CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG – QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 1.1.1 Khái niệm Rủi ro tín dụng Theo Khoản 14 Điều 4 Luật
Trang 1NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2011
Trang 2NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TP Hồ Chí Minh - Năm 2011
Trang 3nội dung trong đề tài đều dựa trên nghiên cứu thực tế và hoàn toàn đúng với nguồn trích dẫn
Tác giả đề tài: Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Trang 4MỤC LỤC
-o0o- Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các hình biểu đồ
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các phương trình
PHẦN MỞ ĐẦU i
1 ĐẶT VẤN ĐỀ i
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ii
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ii
4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ii
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU iii
6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI iv
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 1
1.1 LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG – QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 1
1.1.1 Khái niệm Rủi ro tín dụng 1
1.1.2 Phân loại Rủi ro tín dụng và ảnh hưởng RRTD đến hoạt động NH 2
1.1.3 Dấu hiệu nhận biết RRTD và nguyên nhân dẫn đến RRTD 4
1.1.4 Khái niệm và phương pháp Quản trị rủi ro tín dụng 7
1.1.4.1 Các tiêu chí phản ảnh RRTD của các NHTM 10
1.1.4.2 Các mô hình phân tích đánh giá RRTD 10
1.2 HIỆP ƯỚC BASEL ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 14
1.2.1 Các nguyên tắc xây dựng môi trường tín dụng phù hợp 14
1.2.2 Các nguyên tắc thực hiện cấp tín dụng lành mạnh 15
1.2.3 Các nguyên tắc duy trì quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng một cách phù hợp 15
1.2.4 Những nguyên tắc về xử lý nợ xấu 16
1.3 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NHÌN TỪ CÁC CUỘC KHỦNG HOẢNG – ĐẶC BIỆT KHỦNG HOẢNG NỢ DƯỚI CHUẨN NĂM 2008 17
1.3.1 Sơ lược diễn biến và nguyên nhân cuộc khủng hoảng nợ dưới chuẩn năm 2008 (Subprime mortgages crisis) 17
1.3.2 Kinh nghiệm của Mỹ và Châu Âu 18
1.3.3 Thái Lan 19
1.3.4 Trung Quốc 19
1.3.5 Nhật Bản 20
Kết luận Chương 1 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP QUÂN ĐỘI 21
2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 21
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) 21 2.1.2 Kết quả hoạt động Ngân hàng TMCP Quân Đội 21
Trang 52.1.3 Định hướng Ngân hàng TMCP Quân Đội 24
2.2 THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 25
2.2.1 Tình hình tăng trưởng tín dụng tại MB trong bối cảnh biến động chung của Việt Nam và thế giới 25
2.2.2 Cơ cấu tín dụng của MB theo một số chỉ tiêu 27
2.2.2.1 Theo kỳ hạn cho vay: 27
2.2.2.2 Theo ngành nghề kinh doanh (Chi tiết số liệu theo Phụ lục 01) 27
2.2.2.3 Theo thành phần kinh tế (Chi tiết số liệu theo Phụ lục 02) 27
2.2.3 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu tại MB 28
2.3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 32
2.3.1 Cơ chế vận hành quy trình tín dụng tại MB 33
2.3.1.1 Mô hình cấp tín dụng: 33
2.3.1.2 Mô hình đo lường rủi ro tín dụng 36
2.3.1.3 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 39
2.3.1.4 Công tác kiểm tra, kiểm soát sau 40
2.3.1.5 Quản trị danh mục tài sản đảm bảo 42
2.3.2 Chính sách và phương thức quản trị rủi ro tín dụng tại MB 45
2.3.3 Bố trí bộ máy nhân sự: 46
2.3.4 Nguyên nhân tương tác gián tiếp quá trình cấp và thu hồi tín dụng 48
2.3.4.1 Rủi ro từ vấn đề chưa tự ý thức xây dựng và trao đổi thông tin 48
2.3.4.2 Vai trò CIC chưa phát huy hết hiệu quả 49
2.3.4.3 Mối liên quan giữa rủi ro tín dụng và các rủi ro khác 50
2.3.5 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn 50
2.3.5.1 Nguyên nhân dẫn đến nguồn trả nợ không đảm bảo 50
2.3.5.2 Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trả nợ vay 51
2.3.5.3 Khách hàng cố tình lừa đảo Ngân hàng 52
2.3.5.4 Rủi ro từ việc chưa chú trọng trong xem xét uy tín đối tác 52
2.3.6 Nguyên nhân khách quan 52
2.3.6.1 Nguyên nhân bất khả kháng 53
2.3.6.2 Môi trường kinh tế không ổn định 53
2.3.6.3 Cơ chế, chính sách của Nhà nước 55
2.3.6.4 Môi trường pháp lý 55
2.3.6.5 Quản lý thông tin và ứng dụng công nghệ 56
Kết luận Chương 2 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 58
3.1 GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MB 58
3.1.1 Nhóm giải pháp quản trị rủi ro tín dụng 58
3.1.1.1 Thành lập bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô 58
3.1.1.2 Lựa chọn phân khúc khách hàng qua xây dựng và hoàn thiện chính sách khách hàng 58
3.1.1.3 Thiết kế sản phẩm đa dạng và phù hợp 60
3.1.1.4 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp từng thời kỳ 60
3.1.1.5 Thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ và trích lập dự phòng: 61
3.1.1.6 Cải tiến hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo chuẩn mực Basel II61
Trang 63.1.1.7 Nâng cao vai trò của công tác kiểm soát nội bộ 62
3.1.2 Nhóm giải pháp quản lý toàn bộ quy trình cấp TD: 63
3.1.2.1 Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ 63
3.1.2.2 Giai đoạn thẩm định hồ sơ vay 64
3.1.2.3 Giai đoạn phê duyệt hồ sơ vay 66
3.1.2.4 Giai đoạn kiểm tra sau cho vay 66
3.1.2.5 Thu hồi và xử lý nợ 67
3.1.2.6 Sử dụng các công cụ bảo hiểm hạn chế, bù đắp tổn thất 68
3.1.3 Nhóm các giải pháp liên quan việc quản lý và phát huy yếu tố con người và cơ cấu tổ chức nhân sự 68
3.1.3.1 Bố trí nhân sự hợp lý 68
3.1.3.2 Chọn lọc và phát huy tối đa nguồn nhân lực 69
3.1.3.3 Minh bạch môi trường làm việc 70
3.1.3.4 Tăng cường hoạt động Trung tâm đào tạo 71
3.1.4 Giải pháp hỗ trợ tra cứu công văn và giải đáp thắc mắc nghiệp vụ 72
3.2 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH PHỦ 73
3.2.1 Về phía Chính phủ, các bộ ngành có liên quan 73
3.2.1.1 Đảm bảo môi trường kinh tế - chính trị - xã hội ổn định 73
3.2.1.2 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 74
3.2.1.3 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng phát triển hoạt động TD theo Basel II 75
3.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 76
3.2.2.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật ngân hàng 76
3.2.2.2 Điều chỉnh các chính sách tín dụng phù hợp từng thời kỳ 76
3.2.2.3 Công tác thanh tra 76
3.2.2.4 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của ngành ngân hàng 77
3.2.2.5 Hoàn thiện quy định về xếp hạng khách hàng của NHTM 78
Kết luận Chương 3 78
PHẦN KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7- KSNB : Kiểm soát nội bộ
- MB : Ngân hàng TMCP Quân Đội (tên viết tắt)
- NH TMCP Quân Đội : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB)
Trang 8Hình 1.2 Những khó khăn và thiệt hại khi xảy ra RRTD
Hình 1.3 Phân loại RRTD ngân hàng
Hình 1.4 Mô hình quản lý RRTD
Hình 1.5 Khung quản trị rủi ro trong hoạt động TD
