Kiến thức: -Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học.. Kỹ năng: Giữ lời hứa với mọi người trong cuộc sống - Biết xin lỗi khi thất hứa và không tái p
Trang 1TUẦN 4: Thứ hai, ngày 17 tháng 9 năm 2018
Buổi sáng Tiết 2: TOÁN Luyện tập chung
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học
- Biết giải toán có lời văn( liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn vị )
HS làm BT 1,2,3,4 (SGK-18)
2 Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính cộng, trừ, nhân chia chính xác, thành thạo
3 Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Chơi trò chơi: Ai nhanh nhất: >, <, =
4 x 7 4 x 6; 4 x 5 5 x 4; 16 : 4 16 : 2
2 Giới thiệu bài:
3 Hoạt động thực hành: *HS làm các BT; GV theo dõi-hỗ trợ thêm
Bài 1: Hoạt động CN
- Đọc yêu cầu bài 1 - Làm bài vào vở
- Chia sẻ kết quả bài làm - Chốt kết quả đúng
Bài 2: Hoạt động nhóm 2
- Thảo luận cách tìm thành phần x –HS làm vào vở
- Chia sẻ kết quả trước lớp– nhận xét - Chốt kết quả đúng
Bài 3: Hoạt động N2
- Đọc yêu cầu bài 3 - Thảo luận cách tính giá trị biểu thức – HS làm vào vở
- Chia sẻ kết quả trước lớp - chốt kết quả đúng
Bài 4: Hoạt động nhóm 2
- Đọc yêu cầu bài 4 –Thảo luận nêu cách giải – Học sinh giải vào vở
- Chia sẻ kết quả trước lớp - chốt kết quả đúng
* Đánh giá:
- Phương pháp:Vấn đáp, viết
- Kỹ thuật:Trình bày miệng, nhận xét bằng lời
- Tiêu chí:
+ Biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng, trừ các số có ba chữ số ( có nhớ) ở BT1 + Biết tìm thừa số chưa biết, số bị chia chưa biết ở BT 2.
+ Biết cách tính giá trị biểu thức có phép nhân, phép chia, phép cộng, phép trừ ở BT 3 +- HS giải đúng và trình bày tốt bài giải:
Thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất số lít dầu là: 160 – 125 = 35( l)
Đáp số: 35 l dầu
- Tính đúng, tích cực hoàn thành bài tập, tương tác cùng bạn
III.Hoạt động ứng dụng: - Về nhà luyện tập thêm về cộng trừ các số có ba chữ số (có
nhớ) và giải toán liên quan để người thân kiểm tra
-********
Tiết 4,5: TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN
Người mẹ
I Mục tiêu:
Trang 21 Kiến thức:+ Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả.( trả lời được các CH trong SGK)
+ Kể chuyện:
-Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai
2 Kỹ năng: Rèn cho HS đọc trôi chảy cả bài Biết phân biệt lời người kể với lời nhân vật
- Rèn kỹ năng nghe và kỹ năng kể chuyện
3 Thái độ:- Giáo dục HS biết thương yêu cha mẹ
II.Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
Chơi trò chơi: “Đọc thơ truyền điện” HS đọc thuộc lòng bài "Quạt cho bà ngủ”
2 Giới thiệu bài:
3 Hoạt động cơ bản
a Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:
- Gv đọc mẫu
- HĐ nhóm 2 + Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng
Gv ghi những lỗi HS đọc sai phổ biến để HD HS cách đọc
+ Đọc lần 2: Luyện ngắt nghỉ đúng câu dài kết hợp giải nghĩa từ
- HD giải nghĩa từ: mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn hoảng, lã chã, hớt hải.
+ Đọc lần 3: HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm đôi
* Đánh giá:
- Phương pháp:Quan sát
- Kỹ thuật:Nhận xét bằng lời
- Tiêu chí:
+Đọc to ,rõ ràng, đúng từ ngữ, trôi chảy , lưu loát.
+ Biết đọc lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
+ Tham gia tích cực , chú ý lắng nghe, sửa sai cho nhau.
b Hoạt động 2: Hoạt động nhóm 4 Tìm hiểu bài
- Đọc lướt để trả lời câu hỏi ( Câu hỏi ở SGK trang 30)
- Các nhóm báo cáo kết quả
4.Hoạt động thực hành:
a Hoạt động 3: Hoạt động nhóm 4 Luyện đọc lại
- Các nhóm thi đọc cả lớp và GV nhận xét bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất
b Hoạt động 4:
- HĐ1: Xác định yêu cầu:
HĐ nhóm 2: Nói cho nhau nghe yêu cầu của bài, nêu trước lớp
- HĐ 2: Kể mẫu:
GV kể mẫu
HS kể tóm tắt đoạn 1
HĐ nhóm 4: Phân vai tập kể lại câu chuyện Góp ý, bổ sung cho nhau.
