố định, chứng khoán, thu nhập bất thường
Trang 20Vốn tự có bổ sung bao gồm: cổ phần ưu đãi có thời hạn, trái phiếu trung hạn được chuyển đổi nhưng chỉ được phép dưới 50% Nguồn này có tính ổn định cao, NHTM không phải hoàn lại và là điều kiện pháp lý, tài chính đế thành lập ngân hàng và hoạt động kinh doanh Nó là bộ phận nguồn vốn phản ánh quy mô, tầm cỡ của ngân hàng Các NHTM thường huy động nguồn này thông qua nghiệp vụ phát hành cổ phiếu, trái phiếu được chuyển đổi thành cổ phiếu, nhận vốn cấp phát từ ngân sách nhà nước
- Huy động vốn từ TCKT, cá nhân: Nguồn vốn chủ sở hữu thường có
tỷ lệ nhỏ so với số tiền mà NHTM sử dụng trong hoạt động kinh doanh Vì vậy, phần lớn là NHTM phải huy động từ TCKT, cá nhân Đây là khoản mục duy nhất trên bảng cân đối kế toán giúp phân biệt ngân hàng với các loại hình doanh nghiệp khác Và là cơ sở chính của các khoản vay, do đó nó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triến trong ngân hàng
Dựa vào tiêu thức kỳ hạn thì NHTM có thể huy động dưới các hình
thức sau:
+ Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi hoàn toàn theo quy tắc khả dụng, nghĩa là người gửi có quyền rút tiền vào bất kỳ lúc nào họ muốn Mục đích của khách hàng là muốn sử dụng các tiện ích của NHTM cung ứng
+ Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền giữa khách hàng và ngân hàng Trong thời gian này có quyền chủ động
sử dụng tiền do khách hàng ký gửi Nếu khách hàng muốn rút tiền trước thời hạn thì phải được sự đồng ý của ngân hàng
- Huy động từ các nguồn khác: NHTM có thế huy động vốn thông qua nghiệp vụ ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ uy tín của ngân hàng là cơ
sở quan trọng để mở rộng nguồn vốn này
Thứ hai hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn của NHTM tập trung ở ba nghiệp vụ chính: dự trữ, cho vay và đầu tư
Trang 21- Dự trữ: là nghiệp vụ nhằm duy trì khả năng thanh toán của ngân hàng
đế đáp ứng nhu cầu chi trả cho khách hàng vì người gửi có thể rút tiền bất kỳ lúc nào Đây là khoản mục không được sử dụng vào mục đích sinh lời, gần như không tạo ra lợi nhuận nhưng lại đóng vai trò hết sức quan trọng vì nó là nguồn thanh khoản chủ yếu của ngân hàng Dự trữ có thể tồn tại ở các dạng: tiền mặt tại quỹ của ngân hàng, tiền gửi tại các tố chức tín dụng khác và chứng khoán ngắn hạn, những tài sản có tính lỏng cao
- Cho vay: Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của NHTM để tạo ra lợi nhuận, hay cho vay là bộ phận tài sản có đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, thường chiếm 80-90% trong tổng tài sản có.Trong nền kinh
tế, luôn có những người tạm thời thừa vốn và có những người có nhu cầu sử dụng vốn vượt quá số vốn họ có Họ đến với nhau thông qua môi giới trung gian là ngân hàng Qua ngân hàng, người thừa vốn thấy đồng tiền của mình cũng có khả năng sinh lợi và sẽ được nhận về một khoản tiền lớn hơn, còn người thiếu vốn sẽ được thỏa mãn nhu cầu về vốn Chênh lệch giữa mức lãi suất tiền gửi (khoản lợi của người gửi tiền) và lãi suất cho vay (chi phí cho việc sử dụng tiền của người vay) hình thành nên thu nhập của ngân hàng
- Đầu tư: Ngân hàng có thể tìm kiếm con đường sinh lợi cho mình bằng những hoạt động đầu tư, có thể là đầu tư trực tiếp, hoặc đầu tư gián tiếp hoặc cả hai Với đầu tư trực tiếp, ngân hàng góp vốn liên doanh, liên kết, đầu
tư vào trang thiết bị chủ động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Còn đầu tư gián tiếp, tùy vào mục đích của mình mà ngân hàng sẽ đầu tư vào những loại chứng khoán khác nhau
Thứ ba hoạt động trung gian
Nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ ngân hàng theo đó cũng phát triển theo để đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng của công chúng Thực hiện các hoạt động trung gian mang tính dịch vụ sẽ đem lại cho các NHTM những khoản thu nhập khá quan trọng, và sẽ giúp NHTM phát triến toàn diện
Trang 22Nghiệp vụ trung gian gồm rất nhiều loại dịch vụ ngân hàng khác nhau như: dịch vụ chuyến tiền, dịch vụ thu hộ chi hộ, dịch vụ chi lương cho các doanh nghiệp, bảo quản hộ tài sản, dịch vụ môi giới tư vấn, dịch vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán Nghiệp vụ kinh doanh của NHTM là rất đa dạng và phong phú song tựu chung lại, nghiệp vụ chính của ngân hàng vẫn là hoạt động liên quan đến huy động vốn, sử dụng vốn
1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm
Tại Điều 3, mục 14, Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam số 47/2010/QH12 được Quốc hội thông qua ngày
16/06/2010 quy định: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân
sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” Như vậy, cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng
cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.[18]
1.1.2.2 Đặc điểm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại:
+ Cho vay là hoạt động sinh lời chủ yếu cho ngân hàng thương mại
Cho vay là hoạt động truyền thống và không thể thay thế được của NH Cho vay là hoạt động sinh lời lớn nên những biến động của hoạt động cho vay ảnh hưởng lớn đến các hoạt động của NH, đặc biệt là rủi ro cho vay trực tiếp làm giảm lợi nhuận của NH Chính vì vậy rủi ro cho vay luôn được NH giám sát chặt chẽ nhằm hạn chế tổn thất
+ Trong hoạt động cho vay luôn tồn tại rủi ro
Về phía NH, khi quyết định cho KH vay một món tiền, NH hy vọng là không gặp rủi ro, tức là NH thu được gốc và lãi đúng hạn, nhưng việc trả gốc
và lãi đúng hạn còn phụ thuộc rất nhiều vào kết quả kinh doanh của KH hoặc
Trang 23phụ thuộc vào thiện chí trả nợ của KH Do đó khi quyết định cho vay, NH luôn chấp nhận rủi ro, NH luôn sẵn sàng để đối phó và kiểm soát rủi ro, nhằm hạn chế rủi ro và nếu có tổn thất thì cố gắng hạn chế thấp nhất mức độ tổn thất Ngoài ra, NH còn phải chấp nhận nhiều loại rủi ro khác, không thể loại
bỏ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình mà chỉ có thể hạn chế rủi ro và các tổn thất khi rủi ro xảy ra
Cho vay luôn tồn tại rủi ro nên với bất cứ khoản cho vay nào NH cũng cần phải giám sát chặt chẽ trong suốt thời gian cho vay tới khi thu hồi được gốc và lãi
1.1.2.3 Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại
Các NH cung cấp nhiều loại hình cho vay khác nhau tương ứng với sự
đa dạng trong mục đích vay vốn của KH, từ việc mua ô tô, sắm sửa các phương tiện sinh hoạt, tài trợ cho quá trình học tập, đến việc xây nhà ở và các toà nhà văn phòng Các danh mục cho vay có thể được sắp xếp rất đa dạng tuỳ theo các tiêu thức quản lý khác nhau của các NHTM
- Căn cứ vào thời hạn cho vay có các loại hình cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Cho vay ngắn hạn là loại hình cho vay có thời hạn dưới 1 năm
và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp
và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết
bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy
mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh; có thời hạn từ 1-5 năm Cho vay dài hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu dài hạn như: xây dựng các công trình có quy
mô lớn, xây dựng các nhà máy, xí nghiệp mới có thời hạn trên 5 năm
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, có các loại cho vay sản xuất và cho vay tiêu dùng Cho vay sản xuất và lưu thông hàng hoá là loại hình cho vay cấp cho các chủ thể kinh tế để tiến hành các hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hoá Cho vay tiêu dùng được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân như mua sắm nhà cửa, xe, các hàng hoá tiêu dùng khác
Trang 24- Căn cứ vào sự đảm bảo trong cho vay: Cho vay không đảm bảo (tín chấp) là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân KH Cho vay
có đảm bảo là loại cho vay đòi hỏi người vay vốn phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba
- Căn cứ vào hình thái giá trị: Cho vay bằng tiền là loại cho vay mà hình thái giá trị cho vay được cấp bằng tiền Cho vay bằng tài sản là loại cho vay mà hình thái giá trị của cho vay được cấp bằng tài sản Đối với NHTM, hình thức cho vay này thể hiện chủ yếu dưới hình thức thuê mua
- Căn cứ vào phương thức cho vay: Cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp Cho vay trực tiếp là loại cho vay mà người vay trực tiếp nhận tiền vay và trực tiếp hoàn trả nợ vay cho NHTM Cho vay gián tiếp là loại cho vay mà quan hệ cho vay có thông qua (hay liên quan) đến người thứ ba
Ngoài việc mang các hình thức chung của cho vay, còn có một số hình thức cho vay có đảm bảo Ví dụ: cho vay thế chấp bằng tài sản hình thành bằng vốn cho vay; Cho vay bảo đảm bằng tài sản thế chấp, cầm cố của khác hàng vay vốn, bên thứ ba và bảo lãnh của bên thứ ba; cho vay lãi suất điều chỉnh; cho vay bảo đảm bằng chứng khoán; cho vay nông nghiệp; cho vay thuê mua Ngoài ra còn có cho vay theo bảo lãnh của cơ quan chính quyền và cho vay cá nhân
1.2 Quản trị rủi ro cho vay trong ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm rủi ro cho vay và quản trị rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại
+ Khái niệm rủi ro cho vay
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, tín dụng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng mang lại lợi nhuận chủ yếu cho NH nhưng cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro rất lớn Các thống kê và nghiên cứu cho thấy rủi ro hoạt động cho vay chiếm tới trên 70% rủi ro hoạt động của NH Mặc dù hiện