Hình 2.1 Biểu đồ tăng trưởng một số chỉ tiêu qua các năm (2006 - 2010) Hình 2.2 Tương quan tăng trưởng dư nợ TD và CPI (%)
Hình 2.3 Cơ cấu TD của MB theo kỳ hạn cho vay giai đoạn 2008 – 2010 Hình 2.4 Tốc độ tăng trưởng TD của MB giai đoạn 2008 – 2010 (%)
Hình 2.5 So sánh chỉ tiêu tăng trưởng và tỷ lệ Nợ quá hạn một số NH
Trang 9Bảng 1.2 Đánh giá theo mô hình điểm số TD
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động MB qua các năm (2006 – 2010)
Bảng 2.2 So sánh một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động MB thời điểm 30/06/2011 Bảng 2.3 So sánh các chỉ tiêu kinh doanh MB với NH khác thời điểm 30/06/2011 Bảng 2.4 Tỷ trọng Nợ quá hạn và Nợ xấu của MB giai đoạn 2007 – 2010
Bảng 2.5 Phân loại nợ MB qua các năm (2007 – 2010)
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu hoạt động của các NH năm 2009 và 2010
Bảng 2.7 Tỷ lệ tài trợ tại MB qua các năm (2007 – 2010)
Bảng 2.8 Loại hình và giá trị tài sản thế chấp tại MB các năm
Trang 10Phương trình 1.7 Mô hình điểm số Z
Phương trình 1.8 Tài sản có rủi ro theo phương pháp chuẩn Basel II
Phương trình 1.9 Tài sản có rủi ro theo phương pháp xếp hạng nội bộ Basel II
Trang 11Lĩnh vực tài chính khá “nhạy cảm” do đó dễ gây nguy cơ rủi ro cho nền kinh
tế khi sức khỏe hệ thống NHTM biến động Nhìn lại cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, để thấy rằng ngay cả những nước có hệ thống tài chính hùng mạnh (như Mỹ, ) cũng không thoát khỏi đổ vỡ nếu chủ quan và không phòng ngừa rủi ro Vậy thì những nước mới nổi như VN, biện pháp an ninh tài chính càng trở nên quan trọng và cần thiết hơn lúc nào hết
Yếu tố nào là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ hệ thống NH các nước này và vượt qua tình trạng trên như thế nào? Rõ ràng tất cả những ai đang làm việc hay quan tâm, đã từng tìm hiểu về lĩnh vực tài chính đều thấy rằng: NH là cột sống và hoạt động NH là hơi thở tiếp sức cho thị trường tài chính và sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt ở các nước đang phát triển khi các tổ chức như bảo hiểm, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và quỹ TD nhân dân chưa phát huy được sức mạnh Hoạt động NH bao gồm 3 lĩnh vực chính huy động vốn, cho vay và thanh toán quốc tế, trong đó hoạt động TD là lĩnh vực truyền thống mang lại nguồn thu cao nhất cho NH Với đặc trưng này, mọi rủi ro trong hoạt động NH bắt nguồn từ lĩnh vực TD là chính Nợ xấu gia tăng cùng tốc độ tăng trưởng TD cao là thực trạng
mà VN và các quốc gia trên thế giới đang cố gắng kiểm soát và cũng là hiện thực nhức nhối ở các nước mới nổi mà VN không phải là ngoại lệ
Nguyên nhân chính liên quan đến các tiêu chuẩn TD thiếu sự kiểm soát chặt chẽ, quy trình cấp TD lỏng lẻo, quản lý danh mục đầu tư kém hiệu quả, chưa theo
Trang 12kịp biến động thị trường, chưa đặt mối quan hệ RRTD trong các rủi ro khác đúng tầm
Trong bối cảnh thị trường đang có những dấu hiệu bất ổn như trên, việc hiểu
rõ và áp dụng các chuẩn mực quốc tế, tiêu chuẩn và quy định của Ủy ban Giám sát
NH (Basel) là thật sự cần thiết đối với các NH đang hoạt động tại VN trong nhận thức, đo lường, giám sát và kiểm soát RRTD
Mổ xẻ vấn đề này, tác giả quyết định bắt đầu từ việc tìm hiểu cơ sở lý thuyết
về QT RRTD, đặc biệt quan tâm những nguyên nhân dẫn tới cuộc khủng hoảng nợ dưới chuẩn vừa qua Từ đó, phát hiện những kinh nghiệm và bài học cho hoạt động
QT RRTD NH Qua cái nhìn tổng quan, tác giả sẽ có được những so sánh và đánh giá chi tiết đối với trường hợp NH TMCP Quân Đội để làm sáng tỏ một số vấn đề
về lý thuyết và thực tiễn công tác QT RRTD
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý thuyết cơ bản về QT RRTD tại NHTM thông qua việc hệ thống hóa lý thuyết và các chuẩn mực quốc tế trong chính sách
QT RRTD và các bài học kinh nghiệm từ các nước trên thế giới cũng như cái nhìn thực tế cuộc khủng hoảng nợ dưới chuẩn năm 2008 Qua việc đánh giá thực trạng
QT RRTD và các nguy cơ RRTD tiềm ẩn tại NH TMCP Quân Đội, từ đó đề xuất một số kiến nghị, giải pháp QT RRTD phù hợp, khả thi
3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu hoạt động QT RRTD NH Phạm vi xem xét, đưa ra kết luận tại NH TMCP Quân Đội trong vòng 03 năm qua
Việc giới hạn đối với các vấn đề liên quan rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường –
là các nhân tố cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động TD NH tác giả xin nhường lại để phát triển cho những nghiên cứu sau
4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu những nhân tố gây rủi ro cho hoạt động TD NH và đo lường mức độ ảnh hưởng từng nhân tố, xem xét cụ thể trường hợp tại NH TMCP Quân Đội
Trang 13Các giải pháp ngăn ngừa và phòng chống RRTD phù hợp với NH TMCP
Quân Đội
Mô hình nghiên cứu:
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở phương pháp luận khoa học chủ nghĩa Mác – Lênin, kết hợp các
phương pháp suy luận logic và lịch sử, phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp
Đề tài sử dụng Phương pháp định tính: Nghiên cứu thăm dò, phỏng vấn tay
đôi, thảo luận nhóm, phương pháp phi xác suất… Phương pháp định lượng: Bảng
câu hỏi, thống kê, phân tích
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP QUÂN ĐỘI
- Kinh nghiệm các nước trên TG…
Thực trạng quản trị RRTD tại NH TMCP Quân Đội
XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY
RỦI RO TÍN DỤNG DẤU HIỆU NHẬN BIẾT RRTD TIỀM ẨN
GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ NGĂN NGỪA RRTD
Trang 14Qui mô mẫu 300 người, đối tượng khảo sát bằng bảng câu hỏi bao gồm các cá nhân công tác trong ngành liên quan lĩnh vực tín dụng (Giám đốc, Phó giám đốc các
CN, PGD, trưởng phòng, nhân viên…) và các cá nhân chưa có kinh nghiệm nghiệp
vụ tín dụng NH
Phương pháp thu thập mẫu: gửi bảng câu hỏi trực tiếp tới các đối tượng thuộc phạm vi khảo sát tại các NHTM Cổ phần và trường Đại học Kinh Tế, Đại học Ngân Hàng các hệ đại học, cao học, văn bằng 2 tại thành phố Hồ Chí Minh
Nguồn lấy các thông tin thứ cấp cần thiết: Trang web NHNN, hiệp hội NHTM, báo, tạp chí, bài nghiên cứu (tiếng Anh và tiếng Việt)
6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Đề tài bao gồm 03 chương được phân chia như sau :
Chương I : Tổng quan lý thuyết về hoạt động quản trị RRTD
Chương II: Thực trạng TD và quản trị RRTD tại NH TMCP Quân Đội
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả Quản trị RRTD tại NH TMCP Quân Đội
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1 LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG – QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1.1 Khái niệm Rủi ro tín dụng
Theo Khoản 14 Điều 4 Luật Các TCTD 2010 “Cấp TD là việc thoả thuận
để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ cấp TD khác” Cho vay là hình thức cấp TD, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho KH một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian xác định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Khoản 16 Điều 4 Luật Các TCTD năm 2010)