- HĐ 3: Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
Trang 3HĐ cả lớp:
- Đại diện các nhóm thi kể.
- Nhận xét bình chọn Tuyên dương những bạn kể tốt
- Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?
HĐ cá nhân: Người mẹ rất yêu con, vì con mẹ có thể làm tất cả.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh
* Đánh giá:
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kỹ thuật: Kể chuyện
- Tiêu chí:
+ Kể được nội dung câu chuyện: Người mẹ
+Thể hiện được giọng điệu của từng nhân vật.
+ Tham gia tích cực, chú ý lắng nghe, sửa sai cho bạn.
IV Hoạt động ứng dụng:
- Nói việc làm của mẹ thể hiện tình yêu thương đối với em
-********
Buổi chiều Tiết 1:ĐẠO ĐỨC Giữ lời hứa ( T2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa Nêu được thế nào là giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa
- HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa
2 Kỹ năng: Giữ lời hứa với mọi người trong cuộc sống
- Biết xin lỗi khi thất hứa và không tái phạm
3 Thái độ: Tôn trọng , đồng tình với những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người không biết giữ lời hứa
II Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Cần làm gì khi không thể thực hiện được điều mình đã hứa với người khác?
2 Giới thiệu bài:
3 Hoạt động thực hành:
HĐ1: Thảo luận nhóm đôi
- HS làm việc theo cặp hoàn thành BT 4 (VBT-7)
- Chia sẻ kết quả thảo luận trong nhóm – nhận xét - Chốt kết quả đúng
* Kết luận:
- Các việc làm a,d là giữ lời hứa
- Các việc làm b,c là không giữ lời hứa
- HS biết ứng xử trong các tình huống có liên quan đến việc giữ lời hứa
HĐ 2: HĐ nhóm 2 Xử lý tình huống
- Các nhóm thảo luận nhóm và đóng vai theo tình huống (VBT-7)
- Đại diện nhóm trình bày; tự liên hệ
HĐ3: HĐ nhóm 4 Đóng vai
- Các nhóm và đóng vai theo tình huống: Em đã hứa cùng bạn làm 1 công việc gì đó là sai Khi đó em sẽ làm gì?
Trang 4- HS lên bảng đóng vai
HĐ4: HĐ cả lớp Bày tỏ ý kiến
- TB hoc tập nêu các ý kiến khác nhau về việc giữ lời hứa và yêu cầu các bạn giơ tay bày tỏ thái độ ý kiến của mình:
+ Người lớn không cần giữ lời hứa với trẻ con
+ Khi không thực hiện lời hứa với ai đó, cầu xin lỗi và nói rõ lý do với họ
+ Bạn bè bằng tuổi không cần giữ lời hứa với nhau
+ Đã hứa với ai điều gì, bạn phải cố gắng thực hiện được lời hứa đó
+ Giữ lời hứa sẽ luôn được mọi người quí trọng và tin tưởng
- Chia sẻ kết quả trước lớp - chốt kết quả đúng
* Đánh giá:
- Phương pháp:Quan sát, vấn đáp
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng
- Tiêu chí:
+Biết ứng xử đúng trong các tình huống có liên quan đến việc giữ lời hứa.( BT 4)
+Biết đồng tình với những hành vi thể hiện giữ đúng lời hứa; không đồng tình với hành vi không giữ lời hứa.( HĐ4)
III.Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà biết giữ lời hứa với người thân
-********
Tiết 3:ÔN LUYỆN TOÁN Làm vở ôn luyện tuần 4
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức Biết thực hiện nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ)
2 Kĩ năng: Vận dụng vào kĩ năng giải toán, tính toán nhanh, đúng, trình bày đẹp
3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức tự giác, nghiêm túc trong học tập
II Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Tổ chức trò chơi phần khởi động
2 Giới thiệu bài
3 Hoạt động thực hành:
Bài 1, 2,3 HS cá nhân tự làm bài sau đó chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm 2
+ Gv giúp đỡ em Đức, Long, Hoàng làm bài tập 1( cột 1) trang 22
+ Đối với HS khá, giỏi: làm thêm bài 4 trang 23.