Trang 25nay đã có sự chuyển dịch cơ cấu lợi nhuận của NH, theo đó lợi nhuận từ hoạt động cho vay có xu hướng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng lợi nhuận từ cho vay vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanh của NH Khi thực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể, NH cố gắng phân tích các yếu tố của người vay sao cho độ an toàn là cao nhất NH chỉ quyết định cho vay khi dự đoán rủi ro không xảy ra, tuy nhiên không một nhà NH nào có thể dự đoán chính xác các vấn đề sẽ xảy ra Khả năng hoàn trả của KH
có thể bị thay đổi do nhiều nguyên nhân Hơn nữa, nhiều cán bộ NH không
có khả năng phân tích tín dụng một cách thích đáng Do đó, đứng trên góc độ quản lý, rủi ro cho vay là điều không thể tránh khỏi, luôn tồn tại song hành cùng hoạt động kinh doanh và chỉ có thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ
Theo khái niệm, cho vay là một hình thức cấp tín dụng do vậy rủi ro cho vay là một hình thức của rủi ro tín dụng Có nhiều quan điểm mà chúng
ta có thể dẫn ra là:
Rủi ro trong hoạt động cho vay theo định nghĩa của Uỷ ban Basel [6]:
“Rủi ro trong hoạt động cho vay là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản
đã thoả thuận”; cũng theo Uỷ ban này, một định nghĩa khác có thể nêu ra là
“Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng”, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm
nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả gốc và/hoặc lãi
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, của NHNN đã ký ngày
22/5/2005, tại khoản 1, điều 2 đề cập khái niệm “Rủi ro trong hoạt động cho
vay của ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức cho vay do KH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.[10]
Có thể có nhiều cách khác nhau để định nghĩa về rủi ro cho vay, song
các quan niệm về rủi ro cho vay đều hội tụ với nhau về bản chất đó là: Rủi ro
Trang 26cho vay là khả năng (xác xuất) xảy ra những thiệt hại về kinh tế mà NHTM phải gánh chịu do KH vay vốn thanh toán nợ không đúng hạn hoặc không hoàn trả được nợ vay (gồm gốc và/hoặc lãi)
+ Khái niệm quản trị rủi ro cho vay
Trong nhiều tài liệu hiện nay cũng chưa phân định rõ khái niệm về quản lý và quản trị, tuy nhiên theo tác giả, đối với phạm vi hoạt động của một
tổ chức kinh tế thì thuật ngữ quản trị được sử dụng phù hợp hơn với hàm ý là một chuỗi những hành động/quyết định/mệnh lệnh của nhà lãnh đạo đến các đơn vị, cá nhân trong tổ chức đó nhằm hướng tổ chức đó thực hiện các mục tiêu, kết quả đặt ra Còn quản lý cũng với những hàm ý như vậy nhưng được
sử dụng trong quản lý Nhà nước Do vậy trong nội dung luận văn này tác giả
sử dụng thuật ngữ “quản trị rủi ro tín dụng” thay cho “quản lý rủi ro tín
dụng” như một số tài liệu đã đề cập Do vậy, tác giả quan niệm:
Quản trị rủi ro cho vay là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản trị và kinh doanh tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong phạm vi mức rủi ro có thể chấp nhận
Kiểm soát rủi ro cho vay ở mức có thể chấp nhận là việc ngân hàng thương mại tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, nhằm tăng doanh thu tín dụng, giảm thấp chi phí bù đắp rủi ro, nhằm đạt được hiệu quả trong kinh doanh tín
dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn "Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng là một
bộ phận quan trọng trong cách tiếp cận rủi ro tổng thể và được coi là đóng vai trò cốt tử của sự thành công của ngân hàng trong dài hạn” (Basel
Committee on Banking Supervision, 2000)
Tóm lại, quản trị rủi ro cho vay là quá trình các ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng, nhằm tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro
có thể chấp nhận
Trang 271.2.2 Mục tiêu của rủi ro cho vay
Rủi ro cho vay là một trong những vấn đề mà tất cả các NHTM đặc biệt quan tâm vì chúng có thể làm Ngân hàng tổn thất lớn Chính vì vậy, vấn
đề đặt ra với các TCTD là làm sao có thể quản trị rủi ro cho vay Mục tiêu cuối cùng của quản trị rủi ro cho vay của NHTM là nhằm hạn chế rủi ro cho vay Cụ thể:
- Đảm bảo hiệu quả của hoạt động cho vay và bảo toàn vốn cho NHTM: quản trị rủi ro cho vay phải nhằm vào việc hạ thấp rủi ro cho vay, nâng cao mức
độ an toàn cho kinh doanh của mỗi NHTM bằng các chính sách, các biện pháp quản lý, giám sát các hoạt động cho vay khoa học và hiệu quả
- Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của NHTM: Kinh doanh tín dụng là một trong những hoạt động chủ đạo của NHTM Giảm thiểu rủi ro cho vay trên cơ sở nâng cao chất lượng cho vay nhưng đảm bảo tăng trưởng theo chính sách và định hướng tín dụng đã đề ra Mục tiêu về chất lượng tín dụng là tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, tăng trưởng tín dụng đạt mức 15-20% /năm