Hoạt động TD là hoạt động tiêu biểu hầu hết các NH, đòi hỏi NH phải kiểm soát hay ít nhất cũng dự tính, phán đoán được khả năng hoàn trả nợ của
KH Không phải bao giờ các dự tính cũng chính xác tuyệt đối và thời gian càng dài thì khả năng phán đoán càng trở nên khó khăn hơn Người ta cho rằng rủi ro chính mà NH phải đối mặt là rủi ro trong hoạt động TD Ngay từ khi ngành NH còn non trẻ, những người cho vay đã luôn đòi hỏi những bảo đảm chắc chắn cho
sự hoàn trả nợ vay Khó khăn là mặc dù họ có quyền đáng kể trong thương lượng trước khi ký hợp đồng TD, nhưng người vay ở thế có lợi hơn một khi đã được giải ngân
Tại sao cần phải quan tâm tới RRTD? Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của
NH là bảo vệ tiền gửi của KH Bên cạnh đó, NH phải có trách nhiệm với các cổ đông cũng như bảo đảm mức lương nhất định cho các nhân viên NH Khi có sự thất thoát trong hoạt động TD, dù chỉ một NH và ở một mức nhất định nào đó cũng sẽ đe dọa đến sự an toàn và ổn định của toàn hệ thống và nền kinh tế đặc
Trang 16biệt ở các nước thị trường chứng khoán còn chưa thực hiện đầy đủ chức năng cung cấp vốn cho nền kinh tế như VN
Vậy rủi ro tín dụng là gì? Là khoản lỗ tiềm tàng của vốn được tạo ra khi
NH cấp TD Là những thiệt hại, mất mát NH gánh chịu do người vay vốn không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng TD Theo điều 2/khoản 1/Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của NHNN thì RRTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động NH do KH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
1.1.2 Phân loại Rủi ro tín dụng và ảnh hưởng RRTD đến hoạt động NH
Tại sao NH cần thu nợ nhanh chóng và kịp thời? Bởi vì thời gian chậm trả càng dài thì khả năng thu hồi vốn và tỷ lệ hoàn trả của KH càng thấp
Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa số ngày quá hạn và tỷ lệ hoàn trả
Nguồn: Rủi ro trong hoạt động của NH, tháng 5/2007, Học viện NH - Khoa NH
Rõ ràng RRTD luôn tiềm ẩn, khi xảy ra sẽ gây tổn thất và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động, thu nhập NH, cụ thể là NH phải thực hiện nhiều khoản cho vay mới để tạo lợi nhuận bù đắp cho vốn gốc đã mất Có thể phân RRTD thành
2 cấp độ: Rủi ro đọng vốn và rủi ro mất vốn Qua biểu đồ dưới đây, thể hiện rõ khó khăn và thiệt hại NH phải đối mặt khi RRTD xảy ra
Trang 17Hình 1.2 Những khó khăn và thiệt hại khi xảy ra RRTD
Tùy thuộc vào mục đích, yêu cầu nghiên cứu mà phân loại RRTD theo các
cách khác nhau Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì RRTD được
phân thành các loại sau:
Hình 1.3 Phân loại RRTD ngân hàng
Rủi ro giao dịch: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong
quá trình giao dịch, xét duyệt cho vay và đánh giá KH Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ:
- Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích TD khi
NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
- Rủi ro đảm bảo phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại TSĐB, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của TSĐB
Tăng chi phí
Nợ quá hạn và nợ khó đòi Chi giám sát
Chi phí pháp lý
Vốn gốc giảm sút Tốc độ TD giảm
Dòng tiền chậm lại hay mất
Khả năng sinh lợi giảm
Mất gốc Thực hiện dự trữ
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro nội tại
Rủi ro tập trung
Trang 18- Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
Rủi ro danh mục: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong
quản lý danh mục cho vay của NH, được phân chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung:
- Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của mỗi
chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của KH vay
- Rủi ro tập trung là trường hợp NH tập trung cho vay quá nhiều đối với
một số KH, cho vay quá nhiều KH hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định…
Ngoài ra, còn có nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro, theo cơ cấu các loại hình rủi ro, theo nguồn gốc hình thành, đối tượng sử dụng vốn vay…
1.1.3 Dấu hiệu nhận biết RRTD và nguyên nhân dẫn đến RRTD
Hầu hết RRTD xảy ra đều có dấu hiệu báo trước, song CBTD thường ít khi nhận diện được dẫn đến không phát hiện sớm rủi ro và đề ra các biện pháp xử lý kịp thời Từ phân tích đã nêu phần trên, nhận biết dấu hiệu RRTD và nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro là yêu cầu cấp thiết, không chỉ giúp người quản lý mà ngay cả nhân viên TD cách phòng ngừa hiệu quả, giảm thiểu mức thấp nhất tổn thất NH cả về vật chất và hình ảnh, uy tín Nhận diện rủi ro, qua đó có giải pháp tối ưu giúp ngăn ngừa và xử lý các khoản cho vay rủi ro là khâu quan trọng, quyết định đến hiệu quả kinh doanh TD của NH Dấu hiệu nhận biết RRTD bao
gồm: dấu hiệu tài chính và dấu hiệu phi tài chính
Dấu hiệu tài chính: thể hiện qua các chỉ tiêu được rút ra từ số liệu
BCTC KH Tuy nhiên phần lớn BCTC các DN VN thường không được kiểm toán, do vậy để đánh giá chính xác, CBTD phải xác định được mức độ tin cậy của BCTC KH cung cấp Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính bao gồm: các chỉ
Trang 19số phản ánh khả năng thiếu thanh khoản của KH (bao gồm chỉ số thanh khoản nhanh, chỉ số thanh khoản hiện hành dưới 1); cơ cấu vốn thể hiện sự mất cân đối, khả năng tự chủ tài chính của KH; các vòng quay khoản phải thu, hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động chậm thể hiện sự trì trệ trong hoạt động, khả năng thu hồi vốn khó, phải thu tăng nhanh và thời hạn thanh toán nợ kéo dài, hàng tồn kho luân chuyển chậm; các chỉ số khả năng sinh lời ROE, ROA thấp thể hiện khả năng tăng trưởng và triển vọng phát triển tương lai của DN yếu
Đối với KH cá nhân, dấu hiệu tài chính chính là nguồn trả nợ thường xuyên và hợp pháp của KH, đồng trả nợ suy giảm; tài sản tích luỹ KH thể hiện năng lực tài chính cũng như nguồn thu phụ NH có thể đàm phán với KH sử dụng trong trường hợp xuất hiện nợ quá hạn
Dấu hiệu phi tài chính:
Nhóm các dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía KH: KH trì hoãn cung cấp
thông tin, gây trở ngại cho việc kiểm tra định kỳ, đề nghị gia hạn nợ, điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ thiếu căn cứ thuyết phục, chây ỳ trong việc trả nợ
Nhóm dấu hiệu liên quan đến giao dịch NH: những thay đổi bất thường
trong tài khoản tiền gửi thanh toán, có dấu hiệu tìm kiếm nguồn tài trợ bất thường1, chậm thanh toán nợ gốc và lãi cho NH…
Nhóm dấu hiệu liên quan đến hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và phương pháp quản lý của KH: khó khăn trong việc phát triển sản
phẩm, sản phẩm có tính thời vụ cao, phát sinh chi phí bất thường, thay đổi cơ cấu tổ chức, thuyên chuyển nhân viên quá thường xuyên, chạy theo trào lưu, vấn
