Gọi học sinh luyện đọc nối tiếp theo đoạn 3 lợt, giáo viên kết hợp sửa sai uốn nắn và giải nghĩa của từ khó.. Củng cố dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn học sinh về nhà luyện đọc
Trang 1Tuần 2: Thứ hai ngày 30 tháng 8 năm 2010
Sáng Tập đọc:
Tiết 3: Nghìn năm văn hiến
I/ Mục tiêu :
- Biết đọc đọc đúng một văn bản khoa học thởng thức có bảng thống kê
- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta
- Giáo dục học các em ý thức học tốt bộ môn
II/ Đồ dùng dạy học:
Giáo viên : Tranh minh họa bài TĐ bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bìa cũ và trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
B Dạy Bài mới
1 Giới thiệu bài: Cho học sinh quan sát bức tranh rồi từ đó giới thiệu bài.
2 Nội dung bài
a) Luyện đọc
- Giáo viên đọc bài một lợt với giọng thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào, đọc rõ ràng, rành mạch bảng thống kê theo trình tự cột ngang Học sinh chia bài làm 3
đoạn Gọi học sinh luyện đọc nối tiếp theo đoạn 3 lợt, giáo viên kết hợp sửa sai uốn nắn và giải nghĩa của từ khó Từ đó cho học sinh nêu cách đọc.Cho học sinh luyện
đọc theo cặp, đại diện cặp đọc lại Giáo viên đọc mẫu bài lần 2
b) Tìm hiều bài
- Cho học sinh đọc thầm lại các đoạn và trả lời câu hỏi sách giáo khoa
Câu 1: (Khách nớc ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nớc ta đã mở khoa thi tiến sĩ Ngót mời thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối vào năm 1919, cac triều vua Việt Nam đã tổ chức đợc 180 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ.)
Câu 2: (Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: triều Lê – 104 khoa thi Triều 104 khoa thi Triều
đại có tiến sĩ nhiều nhất: triều Lê – 104 khoa thi Triều 1780 tiến sĩ.)
Câu 3: (Ngời Việt Nam ta có nhiều truyền thống coi trọng đạo học./ Việt Nam
là một đất nớc có một nền văn hiến lâu đời./ Dân tộc ta rất xứng đáng tự hào vì
có một nền văn hiến.)
- Cho học sinh rút ra đại ý bài.
c) Luyện đọc diẽn cảm:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 3
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 1 lần
- Học sinh tự tìm hiểu cách đọc diễn cảm đoạn 3
- Học sinh luyện đọc theo cặp Học sinh đọc diễn cảm giữa các cá nhân
3 Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn học sinh về nhà luyện đọc nhiều
Toán
Tiết 6: luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết các phân số thập phân
- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân
- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của một số cho trớc
`II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ cho học sinh học nhóm.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: bài 4.
B Dạy học bài mới
Trang 21 Giới thiệu bài
2 H ớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1: Cho học sinh làm cá nhân, giáo viên vẽ tia số lên bảng, gọi học sinh lên bảng
làm, cả lớp tự vẽ vào vở rồi làm Cho học sinh cháo vở để kiểm tra Sau đó đọc các phân số thập phân
Bài 2: Cho học sinh làm bài vào vở, gọi hai em lên làm, giáo viên nhận xét chốt lại
kết quả đúng:
2
11
=
5 2
5 11
x
x
=
10
55
;
4
15
=
25 4
25 15
x
x
=
100
375
;
5
31
=
2 5
2 31
x
x
=
10
62
;
Bài 3:
Cho học sinh làm nhóm đôi, đại diện nhóm làm vở rồi trình bày kết quả giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng
25
6
=
4 25
4 6
x
x
=
100
24
;
1000
500
=
10 : 1000
10 : 500
=
100
50
;
200
18
=
2 : 200
2 : 18
=
100
9
;
Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc đề toán rồi nêu cách làm Yêu cầu học sinh làm vở,
giáo viên thu chấm một số bài
9
7
<
10
9
;
10
5
=
100
50
;
100
92
>
100
87
;
10
18
>
100
29
;
Bài 5:
- Cho học sinh làm nhóm đại diện nhóm làm ra bảng phụ rồi tình bày kết quả, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
Giải:
Số học sinh giỏi Toán là:
30 x
10
3
= 9 (học sinh)
Số học sinh giỏi Tiếng Việt là:
30 x
10
2
= 6 (học sinh)
Đáp số: 9 học sinh; 6 học sinh.