- Phân tán rủi ro trong danh mục đầu tư tín dụng: theo định hướng lựa chọn những ngành nghề, lĩnh vực và nhóm khách hàng có khả năng phát triển và
có hiệu quả; không đầu tư theo phong trào, đầu tư quá nhiều vào nhóm ngành hàng/khách hàng dù nhóm ngành hàng/khách hàng đó đang có sự tăng trưởng mạnh mẽ nhưng có khả năng bão hòa hoặc cung vượt cầu trong tương lai
- Tăng khả năng phòng ngừa rủi ro cho vay trong hoạt động của NHTM thông qua nâng cao chất lượng thẩm định và tăng cường kiểm soát, giám sát liên tục, toàn diện và kịp thời trong quá trình cấp tín dụng
Xây dựng được cơ chế xử lý nợ xấu hiệu quả, đảm bảo giữ được hợp tác của khách hàng trong quá trình xử lý nợ xấu, giảm tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra
1.2.3 Phân loại rủi ro cho vay của Ngân hàng thương mại
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro cho vay được chia thành các loại sau:
Trang 28• Rủi ro giao dịch
Rủi ro giao dịch là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
- Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro liên quan đến quá trình thẩm định, phân
tích tín dụng của Ngân hàng để lựa chọn khách hàng cấp tín dụng Trong quá trình này, Ngân hàng rất dễ mắc phải sai lầm khi phân tích, đánh giá khách hàng còn nhiều sơ hở, thiếu bao quát
- Rủi ro bảo đảm: Là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo
Nguyên nhân dẫn tới rủi ro này là do các điều khoản bảo đảm trong hợp đồng cho vay thiếu chặt chẽ, rõ ràng; danh mục các loại tài sản đảm bảo thiếu tính
cụ thể; cách thức đảm bảo và phương pháp xử lý tài sản còn nhiều bất cập
- Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến hoạt động cho vay và công tác
quản lý khoản vay Ở đây những sai sót của nhân viên cấp tín dụng có thể dẫn tới hâu quả là khách hàng sẽ sử dụng vốn sai mục đích hay có sự chiếm dụng vốn từ khách hàng Ví dụ: Nhân viên Ngân hàng bỏ qua các thủ tục pháp lý cần thiết trước khi giải ngân có thể là nguyên nhân dẫn tới chiếm dụng vốn từ khách hàng hay việc giám sát sau khi giải ngân không chặt chẽ có thể khiến người vay nảy sinh ý đồ sử dụng vốn sai mục đích gây thất thoát tiền vay
• Rủi ro danh mục
Rủi ro danh mục là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng Rủi ro danh mục được phân chia thành 2 loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
- Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng biệt của mỗi
chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn nên rủi ro nội tại là yếu tố không thể triệt tiêu được Ví dụ như các biến cố về thiên tai hay mất mùa trong ngành nông nghiệp, ứ đọng tồn kho trong ngành công nghiệp
Trang 29- Rủi ro tập trung: Rủi ro này xảy ra khi hoạt động cấp tín dụng tập
trung vào một số ít khách hàng, một số ngành cụ thể, một số loại hình cho vay hoặc một khu vực địa lý nhất định Điều này đi ngược lại với nguyên tắc đa dạng hóa để phòng ngừa rủi ro
1.2.4 Nhận biết rủi ro cho vay trong hoạt động của ngân hàng thương mại
Trong quản trị rủi ro cho vay, việc nhận biết và đánh giá rủi ro cho vay
là rất quan trọng, giúp xác định đúng thời điểm rủi ro cho vay xảy ra và giúp NHTM xử lý kịp thời Tuy vậy, nhận biết rủi ro cho vay rất khó thực hiện nên không có mô hình chung về việc nhận biết rủi ro cho vay Trong giới hạn có thể, các NHTM đã xây dựng một số dấu hiệu nhận biết rủi ro cho vay điển hình nhằm hỗ trợ quản trị rủi ro cho vay
+ Các dấu hiệu từ người vay vốn
- Doanh nghiệp vay vốn trì hoãn nộp các báo cáo tài chính
Việc chậm trễ trong việc gửi các báo cáo định kỳ nói lên tình hình tài chính của doanh nghiệp có vấn đề cần được xem xét Ngân hàng phải tiến hành kiểm tra, phân tích và kết luận liệu có RRTD hay không để xử lý kịp thời
- Mối quan hệ không bình thường giữa ngân hàng và người vay
Việc người vay chậm trễ, thất hẹn hay trốn tránh các giao tiếp với NHTM cho thấy hoạt động sử dụng vốn vay có yếu tố không bình thường, có thể người vay đang gặp khó khăn về tài chính Đây là dấu hiệu để NHTM tăng cường cảnh giác và cần tìm hiểu kỹ nguyên nhân dẫn đến tình trạng này
- Tình hình dự trữ vật tư hàng hóa của doanh nghiệp vay vốn
Dự trữ vật tư hàng hóa là việc làm cần thiết trong sản xuất kinh doanh, tuy nhiên nếu nó quá lớn thì doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng vốn, giảm khả năng thanh toán Hàng hóa tồn lâu dài còn chứng minh doanh nghiệp có sức cạnh tranh kém, có khả năng thua lỗ và làm giảm khả năng trả nợ
- Chất lượng hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp vay vốn