đề thị hiếu…
Nhóm dấu hiệu phát sinh từ chính sách TD của NH: đánh giá và phân
loại không chính xác và rủi ro KH, dấu hiệu che giấu nợ có vấn đề, hồ sơ TD không đầy đủ, phát triển TD quá mức…
1 Chấp nhận sử dụng nguồn tài trợ lãi suất cao, dư nợ gia tăng bất thường, mức độ vay thường xuyên trong khi KD không phát triển, doanh thu giảm, yêu cầu khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến
Trang 20Khi phát hiện thấy các dấu hiệu phát sinh rủi ro, CBTD phải tiến hành ngay các bước xác định mức độ nghiêm trọng và nguyên nhân, đồng thời phải
tái phân loại khoản vay Các nguyên nhân gây ra rủi ro có thể do:
Nhóm các nguyên nhân nội tại từ phía KH: thông tin gian dối, thiếu
trung thực; KH không hợp tác; sự yếu kém trong quản lý; sự đỗ vỡ của đối tác; sản phẩm và công nghệ của DN lạc hậu, thiếu vốn trong đầu tư dài hạn, yếu tố cạnh tranh, sự phản đối, tẩy chay của công chúng đối với tác động xấu trong sản phẩm/ hành vi DN Hay các nguyên nhân phát sinh từ thái độ, uy tín và khả năng thanh toán của đối tác đầu vào, đầu ra gián tiếp ảnh hưởng khả năng trả nợ KH
Nhóm nguyên nhân nội tại từ phía NH: Việc NH không thu hồi được
vốn có thể do đã buông lỏng quản lý, cấp TD không minh bạch; áp dụng một chính sách TD kém hiệu quả; trình độ, năng lực yếu kém, thiếu trách nhiệm, mất phẩm chất của một số nhân viên NH tham gia cấp TD…
Nhóm nguyên nhân khách quan bên ngoài: suy thoái kinh tế hoặc do
rủi ro thị trường; tình hình chính trị bất ổn định; chính sách, cơ chế của Nhà nước thay đổi; nguyên nhân bất khả kháng (hỏa hoạn, thiên tai, chiến tranh…)
Nhóm nguyên nhân từ phía bảo đảm TD: Giá tài sản thế chấp, cầm cố
biến động nhiều, khó định giá, tài sản mang tính chuyên dụng, tính khả mại thấp, tranh chấp về pháp lý hoặc bảo lãnh bên thứ 3 có vấn đề như mất khả năng tài chính, tài sản giảm giá trị, thay đổi hiện trạng …
Rủi ro trong hoạt động TD không chỉ xảy ra đối với các khoản TD nội bảng mà còn xảy ra đối với các khoản ngoại bảng khác như khi phát hành L/C
NH phát hành phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo quy định của L/C ngay cả trong trường hợp nhà nhập khẩu chủ tâm không hoàn trả hoặc không có khả năng hoàn trả Với lý do này, RRTD đối với NH phát hành là rất hiện hữu, do đó, trước khi chấp nhận phát hành L/C, NH cần áp dụng một quy trình thẩm định chặt chẽ giống như việc cấp TD cho KH2 Về mặt nguyên tắc,
2 NH phải trả lời được các câu hỏi như: Nhà nhập khẩu sẽ là người chắc chắn sở hữu hàng hóa? Hàng hóa đảm bảo chất lượng và
có thể bán được? Hàng hóa có dễ hỏng và giá cả có hay biến động? Hàng hóa có bị hư hại trong quá trình vận chuyển? Nếu hư hại
Trang 21NH phát hành có quyền truy đòi nhà nhập khẩu hoặc xử lý hàng để thu hồi vốn tuy nhiên việc này tỏ ra mất nhiều thời gian, tốn kém chi phí và hiệu quả không cao Khi mở L/C NH đã thực hiện cam kết tài chính và chấp nhận rủi ro Do đó thẩm định L/C cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa Bộ phận TD và Thanh toán quốc
tế (xác nhận về sự hoản hảo BCT)
1.1.4 Khái niệm và phương pháp Quản trị rủi ro tín dụng
QT RRTD là yêu cầu cấp thiết đối với ban lãnh đạo NH nói chung và từng nhân viên TD nói riêng Quản trị rủi ro khác về mặt ý nghĩa với quản lý rủi ro Quản lý rủi ro là việc sử dụng các công cụ, biện pháp, quy trình cần thiết nhằm hạn chế tối đa khả năng xảy ra tổn thất, vì vậy chỉ cần né tránh rủi ro thông qua lựa chọn KH hoặc danh mục đầu tư an toàn hơn Trong khi quản trị rủi ro là việc
sử dụng các biện pháp để xác định và đo lường rủi ro, lựa chọn, chấp nhận, quản
lý, kiểm soát rủi ro nhằm đạt được mục tiêu hiệu quả và an toàn
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý, kinh doanh tín dụng, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế, và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả, nâng cao chất lượng, và phát triển bền vững đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng
Hình 1.4 Mô hình quản lý RRTD
Mô hình QT RRTD là hệ thống mô hình gồm tổ chức quản lý rủi ro, đo lường rủi ro và kiểm soát rủi ro được xây dựng, vận hành một cách đầy đủ, toàn
thì có bảo hiểm không? Và NH có quyền đòi tiền bảo hiểm không? Có sự thông đồng lừa đảo giữa nhà xuất khẩu và nhập khẩu, ví
dụ như hạn chế về giấy phép kinh doanh, đối tượng mua bán?
Trang 22diện và liên tục trong hoạt động quản lý TD của NH Mô hình QT RRTD phản ánh một cách hệ thống các vấn đề về cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới hạn hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong một quy trình thực hiện nghiệp vụ; các công cụ đo lường, phát hiện rủi ro; các hoạt động giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi ro mới phát sinh
và các phương án, biện pháp chủ động phòng ngừa, đối phó một khi có rủi ro xảy
ra
Khung quản trị rủi ro được thiết lập dựa trên các nguyên tắc QT RRTD của
Ủy ban Basel về giám sát NH Các thành phần của khung luôn tương tác hỗ trợ lẫn nhau theo sơ đồ dưới đây
Hình 1.5 Khung quản trị rủi ro trong hoạt động TD
Hoạch định chiến lược hoạt động tín dụng:
Hoạch định chiến lược hoạt động TD thể hiện mức độ sẵn sàng chấp nhận các rủi ro của NH, cần được thực hiện định kỳ, phù hợp với từng thời kỳ, thông thường do Ủy ban RRTD xây dựng và phải được phổ biến đến từng nhân viên
Xác định rủi ro hiện có và rủi ro tiềm tàng:
Xác định rủi ro bao gồm: nhận biết và đo lường rủi ro, được thực hiện theo từng khoản vay, từng KH, nhóm KH, mặt hàng và lĩnh vực đầu tư, theo khu vực địa lý, dạng hợp đồng TD, dạng TSĐB, trình độ chuyên môn của CBTD
Trang 23Trong quá trình xác định mức độ rủi ro, cần tránh mức độ tập trung của danh mục tín dụng, chú ý các rủi ro mới trước đó chưa được phát hiện
Đo lường rủi ro không phải là một biện pháp tuyệt đối mà chỉ là một biện pháp đo xác suất các kết quả
Xây dựng các chính sách và quy trình tín dụng:
Xây dựng các chính sách và quy trình TD phải đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật, với chiến lược TD của NH nhằm duy trì các chuẩn mực cấp TD an toàn, đánh giá đúng các cơ hội kinh doanh mới và kịp thời phát hiện cũng như quản lý chặt chẽ các khoản TD có vấn đề
Giám sát và kiểm tra tín dụng:
Giám sát và kiểm tra TD bao gồm: Giám sát và kiểm tra từng khoản vay (kiểm tra trong và sau khi cho vay, kiểm tra và đánh giá lại tài sản thế chấp, ); Giám sát và kiểm tra tổng thể danh mục TD; Chuyển sang bộ phận xử lý nợ các khoản cho vay cần giám sát kỹ (có dấu hiệu khó thu hồi)
Cơ cấu tổ chức:
Cần bảo đảm tạo môi trường hoạt động TD có kiểm soát Các bộ phận chủ chốt có trách nhiệm liên quan đến quá trình QT RRTD bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ủy ban quản lý RRTD, Ban giám đốc chi nhánh, các trưởng phó phòng TD Tiến tới mô hình quản lý tập trung: tập trung thông tin, tập trung quy trình xử lý các hoạt động hỗ trợ
Trách nhiệm cá nhân đối với chất lượng cho vay:
Con người là nhân tố quyết định chất lượng QT RRTD Do đó cần có cơ chế thù lao phù hợp, đảm bảo lựa chọn nhân viên đủ năng lực đảm đương công việc Ngoài ra cũng cần có cơ chế bổ nhiệm, thưởng phạt có hiệu quả, cơ chế đào tạo và đào tạo lại nhằm khuyến khích nâng cao trách nhiệm cá nhân đối với chất lượng TD
Hệ thống tính điểm tín dụng:
Hệ thống tính điểm TD cần được tiến hành trên cơ sở các thông tin định lượng và thông tin định tính nhằm thống nhất đánh giá RRTD đối với KH theo
Trang 24một thang điểm chuẩn Cần xây dựng hệ thống tính điểm tín dụng riêng theo từng đối tượng KH Hệ thống tính điểm tín dụng chính là cơ sở quan trọng để phân loại và xếp hạng KH cũng như khoản vay
1.1.4.1 Các tiêu chí phản ảnh RRTD của các NHTM
Nhóm chỉ tiêu đo lường nợ quá hạn:
Nợ quá hạn (NQH) là thước đo quan trọng nhất đánh giá sự lành mạnh thể chế, tác động tới tất cả các lĩnh vực hoạt động chính của NH
và khả năng thanh toán các khoản vay khi đến hạn của người vay
(1) Tư cách KH (Character): thể hiện ở tinh thần trách nhiệm, tính trung
thực, danh tiếng, thương hiệu, lịch sử quan hệ TD, mục đích vay rõ ràng
Trang 25(2) Năng lực KH (Capacity): KH đủ năng lực hành vi và năng lực pháp
luật để ký kết hợp đồng TD
(3) Thu nhập (Capital/ Cash): thể hiện nguồn thu nhập thường xuyên và
hợp pháp của KH như lương, lợi nhuận, doanh thu từ hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính…
(4) Bảo đảm tiền vay (Collateral): nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả
nợ vay cho NH thuộc sở hữu hợp pháp KH hoặc người bảo lãnh như động sản, BĐS, giấy tờ có giá… Đặc biệt chú ý đến những yếu tố nhạy cảm như: tuổi thọ, tính khả mại, khía cạnh công nghệ, mức độ chuyên dụng của tài sản và tuổi của chủ sở hữu BĐS
(5) Các điều kiện (Condition): NH quy định các điều kiện tùy theo chính
sách TD theo từng thời kỳ như xu hướng ngành, điều kiện kinh tế, trạng thái của chu kỳ kinh doanh
(6) Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của
luật pháp, quy chế hoạt động đến khả năng KH đáp ứng các tiêu chuẩn của NH
Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của CBTD
Các mô hình định lƣợng RRTD
Mô hình cho điểm TD có ưu điểm so với phương pháp truyền thống là cho phép xử lý nhanh chóng một khối lượng lớn hồ sơ vay, với chi phí thấp, khách quan, do đó góp phần tích cực trong việc kiểm soát RRTD NH Các mô hình cho điểm TD phản ánh những đặc điểm của người vay để lượng hóa xác suất vỡ nợ cũng như phân loại người vay thành các nhóm có mức độ rủi ro khác nhau
Mô hình điểm số Z (Z – Credit Scoring Model)
Mô hình điểm số “Z” do Edward I Altman hình thành để cho điểm TD đối với các công ty sản xuất của Mỹ Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với người vay và phụ thuộc vào:
Trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj)
Trang 26 Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ
Từ đó Altman đi đến mô hình cho điểm như sau:
(1.7)
Trong đó:
X1 = Vốn lưu động ròng/ Tổng tài sản
X2 = Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản
X3 = Lợi nhuận trước thuế và lãi/ Tổng tài sản
X4 = Thị giá cổ phiếu/ Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn
X5 = Doanh thu/ Tổng tài sản
Trị số Z càng cao, người cho vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị số Z thấp hoặc âm sẽ là căn cứ để xếp KH vào nhóm nguy cơ vỡ nợ cao
Z < 1,81 : KH có khả năng rủi ro cao
Mô hình điểm số TD tiêu dùng
Các yếu tố quan trọng liên quan đến KH sử dụng trong mô hình cho điểm
TD tiêu dùng bao gồm: hệ số TD, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Trang 27công tác Sau đây là những hạng mục và điểm thường được sử dụng ở các NH
Mỹ
Bảng 1.1 Mô hình điểm số TD tiêu dùng
STT Các hạng mục xác định chất lƣợng TD Điểm số
Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh Công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao) Nhân viên văn phòng
Sinh viên Công nhân không có kinh nghiệm Công nhân bán thất nghiệp
10
5
2
0
Nhiều hơn 1 năm
Từ 1 năm trở xuống
5
2
Nhiều hơn 1 năm
2
0
Không Một Hai
Ba Nhiều hơn ba
Các tài khoản tiết kiệm và phát hành séc Chỉ tài khoản tiết kiệm
Chỉ tài khoản phát hành séc Không có
4
3
2
0
Trang 28KH có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 hạng mục nêu trên là 43 điểm, thấp nhất là 9 điểm Giả sử NH biết rằng, mức 28 là ranh giới giữa KH có TD tốt
và KH có TD xấu; trên cơ sở đó, NH hình thành 1 khung chính sách TD tiêu dùng theo mô hình điểm số như sau:
Bảng 1.2 Đánh giá theo mô hình điểm số TD
Tổng điểm số của KH Quyết định TD
Mô hình điểm số đã loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá trình cho vay và giảm đáng kể thời gian quyết định TD của NH Tuy nhiên, mô hình này cũng có một số nhược điểm như không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng
để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và những thay đổi trong cuộc sống gia đình người vay Một mô hình điểm số không linh hoạt có thể đe dọa đến chương trình TD tiêu dùng của NH, bỏ sót những KH lành mạnh
1.2 HIỆP ƯỚC BASEL ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1 Các nguyên tắc xây dựng môi trường tín dụng phù hợp
Định kỳ, Hội đồng quản trị xây dựng chiến lược và các chính sách về RRTD của NH Chiến lược phải xác định rõ thị trường mục tiêu, sự dịch chuyển trong cơ cấu và chất lượng danh mục TD (rủi ro tiềm năng, ngành kinh tế, vị trí địa lý, dòng tiền, kỳ hạn và mức sinh lời dự kiến) Mức độ chấp nhận một tỷ lệ
nợ xấu tương ứng chất lượng TD, thu nhập và mức tăng trưởng của NH có tính đến các khía cạnh chu kỳ của nền kinh tế
Ban điều hành có trách nhiệm thực hiện chiến lược thông qua việc phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi, kiểm soát nợ xấu, các rủi ro nợ xấu phát sinh ở cấp độ từng khoản TD cũng như toàn bộ danh
Trang 29mục đầu tư Các thủ tục, quy trình, văn bản cần được xây dựng, triển khai cũng như các trách nhiệm phê duyệt, xem xét khoản cho vay cần được phân định rõ ràng và phù hợp
Xác định và quản lý RRTD trong mọi sản phẩm và hoạt động của mình Đối với các sản phẩm và hoạt động mới, cần xây dựng biện pháp quản lý và kiểm soát rủi ro phù hợp trước khi đưa vào sử dụng hoặc triển khai và phải được Hội đồng quản trị phê duyệt
Ban điều hành cần xác định các nhân viên liên quan trong bất kì hoạt động nào có RRTD đều phải có đủ năng lực với những tiêu chuẩn cao nhất và tuân thủ các chính sách và thủ tục của NH
1.2.2 Các nguyên tắc thực hiện cấp tín dụng lành mạnh
Đưa ra các tiêu chí về thị trường mục tiêu, hiểu biết rõ về KH vay cũng như mục đích, cơ cấu khoản TD, nguồn, kế hoạch hoàn trả Các tiêu chí cần chỉ
rõ đối tượng KH đủ tiêu chuẩn được cấp TD, các loại hình TD và các điều khoản
và điều kiện cấp TD Trường hợp tham gia đồng tài trợ, các NH không được quá dựa dẫm vào phân tích rủi ro của NH đầu mối Các bên phải phân tích RRTD độc lập và xem xét kỹ các điều khoản hợp vốn