4.Củng cố - Dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh giờ học sau
Đạo đức :
Tiết 2: Em là học sinh lớp 5 (tiết 2 )
I Mục tiêu
- Học sinh biết đặt mục tiêu cho mình trong học tập
- Động viên học sinh có ý thức phấn đấu vơn lên trong học tập
- Giúp các em biết thừa nhận và học tapạ theo các tấm gơng tốt
II Đồ dùng dạy học
- Học sinh có thẻ từ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Nội dung bài.
Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch phấn đấu
* Mục tiêu: Rèn luyện cho HS kĩ năng đặt mục tiêu Động viên HS có ý thức phấn
đấu vơn lên về mọi mặt để xứng đáng là HS lớp 5
* Cách tiến hành
Trang 31 Từng HS trình bày kế hoạch cá nhân của mình trong nhóm nhỏ
2 Nhóm trao đổi, góp ý kiến
3 GV mời một vài HS trình bày trớc lớp
HS cả lớp trao đổi, nhận xét
4 GV nhận xét chung và kết luận: Để xứng đáng là HS lớp 5, chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu, rèn luyện một cách có kế hoạch
Hoạt động 2 : Kể chuyện về các tấm gơng HS lớp 5 gơng mẫu
* Mục tiêu: HS biết thừa nhận và học tập theo các tấm gơng tốt.
* Cách tiến hành:
1 HS kể về các HS lớp 5 gơng mẫu (trong lớp, trong trờng hoặc su tầm qua báo,
đài)
2 Thảo luận cả lớp về những điều có thể học tập từ các tấm gơng đó
3 GV giới thiệu thêm một vài tấm gơng khác
4 GV kết luận: Chúng ta cần học tập theo các tấm gơng tốt của bạn bè để mau tiến bộ
Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề Trờng em.
* Mục tiêu: Giáo dục HS tình yêu và trách nhiệm đối với trờng, lớp.
* Cách tiến hành
1 HS giới thiệu tranh vẽ của cả lớp
2 HS múa, hát, đọc thơ về chủ đề Trờng em.
3 GV nhận xét và kết luận :
Chúng ta rất vui và tự hào khi là HS lớp 5; rất yêu quý và tự hào về trờng mình, lớp mình Đồng thời, chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm phải học tập, rèn luyện tốt
để xứng đáng là HS lớp 5; xây dựng lớp ta trở thành lớp tốt, trờng ta trở thành trờng tốt
3 Củng cố dặn dò giờ học sau - Giáo viên nhận xét giờ học dặn dò giờ học sau.
Chiều Lịch sử
Tiết 2: Nguyễn Trờng Tộ mong muốn canh tân đất nớc
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết
- Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ
- Nhân dân đánh giá về lòng yếu nớc của Nguyễn Trờng Tộ nh thế nào?
II.Đồ dùng dạy học
Hình trong SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
- GV giới thiệu bài mới nhằm nêu đợc :
+ Bối cảnh nớc ta sau thế kỉ XIX
+ Một số ngời có tinh thần yêu nớc, muốn làm cho đất nớc giàu mạnh để tránh hoạ xâm lăng (trong đó có Nguyễn Trờng Tộ)
- GV nêu nhiệm vụ học tập của HS
+ Những đề nghị canh tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ là gì?
+ Những đề nghị đó đợc triều đình thực hiện không? Vì sao?
+ Nêu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trờng Tộ
* Hoạt đông 2: (Làm việc theo nhóm)
Trang 4GV tổ chức cho HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trên
Gợi ý trả lời: ý 1:
+ Mở rộng quan hệ ngoại giao buôn bán với nhiều nớc
+ Thuê chuyên gia nớc ngoài giúp ta phát triển kinh tế
+ Mở trờng dạy cách đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc,
ý 2:
+ Triều đình bàn luận không thống nhất, vua Tự Đức cho rằng không cần nghe theo Nguyễn Trờng Tộ
+ Vì vua quan nhà Nguyễn bảo thủ
ý 3:
+ Nguyễn Trờng Tộ có lòng yêu nớc, muốn canh tân hát triển đất nớc
+ Khâm phục tinh thần yêu nớc cuả Nguyễn Trờng Tộ
* Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV có thể trình bày thêm về lí do triều đình không muốn canh tân đất nớc
Gợi ý:
- Vua quan nhà Nguyễn lạc hậu, không thể hiện đợc những thay đổi ở các nớc trên thế giới Ngay cả những sự việc nh: đèn treo ngợc không có dầu vẫn sáng (đèn
điện); xe đạp 2 bánh chuyển động rất nhanh mà không bị đổ, vua quan nhà
Nguyễn vẫn không tin điều đó là sự thật Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ, không muốn có sự thay đổi Vua Tự Đức cho rằng: Không cần nghe theo Nguyễn Trờng
Tộ, những phơng pháp cũ đã đủ để điều kiển quốc gia rồi
* Hoạt động 4: (làm việc cả lớp)
- GV có thể nêu câu hỏi: Tại sao Nguyễn Trờng Tộ lại đợc đời sau kính trọng?