Chất lượng hàng hóa, dịch vụ là kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh, có thể coi là tiêu thức đánh giá sự thành công của doanh nghiệp
Trang 30Nếu chất lượng hàng hóa, dịch vụ kém sẽ khó có khả năng tiêu thụ, khiến doanh nghiệp không thực hiện được nghĩa vụ tài chính, không có khả năng thu hồi vốn
- Khách hàng vay vốn ngân hàng giảm bất thường giá bán hàng hóa Thông thường khách hàng chỉ giảm giá bán hàng hóa trong trường hợp chi phí giảm hay gặp khó khăn về tài chính
- Sự thay đổi bất thường tổ chức hoạt động của khách hàng vay Vốn
Sự thay đổi này bao gồm thay đổi các nhà quản lý, tình trạng người lao động thiếu việc làm hay bán các tài sản để giải quyết nhu cầu tài chính đều được coi như các dấu hiệu để nhận biết RRTD
- Đối tác của khách hàng bị rủi ro, phá sản hay bị truy tố
- Hoàn trả nợ vay ngân hàng không đúng kỳ hạn
Việc trả nợ vay ngân hàng theo đúng kỳ hạn được coi là tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lượng tín dụng Các trường hợp chậm hoàn trả nợ vay đều được coi là dấu hiệu cơ bản của RRTD
- Tình trạng vay vốn ở nhiều ngân hàng
Thông thường khách hàng sẽ chọn vay vốn ở một số ngân hàng tốt nhất Tuy nhiên trong trường hợp kinh doanh gặp khó khăn, không thể trả nợ ngân hàng đầy đủ và đúng hạn nên khách hàng sẽ vay nhiều ngân hàng để đảo nợ cho nhau và tránh sự kiểm soát của ngân hàng
+ Các dấu hiệu từ ngân hàng
- Quy trình cho vay không được thực hiện đúng quy định
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, các NHTM có xu thế giảm thấp các điều kiện vay vốn để giữ và thu hút khách, khi đó xác suất gặp rủi ro sẽ tăng cao
- Giải ngân trước khi hoàn thành chứng từ
Việc này thể hiện sự vội vã, bất cẩn, đi ngược với quy trình vốn có Sau khi nhận được vốn vay, khách hàng có thể thiếu thiện chí trong việc bổ
Trang 31sung các thủ tục cần thiết Khi đó khó khăn trong thu hồi nợ và khởi kiện khi khách hàng không thực hiện trả nợ theo cam kết sẽ thuộc về ngân hàng
- Cho vay đảo nợ
Một khoản vay không được thanh toán đúng thời hạn, thay vì phải đàm phán với khách hàng, cán bộ tín dụng giải quyết tình trạng quá hạn trước mắt bằng cách cho vay đảo nợ Biện pháp này không kiểm soát được những rủi ro khách hàng đang đối mặt, đồng thời khiến tích tụ rủi ro Rủi ro sẽ dần phát triển đến mức tài chính doanh nghiệp không chịu đựng được Lúc này rủi ro thực sự thuộc về ngân hàng
1.2.5 Hậu quả khi xảy ra rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại
Rủi ro cho vay gắn liền với chính hoạt động cho vay của NHTM Nguồn thu nhập từ hoạt động cho vay của NHTM phụ thuộc vào tình hình sử dụng vốn vay của người vay Rủi ro cho vay xảy ra đồng nghĩa với tổn thất
về tài chính cho NHTM: đó là làm giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn; trong trường hợp nghiêm trọng sẽ dẫn tới thua lỗ, nếu ở mức
độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản NH
a Rủi ro cho vay xảy ra doanh thu của ngân hàng bị giảm
Những khoản cho vay gặp rủi ro gây cho NH những thiệt hại về mặt tài sản khi không thu được vốn và lãi trực tiếp làm giảm doanh thu của NH Còn trong trường hợp NH thu được lãi treo hay nợ quá hạn thì cũng ảnh hưởng tới tính thanh toán và rủi ro thanh khoản của NH do đó ảnh hưởng tới doanh thu của NH
b Rủi ro cho vay xảy ra làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Rủi ro cho vay nó đã ảnh hưởng tới việc hoàn trả tiền gửi của NH gặp nhiều khó khăn Các khoản đầu tư, cho vay thu hồi chậm hoặc không thu hồi được trong khi đó NH vẫn phải trả vốn huy động một cách đều đặn cả vốn, lãi đúng kỳ hạn Chính vì thế nó đã làm hạn chế khả năng thanh toán của NH
c Rủi ro cho vay xảy ra làm giảm uy tín của ngân hàng
Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của NH và khả năng kinh doanh của
NH NH nào gặp nhiều rủi ro là NH hoạt động kém hiệu quả Điều này tác
Trang 32động mạnh tới uy tín của NH làm cho lòng tin của KH vào NH bị giảm Nó
sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lượng KH tới NH để gửi tiền cũng như sử dụng các dịch vụ của NH do đó quy mô hoạt động của NH bị ảnh hưởng và gây ra những tổn thất về tài chính
Mặt khác nếu NH nào gặp nhiều rủi ro thì khả năng phá sản của các
NH đó là rất cao Bởi vì khi mà NH gặp nhiều rủi ro trong kinh doanh thì khả năng thanh toán hay tính thanh khoản của NH là không cao Mà khi NH hoạt động không hiệu quả sẽ gây tâm lý bất ổn cho người gửi tiền về khả năng chi trả của NH dẫn tới họ rút tiền hàng loạt thì khả năng chi trả của NH sẽ gặp nhiều khó khăn dẫn đến có thể sẽ bị phá sản
Hậu quả phá sản của một NH không chỉ mình bản thân NH đó gánh chịu mà nó còn tác động tới những NH có quan hệ với NH này Điều này gây