Xây dựng các hạn mức TD và các mức giới hạn rủi ro cho từng loại KH vay, nhóm KH vay Xây dựng các nhóm TD nhằm phân tích và phê duyệt, giới hạn các khoản TD liên quan các ngành, lĩnh vực kinh tế, khu vực địa lý và các sản phẩm cụ thể
Có một quy trình rõ ràng trong việc phê duyệt các khoản TD mới cũng như sửa đổi, gia hạn và tái tài trợ các khoản TD hiện tại
Công bố công khai các điều khoản TD cấp cho các bên có liên quan
Phát triển đội ngũ nhân viên TD có kinh nghiệm, kiến thức để đưa ra các nhận định có tính thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt và quản lý RRTD
1.2.3 Các nguyên tắc duy trì quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng một cách phù hợp
Trang 30Có hệ thống quản lý cập nhật đối với các danh mục đầu tư có RRTD Tránh rủi ro do mức độ tập trung cao vào: một đối tác, một nhóm các đối tác có liên quan, một ngành hay lĩnh vực kinh tế đặc biệt, một khu vực địa lý, một nước hay nhóm nước có nền kinh tế có liên quan với nhau, một loại hình TD, hoặc một loại tài sản thế chấp
Có hệ thống theo dõi điều kiện của từng khoản TD, bao gồm việc xác định mức độ đầy đủ của dự phòng và dự trữ bảo đảm đảm bảo trong việc xếp hạng rủi
ro TD nội bộ chính xác Thường xuyên theo dõi tình trạng tài sản thế chấp và bảo lãnh đảm bảo cho các khoản vay
Khuyến khích các NH phát triển và sử dụng hệ thống xếp hạng TD nội bộ trong quản lý rủi ro tín dụng Hệ thống xếp hạng cần nhất quán về bản chất, quy
mô và mức độ phức tạp trong các hoạt động của NH Sự thống nhất và chính xác của các mức xếp hạng được kiểm tra định kỳ bởi một bộ phận như nhóm xem xét TD độc lập
Tránh tình trạng tập trung RRTD vào các vấn đề khác với danh mục đầu tư thông qua cơ chế bán khoản vay, các công cụ TD phái sinh, các chương trình chứng khoán hóa và các thị trường cho vay thứ cấp
1.2.4 Những nguyên tắc về xử lý nợ xấu
Các nguyên tắc bảo đảm kiểm soát đầy đủ đối với nợ xấu
Xây dựng hệ thống đánh giá cập nhật và độc lập về các quá trình quản lý RRTD, báo cáo kết quả trực tiếp cho Hội đồng quản trị và Ban tổng giám đốc Xây dựng hệ thống quản trị, tăng cường KSNB và các hoạt động khác bảo đảm phát hiện kịp thời các vi phạm chính sách, thủ tục và giới hạn TD
Có biện pháp khắc phục sớm đối với các khoản TD xấu, quản lý các khoản
TD có vấn đề Trách nhiệm đối với các khoản TD này có thể được giao cho bộ phận kinh doanh hay bộ phận xử lý nợ hoặc kết hợp giữa hai bộ phận này để tiến hành xử lý, tùy theo quy mô và bản chất của mỗi khoản TD
Nguyên tắc nâng cao vai trò của cơ quan giám sát
Trang 31Các cơ quan giám sát (ở VN là NHNN) cần yêu cầu NH có một hệ thống phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát RRTD hiệu quả Đánh giá độc lập về các chiến lược, chính sách, thủ tục và thực hành liên quan đến việc cấp TD, quản
lý liên tục đối với danh mục đầu tư cũng như khả năng phát hiện sớm và xử lý các khoản TD có vấn đề của Ban lãnh đạo NH Theo dõi các xu hướng biến động trong danh mục đầu tư TD của NH và cảnh báo chất lượng TD Đặt ra các giới hạn thận trọng để hạn chế rủi ro của NH đối với từng bên vay hay một nhóm đối tác có liên quan
1.3 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NHÌN TỪ CÁC CUỘC KHỦNG HOẢNG – ĐẶC BIỆT KHỦNG HOẢNG NỢ DƯỚI CHUẨN NĂM 2008
1.3.1 Sơ lược diễn biến và nguyên nhân cuộc khủng hoảng nợ dưới chuẩn năm 2008 (Subprime mortgages crisis)
Cho vay dưới tiêu chuẩn (Subprime lending): Là hình thức cho vay rất
phổ biến, đặc biệt tại Mỹ Thuật ngữ “dưới tiêu chuẩn - subprime” ở đây liên quan đến vị thế TD của người vay Đó là các đối tượng có mức tín nhiệm thấp, khả năng thanh toán yếu xét trên những chỉ số như điểm TD, tỷ lệ nợ trên thu nhập, hoặc một số tiêu chí khác
Vào những năm 1980, khi số lượng DN tăng lên nhanh chóng, các NH cho rằng thủ tục cho vay theo kiểu truyền thống quá cồng kềnh và kém hiệu quả Do vậy, họ bắt đầu áp dụng cơ chế tính điểm TD cho KH Mỗi công dân Mỹ đều có một mức điểm TD, từ 300 đến 850, nhằm phản ánh lịch sử thanh toán cá nhân
Có ba TCTD thu thập thông tin về hồ sơ thanh toán của từng KH Các NH lấy điểm trung bình của ba tổ chức này để quyết định mức tín nhiệm TD phù hợp Các nhân viên TD thực hiện các quyết định cho vay chủ yếu dựa trên điểm TD Một trong những loại hình thuộc lĩnh vực cho vay dưới tiêu chuẩn và đặc biệt phát triển mạnh từ đầu thế kỷ XXI là cho vay thế chấp nhà đất dưới tiêu chuẩn (Subprime housing mortgage) và hầu hết đều thế chấp bằng tài sản hình
Trang 32thành từ vốn vay Như vậy, có thể thấy rõ nguy cơ rủi ro là rất cao do đối tượng cho vay là nhà đất - vốn thường xuyên rơi vào chu kỳ đóng băng
Từ năm 2006 bắt đầu có những dấu hiệu manh nha của khủng hoảng cho vay thế chấp BĐS dưới tiêu chuẩn Chính sách thắt chặt chính sách tiền tệ FED
đã làm cho lãi suất ARM tăng cao, gây mất khả năng chi trả đối với những người vay nợ dưới chuẩn trong khi thị trường địa ốc Mỹ rơi vào tình trạng đóng băng vào tháng 8/2007 Khủng hoảng đã lan đến các trung tâm tài chính lớn khác như: London, Tokyo, Paris, Frankfurt Cuộc khủng hoảng TD nhà đất ở
Mỹ đã lây lan và tàn phá nặng nề hệ thống tài chính toàn cầu
Quá trình phát hành chứng khoán lấy vốn bơm vào cho vay BĐS, lấy danh mục đầu tư cho vay BĐS (dòng tiền sẽ thu trong tương lai) làm danh mục TSĐB
để tiếp tục phát hành chứng khoán nợ Tốc độ quay vòng quá nhanh trên quy mô lớn dẫn đến sự sụp đổ dây chuyền một cách có hệ thống khi thị trường biến động không theo chiều hướng mong muốn, hậu quả tất yếu là “bong bóng BĐS nổ tung”, những danh mục tài sản làm đảm bảo để phát hành chứng khoán nợ giảm giá, kéo theo giá của chúng giảm theo Như vậy, có thể thấy lý thuyết đã không thể quản lý được hết rủi ro từ yếu tố con người Sự hám lợi, cẩu thả trong cho vay và cơ chế quản lý lỏng lẻo, thiếu thận trọng đã tạo nên thị trường dưới chuẩn
“thấp quá chuẩn quy định” Đó là hậu quả của sản phẩm tài chính hiện đại nhưng thiếu cơ chế giám sát hiệu quả Thiếu thận trọng, minh bạch, phá nguyên tắc luôn tiềm ẩn rủi ro cao
Như vậy, cuộc khủng hoảng này bắt nguồn hoạt động cho vay có phần dễ dãi và ồ ạt của các NH trong việc nới lỏng các tiêu chuẩn cho vay và xu hướng chứng khoán hóa3
1.3.2 Kinh nghiệm của Mỹ và Châu Âu
Mỹ: Các NH Mỹ nhấn mạnh vào lối ra cho các khoản nợ xấu và tránh việc
thu hồi nợ Việc tất toán khoản nợ xấu chỉ nên xem xét khi đó là cách cuối cùng,
3 Chứng khoán hóa là một quá trình huy động vốn bằng cách sử dụng các tài sản sẵn có trên bảng cân đối kế toán làm TSĐB cho việc phát hành các loại chứng khoán nợ Nói một cách khác, chứng khoán hóa là quá trình phát hành chứng khoán nợ trên cơ sở đảm bảo bởi dòng tiền mặt tương lai sẽ thu được từ một nhóm tài sản tài chính sẵn có Do đó, các nhà đầu tư mua chứng khoán nợ chấp nhận rủi ro liên quan tới danh mục TSĐB được đem ra chứng khoán hóa.