- GV tổ chức thảo luận để HS nhận thức đợc: Trớc hoạ xâm lăng bên cạnh những ngời Việt Nam yêu nứơc cầm vũ khí lên chống Pháp nh: Trơng Định, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân, còn có những ngời đề nghị canh tân đất nớc, mong muốn dân giàu, nớc mạnh nh Nguyễn Trờng Tộ
IV Củng cố dặn dò - Giáo viên nhân xét giờ học
tiếng việt ôn
rèn viết bài Việt Nam thân yêu
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh viết đúng và đẹp bài Việt Nam thân yêu
- Giáo dục các em ý thức giữ gìn và bảo vệ sách vở sạch đẹp
- Rèn học sinh ngôi học ngôi viết đúng t thế
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi từ khó viết.
III Các hoạt động dạy học:
1 Dạy học bài mới
2 Giới thiệu bài
3 H ớng dẫn học sinh viết
- Giáo viên đọc mẫu bài viết Việt Nam thân yêu
Trang 5- Cho học sinh đọc thầm đoạn viết và quan sát cách trình bày bài viết thể thơ lục bát
- Cho học sinh luyện viết từ khó: ( mênh mông, biển lúa, dập dờn, …))
- Giáo viên đọc bài cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi
- Giáo viên thu một số bài chấm và nhận xét:
- Khen một số học sinh viết đúng và đẹp, động viên khuyến khích một số học sinh viết xấu cần cố gắng
3 Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ Dặn dò giờ học sau
Thể dục
Tiết 3 : Đội hình đội ngũ – Trò chơi “ Chạy tiếp sức Trò chơi “ Chạy tiếp sức”
I mục tiêu
- Ôn củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN: Chào báo cáo , xin phép ra vào lớp, tập hợp dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm nghỉ, quay phải quay trái, quay đằng sau
- Tập đều đúng, đẹp, thành thạo
- Trò chơi chạy tiếp sức, chơi đúng luật, trật tự, nhanh nhẹn hào hứng trong khi chơi
II Địa điểm, ph ơng tiện
- Sân trờng, vệ sinh sạch sẽ
- Còi hai lá cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi
III Nội dung và phơng pháp lên lớp
Trang 6A Phần mở đầu
1 ổn định tổ chức
- Tập hợp lớp, báo cáo, kiểm tra trang
phục
2 GV nhận lớp
Phổ biến nội dung bài tập
KĐ : đứng tại chỗ hát
B Phần cơ bản
1 Đội hình đội ngũ
- Ôn chào, báo cáo khi bắt đầu kết thúc
bài học, xin phép ra vào lớp
-Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm
số, đứng nghiêm nghỉ , quay phải ,
quay trái, quay đằng sau
2 Trò chơi vận động
- Tổ chức trò chơi : Chạy tiếp sức
C.Kết thúc
- Thả lỏng hồi tĩnh
- Hệ thống nội dung bài,
- Nhận xét đánh giá kết quả bài học
giao bài về nhà
- Giải tán
6- 10
10 – 104 khoa thi Triều 12
8- 10
4- 6
4 hàng dọc
4 hàng ngang
4 hàng ngang
4 hàng ngang
4 hàng ngang
GV điều khiển lớp tập, sửa chữa
HS luyện tập theo tổ, tổ trởng
điều khiển
GV quan sát, nhận xét, sửa chữa Thi đua giữa các tổ GV, HS nhận xét
Cả lớp tập lại
GV nêu tên trò chơi, giải thích luật chơi HS chơi thử 2 lần
Tổ chức cho HS chơi trò chơi
GV quan sát, nhận xét, tuyên
d-ơng
HS đi thành vòng tròn, vừa đi vừa làm động tác thả lỏng
4 hàng ngang
ĐHĐN, Trò chơi kết bạn Khoẻ
Trang 7Thứ ba ngày 1 tháng 9 năm 2009
Sáng Toán
Tiết 7: ôn tập: phép cộng và phép trừ hai phân số
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn
`II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ cho học sinh học nhóm.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: bài 5.