- Phương pháp:Quan sát, vấn đáp, viết
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng
- Tiêu chí:+ HS thuộc bảng nhân 6 vận dụng và làm đúng các bài tập 1,2,3.
+ Tính đúng giá trị biểu thức (BT 4)
III Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà đọc bảng nhân 6 cho người thân nghe
-******** -Tiết 1: ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT Làm vở ôn luyện tuần 4
Trang 5I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS hiểu truyện Chú Vẹt dập lửa Biết thể hiện sự cảm phục những người sống gắn bó, yêu thương và quan tâm tới mọi người
- Tìm được các từ ngữ nói về gia đình
2 Kĩ năng: HS biết quan tâm giúp đỡ người khác Rèn cho HS kĩ năng lựa chọn từ ngữ cho phù hợp trong giao tiếp
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II Hoạt động cơ bản
1 Khởi động: Các nhóm tổ chức trò chơi khởi động
2 Giới thiệu bài:
3 Hoạt động thực hành:
Bài 3, 4: HS làm bài cá nhân và chia sẻ kết quả bài làm với bạn bên cạnh,
- Đức, Long, Hoàng làm bài 3
- HS cả lớp làm những bài còn lại
- Phương pháp:Quan sát, viết
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng
- Tiêu chí:+ HS biết học tập những tấm gương tốt trong cuộc sống Nắm được một số từ ngữ về gia đình.
+ HS trình bày sạch sẽ trong vở.
III Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà đọc và kể lại câu chuyện Chú Vẹt dập lửa cho người thân nghe
Thứ ba, ngày 18 tháng 9 năm 2018
Buổi sáng Tiết 3: TOÁN
Ôn luyện
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS thực hiện cộng, trừ các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần).
Cách tìm thành phần x Giải được bài toán có một phép tính Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học)
2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng tính toán cho HS
3 Thái độ: - Giáo dục HS có ý thức tự giác, cẩn thận khi làm bài
II Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Ôn lại các quy tắc tìm số bị trừ, số trừ, số hạng chưa biết
2 Giới thiệu bài:
3 Hoạt động thực hành:
-GV ghi đề bài lên bảng; HS làm bài vào vở.- Chia sẻ bài làm của mình
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
327 + 416 462 +354
561 - 224 728 - 456 Bài 2: Tìm x:
a x - 234 = 673 b 726 + x = 882
- HĐ cá nhân: + Đọc thầm, xác định yêu cầu bài tập 1, bài tập 2
+ Giải bài tập1, bài tập 2 vào vở
- HĐ nhóm đôi: Trao đổi với bạn bài làm của mình
Trang 6+ Chia sẻ trước lớp
Bài 3: Mỗi lọ có 3 bông hoa Hỏi 9 lọ như thế có bao nhiêu bông hoa?
Bài 4 : Tính độ dài đường gấp khúc ABCD
B D
A C
- HĐ cá nhân: Giải bài tập 3,4 vào vở
- HĐ nhóm đôi: Trao đổi với bạn bài làm của mình
- HĐ cả lớp: HS trình bày bài làm trước lớp
Đánh giá:
- Phương pháp: Viết
- Kỹ thuật: Trình bày miệng
- Tiêu chí:
+ Biết đặt tính và thực hiện cộng, trừ các số có ba chữ số ở BT1
B1: Đặt tính: Đặt số nọ dưới số kia sao cho các hàng phải thẳng cột với nhau.
B2: Tính: Tính từ phải sang trái
+ Biết tìm số bị trừ: Lấy hiệu cộng với số trừ- tìm số hạng: lấy tổng trừ đi số hạng kia
ở BT2.
+ Bài 3: - HS giải được bài tập chính xác: 9 lọ có số bông hoa là: 3 x 9= 27( bông)
Đáp số: 27 bông hoa
+HS cẩn thận khi trình bày bài làm.
III Hoạt động ứng dụng: Về nhà cùng với người thân thực hiện các phép cộng, phép
trừ số có 3 chữ số (có nhớ một lần)
-******** -Tiết 4: CHÍNH TẢ ( Nghe- viết) Người mẹ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:-Nghe và viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT( 2) a/b
2 Kỹ năng: - Rèn HS làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu hoặc vần dễ lẫn d/gi/ r
hoặc ă/ ăng
3 Thái độ: - Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: T/c trò chơi: Viết nhanh-viết đúng viết các từ: ngắc ngứ, ngoặc kép, trung
thành, mở cửa
2 Giới thiệu bài:
3 Hoạt động cơ bản :
Hoạt động 1: HĐ cả lớp Hướng dẫn chính tả
- GV đọc mẫu đoạn cần viết- 1 HS đọc lại
- GV đặt câu hỏi - HS trả lời
- HS tìm từ khó và luyện viết bảng GV theo dõi hỗ trợ thêm (Chú ý các DTR)
Trang 7- GV đọc bài – HS viết bài vào vở GV theo dõi hướng dẫn thêm.