Trang 33vì việc thu hồi có thể hiệu quả hơn thông qua cách tiếp tục trả nợ của một DN vẫn đang hoạt động hơn là phải tất toán tài sản4
Mỹ và Châu Âu: cũng đã bơm tiền vào các NH, nhờ đó nhiều NH lớn đã
mua lại các NH và TCTD nhỏ đang trên bờ vực phá sản, nhờ đó những chính sách hỗ trợ KH của NH lớn đã được áp dụng luôn cho KH của NH nhỏ
1.3.3 Thái Lan
Khủng hoảng tài chính Tiền tệ Châu Á năm 1997 – 1998 đã nâng tỷ lệ nợ khó đòi tại Thái Lan ở mức báo động gần 36% tổng dư nợ Trước tình hình đó, Chính phủ và các NHTM Thái Lan đã thực hiện một số biện pháp tái cấu trúc lại hoạt động TD như: Áp dụng các tiêu chuẩn kế toán thế giới xác định lại giá trị các khoản vay khó đòi; Thành lập các cơ quan xử lý nợ; Tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc trong hoạt động TD (thông tin KH, mục đích sử dụng vốn, nguồn trả nợ, kiểm soát sau giải ngân); Phân công tách bạch chức năng, nhiệm vụ các
bộ phận5
đảm bảo tính độc lập và khách quan; Thực hiện việc phán quyết TD theo thẩm quyền: một người, một nhóm người, hội đồng quản trị theo mức tăng dần; Tăng cường đào tạo nghiệp vụ, kỹ năng, cập nhật thông tin thường xuyên cho nhân viên; Áp dụng chính sách cho vay theo từng lĩnh vực ngành nghề, đặc biệt lĩnh vực BĐS
1.3.4 Trung Quốc
Học hỏi từ nguyên nhân xuất phát các khoản nợ xấu tại Trung Quốc:
Dư nợ TD tăng quá nhanh trong khi trình độ chuyên môn của CBTD chưa đạt tiêu chuẩn; Cho vay dựa chủ yếu vào tài sản thế chấp, người bảo lãnh, tỷ lệ cho vay trên giá trị tài TSĐB quá cao, tuy nhiên tình trạng giá BĐS giảm nghiêm trọng đã làm cho TSĐB không đủ bù đắp khoản vay, thanh khoản kém; Không thu thập đầy đủ thông tin KH, hồ sơ pháp lý; không thu thập, xác minh
4 Chẳng hạn như JPMorgan và Bank of America đã bắt đầu nỗ lực hoãn các vụ tịch thu tài sản để trả nợ và nỗ lực làm việc với các chủ nợ để họ vẫn có thể trả tiền Các biện pháp phổ biến là giảm lãi suất và giảm giá trị các khoản chi trả để người vay tiền vẫn có thể trả tiền mà không phải bán tài sản thế chấp
5 NHTM Siam: phân định rõ trách nhiệm của 03 bộ phận trong quá trình cho vay là Bộ phận Maketing KH, bộ phận thẩm định và
bộ phận ra quyết định NH Bangkok: tách thành 02 bộ phận độc lập làbộ phận tiếp nhận hồ sơ và bộ phận thẩm định
Trang 34và phân tích các BCTC trong suốt thời hạn hiệu lực khoản vay; Không giám sát các khoản cho vay xây dựng; Không nhận biết được các dấu hiệu cảnh báo như chu kỳ luân chuyển tồn kho và khoản phải thu chậm, chu kỳ các khoản phải trả dài ra và phát sinh lỗ ròng trong kinh doanh
Mua bán nợ xấu:
Từ năm 2001, Chính phủ Trung Quốc đã cho phép hình thành thị trường mua bán nợ xấu NH với sự tham gia của rất nhiều thành phần quốc doanh, tư nhân, trong nước và quốc tế nhằm tăng tính cạnh tranh quá trình định giá6
với hệ thống pháp lý hoàn hảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho thị trường này phát triển
1.3.5 Nhật Bản
NH chủ động trong việc đánh giá rủi ro KH tiềm năng trong tương lai gần
và xa, từ đó có biện pháp xử lý càng sớm càng tốt; Nếu mức lỗ vượt quá khả năng của các NHTM, NHNN sẽ dùng các nguồn quỹ quốc gia để can thiệp Hiện nay, tổ chức dịch vụ tài chính (The Financial Service Agency) tại Nhật đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các NH thực hiện công tác dự phòng cần thiết cũng như xử lý những khoản nợ xấu khó thu hồi kéo dài nhiều năm
6 Điển hình Morgan Stanley và sau này là các NH đầu tư khác của Mỹ, không chỉ tham gia mua cổ phần mà còn được phép mua bán nợ xấu các NH
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP QUÂN ĐỘI
2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB)
NH TMCP Quân Đội (MB) thành lập và đi vào hoạt động ngày 4/11/1994 với quy mô ban đầu chỉ có duy nhất một điểm giao dịch là Hội sở chính, nguồn nhân lực 25 thành viên và vốn pháp định 20 tỷ đồng Cũng như tên gọi, MB được thành lập với vai trò, chức năng đặc thù theo yêu cầu phát triển đất nước bước sang thời kỳ đổi mới khi nhiều nhà máy, xí nghiệp trong quân đội đã chuyển sang làm kinh tế với khó khăn về tài chính, vốn kinh doanh Sau khi nghiên cứu mô hình hoạt động MB một số nước trên thế giới, được sự đồng ý của NHNN VN, lãnh đạo Bộ Quốc phòng quyết định thành lập một NH theo mô hình cổ phần với nguồn vốn góp chủ yếu là của các DN quân đội
Sau hơn 16 năm hoạt động, MB đã mở rộng mạng lưới với 144 CN, PGD
và dự kiến đến hết năm 2011 sẽ là 190 điểm giao dịch, đẩy số lượng cán bộ, công nhân viên lên tới hơn 3.600 người, chưa kể các công ty trực thuộc NH MB cũng đang cố gắng vươn tầm hoạt động của mình ra khỏi biên giới quốc gia, CN tại Lào được mở ngày 30/12/2010 và dự kiến đặt giao dịch tại Cam-pu-chia trong thời gian tới Tổng số vốn điều lệ hiện tại 7.300 tỷ đồng và đang tiến tới mốc 10.000 tỷ đồng trong năm nay sau khi chào bán cổ phiếu ra thị trường Trong quá trình hoạt động MB nhận được nhiều giải thưởng lớn: là 1 trong
2 NH TMCP đạt cờ thi đua của Chính phủ trong 02 năm liền 2009 -2010, thương hiệu mạnh VN, được NHNN xếp hạng A Năm 2010, MB được tổ chức Moody’s đánh giá và xếp hạng mức E+, mức xếp hạng tín nhiệm cao nhất đối với các NH VN
2.1.2 Kết quả hoạt động Ngân hàng TMCP Quân Đội
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động MB qua các năm (2006 – 2010)
Trang 36Chỉ tiêu Đơn vị 2006 2007 2008 2009 2010
Tổng tài sản Tỷ đồng 13.611 29.623 44.364 69.008 109.623 Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 270 609 861 1.505 2.288 Huy động vốn Tỷ đồng 11.062 23.136 38.666 59.279 96.954 Tổng dư nợ Tỷ đồng 6.167 11.617 15.740 29.588 48.797
Nguồn: Báo cáo Tài chính MB các năm
Hình 2.1: Biểu đồ tăng trưởng một số chỉ tiêu qua các năm (2006 - 2010)
Nguồn: Báo cáo Tài chính MB các năm
Thị trường trong vài năm gần đây có sự cạnh tranh gay gắt và xáo động mạnh Với chính sách điều hành hợp lý linh hoạt, nguồn huy động vốn của MB luôn ổn định, tăng trưởng phù hợp Cuối năm 2010, tổng vốn huy động MB đạt
Trang 3796.954 tỷ đồng, tăng 64% so với năm trước, trong đó huy động từ tổ chức kinh
tế và dân cư đạt 71.152 tỷ đồng, chiếm trên 73,4% tổng vốn huy động
Với phương châm định hướng tăng trưởng vững chắc, quản lý tốt, coi trọng chất lượng TD, kiểm soát tốt nợ xấu Đồng thời, tận dụng cơ hội, chuyển kinh doanh theo hướng chủ động, phát triển mạnh khách hàng Tổng dư nợ TD đạt 48.797 tỷ đồng, tăng 65% so với năm 2009 Cùng với phát triển TD, song song quản lý chất lượng TD chặt chẽ, MB luôn theo sát mục tiêu kiểm soát tỷ lệ
nợ xấu dưới 1,9% Theo đó, tỷ lệ nợ từ xấu cuối năm 2010 là 1,26% và thấp hơn