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài.
a Ôn tập về phép cộng và phép trừ hai phân số.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh nhớ lại để nêu đợc cách thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng mẫu số và hai phân số có mẫu số khác nhau
Ví dụ:
7
3
+
7
5
và
15
10
-
15
3
rồi gọi học sinh nêu cáhc tính và thực hiện phép tính ở trên bảng, các học sinh khác làm ra nháp rồi chữa bài
- Chú ý: Giáo viên giúp học sinh tự nêu nhận xét chung về về cách thực hiện phép cộng, phép trừ, hai phân số Chẳng hạn, có thể nêu trên bảng nh sau:
b Thực hành
Bài 1: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài
7
6
+
8
5
=
56
48
+
56
35
=
56
83
;
5
3
-
8
3
=
40
24
-
40
15
=
40
9
;
4
1
+
6
5
=
12
3
+
12
10
=
12
13
;
9
4
-
6
1
=
18
8
-
18
3
=
18
5
;
Bài 2: Cho học sinh tự là rồi cháo vở để kiểm tra kết quả của học sinh.
a) 3 +
5
2
=
5
2
15
=
5
17
; c) 1 – 104 khoa thi Triều (
5
2
+
3
1
) = 1-
15
11
=
15
11
15
=
15
4
;
Bài 3: Cho học sinh làm vở giáo viên thu chấm một số bài.
Phân số chỉ số bóng màu đỏ và số bóng màu xanh là:
2
1
+
3
1
=
6
5
(số bóng trong hộp) Phân số chỉ số bóng màu vàng là:
6
6
-
6
5
=
6
1
(số bóng trong hộp)
Đáp số:
6
1
(số bóng trong hộp)
4.Củng cố - Dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh giờ học sau
Mĩ thuật
Cộng trừ hai phân số
Có cùng mẫu số:
Cộng hoặc trừ hai phân số
Giữ nguyên mẫu số
Có mẫu số khác nhau: Quy đồng mẫu số Cộng hoặc trừ hai phân
số Giữ nguyên mẫu số chung
Trang 8(Giáo viên chuyên dạy)
Khoa học
Tiết 3: nam hay nữ (tiếp)
I Mục tiêu :
Sau bài học, HS biết:
- Nhận ra một số quan niệm xã hội về Nam và nữ; sự cần thiết phảI thay đổi một số quan niệm này
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nữ, bạn nam
- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn
II đồ dùng dạy – Trò chơi “ Chạy tiếp sức học;
- Học sinh có đầy đủ sách giáo khoa
IIi Hoạt động dạy – Trò chơi “ Chạy tiếp sức học:
A Kiểm tra bài cũ
B Bài mới
1 Giới thiệi bài
2 Nội dung bài
Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu: HS xác định đợc sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học.
* Cách tiến hành:
Bớc 1 : Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu nhóm trởng điểu khiển nhóm mình thảo luận các câu hỏi 1, 2, 3, trang 6 SGK.…)
B
ớc 2 : Làm việc cả lớp
Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Lu ý: Mỗi nhóm chỉ trình bày câu trả lời của một câu hỏi, các nhóm khác bổ sung.
Kết luận : Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác
nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục Khi còn nhỏ, bé trai và bé gái cha có sự khác nhau rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục Đến độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nữ và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học
Ví dụ: - Nam thờng có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng
- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng
Kết thúc hoạt động này, GV yêu cầu một vài HS trả lời câu hỏi:
Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học
Hoạt động 2: trò chơi ai nhanh, ai đúng?“ai nhanh, ai đúng?” ”
* Mục tiêu: HS phân biệt đợc các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
* Cách tiến hành:
B
ớc 1 : Tổ chức và hớng dẫn
Trang 9GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu nh gợi ý trong trang 8 SGK và hớng dẫn HS cách chơi nh sau:
1 Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dới đây:
2 Lần lợt từng nhóm giải thích tại sao lại sắp xếp nh vậy Các thành viên của nhóm khác
có thể chất vấn, yêu cầu nhóm đó giải thích rõ hơn
3 Cả lớp cùng đánh giá, tìm ra sự sắp xếp giống nhau hoặc khác nhau giữa các nhóm,
đồng thời xem nhóm nào sắp xếp đúng và nhanh là thắng cuộc
B
ớc 2 : Các nhóm tiến hành nh hớng dẫn ở bớc 1
B
ớc 3 : Làm việc cả lớp
- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích tại sao nhóm mình lại sắp xếp nh vậy,
- Trong quá trình thảo luận với các nhóm bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền thay đổi lại sự sắp xếp của nhóm mình, nhng phải giải thích đợc tại sao lại thay đổi
B
ớc 4 : GV đánh giá, kết luận và tuyên dơng nhóm thắng cuộc.