ra sự phản ứng dây chuyền gây ra sự phá sản hàng loạt của các NH ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế Vì vậy, mỗi NH phải luôn quan tâm tới rủi ro cho vay để đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của NH thực sự là đòn bẩy cho nền kinh tế phát triển
1.2.6 Nội dung quản trị rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại
Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay là một trong những nội dung quản trị quan trọng trong quản trị NHTM Đây là một quá trình thường xuyên
và liên tục Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay phải được thực hiện từ khi ngân hàng tiếp nhận đề nghị vay của khách hàng cho tới khi kết thúc quan hệ tín dụng với khách hàng Bởi khi tiếp nhận khoản vay, nhận đơn đề nghị vay vốn của khách hàng, ngân hàng cần có sự phân tích đánh giá khoản vay xem
có rủi ro, nguy cơ rủi ro cho ngân hàng hay không Những phân tích đánh giá ban đầu nếu không chính xác sẽ gây rủi ro cho ngân hàng khi cho vay Như vậy, quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giảm sát toàn bộ hoạt động cấp tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận với mức rủi ro có thể chấp nhận
Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay là hoạt động thường xuyên, liên tục cả trước, trong và sau khi cho vay Nội dung chính trong quản trị RRTD là: Xây dựng chính sách tín dụng; xác định đo lường RRTD và xử lý RRTD
Trang 331.2.6.1 Chính sách và quy trình cho vay của ngân hàng thương mại
Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng, quy định chi phối hoạt động cho vay do các ngân hàng đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi cho phép của những quy định của NHNN
Về cơ bản, chính sách cho vay bao gồm các nội dung sau đây:
- Chính sách khách hàng
- Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng
- Lãi suất và phí suất tín dụng
lệ lạm phát và tốc độ tăng GDP
Trang 34Chính sách cho vay là yếu tố quan trọng để định hướng và đưa ra quyết định cho vay Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đều tự thiết kế và xây dựng cho mình một quy trình cho vay riêng Điều này góp phần nâng cao chất lượng, giảm rủi ro cho vay và làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức thích hợp tại ngân hàng; nhiệm vụ của các bộ phận chức năng được xác định rõ ràng, đặc biệt là công việc liên quan đến hoạt động cho vay, từ đó làm cơ sở cho phân công trách nhiệm ở từng vị trí Dựa vào quy trình cho vay, ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp với những quy định của luật pháp và đảm bảo mục tiêu an toàn trong kinh doanh
Chính sách cho vay là cơ sở để hình thành nên quy trình cho vay với những hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết, các bước cụ thể trong quá trình cấp tín dụng Chính sách cho vay trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng tăng cường chuyên môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động cho vay nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời
Quy trình tín dụng thông thường gồm 05 giai đoạn [13]:
Giai đoạn 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Đây là bước căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng và rất quan trọng
Vì nó giúp thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các bước tiếp theo Nó được thực hiện ngay khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Một bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng các thông tin sau: thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng, thông tin về đảm bảo tín dụng
Giai đoạn 2: Phân tích và phê duyệt tín dụng
Ngân hàng tập trung phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả, khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi để nhận ra những rủi ro cho ngân hàng; tiên liệu khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa, hạn chế thiệt
Trang 35hại có thể xảy ra Bên cạnh đó, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay
Sau khi thẩm định hồ sơ vay của khách hàng, ngân hàng sẽ quyết định cho vay hay từ chối khoản vay đó Đây là khâu quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng lớn đến các bước tiếp theo cũng như uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của khách hàng Để hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định tín dụng ngân hàng thường chú trọng vấn đề thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ, chính xác, từ đó làm cơ sở để ra quyết định Nếu chấp nhận cho vay, ngân hàng sẽ hướng dẫn khách hàng ký hợp đồng tín dụng và thực hiện các bước tiếp theo Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời
và giải thích lý do cho khách hàng
Giai đoạn 3: Giải ngân