so với năm 2009 (1,58%) thấp hơn nhiều so với bình quân toàn ngành (2,5%) Như vậy, trong điều kiện khó khăn chung của nền kinh tế, thị trường biến động, MB chủ động có những quyết sách kịp thời, tạo kết quả cuối năm 2010 cao với lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 2.288 tỷ đồng, tăng 52% so với năm
2009 Điều này giúp MB tiếp tục khẳng định vị thế là 1 trong 5 NH TMCP hàng đầu tại VN có lợi nhuận kinh doanh cao nhất
Bảng 2.2: So sánh một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động MB thời điểm
30/06/2011
Chỉ tiêu
(Tỷ đồng) 2009
Tăng trưởng 2010
Tăng trưởng
Tổng tài sản 69.008 55,6% 109.623 59% 116.413 152.000 77% Huy động vốn 59.279 53,3% 96.954 64% 78.132 115.000 68% Tổng dư nợ 29.588 88% 48.797 65% 54.119 58.000 93% Lợi nhuận trước
Vốn điều lệ 5.300 55,9% 7.300 37,7% 7.300 10.000 73%
Nguồn: Báo cáo Tài chính MB các năm
Quy mô hoạt động của MB liên tục mở rộng trong các năm gần đây với mức tăng trưởng tổng tài sản trên 50% mỗi năm Tính đến 30/06/2011, tổng tài sản MB đạt 116.413 tỷ đồng tăng 6,2% so với đầu năm Kết quả huy động vốn không tính giấy tờ có giá đạt 74.263 tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2010 và đạt
Trang 3842% kế hoạch tăng trưởng cả năm trong khi mức tăng trưởng huy động chung của toàn ngành chỉ 2,88% Hoạt động TD của MB vượt 11% so với năm 2010 so với mức tăng trưởng chung toàn ngành là 7,05% Tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,51% trong khi tỷ lệ này toàn ngành đang là 2,72% cho thấy chất lượng TD được MB kiểm soát khá tốt Lợi nhuận trước thuế bằng 131% cùng kỳ năm trước, trong đó đáng chú ý là kết quả đem lại từ hoạt động treasury (561 tỷ đồng) Có thể thấy tính đến thời điểm 30/06/2011, MB đã hoàn thành trên 50% các chỉ tiêu đặt ra
Bảng 2.3: So sánh các chỉ tiêu kinh doanh MB với NH khác thời điểm
30/06/2011
Chỉ tiêu
Xếp hạng
MB
Tổng tài sản 116.413 230.945 142.724 140.943 178.018 102.220 129.509 6 Huy động vốn 78.132 145.570 73.511 101.532 111.478 67.315 67.060 4 Tổng dư nợ 54.119 101.795 68.961 79.838 58.370 43.001 32.931 5 NPL 1,51% 0,79% 1,46% 0,98% 2,69% 2,04% 2,62% 4 Lợi nhuận
trước thuế 1.455 1.905 1.690 1.490 1.381 673 318 4
Nguồn: Báo cáo tài chính đến 30/06/2011 của các NH
Với các kết quả kinh doanh này, vị thế MB tiếp tục được cải thiện Không tính “tứ đại gia” Vietcombank, Vietinbank, BIDV và Agribank, các chỉ tiêu kinh doanh chính như huy động vốn, dư nợ, lợi nhuận… MB đứng vị trí thứ 4 trong khối NHTM cổ phần, điều này cho thấy kết quả kinh doanh rất hiệu quả và ổn định Với mức tăng trưởng về “chất” như vậy, có thể thấy MB đang đi theo chính sách phát triển chú trọng đến chất lượng kết hợp với mở rộng quy mô ở mức vừa phải, tránh tình trạng tăng trưởng nóng
2.1.3 Định hướng Ngân hàng TMCP Quân Đội
Định hướng phát triển MB trong năm 2011 “Tăng trưởng hợp lý, quản lý tốt, hiệu quả” và tiếp tục hoàn thiện theo phương châm “Ngân hàng thân thiện
và chuyên nghiệp” Mục tiêu năm 2011 với vốn điều lệ đạt 10.000 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 152.000 tỷ đồng, lợi nhuận 2.915 tỷ đổng và tỷ lệ nợ xấu kiểm soát
Trang 39dưới 1,9%, triển khai các chiến lược chiếm lĩnh và mở rộng thị phần phía Nam
và Miền Trung
Trong thời gian tới, MB dự kiến phát triển theo mô hình NH thân thiện với
sự hợp tác tư vấn của McKinsey - nhà tư vấn hàng đầu thế giới về tái cấu trúc, xác định chiến lược cho các định chế tài chính - nhằm đưa MB trở thành một trong những NH tốt nhất, nằm trong top 3 NH TMCP hàng đầu VN Chiến lược trong giai đoạn 2010 – 2015 là xây dựng MB với 5 trụ cột chính: NH cộng đồng
- chuyên nghiệp - giao dịch nhanh chóng và an toàn - năng lực quản trị rủi ro hàng đầu - văn hóa, sáng tạo Tầm nhìn chiến lược MB từ năm 2015 trở thành một trong những tập đoàn tài chính NH hàng đầu VN
2.2 THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
2.2.1 Tình hình tăng trưởng tín dụng tại MB trong bối cảnh biến động chung của Việt Nam và thế giới
Suy thoái kinh tế thế giới tiềm ẩn từ năm 2007, bùng nổ vào cuối năm
2008, phát tán và lan rộng năm 2009 Bắt đầu từ thị trường địa ốc, cuộc khủng hoảng lan sang các lĩnh vực kinh tế tài chính và xã hội, tác động mạnh nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có VN Suy thoái làm cho nền kinh tế VN tăng trưởng chậm lại, và song hành là lạm phát tăng cao Yếu tố này tác động gián tiếp đến tình hình tăng trưởng TD cả nước nói chung và hệ thống MB nói riêng Hình 2.2 cho thấy mối tương quan giữa tỉ lệ lạm phát và tốc độ tăng trưởng TD
Trang 40Hình 2.2 Tương quan tăng trưởng dư nợ TD và CPI (%)
Nguồn: Tổng cục thống kê, SBV, Báo cáo thường niên MB, 2009, 2010
Lạm phát đạt đỉnh vào năm 2008, đi kèm là quyết định nâng dần lãi suất cơ bản từ tháng 02/2008 và đạt đỉnh vào tháng 06/2008 với mức 14%, bước đi chính sách trên của NHNN đã làm tốc độ tăng trưởng TD năm 2008 ở mức khá
“khiêm tốn” đối với VN nói chung và MB nói riêng với dư nợ đạt 15.740 tỷ đồng Bước sang năm 2009, cùng với các biện pháp nới lỏng chính sách tiền tệ, các gói kích cầu và các giải pháp hỗ trợ lãi suất tạo điều kiện phát triển hoạt động sản xuất nội địa, tăng trưởng TD cả nước cũng như của MB đạt đỉnh trong vòng 3 năm 2008 – 2010 Tổng dư nợ năm 2009 là 29.588 tỷ đồng, tăng 87,98%
so với năm trước Năm 2010, huy động vốn MB đạt 96.954 tỷ đồng, dư nợ là 48.797 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng huy động vốn và cho vay khá tương đồng 64% - 65% so với năm 2009
Năm 2011 tình hình cũng không mấy khả quan Bạo loạn và xung đột chính trị liên tục nổ ra tại một số nước Trung Đông và Bắc Phi, hệ quả là sự gia tăng giá cả thế giới thông qua giá xăng dầu, vàng và ngoại tệ Trong nước lạm phát liên tục vượt qua những mục tiêu cũng như dự đoán của các tổ chức kinh tế
- TD Cùng với Nghị quyết 11 ngày 24/02/2011 của Chính phủ, Chỉ thị 01 ngày 01/03/2011 và Thông tư 02 ngày 03/03/2011 của NHNN đưa ra các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ theo hướng thận trọng, thắt chặt nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an ninh xã hội Tốc độ tăng trưởng TD
dự kiến dưới 20% so với năm 2010, tập trung ưu tiên vốn phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, DN vừa và nhỏ Giảm tốc độ và tỉ trọng dư nợ cho vay trong lĩnh vực phi sản xuất, nhất là lĩnh vực BĐS, chứng khoán đến 30/06/2011 tối đa là 22% và 31/12/2011
là 16% Từ chính sách thắt chặt TD để hạn chế lạm phát của NHNN, MB đã giảm tốc độ tăng trưởng TD theo định hướng “Tăng trưởng hợp lý, an toàn, hiệu quả” với chỉ tiêu kế hoạch dư nợ năm 2011 là 58.000 tỷ đồng (tức tăng 18,86%
so với năm 2010)