Dới đây là đáp án:
- Có râu
- Cơ quan sinh dục tạo ra
tinh trùng
- Dịu dàng -Mạnh mẽ -Kiên nhẫn -Tự tin -Chăm sóc con -Trụ cột gia đình -Đá bóng
-Giám đốc -Làm bếp giỏi -Th kí
- Cơ quan sinh dục tạo ra trứng
-Mang thai
- Cho con bú
3 Củng côc dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học dặn dò giờ học sau.
Sáng Thứ t ngày 1 tháng 1 năm 2010
Tin học (Giáo viên chuyên dạy)
Tiếng anh Tập đọc
Tiết 4: sắc màu em yêu
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những con ngời và sự vật sung quanh, qua đó thể hiện tình yêu của bạn với quê hơng, đất nớc
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn
II/ Đồ dùng dạy học:
Giáo viên : Tranh minh họa bài TĐ bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
Trang 10III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: Gọi hai học sinh đọc bài cũ và trả lời câu hỏi.
B Dạy Bài mới
1 Giới thiệu bài: Cho học sinh quan sát bức tranh minh hoạ từ đó giới thiệu bài.
2 Nội dung bài
a) Luyện đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm và bài thơ chia đoạn, gọi học sinh luyện đọc nối tiếp 8 khổ thơ Giáo viên kết hợp sửa sai uốn nắn học sinh đọc kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó cuối bài Cho hoc sinh luyện đọc theo cặp Giáo viên đọc mẫu bài lần 2
b) Tìm hiều bài
- Cho học sinh đọc thầm bài thơ và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
Câu 1: (Bạn yêu tất cả các sắc màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu.)
Câu 2: (Màu đỏ: màu máu, màu cờ Tổ quốc, màu khăn quàng đội viên
Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng núi, biển cả và bầu trời
Màu vàng: Màu của lúa chín, của hoa cúc mùa thu
Màu trắng: màu của trang giấy, của đoá hoa hồng bạch, của mái tóc bà
Màu đen: màu của hòn than óng ánh, của đôi mắt em bé, của màn đêm yên tĩnh Màu tím: màu của hoa cà, hoa sim; màu của chiếc khăn của chị, màu mực Màu nâu: màu chiếc áo sờn bạc của mẹ, màu đất đai, gỗ rừng.)
Câu 3: Vì các sắc màu đều gắn với những sự vật, những cảnh, những con ngời bạn yêu
quỹ.)
Câu 4: (Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nớc Bạn yêu quê hơng, đất nớc.)
c) Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài thơ Giáo viên hớng dẫn các em nhắc đúng giọng
đọc Chú ý cách nhẫn giọng, ngắt nhịp Ví dụ: Em yêu màu đỏ.
3 Củng cố dặn dò: Giáo viên nhận xét giờ
Toán Tiết 8: n tập: Phép nhân và phép chia hai phân số Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số
- Rèn học sinh kĩ năng học tốt bộ môn
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn
`II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ cho học sinh học nhóm.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: bài 3.
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Ôn tập về phép nhân và phép chia hai phân số.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh nhớ lại cách thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số
- Chẳng hạn, giáo viên nêu ví dụ trên bảng
7
2
x
9
5
rồi gọi học sinh nêu cáhc tính và thực hiện phép tính ở trên bảng, các học sinh khác làm bài vào vở rồi chữa bài Sau đó cho học sinh nhắc lại cách thực hiện phép nhân hai phân số
- Tơng tự với ví dụ:
5
4
:
8
3
cho học sinh tự làm bài rồi chữa, rút ra qui tắc về phép chia hai phân số
3 Luyện tập
Bài 1: Cho học sinh tự làm bài rồi cháo vở kiểm tra kết quả.
4 x
8
3
=
8
3
4x
=
18
12
=
2
3
; 3 :
2
1
= 3 x
1
2
= 6 ;
2
1
: 3 =
2
1
x
3
1
=
6
1
;
Bài 2: Cho học sinh làm nhóm đôi, đại diện nhóm làm vở rồi trình bày kết quả giáo viên
nhận xét chốt lại kết quả đúng