Ngân hàng đồng ý giải ngân khi khách hàng hoàn thiện các thủ tục bảo đảm tín dụng bằng tài sản tại ngân hàng Tuy nhiên, với các khoản vay mà tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay thì tài sản đó chỉ được xác định quyền sở hữu thuộc về khách hàng để thế chấp hay cầm cố khi ngân hàng đã giải ngân
Do đó, với những khoản vay này ngân hàng đã chấp nhận giải ngân trước khi
có tài sản đảm bảo Vì lí do đó, để bảo đảm quyền lợi của mình, các ngân hàng đã soạn thảo các văn kiện tín dụng để khách hàng ký cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thế chấp tài sản tại ngân hàng ngay khi quyền sở hữu tài sản được xác lập Giai đoạn này có tính chất quan trọng về mặt pháp
lý, thể hiện qua các văn kiện tín dụng đã ký kết với khách hàng
Giai đoạn 4: Giám sát tín dụng
Giám sát tín dụng mang tính chất quan trọng nhằm bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này Với các khoản vay có tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay, quá trình giám sát tín dụng cần được thực hiện thường xuyên, nghiêm
Trang 36túc đặc biệt trong giai đoạn hồ sơ pháp lý của tài sản chưa hoàn thiện Cán bộ tín dụng theo sát tiến độ hình thành tài sản và hoàn thiện thủ tục pháp lý liên quan đến quyền sở hữu của khách hàng đối với tài sản như cam kết; yêu cầu khách hàng thực hiện cam kết trước khi giải ngân, cùng khách hàng thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến việc thế chấp hay cầm cố tài sản tại ngân hàng và đăng lý giao dịch bảo đảm theo quy định
Giai đoạn 5: Thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng
Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng bao gồm những việc như thu nợ khách hàng theo những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng; tái xét hợp đồng tín dụng; thanh lý hợp đồng tín dụng khi khách hàng
đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi, lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ Trong trường hợp đến hạn trả nợ mà khách hàng không
có khả năng trả nợ thì ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm bảo đảm thu hồi nợ
1.2.6.2 Đánh giá và đo lường mức độ rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại
- Đánh giá và đo lường mức độ rủi ro trước khi cho vay
Việc đánh giá, đo lường mức độ rủi ro của khoản vay trước khi cho vay
là một nội dung quan trọng của quản trị rủi ro cho vay Cần nhận dạng và phát hiện sớm các khoản vay có rủi ro cho vay để từ đó có biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời Đánh giá và đo lường mức độ rủi ro không chỉ thực hiện sau khi đồng ý cho khách hàng vay và giải ngân mà nó còn phải được thực hiện khi ngân hàng tiếp nhận khoản vay đó Thẩm định trước khi cho vay để phát hiện rủi ro là rất quan trọng trong quản trị rủi ro cho vay Từ đây ngân hàng sẽ đưa ra quyết định cho khách hàng vay hay không Việc thẩm định các khoản cho vay bao gồm thẩm định qua các chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng về thông tin của khách hàng
Bảng dưới đây liệt kê những loại rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải và các công cụ phân tích tương ứng để xác định nguy cơ nào là nguy cơ
có thực đối với doanh nghiệp cụ thể
Trang 37Bảng 1.1 Bảng các nguy cơ rủi ro đối với khách hàng
phát hiện rủi ro
soát được kinh doanh gây thất thoát tài sản
- Tổ chức sản xuất kinh doanh không hợp lý làm tăng chi phí gây lỗ
- Sự gián đoạn trong sản xuất do hỏng hóc về công nghệ
- Hoạt động bán hàng không hiệu quả làm giảm doanh thu gây lỗ
Phân tích các thông tin định tính:
- Trình độ kinh nghiệm đội ngũ quản lý
- Cơ cấu tổ chức kinh doanh
- Năng lực điều hành của doanh nghiệp
- Đạo đức của chủ doanh nghiệp
- Các yếu tố về cơ sở hạ tầng đầu vào
đổi làm chi phí lãi vay có thể biến động lớn
- Nghĩa vụ trả nợ không hợp lý, lớn hơn nguồn trả nợ
Phân tích định lượng và định tính
- Tình hình cạnh tranh trong ngành
- Phân tích bản chất của ngành Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp so với doanh nghiệp khác
nghiệp
Phân tích các thông tin:
- Môi trường chính sách địa phương
có ảnh hưởng đến doanh nghiệp
- Xu hướng chính sách có tác động đến doanh nghiệp
(Nguồn: Cosin D.H Pirotte, 2001, advanced credit risk analysis p30 - 35) [1]
Trang 38- Đo lường rủi ro theo mô hình cho điểm cho vay
Mô hình cho điểm cho vay là mô hình định lượng sử dụng những đặc trưng quan sát được của người vay để tính ra một số điểm thể hiện xác suất vỡ
nợ của người vay hoặc phân loại người vay thành các loại rủi ro vỡ nợ khác nhau Ngân hàng có thể căn cứ vào các đặc trưng về ngành nghề, quy mô, tính chất sở hữu, các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính để chấm điểm khách hàng