* Đánh giá:
- Phương pháp: Viết
- Kỹ thuật: Nhận xét bằng lời
- Tiêu chí:
+Ngồi đúng tư thế viết, chú ý lắng nghe GV đọc
+ Viết đúng các từ: giành, ngạc nhiên.
+ Viết đúng tốc độ, chữ đều, trình bày đẹp.
+ Biết lắng nghe và tự sửa lỗi cho nhau.
4.Hoạt động thực hành:
* Hoạt động 2: HD làm bài tập
Bài 2: HĐ cá nhân Điền vào chỗ trống:
* HS điền vào vở - nêu miệng kết quả
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS tiếp nối nhau tìm từ
-Chia sẻ kết quả làm được trước lớp
III Hoạt động ứng dụng: Về nhà luyện viết lại bài đẹp hơn để người thân kiểm tra.
-******** -Buổi chiều Tiết 1:TỰ NHIÊN & XÃ HỘI Hoạt động tuần hoàn
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu
sẽ không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
- Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ 2.Kỹ năng: Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ
3 Thái độ: - Giáo dục HS biết bảo vệ cơ quan tuần hoàn
II Chuẩn bị:
GV: Sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Chơi trò chơi: trời nắng, trời mưa
2 Giới thiệu bài:
3 Hoạt động cơ bản
HĐ 1: Thực hành nghe và đếm nhịp đập của tim mạch
- 2 em ngồi cạnh nhau thực hành nghe và đếm nhịp tim, số lần mạch đập của nhau trong vòng một phút
- Một số nhóm trình bày
- Cá nhân đọc nội dung trang 16 SGK và thực hiện theo
- Báo cáo kết quả thực hành của mình
*Kết luận: Tim đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập => Máu không lưu thông được trong các mạch => Cơ thể sẽ chết
HĐ2: Sơ đồ các vòng tuần hoàn
- CN quan sát hình 3 trang 17 SGK, chỉ động mạch, tỉnh mạch và mao mạch trên sơ đồ
- HS lên chỉ và trình bày
Trang 8? Có mấy vòng tuần hoàn?
- Chỉ đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ
- Trình bày trước lớp- Nhận xét
? Trong các vòng tuần hoàn máu, động mạch làm nhiệm vụ gì?
*Gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Đánh giá:
- Phương pháp:Quan sát, vấn đáp
- Kỹ thuật:Đặt câu hỏi, trình bày miệng, Nhận xét bằng lời.
- Tiêu chí:
+Chỉ và nói được đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ, vòng tuần hoàn lớn và chức năng của nó.
+Chỉ được động mạch , tỉnh mạch, mao mạch trên sơ đồ.
4 Hoạt động thực hành:
HĐ3: T/c thi vẽ vòng tuần hoàn
*GV nêu y/c luật chơi
- HS chơi trò chơi
- Khen nhóm thắng cuộc
IV.Hoạt động ứng dụng: - Cùng người thân ăn uống, làm việc, vui chơi điều độ, đủ
chất
Tiết 2: ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT
Làm vở ôn luyện tuần 6
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đặt được theo mẫu câu Ai là gì?
- Viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi (hoặc tiếng có vần ân/âng)
- Gọi được điện thoại và thông báo được nội dung cần thiết
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng đặt câu Vận dụng viết đúng quy tắc chính tả
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II Hoạt động cơ bản
1 Khởi động: N2 kể cho nhau nghe về gia đình mình
2 Giới thiệu bài:
3 Hoạt động thực hành:
Bài 5: N2 thảo luận đặt câu vào vở
Bài 6: HS làm bài cá nhân và chia sẻ kết quả bài làm với bạn bên cạnh,
- Đức, Long, Hoàng làm bài 3
- HS khá giỏi làm bài tập 7
- Phương pháp:Quan sát, viết
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng
- Tiêu chí:+ HS đặt câu theo mẫu Ai là gì?Kể về gia đình mình Phân biệt d/r/gi, ân hoặc âng Biết gọi điện thoại và thông báo khi có những việc cần thiết.