Hệ thống xếp hạng cho vay nội bộ là công cụ quan trọng trong việc quản lý, giám sát chất lượng đối với từng khách hàng và toàn bộ danh mục tín dụng
Hệ thống xếp hạng cho vay nội bộ tốt cho thấy sự khác biệt về mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng Nó cũng cho phép xác định chính xác về đặc điểm của danh mục tín dụng, mức độ các khoản tín dụng có vấn đề
Hệ thống xếp hạng cho vay nội bộ phải được xây dựng cụ thể riêng cho
ba nhóm đối tượng: Khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh, tổ chức tín dụng Tổng số điểm của khách hàng được xác định theo thang điểm tối đa là 100 được chia cho bộ chỉ tiêu tài chính và bộ chỉ tiêu phi tài chính theo tỷ trọng nhất định
- Đánh giá và đo lường mức độ rủi ro cho vay sau khi giải ngân
Nhận dạng rủi ro trước khi cho vay giúp ngân hàng có thể sàng lọc khách hàng và từ đó lực chọn món vay có mức độ rủi ro thấp có thể chấp nhận cho vay Tuy nhiên, sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết, tiền được giải ngân cho khách hàng vay ngân hàng vẫn có thể gặp rủi ro tín dụng Do
đó trong khi cho vay ngân hàng vẫn luôn phải kiểm tra giám sát khoản vay nhằm kịp thời phát hiện rủi ro tránh gây tổn thất cho ngân hàng Sau khi thực hiện giải ngân cho khách hàng vay vốn, ngân hàng phải thường xuyên đánh giá lại những khoản vay để có thể phát hiện kịp thời những rủi ro tiềm ẩn, từ
đó ngăn chặn, giảm bớt tổn thất nếu rủi ro tín dụng xảy ra Khi thực hiện kiểm tra giám sát các khoản vay, ngân hàng có thể căn cứ vào một số dấu hiệu để nhận dạng rủi ro của khoản vay như:
Trang 39- Khách hàng có biểu hiện trì hoãn, gây khó khăn, trở ngại đối Với ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng Vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
mà không có sự giải thích minh bạch, rõ ràng
- Khách hàng chậm thanh toán các khoản lãi, nợ gốc đến hạn không đúng hạn và đầy đủ
- Khách hàng chậm gửi hay trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu mà không có sự giải thích rõ ràng Không có các báo cáo hay dự đoán về lưu chuyển tiền tệ Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ
lý do hay thiếu các căn cứ thuyết phục mang tính khách quan về gia hạn hay điều chỉnh kỳ hạn
- Khách hàng có dấu hiệu sử dụng các nguồn thu bất thường không phải
từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính hoặc từ hoạt động sản xuất kinh doanh được đề xuất trong phương án vay vốn để đáp ứng nghĩa vụ thanh toán
Có dấu hiệu sử dụng nhiều khoản tài trợ ngắn hạn để đầu tư dài hạn Chấp nhận sử dụng các nguồn vốn vay với mọi điều kiện, điều này cho thấy hoạt động của doanh nghiệp có vấn đề
- Khách hàng có những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, thường xuyên thay đổi ban điều hành, chi phí bất hợp lý gia tăng mạnh, xuất hiện bất đồng
và mâu thuẫn trong quản trị, điều hành tranh chấp trong quá trình quản lý của công ty vay vốn cũng là dấu hiệu thể hiện rủi ro tín dụng
- Số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng mở tại ngân hàng có sự sụt giảm lớn, xuất hiện những thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được trong tốc độ, tổng mức lưu chuyển thanh toán của khách hàng
- Có sự chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức
dự kiến khi khách hàng đề nghị cấp tín dụng
- Thông qua các báo cáo tài chính, tính toán lại các chỉ số tài chính nhận thấy sự sụt giảm mạnh về các chỉ số liên quan đến khả năng thanh toán, lợi
Trang 40nhuận hoạt động của công ty, cơ cấu nợ biến động mạnh theo chiều hướng tăng lên Đó là những dấu hiệu mang tính chất định lượng để đánh giá khoản vay có rủi ro hay không
- Đo lường rủi ro cho vay bằng hệ thống xếp hạng cho vay nội bộ
Việc đo lường và định dạng các rủi ro cho vay được thực hiện thống nhất, tập trung trong suốt quá trình cho vay và quản lý khoản vay từ Hội sở tới tất cả các điểm giao dịch Giúp cho các ngân hàng hoạch định chính sách tín dụng và chính sách quản trị rủi ro phù hợp, thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng theo quy định, góp phần đưa ra những chính sách dự phòng rủi
ro phù hợp được NHNN chấp thuận
Việc xếp hạng chất lượng khoản vay được thực hiện cho tất cả các khách hàng ngay sau khi xuất hiện khoản vay để theo dõi và đánh giá cấp độ rủi ro trong từng trường hợp và từ đó phân tích, đưa ra các biện pháp khắc phục xử lý kịp thời
Phân loại rủi ro theo chất lượng khoản vay được chia thành 7 nhóm với
2 yếu tố định tính và yếu tố định lượng
Bảng 1.2 Phân loại đánh giá rủi ro theo chất lượng khoản vay
hoạt động hiệu quả, triển vọng phát triển, thiện chí trả
nợ tốt và vững chắc
- Thực hiện tốt các nghĩa vụ trả nợ, trả lãi đúng hạn
- Có đủ tài sản đảm bảo cho khoản vay
Xếp hạng