+ HS trình bày sạch sẽ trong vở.
III Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà cha sẻ bài học cho người thân nghe
-******** -Tiết 2: ÔN LUYỆN TOÁN:
Trang 9Làm vở ôn luyện Toán tuần 4
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Biết thực hiện nhân số có hai chữ số với số có một chữ số( không nhớ), vận dụng vào giải toán
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
3 Thái độ: - Giáo dục cho học sinh ý thức tự giác, nghiêm túc trong học tập
II Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Chơi trò chơi: Xì điện: Ôn bảng nhân 6
2 Giới thiệu bài:
3 Hoạt động thực hành:
HS làm bài cá nhân và chia sẻ kết quả cùng bạn bên cạnh
+ Đức làm bài 6 đến bài 8 trang 23,24
+ Đối với HS khá, giỏi: làm thêm bài vận dụng trang 24
* Đánh giá:
- Phương pháp:Quan sát, viết
- Kỹ thuật:Nhận xét bằng lời.
- Tiêu chí:
+ Biết thực hiện nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( không nhớ)
+ Biết phân tích và giải được bài toán đúng: Cô giáo có tất cả số bút chì là:
12 x 3 = 36( cái)
Đáp số: 36 cái bút chì
+ Điền được dấu thích hợp vào chỗ chấm và giải thích được:
4 x 4 + 37 > 4 x 12 Vì 4 x 4 + 37 có 13 số hạng 4 dư 1, còn 4 x 12 có 12 số hạng 4.
15 x 4 = 15 x 2 + 15 + 15 Vì đều có 4 số hạng là 15.
III Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số để người thân kiểm tra.
-Thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2018
Buổi sáng Tiết 1:TẬP ĐỌC Ông ngoại
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết đọc đúng các kiểu câu; bước đầu phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu nghĩa nội dung: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông-người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học.( Trả lời được các CH trong SGK)
2 Kỹ năng: - Rèn cho HS đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng các từ dễ phát âm sai
- Đọc đúng các kiểu câu, phân biệt được lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
3 Thái độ: Giáo dục HS tình cảm ông cháu trong gia đình Lòng biết ơn của cháu đối với ông
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
Trang 10III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Giới thiệu bài:
3 Hoạt động cơ bản
a Hoạt động 1: Hoạt động nhóm 4 Luyện đọc đúng:
+ Gv đọc mẫu toàn bài
+ Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng
+ Đọc nối tiếp câu trong nhóm HS phát hiện từ khó đọc trong bài
+ Đọc lần 2: + Luyện ngắt nghỉ đúng:
- HD giải nghĩa từ: Loang lỗ
- HS đọc nối tiếp lần 2 từng câu, phát hiện những câu dài khó đọc
- GV đưa ra câu dài đọc mẫu , HS nghe và phát hiện chỗ cần ngắt nghỉ
+ Đọc lần 3: HS chia đoạn, đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc theo nhóm đôi Đại diện các nhóm đọc
*Đánh giá:
- Phương pháp:Quan sát, vấn đáp
- Kỹ thuật:Trình bày miệng.
- Tiêu chí :
+Đọc trôi chảy từng đoạn và cả bài đọc Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
+Biết đọc lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
+Tham gia tích cực , chú ý lắng nghe, sửa sai cho nhau.
b Hoạt động 2: Hoạt động nhóm 4 Tìm hiểu bài
- Đọc lướt để trả lời câu hỏi ( Câu hỏi ở SGK trang 35)
- Các nhóm báo cáo kết quả- Liên hệ thực tế
- GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính
- HS nêu nội dung chính của bài – GV kết luận – HS nhắc lại
4.Hoạt động thực hành:
a Hoạt động 3: Hoạt động nhóm 4 Luyện đọc lại
- HS đọc diễn cảm
- Các nhóm thi đọc cả lớp và GV nhận xét bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất
IV Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà luyện đọc bài cho người thân nghe
-******** -Tiết 2: LUYỆN TỪ & CÂU
Từ ngữ về gia đình Ôn tập câu Ai là gì?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình (BT1)
- Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp (BT2)
- Đặt được câu theo mẫu Ai là gì?( BT 3 a/b/c)
2 Kỹ năng: Xếp được các thành ngữ, tục ngữ theo nhóm thích hợp ở bài 2, đặt câu theo mẫu BT3
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ (BT2)